Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Sona.DOC

chơng I: Quá trình hình thành và phát triển của công ty SONA
I. sơ l ợc về quá trình hình thành của công ty SONA
1. Trớc năm 1992
Công ty cung ứng nhân lực Quốc tế và Thơng mại ( SONA) la một doanh nghiệp Nhà nớc đợc
thành lập theo quyết định số 449/LĐTBXH và quyết định số 244/LĐTBXH ngày 11/6/1991 với
tên gọi là công ty dịch vụ lao động với nớc ngoài (Overseas Labor Service Company ), tên viết tắt
là SONA
2. Năm 1992
Giữa năm 1992, nhà nớc có chủ trơng thay đổi nghị định 268, xoá bỏ mô hình cũ và thay thế
bằng nghị định 388/HĐBT ban hành ngày 20/11/1991 về quy chế thành lập và giải thể doanh
nghiệp nhà nớc. Căn cứ vào nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991, thông báo số 160/TB ngày
25/5/1992 của VPCP và theo quyết định số 340/LĐTBXH, xông ty chính thức hoạt động theo
quy chế doanh nghiệp nhà nớc
3. Từ năm 1997
Ngày 11/12/1997, theo quyết định số 1505/LĐTBXH công ty đổi tên thành Công ty cung ứng
nhân lực quốc tế và thơng mại, tên giao dịch quốc tế là International Manpower Supply and Trade
Company, tên viết tắt là SONA
Hiện nay công ty SONA có trụ sở tại 34 Đại Cồ Việt Hà Nội, hoạch toán độc lập và có đầy đủ t
cách pháp nhân, thực hiện xuất nhập khẩu trực tiếp và đặt sự quản lý của Bộ Thơng Mại, Uỷ ba
nhân dân thành phố Hà Nội
II. chức năng và nhiệm vụ của công ty
1. Một số chức năng cơ bản
Ngay từ khi thành lập công ty đã tôn chỉ hoạt động trên 2 lĩnh vực xuất khẩu lao động và kinh
doanh thơng mại. Trong đó u tiên mảng xuất khẩu lao động, vì vậy chức năng đầu tiên của công
ty là cung ứng nhân lực đi làm việc và tu nghiệp có thời hạn ở nớc ngoài. Các thị trờng truyền
thống của công ty là các nớc Đông Âu cũ, nhng công ty không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác
với nhiều nớc và khu vực khác nh: khu vực Trung Đông, Hàn Quốc, Đài Loan, U.E.A, Nhật,
Libialà một doanh nghiệp nhà nớc lại hoạt động lâu năm công ty thực sự thuận lợi trong vấn đề
uy tín do đó công ty đã cung ứng một số lợng lớn lao động đi làm việc ở nớc ngoài với nhiều
nghành nghề khác nhau
1
Không chỉ đơn thuần đa lao động đi làm việc ở nớc ngoài, công ty còn tổ chức giáo dục về pháp
luật của nớc tiếp nhận, đợc đào tạo về ngoại ngữ, trình độ nghiệp vụ, vì vậy một chức năng khá
nổi bật của công ty là thực hiện dịch vụ phục vụ nhu cầu vật chất và tinh thần của ngời lao động
Việt Nam ở nớc ngoài. Đại lý bán vé máy bay đi vào hoạt động vài năm gần đây không nằm
ngoài chức năng đó
một chức năng nữa cũng cần đợc kể đến đó là chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp hàng hoá, khi
mới thành lập không đợc coi trọng nh mảng xuât khẩu lao động, nhng càng đi vào hoạt động,
bằng kết quả hoạt động thuyết phục xuất nhập khẩu hàng hoá của công ty đang ngày càng chiếm
u thế
Với những chức năng đã đợc quán triệt và ngày càng đợc cụ thể trong tình hình mới đã góp phần
không vào sự lớn mạnh không ngừng của công ty
2. Một số nhiệm vụ chính
Tự tạo vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty, bảo đảm tự trang bị và đổi mới trang thiết bị
phục vụ hoạt động kinh doanh
Tổ chức thực hiện các hoạt động cung ứng lao động, thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu theo
đúng các mặt hàng đã đăng ký kinh doanh
Kí kết các hợp đồng với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế nhắm tạo
nguồn cung ứng hàng hoá cho hoạt động xuất khẩu, đồng thời cung cấp các dịch vụ về xuất nhập
khẩu cho các đơn vị này trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, hai bên cùng có lợi.
Đàm phán, kí kết và thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu với ngời nớc ngoài trong phạm vi
kinh doanh của công ty theo các quy định của Nhà nớc và luật pháp quốc tế. Đợc mời các ên nớc
ngoài hoặc cử cán bộ ra nớc ngoài để đàm phán kí kết hợp đồng.
Tuân thủ đầy đủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu, và giao dịch đối
ngoại, thực hiện các cam kết trong hợp đồng xuất nhập khẩu của công ty
Đảm bảo hạch toán kế toán đầy đủ, câc đối xuất nhập khẩu, làm tròn nghĩa vụ với cấp trên.
quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn vốn nhằm thực hiện các biện pháp nâng cao
chất lợng và gia tăng khối lợng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trờng quốc tế nhằm phát triển hoạt
động, khai thác tối đa nguồn lực của công ty.
Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản chính sách phân phối theo lao động
tiền lơng, đảm bảo công bằng xã hội, đào tạo bồi dỡng để không ngừng nâng cao trình độ văn
hoá, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
2
Đợc đặt các văn phòng đại diện của công ty ở nớc ngoài theo quy định của Nhà nớc Việt Nam và
nớc sở tại
III. cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
1. Trớc năm 1990
Khi mới thành lập, công ty SONA có một cơ cấu đơn giản, gồm một giám đốc, một phó giám đốc
và các nhân viên trực thuộc 18 ngời trong biên chế với các phòng ban: Phòng tổ chức hành chính,
phòng tài chính kế toán, phòng thị trờng và cung ứng lao động. Nếu hai phòng tổ chức chính và
tài chính kế toán mang tính chất hậu phơng cho hoạt động nội bộ của công ty thì phòng thị tr-
ờng và cung ứng lao động có chức năng nghiên cứu thị trờng, khai thác hợp đồng, thực hiện hợp
đồng cung ứng lao động và quản lý lao động
2. Từ năm 1990 đến nay
Với sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam vào những năm 1990 nhu cầu về xuất
nhập khẩu để thực nhiêm vụ đổi mới đất nớc là rất lớn. Nắm bắt đợc xu hớng đó, đồng thời nhận
rõ đợc thế mạnh và tiềm năng có thể khai thác về nguồn lực trong công ty, công ty đã chủ động
xin ý kiến chỉ đạo của Bộ, Cục sắp xếp lại nhân sự và tổ chức bộ máy hoạt động theo mục tiêu
giữ ổn định để phát triển. Tiến hành thể chế hoá công tác tổ chức lao động của công ty bằng thể
chế, nội quy phù hợp với quy định pháp luật của Nhà nớc, của Bộ và của Cục. Công ty đã xây
dựng bộ máy tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ và chức năng
của mình. Cơ cấu này tạo ra sự quản lý chặt chẽ từ trên xuống dới, từ Giám đốc đến các bộ phận,
phòng ban, với bộ máy nh vậy đã tạo nên một êkip làm việc hiệu quả. Kết quả của việc làm đó
năm 1996 SONA đã mở thêm phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, nhằm thoả mãn hoạt động kinh
doanh thơng mại dịch vụ, từ năm 1997 phòng đã chính thức đi vào hoạt động và đem lại nguồn
thu đáng kể cho công ty. Cùng với đó do yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về chất lợng dịch vụ
cung ứng lao động, tháng 3/2000 công ty đã thành lập thêm phòng đào tạo giá dục và hớng
nghiệp lao động nhằm tổ chức đào tạo,giáo dục định hớng, bổ túc nghề cho ngời lao động trớc
khi đi lao động ở nớc ngoài
Không ngừng phát triển hoạt động xuất khẩu lao động, thơng mại, công ty cũng luôn tìm toài
phát triển các hoạt động khác nhằm khai thác hết tiềm năng và tạo việc làm cho ngời lao động.
Đó là nguyên nhân ra đời của Phòng đại lý bán vé máy bay của công ty SONA, đợc Bộ, Cục cho
phép, đợc sự giúp đỡ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, sau một thời gian chuẩn bị, lắp
đặt trang thiết bị, phòng đã chính thức đi vào hoạt động từ 24/8/2001
Bộ máy công ty SONA đợc tóm tắt ở sơ đồ sau
3
3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc: hiện nay đứng đầu là ông Lê Quang Đạt, giám đốc công ty do Bộ trởng Bộ Lao
Động thơng binh xã hội bổ nhiệm. Giám đốc là ngời đại diện pháp nhân của công ty, quản lý và
điều hành công ty, theo chế độ một thủ trởng và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty
trớc pháp luật, trớc Bộ lao động thơng binh xã hội, cục quản lý với nớc ngoài và trớc toàn thể các
cán bộ công nhân viên chức của công ty. Giám đốc trực tiếp theo dõi, chỉ đạo công tác thị trờng,
chế độ tài chính kế toán, các hoạt động tổ chúc hành chính, các kế hoạc và tổng hợp các báo cáo
các hoạt động thanh tra, khiếu kiện, khen thởng và kỷ luật có liên quan đến toàn bộ hoạt động
của công ty SONA
Phó giám đốc cung ứng nhân lực: Phó giám đốc cung ứng nhân lực giúp giám đốc về thị trờng
xuất khẩu lao động, quản lý lao động ở nớc ngoài, du học ở nớc ngoài và các công tác khác công
ty khi đợc phân công hoặc uỷ quyền. Phó giám đốc cung ứng nhân lực trực tiếp theo dõi chỉ đạo
công tác tổ chức thực hiện hợp đồng về xuất khẩu lao động và hợp đồng về du học, tự túc ở nớc
ngoài đồng thời theo dõi và quản lý lực lợng lao động ở nớc ngoài.
phó giám đốc đào tạo: phó giám đốc giúp giám đốc về công tác đào tạo, kinh doanh dịch vụ và
các công tác khác vủa công ty khi đợc phân công hoặc đợc uỷ quyền. Trc tiếp theo dõi và chỉ đạo
các công tác có liên quan đến đào tạo, hoạt động đại lý vé máy bay và các hoạt động dịch vụ của
phòng kinh doanh dịch vụ.
Phó giám đốc kinh doanh: phó giám đốc kinh doanh giúp giám đốc về công tác thị trờng kinh
doanh thơng mại và các công tác khác của công ty khi có sự phân công uỷ quyền. Trực tiếp chỉ
đạo công tác kinh doanh thơng mại.
Phòng xuất khẩu lao động I & II: trớc đây là phòng thông tin và cung ứng lao động có chức năng
tham mu, giúp giám đốc trong lĩnh vực khai thác thị trờng cung ứng nguồn nhân lực trong và
ngoài nớc tổng hợp và phân tích thị trờng lao động, có khả năng cung ứng nhân lực của công ty,
tổ chức thực hiện các hợp đồng cung ứng nhân lực do công ty kí kết với đối nớc ngoài.
Phòng đào tạo, giáo dục hớng nghiệp lao động: Là một phòng ban mới đợc thành lập 3/2000 có
chức năng tham mu giúp giám đốc công ty trong lĩnh vực tổ chức thực hiện các chơng trình đào
tạo phục vụ cho nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu lao động của công ty gồm: đào tạo, giáo
dục, định hớng bồi dỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp, trình độ ngoại ngữ, và hớng nghiệp cho
ngời lao động.
4
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá: đây cũng có thể xem là phòng ban mới do đợc
thành lập năm 1996. Nhiệm vụ của phòng là tham mu, giúp giám đốc trong lĩnh vực tổ chức và
thực hiện các hoạt động kinh doanh thơng mại, dịch vụ hàng hoá trong và ngoài nớc.
Phòng tài chính kế toán: khi mới thành lập có tên là phòng kế toán tài vụ có chức năng tham mu,
cung cấp thông tin và kiểm tra kế toán, giúp giám đốc quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh
của công ty trong lĩnh vực kế toán tài vụ.
Phòng t vấn du học: chức năng và nhiêm vụ của phòng là tham mu giúp giám đốc quản lý, tổ
chức thực hiện các hợp đồng dịch vụ đa học sinh, sinh viên và những đối tợng khác có nhu cầu đi
du học tại nớc ngoài.
Phòng tổ chức hành chính: chức năng nhiệm vụ là tham mu giúp giám đốc tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tổ chức cán bộ, đào tạo lao động, tiền lơng, hành chính quản trị
Nh vậy với mô hình đợc hoàn thiện cho đến hiện nay thực sự tạo đợc sự năng động hiệu quả trong
hoạt động của công ty.
chơng II: thực trạng hoạt động của công ty SONA
I. Đặc điểm chính về mặt hàng kinh doanh của công ty SONA
1. Cung ứng lao động
Hoạt động cung ứng lao động thực sự không phải là mới nhng tiếp cận vào thị trờng Việt Nam thì
SONA là một trong những ngời dẫn đầu, lại là một doanh nghiệp nhà nớc có uy tín nên công ty
có nhiều lợi thế trong hoạt động kinh doanh. Với chức năng cung ứng lao động của mình SONA
tổ chức tìm kiếm các hợp đồng về nhu cầu lao động của các doanh nghiệp nớc ngoài, sau đó về n-
ớc tuyển dụng với danh ngĩa của chính công ty. Ngời lao động sau khi đợc tuyển dụng sẽ đợc
giáo dục hớng nghiệp, bổ túc nâng cao trình độ,rồi mới đợc chuyển sang đối tác. Nh vậy bằng
quá trình hết sức chuyên nghiệp của mình, lao động mà công ty cung ứng luôn đảm bảo yêu cầu
của phía đối tác
Trớc đây thị trờng chính của công ty là các nớc Trung Đông, cùng với sự phát triển thị trờng đó
đã mở rộng hơn vơn tới nhiều nớc nh: Hàn Quốc, Nhật, Đài loan, Libia, U.E.A với thị trờng
Nhật Bản luôn đợc công ty coi trọng, và đợc xem là một trong những thị trờng truyền thống,
chính vì vây có thể tự hào nói rằng SONA là một trong số ít doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận và
phát triển sớm việc cung ứng và tu nghiệp sinh cho thị trờng này từ những năm 1993. Với thị tr-
ờng Đài Loan công ty cũng có những chiến lợc riêng, và giờ đây đã xây dựng đợc hệ thống đối
tác đáng tin cậy. Một văn phòng đại diện của công ty đã xuất hiện tại Đài Loan bảo đảm tốt cho
5
hoạt động giao dịch, làm ăn lâu dài. Với thị trờng Libia, sẽ là thiếu sót nếu không đợc kể đến,
công ty luôn xác định đây là một thị trờng truyền thống và đầy tiềm năng. ở đây công ty đã xây
dựng và giữ quan hệ tốt với một số đối tác nh MAN- GHH, Mirsurata tuy vậy với những thị tr-
ờng đã dẫn trên vẫn còn hạn chế so với chính tiềm năng của mình và trong thời gian tới công ty
SONA sẽ không ngừng đẩy mạnh một số biện pháp để mở rộng hơn nữa thị trờng lao động
Nguồn cung ứng lao động của công ty đợc lấy từ các tỉnh nh Hà Nội, Hà Tây, Hng Yên, Bắc
Ninh tuỳ thuộc vào nhu cầu lao động, nghành nghề phù hợp với từng hợp đồng và đơn hàng của
các đối tác. Nh vậy với phạm vi nguồn cung ứng không thể đáp ứng tốt u cầu công việc, trong
thời gian tới công ty sẽ mở rộng nguồn cung ứng sang các tỉnh xa hơn
luôn xác định là mảng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty, xuất khẩu lao động
của công ty SONA ngay một phát triển sẽ góp một phần lớn vào công cuộc xoá đói giảm nghèo,
tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
2. Xuất nhập khẩu hàng hoá
Không đợc coi trọng nh mảng cung ứng lao động những ngày đầu thành lập, xuất nhập khẩu hàng
hoá đã có những bớc đi khó khăn, nhng với những chiến lợc đúng đắn, bớc đi hợp xu thế xuất
nhập khẩu hàng hóa của công ty SONA đang ngày một vững bớc tạo đợc vị thế trên thị trờng xuất
nhập khẩu đầy sóng gió.
Về hoạt động xuất khẩu, SONA chủ yếu nhận uỷ thác xuất khẩu cho các công ty trong nớc. Các
mặt hàng đợc xuất khẩu chủ yếu là nông sản nh cà phê, hạt điều, tiêu, cao su đồ mỹ nghệ, và
một số mặt hàng khác.
Về hoạt động nhập khẩu, SONA chủ yếu nhận uỷ thác nhập khẩu cho các công ty trong nớc, do
vậy mặt hàng nhập của công ty khá đa dạng có thể kể đến nh:
Hàng tiêu dùng: các loại hoa quả, bột ngọt, và một số vật dụng gia dụng khác
Sắt, thép
Thiết bị vật t: máy móc xây dựng, máy móc nông nghiệp, và các thiết bị khác
Các bạn hàng trong nớc mà SONA có quan hệ, nhận uỷ thác xuất khẩu cũng nh nhập khẩu có thể
kể đến nh: công ty TNHH Phú Thái, công ty TNHH Tự Cờng, công ty TNHH Đại Minh. Ngoài ra
còn một số công ty khác nh: Tân Sao Việt, công ty Nam Tuấn, Xây lắp 7 tất cả đều có là những
khách hàng truyền thống, có thể quan hệ làm ăn lâu dài.
thị trờng nớc ngoài của SONA là các nớc ASEAN, Đài Loan, Nhật, Hoa Kì, Italia, Australia
3. Đại lý bán vé máy bay
6
Bắt nhịp ngay nhu cầu tạo sự thuận tiện cho ngời lao động trong thủ tục xuất cảnh, đợc sự đồng ý
của Bộ LĐTBXH, Cục, và Tổng công ty hàng không Việt Nam, đại lý bán vé máy bay của công
ty đã ra đời. Giờ đây đại lý không chỉ bán cho lao động đợc công ty tuyển dụng mà còn là điểm
hẹn tin cậy của tất cả khách hàng có nhu cầu đi nớc ngoài bằng đờng không. Hàng năm đại lý đã
đóng góp không nhỏ vào doanh thu của công ty
II. thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty SONA thời gian qua
1. Thực trạng cung ứng lao động
Đất nớc đang trên đà đổi mới, hợp tác quốc tế không ngừng đợc mở rộng, tận dụng lợi thế của
mình SONA không ngừng mở rộng quan hệ với các bạn hàng trong hoạt động kinh doanh nói
chung và hoạt động cung ứng lao động nói riêng. Vì vậy nhìn lại hoạt động cung ứng lao động
những năm gần đây của công ty thực sự là những tín hiệu mừng. Cụ thể ta có thể thấy rõ qua
bảng tổng kết 1
Bảng 1: cơ cấu lao động xuất khẩu đơn vị: ngời
TT

Năm
Nớc
1999 2000 2001 2002 2003
SL SL TĐ(%) SL TĐ(%) SL TĐ(%) SL TĐ(%)
1 Đài loan
70 241
244,3
135
-44
730
440,7
864
18.4
2 Nhật bản
19 48
152,6
6
- 87,5
9
50
0
0
3 Libia
211 135
-36
82
- 39,3
230
180,5
96
-58.3
4 Malayxia


500

1508
201,6
2034
34.9
5 Tổng cộng
300 424
44,2
723
70,5
2477
242,6
2994
20.9
Nguồn: phòng tổ chức hành chính công ty SONA
Ghi chú: SL: số lợng lao động xuất khẩu
TĐ: tốc độ tăng trởng năm
n: năm
TĐ= {[SL(n)- SL(n-1)]/SL(n-1)}*100
Tổng số lợng xuất khẩu lao động ra nớc ngoài hàng năm tăng nhanh.Năm 2000 tăng 44,2% so
với năm 1999, năm 2001 tăng 70,5% so với năm 2000, năm 2002 tăng 242,6% so với năm 2001
và đến năm 2003 tổng số lao động đi làm việc ở nớc ngoài đã đạt con số 3231 ngời, tăng 30,4%.
Nh vậy từ năm 1998 đến 2000 số lao động không ngừng tăng khá nhanh, tuy nhiên vẫn thấy đợc
quy luật tăng dần đều. Đó là do công ty không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ, đảm bảo uy tín
không chỉ phía đối tác ở nớc ngoài mà cả ở chính những ngời đi xuất khẩu. Tuy nhiên đến năm
2002 số lao động đi làm đợc thống kê tăng đột biến là 242,6% so với năm 2001. Tìm hiểu nguyên
7
nhân ta thấy có hai điều đáng nói, thứ nhất là do công ty đã mở thêm thị trờng Malayxia. Và lý
do thứ 2 là do lao động xuất khẩu của năm 2001 còn tồn phải chờ sang năm 2002 mới làm thủ tục
xuất khẩu đợc, và cùng xem xét vấn đề này chúng ta đồng thời phát hiện một tình trạng báo động
đó là việc phá hợp đồng, bỏ trốn ra ngoài làm gia tăng tại các thị trờng Nhật Bản, Libia. Điều này
đợc thấy rõ qua số lao động sang Nhật giảm 87,5% năm 2001 so với năm 2000 và Libia giảm
39,3%. Nguyên nhân của vấn đề này là do khả năng, chất lợng lao động của ta tại những thị trờng
này còn yếu không có khả năng cạnh tranh với thị trờng quốc tế. Hơn nữa khi đã đợc nhận vào
làm ngời lao động cảm thấy dờng nh không thể lâu dài đợc thêm vào đó là cái lợi trớc mắt của
việc bỏ ra ngoài làm, vô hình dung những điều này đã đem lại những tác động xấu. Trớc vấn đề
bức xúc đó ban lãnh đạo của công ty SONA đã chủ động tích cực tiến hành nhiều biện pháp giải
quyết tháo gỡ, tăng cờng các biện pháp quản lý giáo dục, cử đoàn sang Nhật Bản và Libia cũng
nh mời đối tác sang Việt Nam để cùng bàn bạc, xử lý những trờng hợp bỏ trốn, ốm đau Và kết
quả là đã nhận đợc sự đánh giá cao về thiện chí từ phía các đối tác. Sang năm 2001 số lao động
lại tăng lên ở mỗi nớc. Nhng đến năm 2003 thì số lao động lại giảm trông thấy, đến đây thì vấn
đề cốt lõi đã bộc lộ đó là chất lợng lao động,lao động Việt Nam cha đáp ứng đợc cho những thị
trờng yêu cầu cao. Đây chính vấn đề đặt ra cho công ty trong thời gian tới, từ vấn đề tìm nguồn
phù hợp cho đến công tác tuyển chọn với thị trờng Đài Loan, hàng năm thờng chiếm khoảng 20-
50% số lợng lao động lại luôn là một thị trờng ổn định, chắc chắn công ty cần có biện pháp giữ
vững mối quan hệ này. Đặc thù cơ bản của thị trờng này đó là lao động đợc tuyển thờng làm việc
trong những nghành nghề mang tính chất tay nghề thấp, và vì vậy nó phù hợp với đa số thực trạng
lao động Việt Nam
Nhu cầu công việc khá cao, cũng với tình hình tơng tự đó là thị trờng Malayxia. Tuy mới đặt
quan hệ làm ăn nhng thực sự đây là một thị trờng hứa hẹn đầy tiềm năng
Hàng năm có một số lợng ngoại tệ không nhỏ của những ngời lao động nớc ngoài đem về nớc,
góp phần đa ngời lao động thoát khỏi cảnh nghèo đói, phát triển đất nớc và những nỗ lực hiện tại
của SONA đang góp phần không nhỏ vào điều đó.
Bảng 2: kết quả cung ứng lao động
8
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
Doanh thu
2,746
,080
402,96
0
5,902,48
0 20,738,160 60,238,225
Chi phí
2,501
,800
3,659,80
0
5,388,85
0 18,923,150 49,638,225
Lãi
244
,280
361,16
0
513,63
0 1,815,010 10,600,000
Nguồn: báo cáo công tác 2003 công ty SONA
Qua bảng tổng kết ta dễ dàng thấy đợc lợi nhuận của công ty thu về từ hoạt động cung ứng lao
động, và những khoản lợi nhuận đó không ngừng tăng dần qua các năm với tốc độ khá cao. Có
thể nói mặc dù luôn có sự xáo trộn trong thị trờng cung ứng lao động, nhng với nỗ lực của mình
SONA không ngừng tìm kiếm những thị trờng mới thay thế những thị trờng đã mất, điển hình có
thể đến thị trờng Malayxia, từ đó làm cho doanh thu của công ty không ngừng tăng trởng cao.
Đây có thể nói là nỗ lực đáng khen ngợi của công ty SONA.
Điểm qua tình hình xuất khẩu của công ty SONA trong thời gian qua chúng ta có thể đa ra một số
nhận xét sau:
Công tác tuyển chọn của công ty SONA thể hiện đợc tính chuyên nghiệp cao
Công ty có quan hệ rộng, đáng tin cậy với các nhà tuyển dụng nớc ngoài. Từ đó tạo đợc uy tín
cao với ngời lao động
Bên cạnh những u điểm thì vẫn còn một số vấn đề cần hoàn thiện hơn nữa ở công ty
Công ty cần mở rộng hơn nữa thị trờng ở nớc ngoài để tránh sự phụ thuộc nhiều vào nhà tuyển
dụng
Thực hiện tiêu chuẩn hoá những u cầu trong tuyển dụng, tránh tình trạng kéo dài với ngời lao
động
Nâng cao hiệu quả hơn nữa trong công tác giáo dục hớng nghiệp, bổ túc nâng cao trình độ, thoả
mãn tốt công việc
2. Thực trạng XNK hàng hoá
Nh đã nói, công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thơng mại (SONA) định hớng hoạt động trên hai
mảng chính là Xuất khẩu lao động và XNK hàng hoá trong đó lấy xuất khẩu lao động làm chủ
đạo. Với đặc trng đó kinh doanh hàng hoá những năm trớc đây hoạt động cầm chừng, hạn chế và
dẫn đến đem lại hiệu quả không cao, đó cũng là điều dễ hiểu vì thời điểm đó thực sự thơng mại
Việt Nam nói chung cũng cha thật sôi nổi. Tuy nhiên với tầm nhìn chiến lợc, tin tởng vào con đ-
ờng đã chọn, SONA vẫn không ngừng phát triển hoạt động thơng mại. và đến những năm gân đây
9
nhận thấy thời cơ đã đến, công ty đã có những chuyển biến trong hoạt động kinh doanh thơng
mại. từ kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao trình độ đội ngũ các bộ nhân viên nghiệp vụ, cho đến
vấn đề vật chất và các điều kiện khác, làm cho thơng mại và xuất khẩu lao động cùng song song
phát triển, tạo thế vững chắc trong hoạt động kinh doanh của công ty trớc mắt và lâu dài
2.1 Xuất khẩu
Trong hoạt động xuất khẩu của mình Công ty SONA chủ yếu nhận uỷ thác xuất khẩu, với các
mặt hàng nông sản nh: cao su, cà phê, tiêu
Xuất phát là một nớc nông nghiệp, nên từ lâu đã có thế mạnh xuất khẩu một số mặt hàng nông
sản nh cao su, cà phê tuy nhiên trong những năm đầu thực hiện chức năng xuất nhập khẩu của
mình thì nhiều công ty không có khả năng xuất nhập khẩu, do đó hoạt động uỷ thác của công ty
tỏ ra rất phù hợp. Phát huy lợi thế của một doanh nghiệp nhà nớc về uy tín, khả năng về vốn,
công ty đã có quan hệ với nhiều bạn hàng thực hiện đợc nhiều hợp đồng, hoạt động xuất khẩu với
t cách uỷ thác của công ty không ngừng phát triển
Từ năm 2001 nhà nớc ban hành những chính sách, tạo sự thông thoáng trong hoạt động xuất nhập
khẩu cho các doanh nghiệp, điều này đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động xuất khẩu với t cách
uỷ thác của công ty, một số bạn hàng đã chủ động thực hiện xuất khẩu, các đơn hàng đã giảm đi
trông thấy, tuy nhiên sau một thời gian thực hiên hoạt động xuất khẩu mặc dù với t cách uỷ thác
xong công ty đã rút ra không ít kinh nghiệm, tạo dựng đợc những mối quan hệ với các bạn hàng ở
nớc ngoài, do đó công ty đã kịp thời thích bắt đầu thực hiện xuất khẩu trực tiếp. Về tình hình xuất
khẩu uỷ thác và trực tiếp ta có thể xem xét qua bảng sau:
Bảng 3: tình hình xuất nhập khẩu uỷ thác và trực tiếp của công ty SONA
TT

Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
GT TT GT TT GT TT GT TT GT TT
1 Uỷ thác
1003
80
657
83
509
12
448
7
740
5
2 Trực tiếp
251
20
136
17
3121
88
5954
93
13927
95
3 Tổng KN
1254

793

4430

6402

14667

Nguồn: phòng xuất nhập khẩu hàng hoá.
Ghi chú: GT: giá trị( 1000USD)
TT: tỉ trọng kim ngạch xuất nhập khẩu uỷ thác và trực tiếp(%)
Tổng KN: tổng kim ngạch xuất khẩu(1000USD)
10
Qua bảng tổng kết trên ta nhận thấy tỉ trọng về thực hiện trực tiếp hoạt động xuất nhập khẩu của
công ty đã thay đổi nhanh chóng. Nếu năm 1999 hoạt động uỷ thác còn chiếm 80%, còn hoạt
động trực tiếp chỉ chiếm 20% thì đến năm 2001 thì tỉ trọng đã hoàn toàn đảo ngợc. Năm 2001
hoạt động uỷ thác chỉ chiếm 12% và hoạt động trực tiếp đã lên tới 88% và trong những năm xu h-
ớng đó vẫn tiếp tục phát triển, cũng nói thêm rằng kim ngạch xuất khẩu của công ty luôn chiếm
một tỉ trọng nhỏ so với kim ngạch nhập khẩu xong có đợc kết quả đó thì hoạt động xuất khẩu
cũng đóng góp một phần không nhỏ. Và điều này hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển thực tế
Ta có thể thấy rõ hơn tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty SONA qua bảng 4
Bảng 4: Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty SONA
Đơn vị: 1000USD
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
GT GT TT GT TT GT TT GT TT
Xuất khẩu
505 305
38
737
17
2088
33
5267
36
Nhập khẩu
748 488
62
3693
83
4314
67
9400
64
Tổng
1254 793

4430

6420

14667

Nguồn: phòng xuất nhập khẩu hàng hoá
Ghi chú: GT: giá trị(1000 USD)
TT: tỉ trọng trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu(%)
Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của công ty nhìn chung tăng qua các năm và tăng với tốc độ
khá cao. Nếu 2000 doanh thu đạt đợc là 305000USD thì đến năm 2002 đã đạt 2088000USD và
con số 5267000USD vào năm 2003, đây thực sự là minh chứng hùng hồn cho sự lớn mạnh và
phát triển của công ty
Với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là hàng nông sản( cao su, cà phê, tiêu ) có giá trị không
phải là cao, đặc biệt là tính không ổn định, hoạt động kinh doanh của công ty vẫn vững bớc đi
lên. Hẳn chúng ta còn cha quên việc tụt giá của cây cà phê trong vài năm trở lại đây, đặc biệt là
năm 2001 đầu 2002, cùng đó là sự bấp bênh của cây tiêu, vẫn biết đó là đặc trng của hàng nông
sản xong cũng gây không ít khó khăn cho các nhà kinh doanh nói riêng và nền xuất khẩu hàng
nông sản cả nớc nói chung. Nhng với SONA vẫn giữ một tốc độ phát triển ổn định. Theo báo cáo
công tác 2003 của công ty về xuất khẩu, mặt hàng cao su đạt trị giá là 3.500.000USD, và cà phê,
hạt tiêu đạt trị giá là 1.500.000USD Điều đó chứng tỏ một năng lực canh tranh cao, tạo dựng đợc
một vị thế tốt trên thơng trờng
11
Nh vậy, vừa rồi chúng ta đã có đợc cái nhìn hết sức tổng quát thực trạng xuất khẩu của SONA,
chắc chắn chúng ta không thể phủ nhận những kết quả mà công ty đã đạt đợc
Thủ tục tiến hành hoạt động xuất khẩu đợc diễn ra nhanh chóng, thuận tiện bởi đội ngũ nhân
viên có năng lực, giàu kinh nghiệm
Công ty có một nguồn vốn lớn, chủ động cao để phục vụ hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt
động xuất khẩu, đặc biệt trong đó phải kể đến khả năng huy động vốn từ ngân hàng. công ty có
những mối quan hệ tốt với các ngân hàng
Công ty đã tạo một uy tín tốt trong hoạt động xuất khẩu nói riêng và hoạt động kinh doanh nói
chung
Công ty có khả năng khai thác các nguồn hàng mà cả thị trờng tiêu thụ
Tuy nhiên trong hoạt động xuất khẩu của công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế nh trong báo cáo
công tác năm 2003 đã chỉ rõ
Trớc hết đó là khả năng cạnh tranh của công ty cần phải nâng cao hơn nữa, thật vậy khi tiếp cận
với thị trờng thế giới rộng lớn, cạnh tranh với các doanh nghiệp nớc ngoài phải hơn họ thì mới
mong thắng trong kinh doanh
Nâng cao hơn nữa khả năng quản lý, từ đó sử dụng hiệu quả nguồn vốn, giảm thiểu chi phí trong
xuất khẩu. Có lẽ đây cũng là một hạn chế nữa mà SONA cần khắc phục trong thời gian tới
2.2 Nhập khẩu
Các mặt hàng mà công ty nhập khẩu là Sắt thép, máy móc thiết bị, ôtô vận tải và cũng nh xuất
khẩu công ty kết hợp cả hai hình thức là uỷ thác và trực tiếp nhập khẩu. Nhng những năm gần
đây công ty đang đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu trực tiếp, tạo sự chủ động trong hoạt động kinh
doanh của mình, thể hiện điều này ta có thể quan sát qua bảng 3, tỉ trọng thực hiện xuất nhập
khẩu trực tiếp tăng dần qua các năm và chiếm 95% năm 2003, đặc biệt khi mà tỉ trọng hàng nhập
khẩu lại luôn chiếm tỉ trọng lớn trong hàng hoá xuất nhập khẩu, qua bảng 4 ta thấy nó chiếm từ
khoảng 60 - 80%. Các mặt hàng nh sắt, thép luôn có một giá trị lớn hơn nhiều so với hàng nông
sản
Cũng qua bảng 4 ta thấy giá trị hàng nhập khẩu không ngừng tăng dần từ năm 2000 và đạt
9.400.000 USD năm 2003 là một con số không nhỏ. Cũng qua bảng 4 ta nhận thấy giá trị nhập
khẩu của năm 2000 lại thấp hơn năm 1999, và chúng ta cần làm rõ vấn đề này. Hẳn chúng ta còn
cha quên cuộc khủng hoảng tiền tệ Châu á trong năm 1999, 2000, đây chính là nguyên nhân sâu
xa của vấn đề. Cuộc khủng hoảng đã gây không ít khó khăn cho công ty và làm giá trị nhập khẩu
năm 2000 chỉ đạt 488.000 USD giảm đi 260.000 USD so với năm 1999. Ngoài ra chúng ta cũng
12
phải kể đến việc nhà nớc chính thức ban hành việc thuế giá trị gia tăng kèm theo biểu thuế giá trị
gia tăng với sự thay đổi liên tục của biểu thuế xuất nhập khẩu, bảng giá tối thiểu gây nên sự
biến động về cơ cấu hàng hoá trong nền kinh tế , và từ đó ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu nói chung và nhập khẩu hàng hoá nói riêng
Về mặt hàng của công ty trong hoạt động nhập khẩu nh đã nói bao gồm: máy móc thiết bị, ôtô
qua bảng 5 chúng ta sẽ thấy rõ hơn tình hình hoạt động nhập khẩu của công ty trong thời gian
qua
Bảng 5: Mặt hàng nhập khẩu của công ty SONA
TT

Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
GT TĐ GT TĐ GT TĐ GT TĐ
1

Máy móc thiết
bị, ôtô vận tải
221

127

- 42,6

1.48
9

1072,4

1.735

16,5

2.641

53

2
Sắt thép
402 300
- 28,6
1.78
9
496,3
2.120
18,4
9.240
335
3
Hàng hoá khác
108 61
- 43,3
415
580,3
459
10,6
1.320
188
4
Tổng cộng
731 488
- 34,9
3.69
3
656,8
4.314
16,8
13.201
206
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh
Qua bảng trên ta thấy giá trị các mặt hàng nhập khẩu của công ty tăng đều qua các năm 2001,
2002, 2003. Đặc biệt trong năm 2001 có một sự tăng đột biến so với năm 2000, kim ngạch nhập
khẩu máy móc thiết bị, ôtô vận tải là 1.489 nghìn USD, tăng 1072,4% so với năm 2000. Kim
ngạch nhập khẩu sắt thép là 1.789 tăng 496,3% các hàng hoá khác nh hàng gia dụng, hoa quả tơi
cũng tăng mạnh. Điều này là do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực nh đã nói trong
phần xuất khẩu và đến đây ta thấy nó ảnh hởng đến nhập khẩu của công ty, làm cho kim ngạch từ
hoạt động nhập khẩu giảm mạnh trong năm 2000. Tuy nhiên có đợc những khởi sắc trong năm
2001, 2002 không chỉ đơn thuần nền kinh tế khu vực vợt qua đợc cuộc khủng hoảng mà là do sự
chuyển hớng tích cực của công ty từ uỷ thác sang thực hiện trực tiếp các hợp đồng. Điều này ta
có thể thấy rõ qua bảng 3. Và nh vậy theo số liệu gần nhất năm 2003 kim ngạch nhập khẩu của
công ty là 9.400.000 USD
3. Hoạt động đại lý bán vé máy bay
Đến nay hoạt động đại lý này của công ty đã đã phục vụ đợc gần 3 năm. Hệ thống thiết bị phục
vụ cho hoạt động đã đợc hoàn chỉnh đáp ứng tốt yêu cầu công việc, cán bộ nhân viên hiện nay
biên chế là 10 ngời với trình độ nghiệp vụ vững
13
Tuy mới đi vào hoạt động, đang trong quá trình xâm nhập rút kinh nghiem, tim kiếm khai thác
phát triển thị trờng, khách hàng, nhng hoạt động đã đạt đợc những kết khả quan, doanh số 3
tháng hoạt động đầu tiên của quý 4 năm 2001 đạt đợc là 1.163.000.000 đồng, và doanh thu hoa
hồng bán vé máy bay đạt 47.000.000 đồng, đợc khách hàng đánh giá cao về chất lợng dịch vụ.
Trên đà thuận lợi đó hoạt động của công ty tiếp tục phát triển trong những năm tới. Ta cùng theo
dõi bảng 6
Bảng 6: Doanh thu đại lý bán vé máy bay của công ty SONA.
Đơn vị: triệu đồng

TT
Năm
Chỉ tiêu
3 tháng QIV 2001 2002 2003
1 quốc tế 326 11.674 12.500
2 nội địa 837 9.436 6.500
3 tổng 1.163 21.110 19.000
Nguồn: báo cáo tài chính công ty SONA
Nếu trong 3 tháng quý IV năm 2001 tổng doanh số của công ty là 1.163 triệu đồng, thực sự là
một khởi đầu tốt đẹp. Qua cơ cấu của bảng 6 ta cũng nhận thấy khi mới đi vào hoạt động thì hoạt
động bán vé của công ty cha thực sự gây đợc sự chú ý cho khách hàng có nhu cầu xuất ngoại,
doanh số chỉ đạt 326 triệu. Nhng với khách hàng trong nớc chỉ trong 3 tháng đầu đã đạt đợc
doanh số là 837 triệu thì thực sự đáng khen ngợi. Và vì vậy sang những năm tiếp theo có đợc
những kết quả tốt là điều hợp lý. Thật vậy theo báo cáo tài chính, năm 2003 doanh số từ đại lý
bán vé máy bay của công ty đạt con số 19.000 triệu đồng
Một điều đáng mừng là doanh số từ bán vé quốc tế luôn lớn hơn so với bán vé nội địa và đang
tăng dần, điều này phù hợp với sự phát triển của hoạt động cung ứng lao động của công ty, đa lao
động ra nớc ngoài làm việc.
III. đánh giá chung
Hơn 10 năm hoạt động của mình công ty SONA đã thực sự trởng thành và đang có những bớc
tiến vững chắc. Công ty có một lợi thế hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực cung ứng lao
động. Từ đó tạo nền cho hoạt động xuất nhập khẩu, đại lý bán vé máy bay quay trở lại, hoạt động
xuất nhập khẩu, đại lý đang không ngừng lớn mạnh, cả hai tạo nên sự phát triển bền vững trong
hoạt động kinh doanh của công ty. Chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quát hơn qua kết quả hoạt động
của công ty qua một vài năm gần đây.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét