Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014
KHÍ CỤ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN BẰNG TAY
37
Không có điện qua cầu dao có thể tiếp xúc không tốt hay đứt cầu chì, tìm nguyên
nhân và sửa chữa. Lưỡi dao và hàm dao bò biến dạng do sự cố quá tải hay ngắn mạch có
thể thay thế từng bộ phận hay mua mới.
2.2 CÔNG TẮC
2.2.1 Khái quát và công dụng
Công tắc là thiết bò khí cụ điện đóng cắt mạch điện bằng tay kiểu hộp, dùng để đóng
cắt mạch điện có công suất bé (thường dòng điện đóng cắt cho các công tắc đến khoảng 10
A) có điện áp một chiều đến 440 V, và điện áp xoay chiều 500 V. Trong hệ thống điện sinh
hoạt công tắc thường sử dụng để đóng cắt mạch điện cho mạch điện, đèn, quạt, động cơ
công suất nhỏ …
Trong công nghiệp công tắc hiện diện trên mạng điện chiếu sáng và trong mạch điện
máy công cụ (máy tiện, máy phay, máy bào, máy mài…). Trong mạch điều khiển để đóng
cắt cuộn dây công tắc tơ, hoặc khống chế trong mạch điện tác động như công tắc hành
trình.
Công tắc hộp thường dùng làm cầu dao tổng cho các máy công cụ, dùng đóng mở trực
tiếp các động cơ công suất bé, hoặc dùng để đổi nối, khống chế trong các mạch điện tự
động, có thể dùng để đảo chiều quay động cơ, đấu đổi nối Y/∆.
Công tắc hộp làm việc chắc chắn hơn cầu dao, dập tắt hồ quang nhanh hơn vì thao tác
nhanh và dứt khoát hơn cầu dao.
2.2.2 Phân loại và cấu tạo
Phân loại
Theo hình dạng bên ngoài có các loại công tắc loại hở, loại bảo vệ, loại kín…
Theo kiểu tác động có loại bật, bấm, giật, xoay … Loại tác động trực tiếp (những công
tắc sử dụng ở mạng điện gia đình) công tắc 2 chấu, 3 chấu , 4 chấu …
Theo công dụng công tắc chia ra các loại gồm công tắc dùng để đóng ngắt trực tiếp
mạch điện; công tắc vạn năng dùng để chuyển mạch các mạch điều khiển, mạch đo lường;
công tắc hành trình và cuối hành trình.
Cấu tạo của công tắc thường (dân dụng)
38
CT 2 cực 10 A
có đèn báo
CT 2 cực 20 A CT 3 cực 10 A CT 3 cực 10 A
có đèn báo
CT 4 cực 10 A
Mặt nạ 1 công tắc
Mặt nạ 2 công tắc
Mặt nạ 3 công tắc
Mặt nạ 3 công tắc
Mặt nạ 4 công tắc
Hình 2-6 – Hình dạng của các loại công tắc thường (dân dụng)
Cấu tạo của công tắc
Bộ phận làm tiếp điểm sử dụng vật liệu dẫn điện tốt, ít bò oxy hóa, ít mài mòn, chòu
nhiệt, thường sử dụng đồng và hợp kim của đồng thau (Cu + 30 ÷ 40 Zn) hay hoàng đồng
(Cu + 5 ÷ 15 thiếc) có hai loại tiếp điểm là tiếp điểm động và tiếp điểm tónh. Tiếp điểm
tónh gắn trên đế công tắc, tiếp điểm động liên kết với bộ phận tác động.
Bộ phận tác động bằng sứ, nhựa tổng hợp hay bằng kim loại, bộ phận này liên kết với
lò xo phản khi tác động có thể đóng hay cắt mạch điện.
Vỏ hay đế của công tắc bằng sứ, nhựa tổng hợp hoặc bằng kim loại
Cấu tạo của công tắc hộp
39
Hình 2-7- Hình dạng công tắc hộp; a là hình dạng chung, b mặt cắt vò trí đóng, c mặt cắt vò
trí ngắt, d kiểu bảo vệ, e kiểu kín.
Phần chính là các tiếp điểm tónh 3 gắn trên các vành nhựa bakêlit cách điện 2, có đầu
vặn vít chìa ra khỏi hộp. Các tiếp điểm động 4 gắn trên cùng trục và cách điện với trục,
nằm trong các mặt phẳng khác nhau tương ứng với các vành 2. Khi quay trục đến vò trí thích
hợp, sẽ có một số tiếp điểm động đến tiếp xúc với tiếp điểm tónh, còn số khác rời khỏi tiếp
điểm tónh. Chuyển dòch tiếp điểm động nhờ cơ cấu cơ khí có núm vặn 5. Ngoài ra còn có lò
xo phản kháng đặt trong vỏ 1 để tạo nên sức bật nhanh làm cho hồ quang được dập tắt
nhanh chóng.
40
Công tắc hộp thường dùng làm cầu dao tổng cho máy công cụ, dùng để đóng mở trực
tiếp động cơ công suất nhỏ, hoặc dùng để đổi nối, khống chế các mạch điều khiển và tín
hiệu. Đôi khi công tắc còn dùng để đảo chiều quay động cơ điện, đấu nối bộ dây quấn
stator động cơ từ đấu hình Y sang đấu hình ∆. Công tắc hộp làm việc bảo đảm hơn cầu dao,
dập tắt hồ quang nhanh hơn vì thao tác ngắt nhanh và dứt khoát hơn cầu dao.
Công tắc vạn năng (công tắc chuyển mạch)
Hình 2 -8 – Hình dạng công tắc vạn năng (công tắc chuyển đổi mạch)
a hình dạng chung, b hình mặt cắt ngang
1: là tiếp điểm tónh; 2: là tiếp điểm động; 3: là vành cách điện; 4: trục nhỏ
Gồm các đoạn riêng rẽ cách điện với nhau và lắp trên cùng một trục có tiết diện
vuông. Các tiếp điểm 1 và 2 sẽ đóng và mở nhờ xoay vành cách điện 3 lồng trên trục 4 khi
vặn công tắc. Tay gạt công tắc vạn năng có thể có một số vò trí chuyển đổi, trong đó các
tiếp điểm của các đoạn sẽ đóng hoặc ngắt theo yêu cầu. Công tắc vạn năng được chế tạo
theo kiểu tay gạt có các vò trí cố đònh hoặc có lò xo phản hồi về vò trí ban đầu (vò trí không).
Công tắc vạn năng dùng để đóng, ngắt, chuyển đổi mạch điện các cuộn dây của công-
tắc-tơ, khởi động từ, rơle, chuyển đổi các mạch điện ở các dụng cụ đo lường … Nó dùng trên
mạch điện điều khiển có điện áp đến 440 V một chiều và đến 500 V xoay chiều.
Công tắc hành trình
Hình dạng chung của công tắc hành trình cỡ nhỏ được trình bày ở hình 2 -9. Dưới tác
dụng của cữ gạt 1 nằm trên bộ phận cơ khí dòch chuyển, cần bẩy 2 có con lăn của công tắc
sẽ bò ấn xuống, làm xoay giá đỡ tiếp điểm 3, do đó làm mở các tiếp điểm 4, kết quả làm
ngắt mạch điện điều khiển truyền động điện. Công tắc hành trình thường có một tiếp điểm
thường đóng và một tiếp điểm thường mở trong đó tiếp điểm động là chung.
41
Công tắc hành trình dùng để đóng cắt ở mạch điện điều khiển trong truyền động tự
động hóa nhằm tự động điều khiển hành trình làm việc hay tự động ngắt điện ở cuối hành
trình để bảo đảm an toàn.
Hình 2-9 – Hình dạng của công tắc hành trình
Thông số kỹ thuật và đặc điểm sử dụng
Chọn để lắp đặt công tắc trên mạch điện hoặc cho một thiết bò điện cần chý ý các
thông số sau:
U
đmct
> U
đmn
và I
đmct
> I
pt
U
đmct
: điện áp đònh mức công tắc, (V).
U
đmn
: Điện áp đònh mức của nguồn điện, (V).
I
đmct
: dòng điện đònh mức công tắc, (A).
I
pt
: dòng điện của phụ tải, (A).
Công tắc phải mắc trên dây pha và sau thiết bò bảo vệ như cầu chì, thao tác đóng cắt
dứt khoát.
42
2.3 NÚT NHẤN, Ổ CẮM, PHÍCH CẮM
2.3.1 Nút nhấn
Khái quát và công dụng của nút nhấn
Nút nhấn hay là nút điều khiển là loại khí cụ điện dùng để đóng, ngắt từ xa các thiết
bò điện từ khác nhau, các dụng cụ báo hiệu và cũng để chuyển đổi các mạch điều khiển tín
hiệu, liên động, bảo vệ… Nút nhấn dùng trong mạch điện một chiều điện áp đến 440 V và
trong mạch điện xoay chiều điện áp đến 500 V.
Nút nhấn là loại khí cụ điện kết hợp với một số thiết bò khí cụ điện khác như công-tắc-
tơ, khởi động từ, rơ le trung gian, rơ le thời gian… đóng hay cắt mạch điện từ xa, để khởi
động, dừng, đảo chiều quay động cơ điện, chuyển đổi, liên động mạch điều khiển tín hiệu.
Nút nhấn thường đặt trên các bảng điện điều khiển, ở tủ điện, trên hộp nút nhấn. Nút
nhấn thường được chế tạo để làm việc trong môi trường không ẩm ướt, không có hơi hóa
chất và bụi. Nút nhấn có độ bền tới 100.000 lần đóng cắt không tải và 200.000 đóng cắt có
tải.
Phân loại và cấu tạo
Phân loại
Theo hình dạng bên ngoài nút nhấn được phân thành loại hở, loại kín, loại chống
nước, chống bụi, chống nổ…
Theo chức năng có loại nút nhấn đơn, nút nhấn kép, loại nút nhấn thường hở, nút nhấn
thường đóng…
Theo yêu cầu điều khiển chia ra loại 1 nút nhấn, 2 nút nhấn và 3 nút nhấn.
Theo kết cấu bên trong có loại nút nhấn có đèn và nút nhấn không có đèn.
43
Hình 2 -10 – Hình dạng một số loại nút nhấn
Cấu tạo
Vật liệu để chế tạo tiếp điểm là bạc, đồng và hợp kim của đồng.
Tiếp điểm cố đònh gắn trên kết cấu của nút nhấn gọi là tiếp điểm tónh, tiếp điểm liên
kết với bộ phận tác động gọi là tiếp điểm động.
Đế và vỏ của nút nhấn chế tạo bằng nhựa tổng hợp hay kim loại, tùy thuộc vào chức
năng bảo vệ, nút nhấn kiểu bảo vệ nó được đặt trong một vỏ nhựa hay vỏ sắt có hình hộp;
nút nhấn bảo vệ chống nước được đặt trong một vỏ kín khít để tránh khỏi nước loạt vào; nút
nhấn kiểu bảo vệ chống bụi, nước được đặt trong một vỏ cacbua đúc khít kín để chóng ẩm
và bụi lọt vào; nút nhấn kiểu chống nổ được dùng trong các hầm lò mỏ than hoặc nơi có khí
nổ lẫn không khí và cấu tạo của loại này đặc biệt khít kín để không lọt được tia lửa ra
ngoài, đặc biệt vững chắc để không bò phá vỡ khi nổ.
Lò xo phản liên kết với cần tiếp điểm động.
Khi ấn nút đối với nút nhấn thường hở thì tiếp điểm động tiếp xúc với tiếp điểm tónh
(đóng mạch); nút nhấn thường đóng thì tiếp điểm động rời khỏi tiếp điểm tónh (hở mạch).
44
Hình 2-11- Kết cấu của nút nhấn
Thông số kỹ thuật và đặc điểm sử dụng
Khi sử dụng nút nhấn cần chú ý thông số điện áp và dòng điện chạy qua nút nhấn phù
hợp thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.
Trên mạch điện có gắn thiết bò bảo vệ quá tải và ngắn mạch nhằm bảo vệ công tắc và
thiết bò điện.
Chú ý tiếp điểm của nút nhấn cho dòng điện bé đi qua do đó không lắp nút nhấn trên
mạch điện có công suất trung bình và công suất lớn, chỉ lắp trên mạch điện điều khiển.
2.3.2 Ổ cắm, phích cắm
Ổ cắm, phích cắm dân dụng
45
Hình 2-12 – Hình dạng ổ cắm, phích cắm dân dụng
Ổ cắm là nơi lấy điện cung cấp cho các thiết bò điện di động như quạt điện, bếp điện,
bàn ủi điện, tivi, máy tính… Vật liệu để làm ổ cắm thường dùng đồng và hợp kim của đồng,
vỏ bên ngoài thường sử dụng là sứ hay chất dẻo chòu nhiệt. Nếu hệ thống điện có dây nối
đất thì ổ cắm dạng 3 lỗa (với lỗ cắm dây nối đất có dạng khác biệt). Trên ổ cắm thường có
ghi cường độ dòng điện và điện áp đònh mức, chính vì vậy khi sử dụng tránh dùng quá dòng
điện đònh mức sẽ làm hư hỏng tiếp điểm và vỏ cách điện. Ở những nơi ẩm ướt dùng ổ cắm
kín nước, có nắp đậy an toàn điện.
Phích cắm dùng để nối với ổ cắm để lấy điện từ ổ cắm cung cấp cho các thiết bò dùng
điện. Phích cắm được sản xuất dạng rời hay dạng đúc liền với dây dẫn để đảm bảo an toàn
cho người sử dụng điện. Hình dạng của phích cắm có loại tròn hoặc loại dẹp, sử dụng cho
tương thích với ổ cắm.
46
Hình dạng ổ cắm, phích cắm công nghiệp
Hình 2 – 13 – Hình dạng ổ cắm, phích cắm công nghiệp
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét