Báo cáo tốt nghiệp
đào tạo qua lớp chuyên môn nhng có thời gian lam việc thực tế tơng đối dài, đợc tr-
ởng thành do học hỏi từ kinh nghiệm thực tế.
- Lao động phổ thông: lao động không phải qua đào tạo vẫn làm đợc
+lao động gián tiếp: đây là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thuộc bộ phận này bao gồm nhân
viên kỹ thuật (trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoạc tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn kỹ
thuật ), nhân viên quản lý kinh tế (trực tiếp lãnh đạo, tổ chức, quản lý hoạt động
SXKD nh giám đốc, phó giám đốc; cán bộ các phòng ban kế toán, thống kê, cung
tiêu ), nhân viên quản lý hành chính ( những ng ời làm công tác tổ chức, nhân sự,
văn th, quản trị )
Lao động gián tiếp gồm: Những ngời chỉ đạo, phục vụ quản lý kinh doanh
trong doanh nghiệp, lao động gián tiếp đợc phân loại:
+ Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn, loại lao động này đợc
phân chia thành: nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế nhân viên quản lý
hành chính.
+ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián tiếp đợc chia thành nh
sau:
* Chuyên viên chính: Là những ngời có trình độ từ đại học trở lên, có trình độ
chuyên môn cao, có khả năng giải quyết công việc mang tính tổng hợp, phức tạp
* Chuyên viên: Là những ngời lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đại học có
thời gian công tác dài, trình độ chuyên môn cao.
* Cán sự: là những ngời lao động mới tốt nghiệp đại học, có thời gian công tác
cha nhiều
* Nhân viên: Là những ngời lao động gián tiếp với trình độ, chuyên môn thấp
cí thể đã qua đào tạo các trờng lớp chuyên môn, nghiệp vụ hoặc cha qua đào tạo
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp :
+thấy dợc cơ cấu lao động hợp lý
5
Báo cáo tốt nghiệp
+hạch toán tiền lơng đúng đối tợng
+đánh giá đợc hợp lý cơ cấu lao động từ đó có biện pháp tổ chức , bố trí lao động
phù hợp với yêu cầu công việc và tinh giảm bộ máy gián tiếp
-Phân loại theo chức năng lao động trong sản xuất :
+lao động chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm những lao động tham gia trực
tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ,
dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất nhân viên phân xởng
+ lao động thực hiện chức nang bán hàng: là những lao động tham gia vào hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh nhân viên bán hàng, tiếp thị,
nghiên cứu thị trờng
+ lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia hoạt động
quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp nh các nhân viên quản
lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính .
Cách phân loại này giúp cho việc tập hợp chi phí lao động một cách kịp thời ,
phân định đợc chi phí sản xuất và chi phí thời kì
*Phân loại tiền lơng một cách hợp lý: có nhiều cách phân loại
- Phân theo cách trả lơng :
+ lơng sản phẩm
+ lơng thời gian
- Phân theo đối tợng trả lơng :
+lơng trực tiếp
+ lơng gián tiếp
-Phân theo chức năng tiền lơng:
+lơng sản xuất
+lơng bán hàng
+lơng quản lý
Giúp cho doanh nghiệp tính toán phân bổ tiền lơng một cách chính xác và cung
cấp thông tin cho việc phân tích về chi phí tiền lơng.
6
Báo cáo tốt nghiệp
1.3. ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động, tổ chức lao động
- Dối với doanh nghiệp
Tổ chức công tác hạch toán lao động giúp cho công tác quản lý lao động của
doanh nghiệp đi vào nề nếp. Muốn tổ chức tốt công tác hạch toán lao động của doanh
nghiệp phải biết bố trí hợp lý sức lao động, tạo các điều kiện cải tiến lề lối làm việc,
đảm bảo an toàn lao động xây dựng các định mức lao động và đơn giá trả tiền lơng
đúng đắn. Các điều kiện đó th đợc sẽ làm cho năng suất lao động tăng, thu nhập của
công nhân viên cũng đợc nâng cao. Để tạo điều kiện cho công tác quản lý, huy động
và sử dụng hợp lý lao động trong doanh nghiệp thì công tác quản lý lao động có ý
nghĩa to lớn trong việc nắm bắt thông tin về số lợng và thành phẩm lao động, về trình
độ nghề nghiệp của lao động trong doanh nghiệp từ đó thực hiện quy hoạch lao động
lập kế hoạch lao động. Mặt khác cũng thông qua quản lý lao động, tổ chức do trong
toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chi phí nhân công trong
chi phí sản xuất kinh doanh,, lập kế hoạch quỹ lơng và thuận lợi cho công tác kiểm
tra và tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán này.
1.4. Khái niệm, ý nghĩa tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Khái niệm tiền lơng: là phần thù lao, lao động đợc thể hiện bằng tiền mà doanh
nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng, chất lợng của họ trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
Bản chất tiền lơng: là giá cả của sức lao động, mặt khác, tiền lơng là đòn bảy
kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, tạo mối quan tâm của ngời lao
động tới kết quả công việc của họ (hay tiền lơng thúc đẩy tăng năng suất lao động)
Các khoản trích theo lơng
Tên quỹ % theo quỹ lơng
DN nộp tính vào
chi phí SX
Cá nhân ngời
LĐ nộp trừ vào
lơng
BHXH 20 15 5
BHYT 3 2 1
KPCĐ 2 2
Cộng 25 19 6
7
Báo cáo tốt nghiệp
Ngoài tiền lơng ( tiền công ) cán bộ công nhân viên còn đợc hởng các khoản trợ
cấp BHYT , BHXH , KPCĐ mà theo chế độ tài chính hiện hành, các khoản này DN
phải tính vào chi phí SXKD .
- BHXH đợc chi tiêu trong các trờng hợp: ngời lao động ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất .
- BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh ,viện phí,
thuốc thang cho ng ời lao động trong thời gian đau ốm, sinh đẻ.
- KPCĐ phục vụ chi tiêu cho ngời lao động của tổ chức công đoàn nhằm chăm
lo, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.
1.4., . Chế độ Nhà nớc quy định về tiền lơng, chế độ trích lập và sử dụng
KPCĐ, BHXH, BHYT
- Theo chế độ nhà nớc quy định trong chính sách về tiền lơng thì tiền lơng cơ
bản của ngời lao động là 290000đ
Chế độ về các khoản trích theo tiền lơng của nhà nớc quy định:
Căn cứ để trích KPCĐ, BHXH, BHYT: trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
quỹ lơng cơ bản và các khoản phụ cấp( phụ cấp chức vụ, khu vực ) của công nhân
viên thực tế phát sinh trong tháng.
Tỷ lệ trích:
-Quỹ BHXH: theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích là 20%, trong đó 15% do đơn vị hoặc
chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh doanh; 5% còn lại do ngời lao
động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng.
-Quỹ BHYT: đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng
của CNVC thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích là 3%, trong đó 2% tính vào chi
phí kinh doanh và trừ 1% vào thu nhập của ngời lao động.
KPCĐ: để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng doanh nghiệp còn
phải trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lơng, tiền công và phụ
cấp( phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấpđắt đỏ, phụ cấp
8
Báo cáo tốt nghiệp
độc hại, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng an ninh) thực tế phải trả cho
ngời lao động- kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành
KPCĐ. Tỷ lệ trích KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%.
Nh vậy, theo chế độ hiện hành đang áp dụng thì tỷ lệ trích vào chi phí sản xuất kinh
doanh là 19%, trừ vào lơng ngời lao động là 6%. Vậy tổng trích là 25%.
Chế độ tiền thởng quy định
Ngoài tiền lơng công nhân có thành tích trong sản xuất trong công tác đợc h-
ởng khoán tiền thởng. Việc tính toán tiền thởng căn cứ vào đóng góp của ngời lao
động và chế độ khen thởng của doanh nghiệp.
- Tiền thởng thi đua chi bằng quỹ khen thởng, căn cứ vào kết quả bình xét
thành tích lao động.
- Tiền thởng có tình chất thờng xuyên: thởng sáng kiến nâng cao chất lợng sản
phẩm, tiết kiệm vật t tăng, năng suất lao động phải căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ
thể để xác định, đợc tính vào KPCĐ
1.5.Khái niệm quỹ lơng, nội dung quỹ lơng,phân loại quỹ lơng
- Khái niệm quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là tổng số tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho
tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý
- Nội dung quỹ tiền lơng
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền lơng
thời gian và sản phẩm)
+ Các khoản phụ thờng xuyên (các khoản phụ cấp có tính chất lơng) nh: phụ
học nghề phụ cấp thâm niên, phụ cấp làmthêm, làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm,
phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lu động, phụ cấp cho những ng-
ời làm công tác khoa học có tài năng
+ Tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian ngừng sản xuất vì các
nguyên nhân khách quan, thời gian hội họp nghỉ phép
9
Báo cáo tốt nghiệp
+ Tiền lơng trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy
định.
- Phân loại quỹ tiền lơng trong hạch toán
Để thuận lợi cho công tác hạch toán tiền lơng đợc chia ra thành tiền lơng chính
và tiền lơng phụ
+ Tiền lơng chính: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ chính, gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (phụ cấp làm
đêm, làm thêm giờ).
+ Tiền lơng phụ: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ chính của họ nh: thời gian lao động, nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ lễ,
hội hợp, học tập, tập dân quân tự vệ, tập phòng cháy chữa cháy, nghỉ ngừng sản xuất,
vì nguyên nhân khách quan, đợc hởng theo chế độ.
Xét mặt hạch toán kế toán, tiền lơng chính của công nhân sản xuất thờng hạch
toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ cấp, tiền lơng
phụ của công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất
các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ.
1.6.Các hình thức tiền lơng
1.6.1. Hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động
1.6.1.1 Khái niệm hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động
Khái niệm: Tiền lơng thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm
việc, cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc lơng theo quy định.
1.6.1.2 Các hình thức tiền lơng thời gian và ô tính lơng
- Hình thức tiền lơng giản đơn
Là tiền lơng đợc tính theo thời gian làm việc và đơn giá lơng thời gian
CT: tiền lơng thời gian = thời gian làm việc thực tế x đơn giá tiền lơng thời
gian (mức lơng thời gian)
- Tiền lơng công nhật: là tiền lơng tính theo ngày làm việc và mức điền lơng
ngày trả cho ngời lao động tạm thời cha xếp vào thang bậc lơng
10
Báo cáo tốt nghiệp
Mức mức tiền lơng công nhật do ngời sử dụng lao động và ngời lao động thoả
thuận với nhau
Hình thức tiền lơng công nhật áp dụng với lao động tạm thời tuyển dụng
+ Hình tiền lơng thời gian có thởng: là kết hợp giữa hình thức tiền lơng giản
đơn với chế độ tiền thởng, trong sản xuất
Tiền lơng thời gian có thởng = tiền lơng thời gian giản đơn + tiền thởng có tính
chất lơng
* Ưu nhợc điểm của hình thức tiền lơng thời gian
+ Ưu điểm: đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán đơn giản có thể lập
bảng tính sẵn
+ Nhợc điểm: hình thức tiền lơng thời gian cha đảm bảo nguyên tắc phân phối
theo lao động
Cha gắn liền lơng với chất lợng lao động vì vậy doanh nghiệp cần kết hợp với
các biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra, chấp hành kỷ luật lao động nhằm làm
cho ngời lao động tự giác làm việc với kỷ luật lao động và NS, hiệu quả lao động cao.
1.6.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm
1.6.2.1. Khái niệm hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm
Hình thức tiền lơng sản phẩm là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao động tính
theo số lợng sản phẩm, công việc, chất lợng sản phẩm, hoàn thành nghiệm thu đảm
bảo chất lợng sản phẩm và đơn giá lơng sản phẩm
16.2.2. Phơng pháp xác định định mức lao động và đơn giá tiền lơng sản
phẩm
Để trả lơng theo sản phẩm cần phải có định mức lao động đơn giá tiền lơng
hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc. Tổ chức tốt công tác kiểm tra nghiệm
thu sản phẩm
- Tiền lơng thời gian giản đơn gồm
11
Báo cáo tốt nghiệp
+ Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động hoặc trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng quy định gồm tiền lơng cấp bậc
và các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực (nếu có)
+ Tiền lơng tháng chủ yếu đợc áp dụng cho công nhân viên làm công tác quản
lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế nhân viên thuộc ngành hoạt động không có
tính chất sản xuất tiền lơng tháng gồm tiền lơng chính và các khoản phụ cấp có tính
chất tiền lơng
Tiền lơng chính là tiền lơng trả theo ngành, bậc tức là căn cứ theo trình độ ngời
lao động, nội dung công việc và thời gian công tác, đợc tính theo công thức (Mi, Xi,
Hi)
Mi = Mn x Hi x PC
Trong đó: Hi: hệ số lơng cấp bậc
Mn: mức lơng tối thiểu
Phụ cấp lơng (PC) là khoản phải trả cho ngời lao động cha tính vào lơng chính
Tiền lơng phụ cấp gồm 2 loại:
Loại 1: tiền lơng phụ cấp = Mn x hệ số phụ cấp
Loại 2: Tiền lơng phụ cấp = Mn x Hi x hệ số phụ cấp
+ Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc
Tiền lơng tuần phải trả =
Tiền lơng tháng x 12 tháng
52 tuần
+ Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc là căn cứ trợ cấp
BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên, trả lơng cho cán bộ công nhân viên những
ngày hội họp, học tập và lơng hợp đồng.
Tiền lơng ngày =
Tiền lơng tháng
Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong tháng
+ Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho 1 giờ làm việc, làm căn cứ để tính phụ
cấp làm thêm giờ
Tiền lơng giờ =
Tiền lơng ngày
Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ (8h)
Tiền lơng giờ thờng làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ
12
Báo cáo tốt nghiệp
đồng thời phải đảm bảo các điều kiện để công nhân tiến hành làm việc hởng l-
ơng theo hình thức tiền lơng sản phẩm nh: máy móc, thiết bị nguyên vật liệu
1.6.2.3. Các phơng pháp trả lơng theo sản phẩm
- Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp: là hình thức trả lơng cho ngời lao
động đợc tính theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn
giá tiền lơng sản phẩm
Tiền lơng sản phẩm - khối lợng sản phẩm hoàn thành x đơn giá TLgSP.
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp áp dụng với công nhân chính trực tiếp
sản xuất. Trong đó đơn giá tiền lơng sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệ hoàn thành
định mức lao động nên còn gọi là hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp. Không hạn
chế.
- Hình thức tiền lơng sản phẩm gián tiếp: đợc áp dụng đối với các công nhân
phục vụ cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị vận chuyển
nguyên vật liệu, thành phẩm.
Tiền lơng sản phẩm gián tiếp = đơn giá tiền lơng gián tiếp x số lợng sản phẩm
hoàn thành của công nhân sản xuất chính.
- Tiền lơng sản phẩm có thởng: thực chất là sự kết hợp giữa hình thức tiền lơng
sản phẩm với chế độ thởng trong sản xuất (thởng tiết kiệm vật t, tăng năng suất lao
động nâng cao chất lợng sản phẩm).
- Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến: là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao động gồm
tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thởng tính theo tỷ lệ luỹ tiến, căn cứ vào
mức độ vợt định mức lao động đã quy định.
Lơng sản phẩm luỹ tiến, kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanh năng suất lao
động nó áp dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm bảo sản xuất
cân đối hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng.
Tiền lơng
sản phẩm
luỹ tiến
=
Đơn giữ l-
ơng sản
phẩm
x
Số lợng sản
phẩm đã
hoàn thành
x
Đơn giá l-
ơng sản
phẩm
X
Số lợng sản
phẩm vợt
KK
x
Tỷ lệ l-
ơng luỹ
tiến
13
Báo cáo tốt nghiệp
- Tiền lơng khoán khối lợng sản phẩm hoặc công việc
Hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng sản phẩm công việc lao
động giản đơn, công việc có tính chất đột xuất nh khoán bốc vác, vận chuyển nguyên
liệu, vật liệu thành phẩm
- Tiền lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: là tiền lơng đợc tính theo đơn
giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng. Hình thức tiền lơng
này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất
- Tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể: đợc áp dụng đối với vv doanh nghiệp mà
kết quả là sản phẩm của cả tập thể công nhân
- Tác dụng của hình thức tiền lơng sản phẩm
Quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lơng gắn liền với số lợng,
chất lợng sản phẩm và kết quả lao động do đó kích thích ngời lao động nâng cao năng
suất lao động, tăng chất lơng sản phẩm
Các phơng pháp chia tiền lơng
Nguyên tắc kế toán phải tính cho từng ngời lao động trong trờng hợp tiền trả
theo sản phẩm đã hoàn thành là kết quả của tập thể ngời lao động thì kế toán phải
chia cho từng ngời lao động theo các phơng pháp:
+ Phơng pháp: chia lơng sản phẩm theo thời gian làm việc và cấp bậc hạ kỹ
thuật của công việc. Khi cấp bậc kỹ thuật công nhân phù hợp với cấp bậc công việc
thì áp dụng phơng pháp này.
Li =
LiTi
Lt
n
Li
+
=
x TiHi
Li: T lơng sản phẩm của Cni
Ti: Thời gian lv thực tế của CNi
Hi: Hệ số cấp bậc kỹ thuật của CNi
Lt: Tổng tiền lơng sản phẩm tập thể
n: số lợng ngời lao động của tập thể
+ Phơng pháp : chia lơng theo cấp bậc công việc, thời gian làm việc kết hợp với
bình công chấm điểm:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét