Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư dịch vụ và thương mại Phương Đông.docx

Chuyờn thc tp tt nghip 5
Theo cách phân loại này CPSX đợc chia thành: Chi phí cơ bản và chi phí
chung.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định đợc từng loại chi phí trong
quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
1.2.9.Phân loại CPSX theo cách thức kết chuyển chi phí:
Cách phân loại này chia CPSX thành hai loại: Chi phí sản phẩm; Chi phí thời
kỳ.
Trên thực tế, tùy theo đặc điểm SXKD và yêu cầu quản lý của mỗi doanh
nghiệp mà chi phí đợc phân loại theo tiêu thức thích hợp.
1.3.Đối tợng kế toán CPSX:
Đối tợng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn để kế toán có thể tập hợp đợc
CPSX thực tế phát sinh trong kỳ.
Việc xác định đối tợng tập hợp CPSX ở từng doanh nghiệp tuỳ thuộc vào quy
mô hoạt động, yêu cầu và trình độ quản lý cũng nh quy trình công nghệ sản xuất
của từng ngành, từng doanh nghiệp. Song, mục đích cuối cùng của công tác tập
hợp chi phí là tính đợc giá thành sản xuất của sản phẩm. Do đó, đối tợng tập hợp
CPSX có thể là:
- Tập hợp CPSX để tính giá thành của từng nhóm sản phẩm cùng loại.
- Tập hợp CPSX để tính giá thành theo từng loại sản phẩm.
- Tập hợp CPSX để tính giá thành theo đơn đặt hàng.
- Tập hợp CPSX theo từng địa điểm phát sinh chi phí (theo từng phân xởng, từng
tổ, đội sản xuất )
1.4.Nội dung, phơng pháp kế toán tập hợp CPSX:
Tuỳ theo đặc điểm của từng loại CPSX và đặc điểm tổ chức công tác kế toán
của doanh nghiệp mà kế toán vận dụng các phơng pháp tập hợp chi phí cho phù
hợp.
1.4.1.Kế toán CPSX trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên:
a) Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp:
Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
Chuyờn thc tp tt nghip 6
Đối với những chi phí NVL trực tiếp có liên quan trực tiếp tới mộtđối tợng
tập hợp chi phí thờng đợc tổ chức tập hợp theo phơng pháp trực tiếp.
Trong trờng hợp NVL sử dụng để sản xuất sản phẩm có liên quan đến nhiều
đối tợng tập hợp chi phí khác nhau thì kế toán phải áp dụng phơng pháp phân bổ
gián tiếp theo các tiêu thức hợp lý nh: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối l-
ợng sản phẩm sản xuất, chi phí nguyên liệu chính
Công thức phân bổ nh sau:
Việc tính toán tập hợp chính xác chi phí NVL trực tiếp trong kỳ đợc thực hiện
theo công thức:
Để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản TK
621: Chi phí NVL trực tiếp. Tài khoản này phản ánh toàn bộ hao phí về NVL
chính, vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài, công cụ dụng cụ sử dụng trực
tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm. TK_621 đợc mở chi tiết theo từng đối t-
ợng tập hợp chi phí và theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phơng pháp hạch toán chi phí NVL trực tiếp đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp :

Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
Tổng chi phí NVL cần phân bổ
Tổng đại lợng của tiêu thức phân bổ
=
Hệ số
phân bổ
x
Đại lợng tiêu chuẩn phân
bổ của từng
đối tợng
=
Chi phí NVL
phân bổ cho
từng đối tợng
Hệ số
phân bổ
Chi phí thực tế
NVL trực tiếp
trong kỳ
Trị giá NVL
xuất đa vào sử
dụng
Trị giá NVL còn
lại cuối kỳ cha
sử dụng
=
Trị giá phế liệu
thu hồi (nếu
có)
Chuyờn thc tp tt nghip 7
TK 152 TK 621 TK 152
Trị giá NVL xuất kho Trị giá NVL cha sử dụng
dùng trực tiếp SX sản phẩm và phế liệu thu hồi nhập kho
TK 111, 331 TK 154
Trị giá NVL mua dùng vào Trị giá NVL thực tế
sản xuất không qua kho sử dụng trực tiếp vào SX
b) Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng tập hợp
chi phí có liên quan. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất có liên quan
đến nhiều đối tợng không hạch toán trực tiếp thì có thể tập hợp sau đó lựa chọn
tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để tính toán và phân bổ cho các đối tợng liên quan.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính toán căn cứ vào tỷ lệ theo quy
định chung của chế độ tài chính trên số tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622: Chi phí nhân
công trực tiếp. TK 622 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp CPSX, theo yêu
cầu quản lý của doanh nghiệp.
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đợc phản ánh qua sơ đồ 2:
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp :
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lơng phải trả
công nhân sản xuất
TK 335
Trích trớc lơng nghỉ phép Kết chuyển ( phân bổ )
của CN trực tiếp sản xuất chi phí nhân công trực tiếp
TK 338
Các khoản trích theo lơng
gồm: BHXH,BHYT,KPCĐ
c) Kế toán tập hợp và phân bổ CPSX chung:
Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
Chuyờn thc tp tt nghip 8
CPSX chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, nếu trong
doanh nghiệp có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều bộ phận sản xuất thì phải mở sổ
chi tiết để tập hợp CPSX chung cho từng phân xởng, bộ phận sản xuất. CPSX
chung phát sinh tại phân xởng nào thì kết chuyển vào giá thành sản phẩm của phân
xởng, bộ phận sản xuất đó. Trong trờng hợp CPSX chung có liên quan đến nhiều
loại sản phẩm thì phải phân bổ cho từng sản phẩm có liên quan theo các tiêu chuẩn
sau:
- Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp.
- Phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp.
- Phân bổ theo định mức, kế hoạch CPSX chung.
- Phân bổ theo chi phí nhân công và NVL trực tiếp.
Công thức phân bổ nh sau:
Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627: Chi phí SXC. Và
đợc mở chi tiết theo quy định của Bộ tài chính và theo yêu cầu quản lý của các
DN.
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:
TK 334,338 TK 627 TK 154
Chi phí nhân viên ở các
phân xởng sản xuất
TK152,153 K/c chi phí SXC và phân bổ
Chi phí vật liệu CCDC cho các đối tợng liên quan
ở các phân xởng SX
TK 142,335
Chi phí trả trớc, trích trớc
tính vào chi phí sản xuất chung
TK 214,111
Chi phí KH TSCĐ và các
chi phí bằng tiền khác
Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
Mức chi phí sản xuất
chung phân bổ cho
từng đối tợng
Tổng chi phí sản xuất chung
Tổng tiêu thức phân bổ
x=
Tiêu thức phân
bổ của từng đối
tợng
Chuyờn thc tp tt nghip 9
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
không chỉ đơn thuần là các khoản mục chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và CPSX chung mà CPSX còn phát sinh rất phức tạp, do đó doanh nghiệp
cần có các biện pháp để tập hợp đợc đầy đủ chính xác các chi phí khác ngoài các
khoản mục trên để đảm bảo giá thành sản phẩm và kết quả SXKD của doanh
nghiệp không bị biến động đột ngột qua các kỳ kế toán.
d) Kế toán các khoản chi phí trả trớc:
Việc tính toán và phân bổ chi phí trả trớc phải căn cứ vào tính chất, mức độ
của từng loại chi phí, lựa chọn các tiêu thức phù hợp Kế toán phải theo dõi chi
tiết từng khoản chi phí trả trớc đã phát sinh, phân bổ và số còn lại cha phân bổ
theo từng đối tợng chịu chi phí của từng kỳ hạch toán.
Các khoản chi phí trả trớc đợc theo dõi ở TK 142: Chi phí trả trớc. Phơng
pháp và trình tự kế toán chi phí trả trớc đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí trả trớc :
TK 153,342 TK 142 TK 627,641,642,241

Bao bì luân chuyển và Phân bổ dần chi phí trả trớc
chi phí phải trả vào các kỳ hạch toán
TK 111,112,331 TK 911
Các chi phí mua ngoài

Kết chuyển dần CPBH, CPQL
TK 641, 642 vào TK xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển chi phí bán
hàng, chi phí quản lý

e) Kế toán chi phí phải trả:
Việc tính toán và hạch toán chi phí phải trả trong kỳ phải đợc lập dự toán chi
phí và dự toán trích trớc trên cơ sở những bằng chứng hợp lý, xác đáng để đảm bảo
phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh.
Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
Chuyờn thc tp tt nghip 10
Kế toán hạch toán các khoản chi phí phải trả trên TK 335: Chi phí phải trả.
f) Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất:
Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng: Sản phẩm hỏng là sản phẩm không đạt
tiêu chuẩn về chất lợng, yêu cầu kỹ thuật Sản phẩm hỏng chia thành hai loại:
sản phẩm hỏng trong định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức.
Hạch toán các khoản thiệt hại về ngừng sản xuất: trong thời gian ngừng sản
xuất vì những nguyên nhân nh: thiếu NVL, nhiên liệu, thiên tai các doanh
nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động nh: tiền công
lao động, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dỡng thiết bị máy móc Những chi phí
nằm trong kế hoạch đợc phản ánh ở TK 335: Chi phí phải trả. Còn những chi
phí do ngừng sản xuất bất thờng phải đợc theo dõi riêng ở TK 821: Chi phí hoạt
động bất thờng.
g) Kế toán hoạt động sản xuất phụ:
ở các doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động sản xuất phụ có thể chia thành hai
loại: Sản xuất phụ và sản xuất phụ trợ.
Kế toán cũng sử dụng các tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành nh đối
với các hoạt động khác và đợc chi tiết theo từng hoạt động. Cuối kỳ kế toán tiến
hành tính giá thành của sản phẩm phụ với phơng pháp áp dụng tuỳ thuộc vào đặc
điểm công nghệ và mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất:
Theo phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp.
Theo phơng pháp phân bổ đại số.
Theo phơng pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành kế hoạch.
Theo phơng pháp phân bổ lẫn nhau theo chi phí ban đầu.
h) Kế toán tập hợp CPSX để tính giá thành sản phẩm trong toàn doanh nghiệp
CPSX sau khi tập hợp riêng từng khoản mục ở các tài khoản tơng ứng: TK
621, TK 622, TK 627, sẽ đợc kết chuyển sang TK 154: CPSX kinh doanh dở dang,
để tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ
kế toán.Tài khoản 154 sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất đợc hạch toán chi tiết
Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
Chuyờn thc tp tt nghip 11
theo địa điểm phát sinh chi phí: từng phân xởng, bộ phận sản xuất, chi tiết theo
loại, nhóm sản phẩm và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
TK 621 TK 154 TK 152
Kết chuyển chi phí Phế liệu thu hồi
NVL trực tiếp do sản phẩm hỏng
TK 138
TK 622 Khoản bồi thờng phải thu
Kết chuyển chi phí do sản phẩm hỏng
nhân công trực tiếp TK 155
Giá thành thực tế
TK 627 của thành phẩm nhập kho
Kết chuyển chi phí TK 632
sản xuất chung Trị giá vốn của thành phẩm
xuất bán không qua kho
TK 331 TK 157
Chi phí gia công Trị giá vốn của thành phẩm
thuê ngoài gửi bán không qua kho
1.4.2. Kế toán CPSX trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, về cơ bản kế toán cũng tiến hành tập hợp
CPSX trực tiếp phát sinh trong kỳ nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. Tuy nhiên,
kế toán tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ để tính giá thành sản phẩm sản xuất ở
TK 631: Giá thành sản xuất.TK 632 trong phơng pháp kiểm kê định kỳ phản ánh
trị giá vốn của thành phẩm luân chuyển trong tháng.Tài khoản 611: "Mua hàng"
dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá mua vào
trong kỳ. Các tài khoản hàng tồn kho: 152, 153, 154, 155, 156 chỉ phản ánh trị giá
vốn của hàng tồn kho tại thời điểm cuối kỳ này và đầu kỳ sau.
Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
Chuyờn thc tp tt nghip 12
Sau khi kiểm kê xác định đợc giá trị NVL tồn kho cuối kỳ, kế toán tiến hành
xác định số lợng và giá trị NVL xuất dùng trong kỳ theo công thức:
1.5. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Việc đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác
hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm, là một trong những nhân tố quyết
định tính trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ. Tuỳ thuộc
vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, kế toán có thể vận dụng các phơng pháp
đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp theo một trong số các phơng pháp sau:
1.5.1.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp:
Theo phơng pháp này, việc đánh giá sản phẩm dở dang chỉ tính giá trị vốn
của NVL đã bỏ vào các sản phẩm dở dang đó mà không tính đến các chi phí khác.
Các CPSX chung và chi phí nhân công trực tiếp đợc tính cả cho thành phẩm.
Công thức:
1.5.2.Phơng pháp đánh giá SPDD theo sản lợng hoàn thành tơng đơng:
Khi áp dụng phơng pháp này cần quy đổi SPDD ra khối lợng sản phẩm hoàn
thành tơng đơng và cần phân biệt hai trờng hợp:
Việc tính toán đợc thực hiện theo công thức:

Đối với khoản mục chi phí bỏ vào sản xuất một lần:
Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
-=
Trị giá
NVL hàng
hoá xuất
dùng trong
kỳ
Trị giá NVL
hàng hoá mất,
hao hụt (nếu
xác định đợc)
Trị giá
NVL hàng
hoá tồn
kho cuối
kỳ
-
Trị giá
NVL hàng
hoá nhập
kho trong
kỳ
+
Trị giá
NVL hàng
hoá tồn
kho đầu kỳ
Chi phí của
SPDD đầu kỳ
Chi phí NVLTT
phát sinh trong kỳ
+
Chi phí của
sản phẩm dở
dang cuối kỳ
x
=
Sản lợng
SPDD cuối
kỳ
Sản lợng thành phẩm và SPDD cuối kỳ
Tỷ lệ hoàn
thành theo xác
định (%)
Khối lợng
SPDD cuối
kỳ
SPDD cuối kỳ quy đổi
theo sản phẩm hoàn
thành tơng đơng
x=
Chuyờn thc tp tt nghip 13
Đối với khoản mục chi phí bỏ dần ra theo tiến độ sản xuất:
1.5.3.
Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức:
Kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê khối lợng sản phẩm dở dang, xác định
mức độ hoàn thành của sản phẩm vào cuối kỳ và căn cứ vào định mức chi phí của
từng đơn vị sản phẩm, dịch vụ cụ thể để tính chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
theo công thức:
1.5.4. Đánh giá SPDD theo khối lợng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành :
Để xác định chi phí của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ, trớc hết cần
kiểm kê khối lợng sản phẩm dịch vụ đã thực hiện trong kỳ sau đó tiến hành phân
bổ chi phí cho từng bộ phận:
Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
Chi phí thực tế phát
sinh trong kỳ
x
Chi phí của
SPDD đầu kỳ
+
=
Khối lợng
SPDD cuối
kỳ
Chi phí của
sản phẩm
dở dang
cuối kỳ
Khối lợng
SPDD cuối
kỳ
Khối lợng sản phẩm
hoàn thành trong kỳ
+
+
Chi phí thực tế
phát sinh trong kỳ
Số lợng
SPDD cuối
kỳ quy đổi
theo sản
phẩm hoàn
thành
Chi phí sản
phẩm dở
dang cuối
kỳ
x
=
Chi phí SPDD
đầu kỳ
Số SPDD cuối kỳ
quy đổi theo sản
phẩm hoàn thành
+
Số sản phẩm hoàn
thành trong kỳ
Chi phí sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Khối lợng sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Định mức chi phí
x
=
Chuyờn thc tp tt nghip 14
Vì ở các doanh nghiệp này, việc xác định CPSX, dịch vụ dở dang cuối kỳ là
xác định đối với những sản phẩm cha xác định tiêu thụ, do quá trình sản xuất và
tiêu thụ ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ gắn liền với nhau.
2. Kế toán giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất:
2.1. Khái niệm về giá thành:
Các doanh nghiệp đều có mục đích chung là tạo ra đợc những sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Trong quá trình sản xuất sản
phẩm và thực hiện các lao vụ, dịch vụ, doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra một lợng chi phí
nhất định cho các sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Những chi phí đó tạo nên giá trị
của sản phẩm hay về phơng diện kinh tế thì đó chính là những yếu tố cấu thành
nên giá thành sản phẩm.
Nh vậy, giá thành sản xuất của sản phẩm là CPSX tính cho một khối lợng
hoặc một đơn vị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tiến hành sản xuất đã hoàn
thành.
2.2.Các loại giá thành:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và xây dựng kế hoạch giá thành cũng
nh các yêu cầu về giá cả hàng hoá thì giá thành sản phẩm đợc xem xét trên nhiều
khía cạnh khác nhau:
2.2.1.Phân loại giá thành theo nội dung chi phí cấu thành giá:
Giá thành sản phẩm đợc chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng).
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ.
2.2.2.Phân loại theo cơ sở để xác định, quản lý giá thành :
Giá thành sản phẩm đợc chia thành các loại sau:
- Giá thành thực tế của sản phẩm.
Nguyn Th Thanh Ho Lp: KT2 - K06
Khối lợng sản
phẩm hoàn
thành nhng
cha tiêu thụ
Chi phí sản
phẩm, dịch vụ
cha thực hiện
(tiêu thụ) vào
cuối kỳ
Tổng chi phí sản xuất trong kỳ
Tổng khối lợng sản phẩm
dịch vụ hoàn thành
x=

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét