Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

bảo hiểm xe cơ giới và trục lợi bảo hiểm xe cơ giới.

Chuyên đề thực tập. Phạm Minh Nguyên- BH43a.
1. u điểm của loại hình giao thông đờng bộ tại Việt Nam.
- Xe cơ giới có tính động cơ cao, linh hoạt với sự tham gia đông đảo của các
loại xe: xe tải, xe khách, xe con, xe máy hoạt động trong phạm vi rộng kể cả địa
hình phức tạp, có thể vận chuyển ngời và hàng hoá tới những nơi mà các loại hình
vận tải khác không thể đến đợc.
- Tốc độ vận chuyển của loại hình vận tải này nhanh với chi phí vừa phải. Tiền
vốn đầu t mua sắm phơng tiện, xây dựng bến b i ít tốn kém hơn các hình thức khác,ã
phù hợp với hoàn cảnh đất nớc và thu nhập của ngời dân Việt Nam.
- Việc sử dụng các phơng xe cơ giới cũng đơn giản và thuận tiện hơn các loại
phơng tiện khác.
Với u điểm trên số lợng xe cơ giới tại Việt Nam hiện nay đang phát triển nh vũ
b o.ã
2. Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm xe cơ giới.
Tình trạng tai nạn giao thông ngày càng tăng cả về số vụ và mức độ nghiêm
trọng. Mặt khác, có tới 70% số ngời đi trên các phơng tiện giao thông là ngời chủ, ng-
ời trụ cột trong gia đình cũng nh ở các doanh nghiệp nên khi tai nạn giao thông xảy
ra thì thiệt hại không chỉ bó hẹp trong phạm vi vụ tai nạn mà còn làm mất thu nhập
cho cả gia đình, ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh và hậu quả cho nền
Kinh tế quốc dân. Bên cạnh đó, có những chủ xe gây tai nạn rồi bổ trốn. Việc giải
quyết bồi thờng trở nên khó khăn, lợi ích của ngời bị nạn không đợc bảo đảm, gây
ảnh hởng tiêu cực trong d luận x hội. Bởi vậy, nhu cầu lập quỹ chung để bù đắp tổnã
thất là một yếu tố khách quan. Đó là lý do cơ bản cho thấy sự cần thiết khách quan
cho sự ra đời của bảo hiểm xe cơ giới.
Khi tai nạn giao thông xảy ra, ngời có lỗi phải có trách nhiệm bồi thờng những
thiệt hại do anh ta gây ra bao gồm:
- Thiệt hại về ngời và tài sản của ngời thứ ba và hành khách vận chuyển trên
xe.
- Thiệt hại về hàng hoá vận chuyển trên xe.
- Thiệt hại về ngời và tài sản cũng nh thiệt hại do gián đoạn kinh doanh của
chính chủ xe.
Trên thực tế việc giải quyết hậu quả của những vụ tai nạn giao thông thờng
rất phức tạp và mất nhiều thời gian vì một số lý do:
- Sau khi gây tai nạn một phần do hoảng sợ, một phần do thiếu trách nhiệm,
lái xe đ bỏ trốn để mặc cho nạn nhân phải chịu hậu quả.ã
- Lái xe quá nghèo, không đủ khả năng tài chính để bồi thờng thiệt hại cho
ngời thứ ba cũng nh cho chủ xe và hàng hoá trên xe.
Trục lợi bảo hiểm và giải pháp nhằm hạn chế tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Pjico.
Chuyên đề thực tập. Phạm Minh Nguyên- BH43a.
- Sau tai nạn lái xe bị thiệt mạng không thể bồi thờng cho nạn nhân đợc.
Vậy để đảm bảo bù đắp những thiệt hại sau những vụ tai nạn, thì việc tham
gia bảo hiểm xe cơ giới là hoàn toàn cần thiết. Nhà bảo hiểm sẽ bù đắp các thiệt hại
của chính chủ xe cũng nh thay mặt chủ xe bồi thờng cho ngời thứ ba, giúp họ nhanh
chóng khắc phục hậu quả tai nạn và sớm ổn định sản xuất kinh doanh, ổn định cuộc
sống.
3. Tác dụng của bảo hiểm xe cơ giới.
Hoạt động của nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đ đem lại cho cá nhân, tổ chức,ã
x hội những tác dụng to lớn sau:ã
- Đối với cá nhân:
Rủi ro là yếu tố ngẫu nhiên không lờng trớc đợc, có thể xảy ra cho bất cứ cá
nhân, bất cứ phơng tiện giao thông nào và hoàn toàn nằm ngoài ý muốn chủ quan
của con ngời. Thêm vào đó xe cơ giới dù là xe máy cũng là một tài sản có giá trị lớn.
Do vậy bảo hiểm xe cơ giới ra đời góp phần ổn định tài chính, khắc phục những hậu
quả khó khăn về vật chất cũng nh tinh thần cho ngời bị nạn, giúp họ nhanh chóng
khôi phục sau rủi ro tai nạn. Đồng thời, nó cũng giúp chủ phơng tiện trách đợc những
khoản chi phí bất thờng làm mất cân đối tài chính, đảm bảo cho ngời bị thiệt hại đợc
thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ dân sự của chủ trách nhiệm.
Nhờ có quỹ tập chung của nhà bảo hiểm, khi có tai nạn xảy ra nhà bảo hiểm
giải quyết bồi thờng nhanh chóng, kịp thời góp phần xoa dịu bớt căng thẳng giữa chủ
xe và nạn nhân.
- Đối với x hội:ã
Việc triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới đ góp phần đảm bảo an ninh vàã
an toàn x hội. Thông qua công tác thã ơng lợng, hoà giải làm giảm bớt bức súc căng
thẳng giữa chủ xe và ngời bị thiệt hại trong vụ tai nạn. Nó cũng giúp lái xe luôn có ý
thức chấp hành luật lệ an toàn giao thông góp phần ngăn ngừa tổn thất.
- Đối với Nhà Nớc:
Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới ra đời cũng góp phần giảm bớt gánh nặng cho
ngân sách Nhà Nớc đồng thời làm tăng thu cho ngân sách Nhà Nớc, tăng thu ngoại
tệ cho Nhà Nớc. Phí bảo hiểm là nguồn tài chính đáng kể, ngoài việc đợc dùng để
bồi thờng thiệt hại và đề phòng hạn chế tổn thất, nó còn đợc dùng để nâng cấp và
xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, một mặt góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế,
mặt khác hạn chế tai nạn giao thông xảy ra và tạo thêm công ăn việc làm cho ngời
lao động.
III. Một số nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.
Trục lợi bảo hiểm và giải pháp nhằm hạn chế tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Pjico.
Chuyên đề thực tập. Phạm Minh Nguyên- BH43a.
1. Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba.
Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba đây là hình thức bảo
hiểm bắt buộc đối với tất cả các chủ xe cơ giới, bởi vì:
- Xe cơ giới là một nguồn nguy hiểm cao độ có thể gây tai nạn bất cứ lúc nào
mà con ngời không thể lờng trớc đợc. Đất nớc ngày càng phát triển, mạng lới giao
thông ngày càng dày đặc thì tai nạn do xe cơ giới gây ra ngày càng nhiều.
- Bảo hiểm TNDS của xe cơ giới là một biện pháp kinh tế mà các chủ xe có
trách nhiệm đóng góp về mặt tài chính để hình thành nên quỹ bảo hiểm do các
doanh nghiệp bảo hiểm quản lý. Quỹ này nhằm đảm bảo bồi thờng nhanh chóng,
khắc phục hậu quả kịp thời, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng hợp pháp của những
ngời bị thiệt hại về thân thể và tài sản do xe cơ giới gây ra. Đặc biệt là trong trờng
hợp ngời gây tai nạn không có khả năng về kinh tế để đền bù thiệt hại hoặc ngời đó
cũng đ tử vong trong chính vụ tai nạn đó.ã
- Thông qua quỹ này, các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện việc bồi thờng, bù
đắp cho chủ xe khi gặp phải rủi ro sự cố tai nạn xảy ra, giúp chủ xe khắc phục đợc
hậu quả tài chính, ổn định sản xuất, góp phần ổn định kinh tế x hội.ã
- Ngoài ra quỹ này còn đợc sửa dụng một phần vào việc đề phòng và hạn chế
tổn thất thông qua việc đóng góp xây dựng những công trình phục vụ an toàn giao
thông nh các đờng thoát nạn, các biển báo nguy hiểm và tổ chức các chiến dịch
tuyên truyền rộng r i về luật giao thông, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật của mọiã
ngời khi tham gia giao thông.
a. Đối tợng bảo hiểm:
Ngời tham gia bảo hiểm thông thờng là chủ xe, có thể là cá nhân hay đại diện
cho một tập thể. Ngời bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm cho phần TNDS của chủ xe phát
sinh do sự hoạt động và điều khiển xe cơ giới của ngời lái xe. Nh vậy, đối tợng đợc
bảo hiểm là phần TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba. Trách nhiệm dân sự
của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba là trách nhiệm hay nghĩa vụ bồi thờng ngoài
hợp đồng của chủ xe hay lái xe cho ngời thứ ba do việc lu hành xe gây nên.
Đối tợng đợc bảo hiểm không đợc xác định trớc. Chỉ khi nào việc lu hành xe
gây ra tai nạn có phát sinh TNDS của chủ xe đối với ngời thứ ba thì đối tợng này mới
đợc xác định cụ thể. Các điều kiện phát sinh TNDS của chủ xe đối với ngời thứ ba
bao gồm:
- Điều kiện thứ nhất: Có thiệt hại về tài sản, tính mạng hoặc sức khoẻ của bên
thứ ba.
- Điều kiện thứ hai: Chủ xe (lái xe) phải có hành vi trái phát luật. Có thể do vô
tình hay cố ý mà lái xe vi phạm luật giao thông đờng bộ, hoặc vi phạm các quy định
khác của Nhà nớc
Trục lợi bảo hiểm và giải pháp nhằm hạn chế tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Pjico.
Chuyên đề thực tập. Phạm Minh Nguyên- BH43a.
- Điều kiện thứ ba: Phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái phát luật
của chủ xe (lái xe) với những thiệt hại của ngời thứ ba.
- Điều kiện thứ t: Chủ xe (lái xe) phải có lỗi.
Thực tế chỉ cần đồng thời xảy ra ba điều kiện thứ nhất, thứ hai, thứ ba là phát
sinh TNDS đối với ngời thứ ba của chủ xe (lái xe). Nếu thiếu một trong ba điều kiện
trên TNDS của chủ xe sẽ không phát sinh, và do đó không phát sinh trách nhiệm của
bảo hiểm. Điều kiện thứ t có thể có hoặc không, vì nhiều khi tai nạn xảy ra là do tính
nguy hiểm cao độ của xe cơ giới mà không hoàn toàn do lỗi của chủ xe (lái xe). Ví
dụ: Xe đang chạy bị nổ lốp, lái xe mất khả năng điều khiển nên đ gây ra tai nạn.ã
Trong trờng hợp này, TNDS vẫn có thể phát sinh nếu có đủ ba điều kiện đầu tiên.
Chú ý rằng, bên thứ ba trong bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới là những ngời
trực tiếp bị thiệt hại do hậu quả của vụ tai nạn nhng loại trừ:
- Lái, phụ xe, ngời làm công cho chủ xe.
- Những ngời lái xe phải nuôi dỡng nh cha, mẹ, vợ, chồng, con cái
- Hành khách, những ngời có mặt trên xe.
b. Phạm vi bảo hiểm:
Ngời bảo hiểm nhận bảo đảm cho các rủi ro bất ngờ không lờng trớc gây ra
tai nạn và làm phát sinh TNDS của chủ xe. Cụ thể, các thiệt hại nằm trong phạm vi
trách nhiệm của ngời bảo hiểm bao gồm:
- Tai nạn gây thiệt hại về tính mạng và tình trạng sức khoẻ của bên thứ ba;
- Tai nạn gây thiệt hại về tài sản, hàng hoá của bên thứ ba;
- Tai nạn gây thiệt tài sản làm ảnh hởng đến kết quả kinh doanh hoặc giảm
thu nhập;
- Các chi phí cần thiết và hợp lý để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa hạn
chế thiệt hại; các chi phí thực hiện biện pháp đề xuất của cơ quan bảo hiểm (kể cả
biện pháp không đem lại hiệu quả).
- Những thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của những ngời tham gia cứu chữa,
ngăn ngừa tai nạn, chi phí cấp cứu và chăm sóc nạn nhân.
Các rủi ro đợc loại trừ:
Ngời bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại của các tai nạn mặc
dù có phát sinh TNDS trong các trờng hợp sau:
- Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe và ngời bị thiệt hại.
- Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiết bị an toàn để tham gia giao thông
theo quy định của điều lệ trật tự an toàn giao thông vận tải đờng bộ.
- Chủ xe hoặc lái xe vi phạm nghiêm trọng trật tự an toàn giao thông đờng bộ
nh:
+ Xe không có giấy phép lu hành, giấy chứng nhận kiểm định an toàn
kỹ thuật và môi trờng.
Trục lợi bảo hiểm và giải pháp nhằm hạn chế tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Pjico.
Chuyên đề thực tập. Phạm Minh Nguyên- BH43a.
+ Lái xe không có bằng lái hoặc bằng lái bị tịch thu, bằng không hợp
lệ.
+ Lái xe bị ảnh hởng của các chất khích thích nh: rợu, bia, ma tuý
+ Xe chở chất cháy, nổ trái phép.
+ Xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, đua xe trái phép, chạy thử sau
khi sửa chữa.
+ Xe đi vào đờng cấm, khu vực cấm, xe đi đêm không có đèn chiếu
sáng hoặc chỉ có đèn bên phải.
+ Xe không có hệ thống lái bên phải.
- Thiệt hại do chiến tranh, bạo động.
- Thiệt hại gián tiếp do tai nạn nh giảm giá trị thơng mại, làm đình trệ sản xuất
kinh doanh.
- Thiệt hại đối với tài sản bị cớp, bị mất cắp trong tai nạn.
- Tai nạn xảy ra ngoài l nh thổ quốc gia (trừ khi có thoả thuận khác).ã
Ngoài ra, ngời bảo hiểm cũng không chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại đối
với những tài sản đặc biệt nh:
+ Vàng bạc, đá quý.
+ Tiền, các loại giấy tờ có giá trị nh tiền.
+ Đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm.
+ Thi hài, hài cốt.
c. Phí bảo hiểm:
Phí bảo hiểm đợc tính theo đầu phơng tiện. Ngời tham gia bảo hiểm đóng
phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba theo số lợng đầu phơng tiện
của mình. Mặt khác, các phơng tiện khác nhau về chủng loại, về độ lớn có xác xuất
gây ra tai nạn khác nhau. Do đó, phí bảo hiểm đợc tính riêng cho từng loại phơng
tiện (hoặc nhóm phơng tiện) tuỳ theo mỗi đầu phơng tiện.
Phí bảo hiểm tính cho mỗi đầu phơng tiện đối với mỗi loại phơng tiện (thờng
tính theo năm) là:
P = f + d
Trong đó:
P Phí bảo hiểm / đầu phơng tiện
f - Phí thuần
d Phụ phí
Phí thuần đợc tính theo công thức:
n
Si x Ti
i = 1
f= n
Ci
Trục lợi bảo hiểm và giải pháp nhằm hạn chế tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Pjico.
Chuyên đề thực tập. Phạm Minh Nguyên- BH43a.
i=1
Trong đó:
Si Số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh TNDS của chủ xe đợc
bảo hiểm bồi thờng trong năm thứ i.
Ti Số tiền bồi thờng bình quân 1 vụ tai nạn trong năm thứ i.
Ci Số đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm trong năm thứ i.
n Số năm thống kê, thờng từ 3 5 năm, i = (1,n).
Nh vậy, f thực chất là số tiền bồi thờng bình quân trong thời kỳ n năm cho
mỗi đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm trong thời kỳ đó.
Đối với các phơng tiện không thông dụng, mức độ rủi ro lớn hơn nh xe kéo rơ
moóc, xe chở hàng nặng thì tính thêm tỷ lệ phụ phí so với mức phí cơ bản. ở Việt
Nam hiện nay thờng cộng thêm 30% mức phí cơ bản.
Đối với các phơng tiện hoạt động ngắn hạn (dới một năm), thời gian tham gia
bảo hiểm đợc tính tròn tháng và phí bảo hiểm đợc xác định nh sau:
Pngắn hạn = P
năm
x Tỷ lệ phí ngắn hạn theo tháng
Trờng hợp đ đóng phí (tham gia bảo hiểm) cả năm, nhã ng vào một thời điểm
nào đó phơng tiện không hoạt động nữa hoặc chuyển sở hữu mà không chuyển
quyền bảo hiểm thì chủ phơng tiện sẽ đợc hoàn phí bảo hiểm tơng ứng với số thời
gian còn lại của năm (làm tròn tháng) nếu trớc đó chủ phơng tiện cha có khiếu nại và
đợc bảo hiểm bồi thờng.
Số phí hoàn lại đợc xác định nh sau:
Pnăm x Số tháng xe không hoạt động
P hoàn lại =
12 tháng
Nộp phí bảo hiểm là trách nhiệm của chủ phơng tiện. Tuỳ theo số lợng phơng
tiện, ngời bảo hiểm sẽ quy định thời gian, số lần nộp và mức phí tơng ứng có xét
giảm phí theo tỷ lệ tổn thất và giảm phí theo số lợng phơng tiện tham gia bảo hiểm
(tối đa thờng là 20%). Nếu không thực hiện đúng quy định này sẽ bị phạt.
Biểu phí cụ thể công ty Pjico đang áp dụng kể từ ngày 18/04/2003 nh sau:
Về ngời: 30 triệu đồng/ngời (đối với ngời thứ ba và hành khách theo hợp đồng vận chuyển
hành khách).
Về tài sản: 30 triệu đồng/vụ (đối với ngời thứ ba).
Phí bảo hiểm (đối với ngời thứ ba và hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách).
Xe taxi:
- Dới 6 chỗ tính bằng 150% của phí xe kinh doanh dới 6 chỗ quy định tại mục IV.A.
- Xe trên 6 chỗ tính bằng phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV.A.
Xe buýt: Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh cùng số chỗ ngồi theo quy định
tại mục III.
Xe ôtô chuyên dùng: Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng không kinh doanh vận tải
cùng trọng tải quy định tại mục III.B.
Trục lợi bảo hiểm và giải pháp nhằm hạn chế tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Pjico.
Chuyên đề thực tập. Phạm Minh Nguyên- BH43a.
Xe máy chuyên dùng: Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng không kinh doanh vận tải
dới 3 tấn quy định tại mục III.B.
Xe rơ moóc: Tính bằng 30% phí bảo hiểm của xe kéo rơ moóc đó.
Bảng 3: Biểu phí TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba tại Pjico.
Stt Loại xe Phí bảo hiểm năm (đồng)
I Mô tô 2 bánh:
1 Từ 50cc trở xuống 50,000
2 Trên 50 cc 55,000
II Xe lam, xe mô tô ba bánh, xích lô máy, xe lôI
140,000
III Xe ô tô không kinh doanh vận tải
A Xe ô tô chở ngời
1 Loại xe dới 6 chỗ ngồi 200,000
2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 400,000
3 Loại xe từ 12 đén 24 chỗ ngồi 640,000
4 Loại xe trên 24 chỗ 920,000
B Xe ô tô chở hàng (xe tải)
1 Dới 3 tấn 340,000
2 Từ 3 đến 8 tấn 670,000
3 Trên 8 tấn 930,000
C Xe vừa chở ngời vừa chở hàng (pickup) 470,000
IV Xe ô tô kinh doanh vận tải
A
Xe ô tô chở ngời
1 Dới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 350,000
2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 430,000
3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 500,000
4 8 chỗ ngồi theo đăng ký 580,000
5 9 chỗ ngồi theo đăng ký 650,000
6 10 chỗ ngồi theo đăng ký 730,000
7 11 chỗ ngồi theo đăng ký 800,000
8 12 chỗ ngồi theo đăng ký 880,000
9 13 chỗ ngồi theo đăng ký 950,000
10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 1,030,000
11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 1,110,000
12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 1,180,000
13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 1,360,000
14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 1,330,000
15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 1,410,000
16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 1,480,000
17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 1,560,000
18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 1,630,000
19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 1,710,000
20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 1,790,000
21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 1,860,000
22 Trên 25 chỗ ngồi 1.860.000 + 20.000 x (Số chỗ - 25 chỗ)
B Xe ô tô chở hàng (xe tải)
Trục lợi bảo hiểm và giải pháp nhằm hạn chế tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Pjico.
Chuyên đề thực tập. Phạm Minh Nguyên- BH43a.
1 Dới 3 tấn 380,000
2 Từ 3 đến 8 tấn 740,000
3 Trên 8 tấn 1,020,000
(Nguồn: công ty Pjico)
(Lu ý: Phí bảo hiểm trên cha bao gồm 10% thuế GTGT).
2. Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với thiệt hại về thân thể và tính
mạng của hành khách.
Đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc với mục đích:
- Góp phần ổn định cuộc sống của bản thân hành khách không may bị tai nạn
và gia đình họ.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho chính quyền địa phơng nơi xảy ra tai nạn khắc
phục hậu quả kịp thời, nhanh chóng.
- Xét trên phạm vi x hội, nó góp phần ngăn ngừa và đề phòng tai nạn giaoã
thông. Tăng thu ngân sách cho Nhà nớc để từ đó có điều kiện đầu t trở lại nâng cấp
và xây dựng mới cơ sở hạ tầng giao thông.
a. Đối tợng bảo hiểm:
Là tính mạng và tình trạng sức khoẻ của tất cả hành khách đi trên các phơng
tiện giao thông kinh doanh chuyên chở hành khách. Những ngời này không phân biệt
lứa tuổi, nghề nghiệp, miễn là họ có vé hoặc miễn giảm vé theo quy định. Ngời đợc
bảo hiểm bao gồm cả những hành khách đợc u tiên đặc biệt không phải mua vé, trẻ
em đi theo ngời lớn đợc miễn vé.
Tuy nhiên, hành lý, tài sản, hàng hóa của hành khách mang theo, các lái phụ
xe và những ngời đang làm việc trên các phơng tiện vận chuyển hành khách (ôtô,
tàu hoả, tàu thuỷ, thuyền phà và máy bay) không thuộc đối tợng bảo hiểm. Nghiệp
vụ này ở nớc ta đợc triển khai dới hình thức bắt buộc, vì vậy phí bảo hiểm đợc tính
vào giá cớc vận chuyển và mặc nhiên mỗi tấm vé là một giấy chứng nhận bảo hiểm.
b. Phạm vi bảo hiểm:
Các rủi ro đợc bảo hiểm:
Là các rủi ro do thiên tai, tai nạn bất ngờ xảy ra trong suốt hành trình của
hành khách gây thiệt hại đến tính mạng và tình trạng sức khoẻ của ngời đợc bảo
hiểm.
- Thiên tai bao gồm: Thời tiết xấu, b o lốc, lũ lụt, sụt lở đất đá gây thiệt hạiã
cho phơng tiện chuyên chở, do đó gây thiệt hại đến tính mạng và tình trạng sức khoẻ
của hành khách.
- Tai nạn bất ngờ: Đâm va, cháy nổ, lật nghiêng, do sự cố kỹ thuật của chính
phơng tiện, lỗi lầm của ngời điều khiển phơng tiện hoặc do phơng tiện khác đâm
vào
Trục lợi bảo hiểm và giải pháp nhằm hạn chế tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Pjico.
Chuyên đề thực tập. Phạm Minh Nguyên- BH43a.
Các rủi ro loại trừ:
- Bị tai nạn do vi phạm trật tự an toàn giao thông, vi phạm pháp luật (nhảy
tàu, xe khi phơng tiện cha dừng hẳn, bám xe, đứng ngồi không đúng chỗ quy định,
hành hung, ăn cắp).
- Bị tai nạn do những nguyên nhân không liên quan trực tiếp đến quá trình
vận chuyển hoặc bản thân tình trạng sức khoẻ của hành khách gây ra (ngộ độc thức
ăn, trúng gió, ốm đau).
Thời hạn hiệu lực của bảo hiểm:
- Là thời gian hợp lý để thực hiện cuộc hành trình, tức là bắt đầu từ lúc hành
khách bớc chân lên phơng tiện và kết thúc khi hành khách rời khỏi phơng tiện một
cách an toàn tại bến, ga hoặc sân bay cuối cùng ghi trên vé. Thời gian tạm ngừng
hợp lý (lấy nhiên liệu, ăn uống) vẫn đợc tính vào thời hạn bảo hiểm. Nếu đi liên
vận, hành khách phải thay đổi phơng tiện, trong lúc chờ đợi để lên phơng tiện tiếp
theo vẫn đợc bảo hiểm.
- Nếu hành khách tự ý hay vô tình rời bỏ cuộc hành trình, rời bỏ hay lạc mất
phơng tiện chuyên chở thì coi nh thời hạn bảo hiểm chấm dứt.
c. Số tiền bảo hiểm:
Số tiền bảo hiểm đợc ấn định theo quy định chung đối với mỗi loại phơng tiện
hay một số loại phơng tiện. Chẳng hạn, nếu hành khách đi trên máy bay, số tiền bảo
hiểm là 20.000 USD/hành khách. Nếu đi trên tàu hoả, tàu thuỷ, ôtô số tiền bảo hiểm
là 12.000.000 VNĐ/hành khách. Vì nghiệp vụ đợc thực hiện dới hình thức bắt buộc
nên ngời tham gia bảo hiểm không có quyền lựa chọn số tiền bảo hiểm. Trẻ em mua
nửa vé hoặc đợc miễn vé thì số tiền bảo hiểm chỉ bằng 50% số tiền bảo hiểm của
ngời lớn.
d. Phí bảo hiểm:
Vì thực hiện bảo hiểm bắt buộc nên phí bảo hiểm đợc tính vào giá vé. Cơ
quan làm nhiệm vụ vận chuyển hành khách bán vé cũng là ngời thu phí bảo hiểm.
Phí bảo hiểm phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Số tiền bảo hiểm.
- Loại phơng tiện vận chuyển.
- Độ dài tuyến đờng chuyên chở.
- Đặc điểm tuyến đờng hoạt động của phơng tiện vận chuyển (chất lợng đờng
xá, địa hình).
Có 2 phơng pháp tính phí đợc các công ty bảo hiểm vận dụng:
Phí bảo hiểm tính trên 1km/ hành khách, cho từng loại phơng tiện với giả
thiết 100% hành khách đều đợc bảo hiểm với số tiền bảo hiểm cho trớc.
Công thức:
P= f
1
+ f
2
+ f
3
+ f
4
Trục lợi bảo hiểm và giải pháp nhằm hạn chế tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Pjico.
Chuyên đề thực tập. Phạm Minh Nguyên- BH43a.
C
i
+ T
i
f
1
=

m
Lij Kij

Trong đó:
f
1
- Phí thuần
f
2
- Phí đề phòng hạn chế tổn thất
f
3
- Phí dự phòng
f
4
- Phí quản lý và l i dự kiếnã
(f
2
, f
3
, và f
4
thờng đợc quy định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định so
với tổng số phí thu).
Ci- Số tiền chi trả cho những hành khách bị chết năm thứ i.
Ti- Số tiền chi trả cho những hành khách phải điều trị, phẫu thuật năm
thứ i.
Lij- Độ dài qu ng đã ờng j năm thứ i.
Kij- Số hành khách đi trên qu ng đã ờng j năm thứ i.
n- Số năm khảo sát (n= 5 năm).
m- Số qu ng đã ờng của từng loại hình giao thông vận tải.
Phơng pháp này có u điểm chính là chính xác và độc lập với giá cới vận tải,
song lại có nhợc điểm mức phí tính ra rất lẻ và đôi khi quá nhỏ nên đ ảnh hã ởng đến
khâu bán vé và quản lý của cơ quan vận chuyển.
Phí bảo hiểm tính theo tỷ lệ trên giá cớc vận tải của từng loại phơng tiện.
f= R x Gv
Qi
R= x 100
Di
Trong đó:
f- Phí thuần
R- Tỷ lệ phí bảo hiểm
Gv- Giá cớc vận tải
Qi- Tổng chi phí chi trả cho tai nạn bảo hiểm năm thứ i
Di- Tổng doanh thu cớc phí của ngành vận tải năm i
Phơng pháp này tuy đơn giản, dễ tính toán, song phụ thuộc nhiều vào giá cớc
vận tải. Khi tính toán cũng phải giả thiết 100% hành khách đều đợc bảo hiểm với số
tiền bảo hiểm cho trớc.
Ngoài ra, đối với các công ty t nhân kinh doanh vận tải hành khách, công
ty bảo hiểm thu phí theo phơng thức khoán. Cụ thể, số phí một công ty vận tải phải
nộp hàng tháng.
Phí bảo hiểm Số chỗ ngồi Số phơng Số lợt phơng Số ngày
Trục lợi bảo hiểm và giải pháp nhằm hạn chế tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại công ty Pjico.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét