II. Phạm vi kinh doanh và cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty Cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex là doanh nghiệp kinh
doanh thơng mại chuyên kinh doanh sản xuất và lắp ráp, lắp đặt các loại vật t
thiết bị chuyên ngành xăng dầu và nhiều loại thiết bị thông dụng khác trên thị
trờng cả nớc .
Khai thác mở rộng thị trờng kinh doanh trong cả nớc, đa dạng hoá ngành
hàng kinh doanh phục vụ và đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của các đơn vị trong
ngành xăng dầu nói riêng cũng nh đáp ứng, phục vụ cho các thành phần kinh tế
nói chung. Mặt hàng kinh doanh chính của công ty chủ yếu là: Các loại máy
móc thiết bị xăng dầu, ống thép và ống cao su dẫn xăng dầu, bể chứa dầu các
loại, van, vải thuỷ tinh, máy móc thiết bị thông dụng Xác định đ ợc vị trí và
vai trò của mình là hoạt động trong cơ chế thị trờng nên mục tiêu kinh doanh
của công ty là kinh doanh có hiệu quả, cụ thể là kinh doanh phải có lợi nhuận,
bảo toàn và phát triển đợc vốn, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc,
chấp hành nghiêm pháp lệnh kế toán thống kê, tạo đợc công ăn việc làm và
tăng thu nhập cho ngời lao động, củng cố xây dựng công ty ngày càng phát
triển lớn mạnh.
Công ty còn có chức năng:
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại vật t, thiết bị, phơng tiện tồn chứa
vận chuyển, bơm rót của ngành dầu khí .
- Đóng mới sữa chữa, cải tạo những xe vận chuyển xăng dầu hoá chất,
khí hoá lỏng.
- Thi công, xây lắp các công trình dầu khí.
- T vấn dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của công ty.
- Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu
Ngoài ra công ty còn đợc phép kinh doanh trong các lĩnh vực khác mà
pháp luật không cấm .
Công ty hoạt động trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam và cả nớc ngoài khi có
điều kiện.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex
Hội đồng quản trị: Do Chính phủ bổ nhiệm là các thành viên chuyên trách.
HĐQT thực hiện chức năng quản lý hoạt động và chịu trách nhiệm về sự
phát triển của công ty.
Ban kiểm soát: Đợc Hội đồng quản trị lập ra để kiểm soát giám sát giám
đốc và giúp các đơn vị thành viên trong mọi hoạt động.
Giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trớc HĐQT
về quyền hạn, nhiệm vụ đợc qiap và đợc uỷ nhiệm đầy đủ quyền hạn cần
Đại hội cổ đông
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kinh
doanh XNK
Phó giám đốc
Phòng nhân sự
Hành chính
Hội đồng quản
trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Chi nhánhCửa hàng vật
t TBị XD
XN cơ khí và
điện tử XD
Đội dịch vụ
kỹ thuật
Xởng cơ
khí
Phòng tổng
hợp
Nhà máy thiết
bị điện tử
Đội xây lắp
công trình
thiết để quản lý, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Giám
đốc là ngời đại diện của công ty trớc pháp luật.
Chức năng các phòng ban:
+ Phòng nhân sự hành chính: Có nhiệm vụ quản lý về mặt lao động và trả
lơng của công ty, dự kiến thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hợp
đồng phù hợp với trình độ tay nghề, sức lao động hiện có. đồng thời phòng còn
có nhiệm vụ tiếp khách, trang bị đồ dùng cho phong ban và toàn công ty.
+ Phòng tài chính kế toán: Có trách nhiệm hoạch toán theo dõi các khoản
thu chi tài chính để phản ánh các tài khoản liên quan, theo dõi sự hình thành
biến động của tài sản, nguồn vốn trong công ty, hoạch toán các khoản chi phí
sản xuất và các chi phí khác nh: chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý
doanh nghiệp Trên cơ sở đó kế toán xác đinh giá thành sản xuất và xác định
kết quả kinh doanh của cônng ty. Đồng thời sau một thời gian quy định kế toán
lập báo cáo tài chính gửi giám đốc tạo điều kiện thuận lợi cho các lãnh đạo
công ty đề ra các biện pháp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, tạo điều kiện để
phòng kế hoạch thựch hiện tốt nhiệm vụ của mình.
+ Phòng kinh doanh XNK: Có chức năng tham mu giám đốc, chỉ đạo
quản lý điều hành hoạt động kinh doanh các mặt hàng trên thị trờng trong và
ngoài nớc. Ngoài ra còn tham mu cho giám đốc các phơng hớng kinh doanh,
đảm bảo an toàn trong kinh doanh và có lãi. Tổng hợp kế hoạch (tài chính, lao
động, tiền lơng, xây dựng cơ bản, bảo quản ) trực tiếp thiết lập các kế hoạch l u
chuyển hàng hoá và kế hoạch sản xuất kinh doanh.
+ Phòng tổng hợp: có trách nhiệm kiểm tra chất lợng của các sản phẩm
xem có phù hợp với tiêu chuẩn và yêu cầu của khách hàng hay không ? Chất l-
ợng sản phẩm, hàng hoá của công ty có đáp ứng tốt về kiểu dáng chất lợng,
kỹthuật
+ Ngoài ra còn 5 đơn vị trực thuộc:
- Xí nghiệp cơ khí và xây lắp xăng dầu.
- Cửa hàng bán lẻ số 1 Vĩnh Ngọc.
- Cửa hàng bán lẻ số 2 Yên Viên.
- Cửa hàng bán lẻ số 6 Ngọc Khánh.
- Cửa hàng xăng dầu số 4 Sài Đồng.
Mỗi phòng ban nghiệp vụ đều có chức năng nhiệm vụ liên quan song tất
cả đều tập trung vào việc tham mu, giúp việc cho giám đốc điều hành hiệu quả
công tác sản xuất kinh doanh tức là hoạt động kinh doanh của công ty phải mang
lại đợc lợi nhuận và hoàn thành nhiệm vụ nộp ngân sách nhà nớc.
* Nguồn nhân lực và các phơng tiện vật chất phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex
- Nguồn nhân lực:
Số lợng lao động hiện nay của công ty là 127 ngời, trình độ đại học và
trên đại học chiếm 49,3 %, trung học chuyên nghiệp chiếm 17,7% và công nhân
kỹ thuật chiếm 33%. Công ty luôn bố trí, sắp xếp lao động hợp lý, từng bớc
hoàn thiện bộ máy quản lý bằng cách tổ chức lại lao động ở các khâu, giảm
biên chế, thực hiện chế độ khoán tiền lơng tại các cửa hàng, tổ chức đào tạo cán
bộ trong công tác tiếp thị và công nhân kỹ thuật xăng dầu.
Hiện nay, công ty đã có một lực lợng lao động trẻ, năng động, có trình độ
nghiệp vụ, có trình độ ngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhanh chóng với sự
thay đổi của thị trờng.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty có cơ sở vật chất lớn, tạo thành một hệ thống kết cấu hạ tầng cho
kinh doanh, đợc bố trí ở các trung tâm kinh tế, vùng tiêu thụ nh ở Giảng Võ,
Ngọc Khánh, Yên Viên Gia Lâm, khu công nghiệp Sài Đồng v.v Hệ thống các
cửa hàng bán lẻ đợc trang bị các phơng tiện hiện đại của Nhật, Tiệp, Italia đảm
bảo đúng, đủ chất lợng hàng hoá kinh doanh.
- Tiền vốn:
Trên cơ sở vốn của công ty với mục tiêu tập trung tiềm lực về vốn tại
công ty nhằm thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanh và đầu t, công ty đã rà xét
và nhiều lần xác định lại mức sử dụng vốn trong từng giai đoạn, tránh ứ đọng
vốn, tăng năng suất sử dụng vốn.
II. Hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
nhập khẩu hàng hoá của công ty
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau
của nền kinh tế và gặp rất nhiều khó khăn. Tuy gặp nhiều khó khăn nh vậy song
công ty đã không ngừng đổi mới cơ sở vật chất cơ cấu tổ chức điều hành phù
hợp với sự biến động của nền kinh tế và đặc biệt là sự lãnh đạo của ban lãnh đạo
công ty cũng nh sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ công nhân viên. Công ty đạt đợc
nhiều thành tựu đáng kể.
Tình hình sản xuất kinh doanh nhập khẩu của công ty đã có kết quả theo
chiều hớng tốt. Lợi nhuận thu đợc tơng đối cao. Thị phần của công ty ngày càng
đợc mở rộng, không chỉ đơn thuần ở thị trờng miền Bắc mà còn xâm nhập vào
thị trờng ở miền Trung và miền Nam. Chính nhờ vào việc làm ăn có hiệu quả đã
tạo điều kiện cho công ty hoàn thành tốt nghĩa vụ với nhà nớc. Điều đó chứng tỏ
công ty đã tìm đợc cho mình hớng đi đúng và có hiệu quả biểu hiện lợi nhuận từ
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chơng II
Tình hình kinh doanh nhập khẩu hàng hoá
tại Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex
I. Tình hình nhập khẩu xăng dầu của Công ty
1. Thị trờng nhập khẩu của Công ty
Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu chủ yếu hoạt động kinh trên lĩnh vực
các loại vật t, thiết bị chuyên ngành cho toàn ngành xăng dầu. Trong đó những
sản phẩm chính của doanh nghiệp là: Cột bơm xăng, thiết bị an toàn, máy nén
khí, máy phát điện, ôtô si téc zil zo, ống cao su các loại Ngoài ra Công ty còn
sửa chữa lắp đặt các loại vật t thiết bị xăng dầu và khí đốt, còn thi công các
công trình xây dựng và kinh doanh (kho, bồn, cửa hàng).
Thị trờng nhập khẩu của công ty chủ yếu là các nhà sản xuất nớc ngoài: Các
công ty của Nhật Bản, Trung Quốc, EU, Mỹ, Đông Âu, ý ví dụ nh :
- Tập đoàn Nomura Nhật Bản: gồm có cột bơm điện tử TATSUNO
- Cộng hoà Tiệp (Cột bơm điện tử)
- Mỹ (các dụng cụ dùng đo cho ngành xăng dầu)
Bảng 1: Thị trờng nhập khẩu của Công ty
(Đơn vị tính: 1000 USD)
STT Thị trờng Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1 Nhật Bản 6.500 6.975 8.762
2 Đông Âu 5.443 6.005 5.892
3 Mỹ 2.389 3.796 6.027
4 Trung Quốc 2.009 2.334 2.128
5 ASEAN 4.200 4.124 4.932
6
ý
1.798 1.032 1.457
7 Các thị trờng khác 1.308 1.475 1.988
8
Tổng cộng 19.447 25.741 31.186
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Công ty)
Đối với thị trờng Nhật Bản. Đây thị trờng Công ty đã có quan hệ xuất
nhập khẩu từ khá lâu. Hàng nhập khẩu từ thị trờng này cột bơm điện tử. Chất l-
ợng hàng nhập từ Nhật Bản luôn rất cao. Tuy nhiên, giá cả của chúng cũng luôn
cao hơn hẳn so với các loại hàng cùng loại từ các thị trờng khác. Tốc độ tăng
giá trị hàng nhập từ Nhật Bản khá đều qua những năm qua.
Thị trờng Đông Âu cũng là một thị trờng lớn mà Công ty có quan hệ làm
ăn. Đây cũng là thị trờng Công ty nhập khẩu khá nhiều. Các loại mặt hàng mà
Công ty nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị có chất lợng cao.
Bên cạnh Nhật Bản và Đông Âu, giá trị hàng hoá nhập khẩu từ thị trờng
Hoa Kỳ tăng rất nhanh trong những năm gần đây. Đây là kết quả của Hiệp định
Thơng mại đợc ký kết giữa hai nớc. Chắc chắn trong tơng lai, đây sẽ là thị trờng
xuất nhập khẩu lớn nhất của Công ty. Tuy nhiên, có rất nhiều khó khăn khi xuất
khẩu hàng hoá sang thị trờng này. Còn đối với nhập khẩu thì mọi việc dờng nh
rất thuận lợi.
Ngoài ra, Công ty còn nhập khẩu từ Trung Quốc, ASEAN, và nhiều nớc
khác trên thế giới. Trong khối ASEAN, Singapore là nớc có kim ngạch xuất
nhập khẩu lớn nhất đối với Công ty.
2. Các mặt hàng nhập khẩu của Công ty
Bảng 2: Các mặt hàng nhập khẩu của Công ty
(Đơn vị: 1000 USD)
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1. ống cao su các loại
2.200 1.730 6.636
2. Thiết bị an toàn, máy nén khí 2.820 2.950 3.400
2. Xăng 2.947 9.800 7.700
3. ống thép các loại
4.300 5.150 4.700
4. Cột bơm xăng 5.200 5.300 5.400
5. Hàng hoá khác 1.980 811 3.350
Tổng số 19.447 25.741 31.186
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Cột bơm xăng, ống thép các loại luôn giữ vai trò chủ chốt trong cơ cấu
hàng nhập của Công ty.
II. Tình hình phân phối hàng hoá nhập khẩu của Công ty cổ phần thiết bị
xăng dầu Petrolimex
Công ty phân phối hàng hoá chủ yếu là bán cho các công ty thuộc ngành
xăng dầu nh: Công ty xăng dầu B12 Quảng Ninh; Công ty xăng dầu Hải D-
ơng ngoài ra còn một số ngành, công ty ngoài ngành xăng dầu là: ngành than,
Công ty thơng mại An Khê để bán cột bơm
Hệ thống các cửa hàng của Công ty chiếm một phần lớn trong hoạt động
kinh doanh cũng nh hiệu quả kinh doanh của Công ty. Các cửa hàng này chủ
động tổ chức xây dựng và vật t thiết bị thông dụng khác, giới thiệu sản phẩm
với sự chỉ đạo theo tuyến dọc từ trên xuống dới: từ Ban giám đốc trực tiếp đến
các cửa hàng nhằm đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, đúng pháp luật của Nhà
nớc quy định của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex.
Hình thức bán hàng tại phòng kinh doanh của Công ty luôn chiếm tỷ
trọng hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Hình thức này chủ yếu là bán
với số lợng lớn. Khi mua hàng khách hàng sẽ đợc ngời bán hàng hớng dẫn tỉ mỉ
về kỹ năng, kỹ thuật, cách sử dụng vận hành, hình thức thanh toán, phơng thức
và địa điểm nhận hàng. Khách sau khi trả tiền và nhận đợc hoá đơn lấy hàng thì
phòng kinh doanh sẽ báo cho kỹ thuật phối hợp với kho để chuẩn bị hàng, đảm
bảo cho khách lấy đủ hàng với chất lợng tốt.
Công ty thực hiện việc lên kế hoạch cung cấp khối lợng hàng hoá nhất
định cho các cửa hàng với mức giá nhất định. Các cửa hàng có nhiệm vụ giao
nộp cho Công ty khoản tiền tính theo khối lợng hàng cung cấp cho mình với
mức giá trên.
Các nhân viên cửa hàng vẫn chịu sự quản lý của Công ty và nhận mức l-
ơng theo cấp bậc của Công ty. Ngoài các khoản nộp của Công ty, nhân viên còn
đợc phần hoa hồng do Công ty thởng khi làm đại lý xăng dầu cho ngành.
III. Phân tích hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hoá của Công ty cổ
phần thiết bị xăng dầu Petrolimex
1. Phân tích đánh giá hiệu quả nhập khẩu của Công ty
Hiệu quả là tiêu chuẩn quan trọng (có thể là nguồn quan trọng nhất) để
đánh giá kết quả kinh doanh ngoại thơng.
Trong những năm qua, cùng với sự cố gắng nỗ lực thực hiện kế hoạch đề
ra, Công ty có quan tâm đến các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tuy
nhiên, Công ty cha cân nhắc đánh giá về kết quả thực hiện từng chỉ tiêu hiệu
quả kinh doanh (cả chỉ tiêu phản ánh về số lợng, cả chỉ tiêu về chất lợng) để xác
định chỉ tiêu nào đảm bảo hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu nào cha đảm bảo đợc
yêu cầu. Trên cơ sở đó có các biện pháp thích hợp.
Là một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu chiếm
tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu. Vì vậy, để đánh giá
hiệu quả nhập khẩu cần phải tiến hành phân tích đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả
nhập khẩu của Công ty.
1.1. Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu và tỷ suất lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu của Công ty đợc tính bằng cách lấy lợi
nhuận nhập khẩu chia cho chi phí nhập khẩu. Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu
dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua việc một đồng chi phí bỏ ra
mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu lợi nhuận theo chi phí của hoạt
động nhập khẩu của công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex đợc phản ánh
ở bảng sau:
Bảng 3: Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu của Công ty
(Đơn vị tính: 1000 USD)
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Doanh thu nhập khẩu 19822,3 21105,9 27345,7 33179,2
Chi phí nhập khẩu 19.765 21.037 27.231 32.987
Lợi nhuận nhập khẩu 57,3 68,9 114,7 192,2
Tỷ suất lợi nhuận (%) 0,29 0,33 0,42 0,58
(Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính)
Qua bảng trên ta thấy doanh lợi nhập khẩu của Công ty liên tục tăng,
năm sau cao hơn năm trớc. Năm 2003 đạt 192.200 USD tăng so với năm 2002
là 77.500 USD. Tỷ suất lợi nhuận của Công ty tăng qua từng năm, năm sau cao
hơn năm trớc. Điều đó có nghĩa là tốc độ tăng lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng chi
phí. Năm 2003, tỷ suất lợi nhuận của Công ty là 0,58, gấp 2 lần tỷ suất lợi
nhuận năm 2000. Đây là một tỷ suất tơng đối cao so với những công ty hoạt
động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Cùng với thời gian, các hình
thức kinh doanh nhập khẩu của Công ty thay đổi theo hớng tích cực khiến cho
tỷ suất lợi nhuận tăng nhanh. Hình thức kinh doanh nhập khẩu uỷ thác giảm dần
trong cơ cấu hàng nhập khẩu và điều đó làm tăng tỷ suất nhập khẩu. Mặt khác,
sự biến động về giá cớc phí (chi phí vận chuyển hàng hoá) theo hớng tích cực
cũng khiến cho lơị nhuận của Công ty thu đợc nhiều hơn.
Công ty đã biết tận dụng thế mạnh về vốn, lao động và kinh nghiệm kinh
doanh để khắc phục khó khăn, tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp với các bạn hàng,
tạo uy tín trên trờng quốc tế.
2.2. Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu nhập khẩu của Công ty.
Tỷ suất doanh lợi doanh thu đợc tính bằng cách lấy lợi nhuận nhập khẩu
chia cho doanh thu nhập khẩu. Điều đó có nghĩa là với một đồng doanh thu
nhập khẩu thì sẽ tạo đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận nhập khẩu. Có thể thấy khái
quát về chỉ tiêu này của Công ty qua bảng sau.
Doanh thu nhập khẩu của Công ty nhìn chung tăng liên tục trong vài năm
vừa qua thể hiện khả năng kinh doanh ngày càng tăng, doanh thu tăng thể hiện
sự mở rộng thị trờng, đa dạng hoá các hình thức kinh doanh, mặt hàng. Doanh
thu nhập khẩu năm 2003 là 33.179.200 USD tăng 5.833.500 USD.
Tỷ suất doanh lợi doanh thu nhập khẩu đều tăng đều trong các năm 2001,
2002, 2003 thể hiện khả năng kinh doanh của Công ty rất tốt. Cả doanh thu và
tỷ suất lợi nhuận doanh thu tăng làm cho lợi nhuận của Công ty tăng rất cao.
Năm 2001, tỷ suất doanh lợi doanh thu của Công ty là 0,289% nhng năm
2003, tỷ suất này tăng đến con số 0,62%. Đây là một tỷ suất rất cao.
Bảng 4: Tỷ suất doanh lợi doanh thu nhập khẩu của Công ty
(Đơn vị tính: 1000 USD)
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Doanh thu nhập khẩu 19822,3 21105,9 27345,7 33179,2
Lợi nhuận nhập khẩu 57,3 68,9 114,7 192,2
Tỷ suất doanh lợi
doanh thu
0,289 0,326 0,42 0,62
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
1.3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét