mức sống ở thành phố cao hơn nông thôn vì vậy khi tính lơng phải xét đến ảnh hởng
của những yếu tố này.
III. Các chế độ tiền lơng và các hình thức trả lơng
1. Chế độ tiền lơng cấp bậc
a. Khái niệm
Tiền lơng cấp bậc là chế độ tiền lơng áp dụng cho công nhân. Để trả lơng đúng
đắn phải căn cứ vào số lợng và chất lợng lao động của công nhân. Chế độ tiền lơng
cấp bậc là toàn bộ những qui định của Nhà nớc mà doanh nghiệp dựa vào đó để trả l-
ơng cho công nhân theo chất lợng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công
việc nhất định.
b. Các yếu tố của chế độ tiền lơng cấp bậc: bao gồm 3 yếu tố
- Thang lơng: là bảng xác định tỷ lệ tiền lơng giữa công nhân cùng nghề hoặc
một nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ. Mỗi thang lơng có một số
bậc lơng và các hệ số phù hợp với các bậc đó.
- Mức lơng: là lợng tiền tệ để trả công lao động cho mỗi đơn vị thời gian (giờ,
ngày, tháng) phù hợp với các bậc thang lơng. Thông thờng Nhà nớc chỉ định mức l-
ơng bậc 1 hoặc mức lơng tối thiểu với hệ số lơng của bậc tơng ứng.
Theo chỉ thị 26/CP của Chính phủ ban hành ngày 3 tháng 5 năm 1993 mức lơng
tối thiểu là 120.000đ/tháng và đợc căn cứ để tính các mức lơng khác trong hệ thống
thang bảng lơng mức phụ cấp lơng. Nhng hiện nay mức lơng tối thiểu đã đợc tăng lên
thành 200.000đ/tháng để có thể đảm bảo tái sản xuất cho ngời lao động.
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: là văn bản qui định mức độ phức tạp của công
việc và yêu cầu về trình độ lành nghề ở công nhân ở bậc nào đó phải hiểu biết về mặt
và phải làm đợc những gì về mặt thực hành.
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa cấp bậc công
việc và cấp bậc công nhân.
- Ba yếu tố trên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau mỗi yếu tố có tác dụng riêng
đối với công việc xác định chất lợng lao động và điều kiện lao động của công nhân.
Đó là một yếu tố quan trọng để vận dụng trả lơng cho các loại lao động khác nhau
trong mọi thành phần kinh tế.
5
2. Chế độ tiền lơng chức vụ
Chế độ tiền lơng chức vụ chủ yếu áp dụng cho cán bộ công nhân viên trong các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Chế độ tiền lơng chức vụ đợc xây dựng
xuất phát từ sự cần thiết và đặc điểm của lao động quản lý.
Chế độ tiền lơng chức vụ đợc thực hiện thông qua các bảng lơng chức vụ mà
Nhà nớc qui định. Bảng lơng chức vụ bao gồm: các nhóm chức vụ khác nhau, bậc l-
ơng, hệ số và lơng cơ bản.
3. Hình thức trả lơng theo thời gian
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngời làm công tác
quản lý. Đối với công nhân sản xuất thì hình thức này chỉ áp dụng cho những bộ
phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành
định mức một cách chặt chẽ và chính xác.
Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm 2 chế độ: theo thời gian đơn giản và
theo thời gian có thởng.
a. Chế độ trả l ơng theo thời gian đơn giản: là chế độ trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi công nhân do mức lơng cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế
nhiều hay ít quyết định.
Ưu điểm của hình thức trả lơng này là đơn giản tính toán nhanh, nhng có nhợc
điểm là chế độ trả lơng này mang tính chất bình quân, không khuyến khích đợc ngời
công nhân làm việc hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu.
b. Chế độ trả l ơng theo thời gian có th ởng :
Theo chế độ này ngời công nhân đợc nhận gồm: một phần thông qua tiền lơng
đơn giản, phần còn lại là tiền thởng. Chế độ này thờng đợc áp cho công nhân phụ làm
các công việc phục vụ nh sửa chữa điều chỉnh hoặc công nhân chính làm những khâu
đòi hỏi trình độ cơ khí hoá cao. Lơng thời gian có thởng là hình thức chuyển hoá của
lơng thời gian và lơng sản phẩm để khắc phục dần những nhợc điểm của hình thức
trả lơng thời gian.
4. Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Hình thức trả lơng theo sản phẩm đợc áp dụng trong các xí nghiệp sản xuất
kinh doanh, tiền lơng theo sản phẩm là tiền lơng mà công nhân nhận đợc phụ
thuộc vào đơn giá của sản phẩm và số lợng sản phẩm sản xuất theo đúng chất l-
ợng.
Công thức: L = Đ.Q
6
Trong đó: L: tiền lơng nhận đợc
Đ: đơn giá sản phẩm
Q: khối lợng sản phẩm.
Để áp dụng hình thức trả lơng này cần có các điều kiện:
- Phải có hệ thống mức lao động đợc xây dựng có căn cứ khoa học (mức đợc
xây dựng thông qua các phơng pháp khảo sát bấm giờ, chụp ảnh các bớc công việc
để có đợc lợng thời gian hao phí chính xác của từng bớc công việc) đảm bảo tính
trung bình tiên tiến của hệ thống mức lao động.
- Phải tổ chức phục vụ nơi làm việc tốt, góp phần hạn chế tối đa lợng thời gian
làm hao phí không cần thiết, giúp ngời lao động có đủ điều kiện hoàn thành công
việc đợc giao.
- Phải có chế độ kiểm tra nghiệm thu sản phẩm đợc kịp thời bởi vì lơng của công
nhân phụ thuộc rất lớn vào số lợng sản phẩm xuất ra đúng qui cách chất lợng.
Có nhiều chế độ trả lơng sản phẩm khác nhau bao gồm:
4.1. Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Trong chế độ này, đơn giá đợc tính theo công thức:
Đ = hoặc Đ = L.T
và L
SP
= ĐQ
Trong đó: L
CV
: lơng theo cấp bậc công việc
Q : mức sản lợng
T: mức thời gian.
Đối tợng áp dụng: cá nhân những ngời lao động căn cứ vào số lợng thực tế mà
họ hoàn thành và chất lợng sản phẩm theo yêu cầu kỹ thuật.
- Ưu điểm: mối quan hệ giữa tiền lơng và công nhân đợc kết quả lao động thể
hiện rõ ràng, kích thích công nhân nâng cao trình độ tay nghề. Chế độ tiền lơng này
dễ hiểu dễ tính toán.
- Nhợc điểm: ngời lao động chạy theo số lợng mà không quan tâm đến chất l-
ợng sản phẩm. Ngời lao động ít quan tâm đến sử dụng máy móc thiết bị và nguyên
vật liệu nếu nh không có qui định cụ thể về sử dụng vật t thiết bị.
7
4.2. Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể
ĐG = hoặc ĐG =
=
n
1i
Trong đó: L
CV
: tổng số tiền lơng cấp bậc của cả tổ
Q: mức sản lợng
T: mức thời gian
Đối tợng áp dụng: đối với những công việc đòi hỏi phải có một tập thể ngời mới
có thể hoàn thành đợc.
- Ưu điểm: chế độ trả lơng theo sản phẩm khuyến khích đợc công nhân trong tổ,
nhóm nâng cao trách nhiệm, giúp đỡ nhau để hoàn thành công việc.
- Nhợc điểm: không khuyến khích công nhân nâng cao năng suất cá nhân vì kết
quả làm việc của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định đến tiền lơng của họ.
4.3. Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ trả lơng này không áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất mà áp
dụng cho công nhân phục vụ sản xuất. Công việc của họ có ảnh hởng trực tiếp đến
việc diễn đạt và vợt mức của công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm. Nhiệm vụ và
thành tích của họ gắn liền với nhiệm vụ và thành tích của công nhân đứng máy. Tiền
lơng của công nhân phục vụ đợc tính căn cứ vào số lợng sản phẩm của công nhân
đứng máy sản xuất ra. Nhng công nhân sửa chữa máy nếu áp dụng chế độ trả lơng
theo sản phẩm gián tiếp cần phải qui định và kiểm tra chặt chẽ việc nghiệm thu trong
định kỳ sửa chữa máy, để phòng hiện tợng tiêu cực đồng tình với công nhân đứng
máy chạy theo sản lợng cho máy chạy quá mức làm cho máy hỏng.
Đơn giá sản phẩm tính theo công thức sau:
ĐG = x Q
Trong đó:
+ ĐG: đơn giá tiền lơng công nhân phụ, phụ trợ
+ L: lơng cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ
+ M: mức phục vụ của công nhân phụ, phụ trợ
+ Q: mức sản lợng của một công nhân chính
Tiền lơng thực lĩnh của công nhân phụ sẽ là:
L
1
= ĐG x Q
1
8
Trong đó:
L
1
: tiền lơng thực tế của công nhân phụ
ĐG: đơn giá tiền lơng phục vụ
Q
1
: mức hoàn thành thực tế của công nhân chính.
Do tiền lơng công nhân phụ phụ thuộc vào sản lợng công nhân chính nên ngời
công nhân phụ có trách nhiệm phục vụ tốt cho công nhân chính để hoàn thành nhiệm
vụ. Tuy nhiên do phụ thuộc vào công nhân chính nên không đánh giá chính xác công
nhân phụ.
4.4. Chế độ lơng khoán
Chế độ lơng khoán sản phẩm là chế độ lơng sản phẩm khi đã giao công việc đã
qui định rõ ràng số tiền để hoàn thành một khối lợng công việc trong một đơn vị thời
gian nhất định.
Đơn giá khoán đợc tính theo đặc điểm của công việc. Có thể đợc tính cho từng
đơn vị công việc hoặc cả khối công việc tiền lơng đợc trả theo số lợng mà công nhân
hoàn thành ghi trong phiếu khoán.
Ưu điểm của chế độ này là khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớc
thời hạn, đảm bảo chất lợng công việc thông qua hợp đồng chặt chẽ tuy nhiên nó có
nhợc điểm là việc tính đơn giá rất khó khăn và thờng thiếu chính xác.
4.5. Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng
Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức:
L
th
= L + L(m.h) x 100
Trong đó:
L
th
: tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng
L: tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá thời gian cố định
m: % tiền thởng cho vợt 1% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng
h: % hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng thực chất chế độ trả lơng sản phẩm
kể trên kết hợp với các hình thức tiền thởng.
Với chế độ này nó khuyến khích đợc ngời công nhân quan tâm đến chỉ tiêu chất
lợng sản phẩm, các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất các chỉ tiêu giảm giá thành. Nhng đòi
hỏi phải có qui định tỷ lệ 1% vợt mức các chỉ tiêu thởng một cách hợp lý để khuyến
khích công nhân nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm. Tuy nhiên
xác định tỷ lệ thờng tơng đối.
9
4.6. Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Tiền lơng của công nhân làm theo chế độ sản phẩm luỹ tiến đợc tính theo công
thức:
L = (Q
1
.P) + (Q
1
.Q
0
) P.K
Trong đó:
Q
1
: sản lợng thực tế của công nhân sản xuất ra
Q
0
: mức sản lợng
P : đơn giá lơng sản phẩm
K: hệ số tăng đơn giá sản phẩm.
Muốn thực hiện chế độ lơng này phải chuẩn bị những điều kiện sau:
Định mức lao động có căn cứ kỹ thuật đây là vấn đề quan trọng vì đơn giá sản
phẩm sẽ tăng luỹ tiến theo tỷ lệ vợt mức sản lợng, phải thống kê xác định rõ số lợng
và chất lợng sản phẩm tiền lơng của công nhân, mức luỹ tiến, mức hạ thấp giá thành
và giá trị tiết kiệm đợc. Phải dự kiến đợc kết quả kinh tế của chế độ lơng tính theo
sản phẩm luỹ tiến nhằm xác định mức luỹ tiến cao hay thấp của đơn giá sản phẩm.
10
Phần II
Thực trạng công tác trả lơng
ở một số doanh nghiệp
Hình thức trả lơng là một trong những vấn đề trọng yếu liên quan mật thiết và
có ảnh hởng sâu rộng mang tính chất thờng xuyên có tính quyết định đến sự tồn tại
phát triển của một doanh nghiệp quan tâm đến con ngời đợc xác định là vấn đề trọng
tâm và phát triển con ngời mới khai thác đợc khả năng tiềm ẩn của họ. Một trong
những nhân tố kích thích khả năng tiềm ẩn của con ngời đó là lợi ích của họ thu đợc
gì khi họ tham gia vào hoạt động có mục đích. Có một nhà kinh tế học đã nói rằng: ở
đâu có sự kết hợp lợi ích kinh tế thì ở đó có sự thống nhất về mục đích và lý tởng.
Chính sách, hình thức trả lơng là một trong những biểu hiện cụ thể của lợi ích đó.
Sau đây là thực trạng công tác trả lơng ở một số doanh nghiệp, cụ thể nh sau:
- Nhà máy in Diên Hồng
- Công ty may X40
- Công ty T vấn đầu t và tài chính công nghiệp tàu thuỷ
- Công ty cơ giới và xây lắp số 13.
A. Thực trạng trả lơng theo sản phẩm
Một số nét cơ bản trong việc trả lơng theo sản phẩm ở một số doanh nghiệp.
1. Trả lơng sản phẩm cho lao động công nghệ
Hình thức trả lơng này hiện nay đang đợc 2 doanh nghiệp Diên Hồng và X40 áp
dụng.
a. Nhà máy in Diên Hồng
Chế độ này chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số lao động công nghệ hởng lơng
sản phẩm tại nhà máy. Thu nhập của ngời lao động gắn liền với kết quả ngời lao
động.
Công thức:
V
SP j
= V
ĐG j
x Q
j
11
Trong đó:
+ V
SP j
: là tiền lơng mà ngời công nhân nhận đợc khi ngời hoàn thành bớc
công việc thứ j.
+ V
ĐG j
: đơn giá tiền lơng của bớc công việc thứ j
+ Q
j
: là tổng số lợng sản phẩm mà ngời lao động sản xuất đợc ở công
đoạn thứ j.
Để thống kê sản phẩm hoàn thành nhà máy bố trí ở mỗi phân xởng sản xuất một
chuyên viên lao động tiền lơng có nhiệm vụ thống kê sản lợng hàng ngày cho ngời
lao động đã đợc kiểm tra.
Sản lợng của nhà máy chia làm 3 loại chất lợng:
- Sản phẩm đạt chất lợng loại A hởng 100% đơn giá
- Sản phẩm đạt chất lợng loại B hởng 50% đơn giá
- Sản phẩm đạt chất lợng loại C không đợc thanh toán.
Để xác định đơn giá tiền lơng cho từng công đoạn, nhà máy áp dụng phơng
pháp chụp ảnh và bấm giờ ra định mức sản lợng cho một giờ xí nghiệp ở mỗi bộ
phận. Từ đó tính ra mức sản lợng ca. Trên cơ sở mức tiền lơng tối thiểu của nhà máy
(do NXB giao) nhà máy tính đơn giá tiền lơng cho từng bộ phận:
V
ĐG j
=
Trong đó:
- TLCBCV
n
: tiền lơng cấp bậc công việc ngày của lao động ở bớc công
việc thứ j
- M
SL/ca
: mức sản lợng ca của bớc công việc thứ j.
12
Định mức đơn giá công việc: KCS (kiểm đếm)
(kiểm đếm giấy đã in thuộc phân xởng in Offset).
Tên công việc Mã số
Định mức
tờ/giờ
Đơn giá
(đ/tờ)
Ghi chú
Kiểm đếm giấy in đen 2 mặt
Thời gian
tác nghiệp
7h30'
Khuôn khổ: 83x59cm và tơng đơng KCS1 3.142 0,7540
Khuôn khổ: 59x41,5cm và tơng đơng KCS2 3.928 0,6031
Kiểm đếm giấy in 2 mầu x 2 mặt: 2/2
Khuôn khổ: 83x59cm và tơng đơng KCS3 3.671 0,8870
Khuôn khổ: 59x41,5cm và tơng đơng KCS4 3.142 0,7540
Kiểm đếm giấy in 4 màu x 2 mặt: 4/4
Khuôn khổ: 83x59cm và tơng đơng KCS5 2.200 1,0760
Khuôn khổ: 59x41,5cm và tơng đơng KCS6 2.671 0,8870
Kiểm đếm giấy in 1 mặt 2 màu và 2 mặt 1 màu: 1/2
Khuôn khổ: 83x59cm và tơng đơng KCS7 2.460 0,9630
Khuôn khổ: 59x41,5cm và tơng đơng KCS8 2.860 0,8280
Kiểm đếm giấy in 1 mặt 4 màu và 1 mặt 2 màu:
Khuôn khổ: 83x59cm và tơng đơng KCS9 2.100 1,1280
Khuôn khổ: 59x41,5cm và tơng đơng KCS10 2.550 0,9290
Bìa 4/1 các loại, khổ 60x41,5cm và tơng đơng KCS11 1.600 1,1800
Bìa 4/4 các loại khổ 60x41,5cm KCS12 1.350 1,7510
Ví dụ: sản lợng của 1 công nhân KCS tháng 12 năm 1998 nh sau:
KCS1: 415.000 tờ
KCS3: 250.000 tờ
KCS5: 175.000 tờ
Vậy tiền lơng thực lĩnh của ngời công nhân là:
V
SP
= 0,7540 x 415.000 + 0,8870 x 250.000 + 1,0760 x 175.000
= 722.060 (đồng)
b. Công ty may X40
Tại xí nghiệp may X40 hiện nay đang áp dụng hình thức trả lơng sản phẩm tập
thể cho lao động công nghệ.
13
Đây là chế độ trả lơng áp dụng cho các khâu sản xuất (bớc công việc) mà để
hoàn thành khi đòi hỏi một tập thể lao động cùng tham gia chứ mỗi công nhân không
thể tự đảm nhận, thờng liên quan đến những máy móc sản xuất có tính chất liên tục.
V
SPj
= ĐG
j
x Q
j
Trong đó:
+ V
SPj
: là tổng tiền lơng của nhóm khi thực hiện bớc công việc j
+ ĐG
j
: đơn giá tiền lơng của nhóm khi đảm nhận bớc công việc thứ j
+ Q
j
: là khối lợng sản phẩm mà nhóm sản xuất đợc ở bớc công việc thứ j.
Cách xác định đơn giá cho nhóm:
ĐG
j
=
Trong đó:
+ TLCBCV
n
: tiền lơng cấp bậc công việc ngày của nhóm
+ M
SL/ca
: mức sản lợng ca.
- Qui trình chia lơng cho từng thành viên trong nhóm:
+ Trên cơ sở tổng quĩ lơng của nhóm, căn cứ vào mức độ đóng góp của từng
thành viên trong nhóm (số ngày công, số giờ công và cấp bậc công việc mà ngời
công nhân đảm nhiệm) để tính tiền lơng cho từng thành viên. Xí nghiệp đang áp
dụng phơng pháp hệ số giờ để phân chia tiền lơng cho từng thành viên.
+ Căn cứ vào số giờ công mà mỗi thành viên đóng góp, trên cơ sở hệ số lơng
của từng thành viên để qui đổi số giờ công của từng thành viên thành số giờ công bậc
1. Sau đó tính tổng số giờ công bậc 1.
+ Sau đó tính ra tiền lơng cho 1 giờ công bậc 1 (bằng tổng số tiền lơng của
nhóm chia cho tổng số giờ công bậc 1).
+ Trên cơ sở đó tính ra tiền lơng mà từng thành viên trong nhóm nhận đợc.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét