Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Các khoản mục tiền gửi của tổ chức và dân cư, các mức lãi suất của Chiến lược huy động vốn của Ngân Hàng, ưu, nhược điểm và giải pháp đề xuất.doc

Bài thảo luận môn Ngân Hàng Thương Mại
********
Chủ đề: Các khoản mục tiền gửi của tổ chức và dân cư, các
mức lãi suất của
Chiến lược huy động vốn của Ngân Hàng, ưu, nhược điểm và
giải pháp đề xuất.
Nhóm sinh viên;
1. Trần Yến Chi………………… TCA.CD25
2. Phạm Thùy Dương…………… TCA.CD25
3. Bùi Thị Liên……………………TCA.CD25
4. Phạm Anh Phượng……………. TCA.CD25
5. Nguyễn Thị Huyền Trang…… TCA.CD25
Phần I. Các khoản mục tiền gửi của các tổ chức dân cư của
Agibank.
I. Giới thiệu sơ qua về Ngân Hàng Agribank
Agribank - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến
nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là ngân
hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt
Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên,
mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến tháng 12/2009, vị thế dẫn đầu
của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
- Tổng nguồn vốn 434.331 tỷ đồng.
- Vốn tự có: 22.176 tỷ đồng.
- Tổng tài sản 470.000 tỷ đồng.
- Tổng dư nợ 354.112 tỷ đồng.
- Mạng lưới hoạt động: 2300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc.
- Nhân sự: 35.135 cán bộ.
II. Các khoản mục tiền gửi của tổ chức,dân cư.
A/ Khách hàng cá nhân.
1/Tiền gửi thanh toán.
Đặc điểm:
- Kỳ hạn gửi: không kỳ hạn
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Số dư tối thiểu: không quy định.
- Gửi: Quý khách hàng có thể gửi tiền nhiều lần vào tài khoản; gửi tại quầy giao dịch
của chi nhánh mở tài khoản, gửi tại quầy giao dịch của chi nhánh Agribank khác (tài
khoản gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi), chuyển khoản.
- Rút: quý khách hàng có thể rút tiền nhiều lần bằng các phương tiện thanh toán.
Lãi suất: Lãi suất không kỳ hạn tương được công bố công khai tại các điểm giao dịch,
hoặc theo lãi suất thoả thuận với khách hàng theo quy định của Agribank
Cách tính lãi: Tính lãi theo tích số:
Tiền lãi = tổng tích số tính lãi * lãi suất (tháng)/30 ngày
Trả lãi: lãi nhập gốc, trả 1 lần vào ngày cuối cùng của tháng.
2/Tiền gửi tiết kiệm.
a. Không kỳ hạn bằng VND.
Đối tượng gửi tiền:
- Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam là các cá nhân người Việt Nam và
cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
Đặc điểm sản phẩm:
Loại tiền gửi: VND
Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 100.000 đồng.
Lãi suất: Không kỳ hạn
Sử dụng tài khoản:
- Gửi tiền
- Rút tiền
- Chuyển tiền: Quý khách được chuyển tiền để gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND cho chính
khách hàng tại Agribank Hanoi.
Lãi suất:
• Lãi suất: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, được công bố công khai tại
các điểm giao dịch của Agribank Hanoi.
b. Không kỳ hạn bằng ngoại tệ
Đối tượng gửi tiền : là các cá nhân người cư trú
Đặc điểm sản phẩm:

Loại tiền gửi: USD, EUR
Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 10 USD, 10 EUR.
Lãi suất: Không kỳ hạn

Sử dụng tài khoản:

- Gửi tiền
- Rút tiền:
- Chuyển tiền: Quý khách được chuyển tiền để gửi tiết kiệm có kỳ hạn USD cho chính
khách hàng tại Agribank Hanoi.

Lãi suất:
• Lãi suất: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, được công bố công khai tại
các điểm giao dịch của Agribank Hanoi.
c. Có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ
Đối tượng gửi tiền:
• Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và vàng là cá nhân người
Việt Nam và cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp
tại Việt Nam
• Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là các cá nhân người cư trú
Đặc điểm sản phẩm:

Kỳ hạn gửi: Agribank quy định kỳ hạn tối thiểu là 15 ngày và được công bố theo từng
thời kỳ
Loại tiền gửi: VND, USD, EUR
Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VND, 50 USD, 50 EUR
Lãi suất: lãi suất có kỳ hạn tương ứng với mức gửi và kỳ hạn gửi tại thời điểm gửi.

Sử dụng tài khoản:

- Gửi tiền: (Khách hàng chỉ thực hiện gửi tiền một lần vào tài khoản )
- Rút tiền:
• Khách hàng đến rút tiền: Xuất trình sổ tiết kiệm, thẻ khách hàng, CMT (hoặc
hộ chiếu còn hiệu lực) và điền đầy đủ các yếu tố quy định trên Giấy rút tiền
(theo mẫu Agribank Hanoi). Chữ ký trên giấy rút tiền phải đúng theo chữ ký
mẫu đã đăng ký tại Agribank Hanoi khi gửi tiền. Khách hàng phải trực tiếp làm
thủ tục rút tiền tại Agribank Hanoi và chỉ thực hiện rút tiền một lần cho toàn bộ
số dư từ tài khoản :
+ Rút vốn đúng hạn : Khách hàng được hưởng toàn bộ tiền lãi mà ngân hàng đã cam
kết
+ Rút vốn trước hạn : Khách hàng được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm
rút cho số tiền trên tài khoản và thời gian thực gửi (Từ ngày gửi hoặc ngày gia hạn gần
nhất)
+ Rút vốn sau hạn : Nếu đến hạn khách hàng chưa rút vốn, ngân hàng tự động chuyển
toàn bộ số dư (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi suất linh hoạt
hiện hành cho kỳ hạn mới. Trường hợp không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng lãi suất
của kỳ hạn thấp hơn liền kề.

Lãi suất:
• Lãi suất: Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai
tại các điểm giao dịch, hoặc theo lãi suất thoả thuận với khách hàng theo quy
định của Agribank. Vui lòng tham khảo biểu lãi suất tiết kiệm.
d. Có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ.
Đặc điểm sản phẩm:
Kỳ hạn gửi: Agribank quy định kỳ hạn là số tháng và được công bố theo từng thời kỳ.
Kỳ hạn tối thiểu là 03 tháng.
Loại tiền gửi: VND, USD, EUR
Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 500.000 VND, 50 USD, 50 EUR
Định kỳ trả lãi : Hàng tháng, 3 tháng 01 lần và bội số của 3 tháng 1 lần

Đối tượng gửi:

- Đối tượng gửi tiền bằng đồng Việt Nam và vàng là các cá nhân người Việt Nam và cá
nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là các cá nhân người cư trú.

Lãi suất:
• Lãi suất: Tương ứng với mỗi kỳ hạn và định kỳ trả lãi. Agribank Hanoi công bố
công khai tại các điểm giao dịch.
• Khách hàng có thể lĩnh lãi trực tiếp tại ngân hàng hoặc đăng ký chuyển khoản
vào tài khoản không kỳ hạn, tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tài
khoản tiết kiệm gửi góp. Trường hợp khách hàng đăng ký lĩnh lãi trực tiếp, nếu
đến kỳ không đến lĩnh lãi thì toàn bộ số lãi sẽ được theo dõi riêng không nhập
vào gốc.
e. Có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ.
Đây là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi
được trả một lần ngay khi khách hàng gửi tiền.
Đặc điểm:
- Kỳ hạn: tính theo tháng, tối thiểu là 1 tháng
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ, 50 USD, 50 EUR
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch
- Rút: KH thực hiện rút tiền 1 lần từ TK tại quấy giao dịch
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã trả. NH thanh toán gốc
theo số dư ghi trên sổ tiết kiệm.
Rút vốn trước hạn: NH thu hồi lại toàn bộ khoản lãi đã trả và trả lãi theo LS không kỳ
hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của KH.
Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn KH được hưởng LS không kỳ hạn.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất cố định. Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố
công khai tại các điểm giao dịch
Cách tính lãi: Tính lãi theo món: Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất x Kỳ hạn gửi
Trả lãi: toàn bộ tiền lãi được tính và trả ngay khi gửi
f. Có kỳ hạn trả lãi trước định kỳ.
Đây là sản phẩm tiền gửi mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi
được trả nhiều lần trước mỗi định kỳ.
Đặc điểm:
- Kỳ hạn: tính theo tháng, tối thiểu là 3 tháng
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ, 50 USD, 50 EUR
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch
- Rút: KH thực hiện rút tiền 1 lần từ TK tại quầy giao dịch
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã trả. NH thanh toán gốc
theo SD ghi trên sổ tiết kiệm.
Rút vốn trước hạn: NH thu hồi lại toàn bộ khoản lãi đã trả và trả lãi theo LS không kỳ
hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của KH.
Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn KH được hưởng LS không kỳ hạn.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất cố định, tương ứng với mỗi kỳ hạn và định kỳ trả lãi, NHNo công bố
công khai tại các điểm giao dịch
Cách tính lãi: Tính lãi theo món
Tiền lãi = Lãi suất năm /12 x Số tháng định kỳ

Trả lãi: Lãi được trả trước cho mỗi định kỳ (hàng tháng, 3 tháng 1 lần và bội số của 3
tháng 1 lần).
g. Hưởng lãi bậc thang theo thời gian gửi.
Đối tượng gửi tiền :
- Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và vàng là các cá nhân người Việt
Nam và cá nhân người nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam.
- Đối tượng gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ là các cá nhân người cư trú

Loại tiền gửi : VND, USD, EUR

Số tiền gửi tối thiểu : 1.000.000 VND, 100 USD, 100 EUR

Quy định thời gian cho các bậc lãi suất, mức lãi suất áp dụng cho các bậc lãi suất
(Là lãi suất tiền gửi tiết kiệm trả lãi sau toàn bộ).

+ Bậc 1 : Từ khi gửi đến dưới 03 tháng, hưởng lãi suất không kỳ hạn.
+ Bậc 2 : Từ 03 tháng đến dưới 06 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 03 tháng
+ Bậc 3 : Từ 06 tháng đến dưới 09 tháng, hưởng lãi suất có kỳ thạn 06 tháng
+ Bậc 4 : Từ 09 tháng đến dưới 12 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 09 tháng
+ Bậc 5 : Từ 12 tháng đến dưới 24 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 12 tháng
+ Bậc 6 : Từ 24 tháng trở lên, hưởng lãi suất có kỳ hạn 24 tháng.
Cách tính lãi: Tiền lãi = Số tiền gốc rút x Bậc lãi suất x thời gian thực gửi
Trả lãi: Lãi được trả theo số gốc khách hàng rút, NH chỉ tính và trả lãi khi KH rút gốc.
Hết 36 tháng nếu KH chưa đóng TK, NH tự động nhập lãi vào gốc, chuyển sang kỳ hạn
bậc thang mới áp dụng LS bậc thang theo các bậc và mức LS tại thời điểm chuyển.

Lãi suất :
• Lãi suất : Lãi suất của mỗi bậc được Agribank hanoi công bố công khai tại các
điểm giao dịch và được ghi ngay vào sổ tiết kiệm khi khách hàng gửi tiền.
• Ngân hàng chỉ tính và trả lãi khi khách hàng rút tiền gốc, không chấp nhận việc
khách hàng lĩnh tiền lãi mà không rút gốc.
• Phí dịch vụ : Theo biểu phí hiện hành của Agribank
h. Hưởng lãi bậc thang theo luỹ tiến của số dư tiền gửi.
Đây là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn mà lãi suất khách hàng được hưởng được
xác định tương ứng với số dư thực gửi. Số dư thực gửi càng lớn, lãi suất được
hưởng càng cao.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: kỳ hạn tính theo số tháng, tối thiểu 12 tháng
- Đồng tiền: VNĐ
- Số tiền gửi tối thiểu: 200.000.000 VNĐ
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch
- Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK tại quầy giao dịch của CN mở TK hoặc
CN NHNo khác (với TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi)
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết.
Rút vốn trước hạn: KH được trả lãi theo LS không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền
thực nộp và thời gian thực gửi.
Rút vốn sau hạn: Nếu đến hạn KH chưa rút vốn, NH tự động chuyển toàn bộ SD (lãi
nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng LS hiện hành cho kỳ hạn mới.
Trường hợp không có kỳ hạn tương ứng thì áp dụng LS của kỳ hạn thấp hơn liền kề.
- Lãi:
Lãi suất: LS cố định, là LS tiết kiệm trả lãi sau toàn bộ cộng với mức khuyến khích.
Lãi suất của mỗi bậc được NHNo công bố công khai tại các điểm giao dịch và được
ghi ngay vào sổ tiết kiệm khi khách hàng gửi tiền
Mức khuyến khích:
Bậc Số dư Mức khuyến khích tối đa
Bậc 1 200 triệu VNĐ đến dưới 500 triệu VNĐ 0,01%/tháng
Bậc 2 500 triệu VNĐ đến dưới 1 tỷ VNĐ 0,02%/tháng
Bậc 3 Trên 1 tỷ VNĐ 0,03%/tháng
Cách tính lãi: Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất x Kỳ hạn
Trả lãi: Lãi được trả 1 lần vào ngày đến hạn
i. Gửi góp hàng tháng.
Đây là hình thức tiết kiệm mà hàng tháng khách hàng gửi tiền vào tài khoản tiết
kiệm gửi góp và được rút tiền một lần khi đến hạn.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn tính theo tháng. Ngày đến hạn của TK có thể trước hoặc sau
ngày đến hạn thoả thuận ban đầu vì phụ thuộc vào thời gian gửi góp sớm hoặc muộn
của KH ở các kỳ gửi góp. Ngày đến hạn của TK được tính theo công thức sau: Ngày
đến hạn = Ngày đến hạn gốc + {(Ngày gửi góp muộn – Ngày gửi góp sớm)/Số tháng
gửi góp}
- Số tiền tiết kiệm gửi góp, số kỳ gửi góp (Số tháng) và số tiền gửi góp mỗi kỳ cố
định và được xác định ngay khi mở TK
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền định kỳ (gửi tiền mặt hoặc chuyển khoản từ TK tiền gửi
không kỳ hạn) vào TK tiết kiệm. Gửi tại quầy giao dịch của CN mở tài khoản hoặc CN
NHNo khác (TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi).
- Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK tại quầy giao dịch của CN mở TK hoặc
CN NHNo khác (với TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi).
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết.
Rút vốn trước hạn: KH tất toán sổ tiết kiệm gửi góp khi chưa thực hiện đầy đủ số tiền
gửi góp, số lần gửi góp hoặc khi KH yêu cầu tất toán trước ngày đến hạn. Trường hợp
này KH không được hưởng lãi.
Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn KH được hưởng LS không kỳ hạn tại thời điểm
rút.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất cố định, Theo biểu lãi suất gửi góp hiện hành của NHNo
Cách tính lãi: Ví dụ kỳ hạn gửi góp là 12 tháng, lãi tính theo tháng.
Tiền lãi = Số tiền gửi góp kỳ 1 * Lãi suất (/tháng) * 12 +
Số tiền gửi góp kỳ 2 * Lãi suất (/tháng) * 11/12 +
Số tiền gửi góp kỳ 3 * Lãi suất (/tháng) * 10/12 +
……………… +
Số tiền gửi góp kỳ cuối * Lãi suất (/tháng) * 1/12
Trả lãi: Trả lãi một lần vào cuối kỳ.
j. Gửi góp không theo định kỳ.
Đây là hình thức tiết kiệm mà khách hàng có thể gửi tiền nhiều lần vào tài khoản
tiết kiệm gửi góp và được rút tiền một lần khi đến hạn.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn. Ngày đến hạn của TK cố định, được xác định ngay từ khi mở
TK
- Số tiền tiết kiệm gửi góp, số kỳ gửi góp và số tiền gửi góp mỗi kỳ không cố định
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền nhiều lần (gửi tiền mặt hoặc chuyển khoản từ TK tiền
gửi không kỳ hạn) vào TK tiết kiệm. Gửi tại quầy giao dịch của CN mở tài khoản hoặc
CN NHNo khác (TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi).
- Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK tại quầy giao dịch của CN mở TK hoặc
CN NHNo khác (với TK gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi):
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết.
Rút vốn trước hạn: Là trường hợp KH tất toán Sổ tiết kiệm trước ngày đến hạn. Trường
hợp này KH không được hưởng lãi.
Rút vốn sau hạn: Thời gian quá hạn KH được hưởng LS không kỳ hạn.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất cố định, theo biểu lãi suất gửi góp hiện hành của NHNo
Cách tính lãi: Tiền lãi =
Số tiền gửi góp kỳ 1 * LS năm * Số ngày thực gửi góp kỳ 1 /365 +
Số tiền gửi góp kỳ 2 * LS năm * Số ngày thực gửi góp kỳ 2 /365 +
Số tiền gửi góp kỳ 3 * LS năm * Số ngày thực gửi góp kỳ 3 /365 +
……………… +
Số tiền gửi góp kỳ cuối * LS năm * Số ngày thực gửi góp kỳ cuối/365
(Số ngày thực gửi góp mỗi kỳ: khoảng thời gian từ ngày KH gửi số tiền của kỳ đó đến
ngày đến hạn của TK gửi góp).
Trả lãi: trả lãi một lần khi đến hạn.

k. VNĐ bảo đảm bằng USD.
Khách hàng được bảo đảm toàn bộ số tiền gốc bằng USD. Số tiền USD được quy
đổi theo tỷ giá mua chuyển khoản do NHNo công bố tại ngày khách hàng nộp tiền.
Đến hạn, khách hàng được thanh toán số tiền gốc bằng số tiền quy đổi USD khi
gửi nhân với tỷ giá mua chuyển khoản tại ngày đến hạn.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn, tính theo số tháng, tối thiểu là một tháng
- Đồng tiền: VNĐ; Số tiền gửi tối thiểu: 5.000.000 VNĐ
- Gửi: Quý khách hàng thực hiện gửi gốc một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch. Số
tiền gốc được quy đổi ra USD theo tỷ giá mua chuyển khoản của Agribank tại thời
điểm giao dịch.
- Rút: Quý khách hàng thực hiện rút tiền một lần từ tài khoản tại quầy giao dịch.
Tiền gốc khi đến hạn = Số tiền quy đổi USD khi gửi x Tỷ giá mua chuyển
khoản của Agribank tại ngày đến hạn

Rút vốn đúng hạn: Quý khách hàngđược hưởng toàn bộ gốc có bảo đảm USD theo
tỷ giá mua chuyển khoản tại ngày đến hạn và tiền lãi mà Agribank đã cam kết.
Rút vốn trước hạn: Số tiền gốc không được bảo đảm bằng USD. Quý khách hàng
được trả lãi theo LS không kỳ hạn của loại hình tiết kiệm VNĐ bảo đảm bằng USD cho
số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của khách hàng.
Rút vốn sau hạn: Nếu đến hạn quý khách chưa rút vốn, Agribank tự động chuyển
toàn bộ SD (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng lãi suất hiện hành
cho kỳ hạn mới. Số tiền gốc quy đổi bằng USD khi gửi vẫn giữ nguyên.

Trường hợp vào ngày đáo hạn Agribank không còn duy trì hình thức "Tiết kiệm bằng
VNĐ bảo đảm giá trị theo giá USD" thì số tiền gốc được tính ra VNĐ theo tỷ giá mua
chuyển khoản của Agribank tại ngày đến hạn + số lãi đến hạn và bảo lưu chờ thanh
toán cho quý khách và được ngân hàng trả lãi theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn
thông thường tại thời điểm rút.
Lãi
Lãi suất cố định, là lãi suất có kỳ hạn của loại hình tiết kiệm đồng Việt Nam được bảo
đảm bằng USD tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại các điểm giao
dịch
Cách tính lãi: Tính lãi theo món:
Tiền lãi = Tiền gốc VNĐ khi gửi x Lãi suất x Kỳ hạn
Trả lãi: Lãi trả một lần khi đến hạn

l. VNĐ bảo đảm giá trị theo vàng

Đặc điểm
- Có kỳ hạn, là số tháng với các kỳ hạn 3, 6, 9 và 12 tháng
- Đồng tiền: VNĐ
- Số tiền gửi tối thiểu: Tiền VNĐ qui đổi tương đương giá trị 01 chỉ vàng AAA theo
giá vàng Agribank niêm yết tại thời điểm quý khách hàng gửi tiền.
- Gửi: Quý khách hàng thực hiện gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch
- Rút: Quý khách hàng thực hiện rút tiền một lần từ tài khoản tại quầy giao dịch khi
hết hạn (Không được rút gốc trước hạn).
Rút đúng hạn:
* Nếu giá vàng tại thời điểm đáo hạn > giá vàng tại thời điểm quý khách hàng gửi
tiền: quý khách được nhận số tiền gốc VNĐ tương ứng theo giá vàng tại thời điểm đáo
hạn.
* Nếu giá vàng tại thời điểm đáo hạn ≤ giá vàng tại thời điểm quý khách hàng gửi
tiền: quý khách được nhận số tiền gốc VNĐ bằng số tiền gốc gửi ban đầu.
Rút sau hạn: Đến ngày đáo hạn, nếu quý khách hàng không đến rút, Agribank nhập
lãi vào gốc và chuyển sang kỳ hạn tương ứng cùng loại huy động theo lãi suất và giá
vàng tại thời điểm chuyển.
Nếu tại thời điểm đáo hạn, Agribank không triển khai loại tiết kiệm này thì chuyển
sang loại tiền gửi tiết kiệm thông thường có kỳ hạn bằng hoặc ngắn hơn liền kề theo lãi
suất tại thời điểm đó.
Lãi
Lãi suất: Lãi suất thay đổi
Cách tính lãi: Tính lãi theo món:
Tiền lãi = Tiền gốc VNĐ khi gửi * Lãi suất * Kỳ hạn
Trả lãi: Trả lãi một lần khi quý khách rút gốc.

m. Tiết kiệm bằng vàng
Khách hàng được bảo đảm toàn bộ số tiền gốc bằng vàng miếng tiêu chuẩn AAA
99,99% do Agribank sản xuất. Số tiền gửi được quy đổi ra số lượng vàng miếng
tiêu chuẩn AAA 99,99% do Agribank sản xuất theo giá mua vào tại thời điểm gửi
do Agribank công bố. Đến hạn, khách hàng được thanh toán số tiền gốc theo số
lượng vàng miếng tiêu chuẩn AAA 99,99% do Agribank sản xuất nhân với giá
mua tại thời điểm thanh toán do Agribank công bố.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn, tính theo số tháng, tối thiểu là một tháng
- Đồng tiền: VNĐ; Số tiền gửi tối thiểu: Tiền VNĐ qui đổi tương đương giá trị 01
chỉ vàng AAA theo giá vàng Agribank niêm yết tại thời điểm quý khách hàng gửi
tiền Gửi: Quý khách hàng thực hiện gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao
dịch. Số tiền gửi được quy đổi ra số lượng vàng miếng tiêu chuẩn AAA 99,99% do
Agribank sản xuất theo giá mua vào tại thời điểm gửi do Agribank công bố.
- Rút: Quý khách hàng thực hiện rút tiền một lần từ tài khoản tại quầy giao dịch
Tiền gốc khi đến hạn = Số lượng vàng AAA ghi trên sổ x Giá mua vàng AAA
tại ngày đến hạn
Rút vốn đúng hạn: Quý khách hàng được hưởng toàn bộ gốc có bảo đảm giá trị theo
giá vàng AAA theo giá mua ngày đến hạn và tiền lãi mà Agribank đã cam kết.
Rút vốn trước hạn: Số tiền gốc không được bảo đảm giá trị theo giá vàng AAA.
Quý khách hàng được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn của loại hình tiết kiệm VNĐ
bảo đảm giá trị theo giá vàng cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi.
Rút vốn sau hạn: Nếu đến hạn quý khách hàng chưa rút vốn, Agribank tự động
chuyển toàn bộ số dư (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp lãi suất hiện
hành cho kỳ hạn mới. Số tiền gốc quy đổi bằng vàng AAA khi gửi vẫn giữ nguyên.

Nếu vào ngày đáo hạn Agribank không còn duy trì hình thức "Tiết kiệm bằng VNĐ
bảo đảm giá trị theo giá vàng" thì số tiền gốc được tính ra VNĐ theo giá mua vàng
AAA nêu trên tại ngày đến hạn + số lãi đến hạn và bảo lưu chờ thanh toán cho quý
khách hàng và được Agribank trả lãi theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn thông thường
tại thời điểm rút.
Lãi
Lãi suất cố định, là lãi suất có kỳ hạn của loại hình tiết kiệm đồng Việt Nam được bảo
đảm bằng USD tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại các điểm giao
dịch
Cách tính lãi: Tính lãi theo món:
Tiền lãi = Tiền gốc VNĐ khi gửi x Lãi suất x Kỳ hạn
Trả lãi: Lãi trả một lần khi đến hạn

n. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất tự điều chỉnh tăng theo lãi suất cơ bản
của NHNN
Đây là sản phẩm tiết kiệm trả lãi sau toàn bộ: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được tự
động điều chỉnh tăng lên tương ứng khi mức lãi suất cơ bản của đồng Việt Nam
do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tăng lên, nhưng không bị giảm xuống
khi mức lãi suất cơ bản giảm.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn, tính theo số tháng, tối thiểu 01 tháng, tối đa 06 tháng.
- Đồng tiền: VNĐ
- Số tiền gửi tối thiểu: 500.000 VNĐ
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch
- Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK tại quầy giao dịch
Rút đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết.
Rút trước hạn: KH được trả lãi theo LS không kỳ hạn tại thời điểm rút cho số tiền thực
nộp và thời gian thực gửi.
Rút sau hạn: Nếu đến hạn KH chưa rút vốn, NH tự động chuyển toàn bộ SD (lãi nhập
gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng và áp dụng LS hiện hành cho kỳ hạn mới.
Nếu tại thời điểm đáo hạn, NHNo không còn loại hình tiết kiệm này thì chuyển sang
tiền gửi tiết kiệm thông thường có kỳ hạn bằng hoặc ngắn hơn liền kề theo LS tại thời
điểm đó.
- Lãi: lãi suất điều chỉnh theo lãi suất cơ bản của NHNN.
Lãi suất: Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được NHNo công bố công khai
tại các điểm giao dịch (LS = LS cơ bản + tỉ lệ%). Khi mức lãi suất cơ bản của đồng
Việt Nam do NH Nhà nước công bố tăng lên, lãi suất tiền gửi tiết kiệm sẽ được tự điều
chỉnh tăng lên tương ứng và được công bố công khai tại các điểm giao dịch
LSCB tăng → LS tăng lên tương ứng
LSCB giảm → KH vẫn được hưởng lãi theo mức LS cũ và LS liền kề.
Cách tính lãi: Tính lãi theo món: Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất x Kỳ hạn gửi
Trả lãi: Lãi được trả một lần khi đến hạn.

o. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc linh hoạt
Đây là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ, khách hàng có thể rút
vốn trước hạn những vẫn được hưởng lãi suất tương ứng với thời gian thực gửi
theo quy định.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn, tối thiểu là một tháng.
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Số tiền gửi tối thiểu: 1.000.000 VNĐ, 100 USD, 100 EUR.
- Gửi: KH thực hiện gửi tiền một lần vào TK tại quầy giao dịch
- Rút: KH thực hiện rút tiền một lần từ TK tại quầy giao dịch:
Rút đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi theo LS của kỳ hạn gửi mà NH đã cam
kết
Rút trước hạn: KH được trả lãi theo số tiền và thời gian thực gửi.
Rút sau hạn: NH tự động chuyển toàn bộ SD (lãi nhập gốc) sang kỳ hạn mới tương ứng
và áp dụng LS hiện hành cho kỳ hạn mới.
Nếu tại thời điểm đáo hạn, NH không còn triển khai loại hình tiết kiệm này, thì chuyển
sang loại tiền gửi tiết kiệm thông thường có kỳ hạn bằng hoặc ngắn hơn liền kề theo
LS tại thời điểm đó.
- Lãi:
Lãi suất: Lãi suất cố định, lãi suất của từng kỳ hạn đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
rút gốc linh hoạt do giám đốc Chi nhánh quyết định nhưng không quá mức LS tiền gửi
có kỳ hạn trả lãi sau tương ứng.
Mức lãi suất: Theo thời gian thực gửi
Thời gian thực gửi Lãi suất
< 1/3 kỳ hạn gửi ghi trên sổ Không kỳ hạn
Từ 1/3 kỳ hạn gửi → dưới 2/3 kỳ hạn gửi 60% LS ghi trên sổ
Từ 2/3 kỳ hạn gửi → dưới kỳ hạn gửi 80% LS ghi trên sổ
Đủ thời gian của kỳ hạn gửi 100% LS ghi trên sổ
Cách tính lãi: Tính lãi theo món:
Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất x Thời gian thực gửi
Thời gian thực gửi để tính lãi: được tính tròn tháng, trường hợp lẻ ngày thì tính 01
tháng là 30 ngày
Trả lãi: Trả lãi một lần khi KH rút gốc, lãi được trả theo thời gian khách hàng thực gửi

p. Tiết kiệm học đường
Đây là hình thức gửi tiền tiết kiệm trung – dài hạn, trong đó khách hàng định kỳ
gửi một số tiền nhất đinh trong một thời hạn nhất định để hưởng lãi và hướng tới
mục tiêu tích lũy dài hạn cho nhu cầu học tập của khách hàng hoặc người thân
trong tương lai.
Đặc điểm
- Kỳ hạn gửi: Có kỳ hạn (từ 02 đến 18 năm).
- Ngày đến hạn của TK: có thể trước hoặc sau ngày đến hạn thoả thuận ban đầu.
Ngày đến hạn của TK được tính theo công thức sau: Ngày đến hạn = Ngày đến hạn gốc
+ {(Ngày gửi góp muộn – Ngày gửi góp sớm)/Số tháng gửi góp}
- Đồng tiền: VNĐ, USD.
- Số tiền gửi tối thiểu: 100.000 VND hoặc 10 USD.
- Số tiền tiết kiệm gửi góp, số kỳ gửi góp (số tháng) và số tiền gửi góp mỗi định kỳ
cố định và được xác định ngay khi mở TK.
- Gửi: gửi định kỳ hàng tháng theo phương thức gửi trực tiếp định kỳ gửi đầu tiên;
các lần gửi tiếp theo có thể gửi trực tiếp, thông qua người khác, chuyển khoản từ tài
khoản khác, chuyển khoản qua Atransfer, ATM hoặc ủy quyền cho ngân hàng tự động
trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán.
Gửi tiền trước cho 1 hoặc nhiều định kỳ: Số tiền gửi trước phải bằng bội số của số tiền
gửi mỗi định kỳ KH đã đăng ký nhưng không vượt quá tổng số tiền đăng ký gửi còn
phải gửi.
Gửi tiền trễ hạn so với định kỳ: tối đa 12 tháng (12 định kỳ).
- Rút: KH phải rút toàn bộ gốc và lãi.
Rút vốn đúng hạn: KH được hưởng toàn bộ tiền lãi mà NH đã cam kết theo quy định.
Rút vốn trước hạn: lãi cho số tiền, số ngày thực gửi của từng định kỳ gửi đến ngày tất
toán theo mức lãi suất tất toán quy định.
Rút vốn sau hạn: Kể từ ngày đến hạn, lãi đến hạn được bảo lưu chờ thanh toán, số tiền
gốc được trả theo lãi suất tiền gửi KKH tại thời điểm tất toán.
Tất toán trong trường hợp gửi trễ quá 12 tháng: lãi gồm hai phần: lãi tất toán trước hạn
cho số tiền, số ngày của từng định kỳ đã gửi đến định kỳ đã gửi cuối cùng; lãi suất
KKH cho số dư của TK TKHĐ từ định kỳ đã gửi cuối cùng đến ngày tất toán.
- Lãi:
Lãi suất áp dụng: lãi suất thả nổi cộng với (+) lãi suất thưởng gia tăng 0,1%/năm. (Lãi
suất thả nổi là lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng trả lãi cuối kỳ, được điều chỉnh phù
hợp với lãi suất thị trường).
Trường hợp tất toán trước hạn lãi suất được tính như sau:
Thời gian thực gửi Lãi suất tại thời điểm tất toán
T <12 tháng Không kỳ hạn
Từ 12 tháng ≤T ≤50% kỳ hạn gửi 40% LS tiết kiệm 12 tháng
Từ 50% <T ≤80% kỳ hạn gửi 50% lãi suất tiết kiệm 12 tháng
Từ 80% <T < 100% kỳ hạn gửi 65% lãi suất tiết kiệm 12 tháng
Trường hợp mức lãi suất tất toán thấp hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm
tất toán tài khoản TKHĐ thì khách hàng được trả lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Cách tính lãi:
Trường hợp tài khoản đến hạn: Tổng lãi= Tổng số tiền của kỳ gửi góp thứ i * thời gian
tương ứng từ ngày gửi tới ngày đến hạn*lãi suất kỳ gửi/12 tháng.
Trường hợp tất toán trước hạn:Tổng lãi= Tổng số tiền của kỳ gửi góp thứ i* thời gian
tương ứng của kỳ gửi góp thứ i từ ngày gửi đến ngày tất toán*lãi suất tất toán trước
hạn/360 ngày.
Cụ thể: Tiền lãi = [Số tiền gửi lần 1* Lãi suất tất toán trước hạn (năm) * Thời gian thực
gửi/ 360] + [Số tiền gửi lần 2 * Lãi suất tất toán trước hạn (năm) * Thời gian thực
gửi/360] + … + [Số tiền gửi lần i * Lãi suất tất toán trước hạn (năm) * Thời gian thực
gửi/360].
Trả lãi: trả lãi một lần khi đến hạn hoặc khi KH đến tất toán TK.
B/ Khách hàng doanh nghiệp.
1) Tiền gửi không kì hạn (tiền gửi thanh toán).
Đặc điểm
- Kỳ hạn gửi: không kỳ hạn
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR
- Số dư tối thiểu: không quy định.
- Gửi: Quý khách hàng có thể gửi tiền nhiều lần vào tài khoản; gửi tại quầy giao dịch
của chi nhánh mở tài khoản, gửi tại quầy giao dịch của chi nhánh Agribank khác (tài
khoản gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi), chuyển khoản.
- Rút: Quý khách hàng có thể rút tiền nhiều lần bằng các phương tiện thanh toán.
- Lãi suất: Lãi suất không kỳ hạn được công bố công khai tại các điểm giao dịch,
hoặc theo lãi suất thoả thuận với khách hàng theo quy định của Agribank
Cách tính lãi: Tính lãi theo tích số:
Tiền lãi = tổng tích số tính lãi * lãi suất (tháng)/30 ngày
Trả lãi: lãi nhập gốc, trả 1 lần vào ngày cuối cùng của tháng.
2) Tiền gửi có kì hạn trả lãi sau toàn bộ.
Đây là sản phẩm tiền gửi mà quý khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước,
lãi được trả khi hết hạn.
Đặc điểm
- Kỳ hạn gửi: Có kỳ hạn là số ngày hoặc số tháng.
- Đồng tiền: VNĐ, USD và EUR
- Số dư tối thiểu: 1.000.000 VNĐ, 100 USD, 100 EUR.
- Gửi: Quý khách hàng gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch
- Rút: Quý khách hàng thực hiện rút tiền một lần cho toàn bộ số dư tài khoản tại quầy
giao dịch.
Rút đúng hạn: Quý khách hàng hưởng toàn bộ số lãi mà Agribank đã cam kết
Rút trước hạn: Quý khách hàng được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn cho số dư
tiền gửi trong thời gian thực gửi (từ ngày gửi đến ngày rút)
Rút sau hạn: Quý khách hàng được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn cho số dư tiền
gửi trong thời gian quá hạn (từ ngày đến hạn đến ngày rút)
- Lãi: công bố tương ứng kỳ hạn gửi hoặc thỏa thuận.
Lãi suất: Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại
các điểm giao dịch, hoặc theo lãi suất thoả thuận với khách hàng theo quy định của
Agribank
Cách tính lãi:
Tính lãi theo món:Tiền lãi = Vốn gốc x lãi suất x kỳ hạn
Trả lãi: Trả lãi sau một lần vào ngày đến hạn.
3) Tiền gửi có kì hạn trả lãi sau định kì.
Đây là sản phẩm tiền gửi mà quý khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước,
lãi được trả nhiều lần sau mỗi định kỳ.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: theo số tháng, gồm các kỳ hạn 3, 6, 9, 12, 18, 24 và trên 24 tháng.
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR.
- Số dư tối thiểu: 1.000.000 VNĐ, 100 USD, 100 EUR
- Gửi: Quý khách hàng gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch.
- Rút: Quý khách hàng thực hiện rút tiền một lần cho toàn bộ số dư tài khoản tại quầy
giao dịch.
Rút đúng hạn: Quý khách hàng hưởng toàn bộ số tiền lãi mà Agribank cam kết.
Rút trước hạn: Agribank thu hồi lại toàn bộ phần lãi đã trả; trả lãi theo lãi suất
không kỳ hạn cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của quý khách hàng.
Rút sau hạn: Quý khách hàng được trả lãi theo lãi suất không kỳ hạn cho số dư tiền
gửi trong thời gian quá hạn (từ ngày đến hạn đến ngày rút).
- Lãi: lãi suất công bố tương ứng kỳ hạn gửi hoặc thỏa thuận.
Lãi suất: Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại
các điểm giao dịch, hoặc theo lãi suất thoả thuận với khách hàng theo quy định của
Agribank.
Cách tính lãi: Tính lãi theo món:
Tiền lãi = Vốn gốc x LS (%năm)/12 x Số tháng định kỳ.
Trả lãi: Lãi được trả sau mỗi định kỳ (1,3,6,12 tháng).
4) Tiền gửi có kì hạn trả lãi trước toàn bộ.
Đây là sản phẩm tiền gửi mà khách hàng gửi theo những kỳ hạn định trước, lãi
được trả một lần ngay khi khách hàng gửi tiền.
Đặc điểm
- Kỳ hạn: Có kỳ hạn, tối thiểu là một tháng.
- Đồng tiền: VNĐ, USD, EUR.
- Số tiền gửi tối thiểu: 1.000.000 VNĐ, 100 USD, 100 EUR.
- Gửi: Quý khách hàng gửi tiền một lần vào tài khoản tại quầy giao dịch.
- Rút: Quý khách hàng thực hiện rút tiền một lần cho toàn bộ số dư tài khoản tại quầy
giao dịch.
Rút đúng hạn: Quý khách hàng hưởng toàn bộ số tiền lãi mà Agribank cam kết.
Rút trước hạn: Agribank thu hồi lại toàn bộ phần lãi đã trả; trả lãi theo lãi suất
không kỳ hạn cho số tiền thực nộp và thời gian thực gửi của quý khách hàng.
Rút sau hạn: Thời gian quá hạn quý khách hàng được hưởng lãi suất không kỳ hạn
tại thời điểm rút.
- Lãi: lãi suất công bố tương ứng kỳ hạn gửi hoặc thỏa thuận
Lãi suất: Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi, được công bố công khai tại
các điểm giao dịch, hoặc theo lãi suất thoả thuận với khách hàng theo quy định của
Agribank.
Cách tính lãi:
Tính lãi theo món:
Tiền lãi = Vốn gốc x Lãi suất x Kỳ hạn
Trả lãi: Toàn bộ lãi được tính và trả ngay khi gửi.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét