Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Tự học Flash-Chương 13: Thêm âm thanh vào cho đoạn phim


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tự học Flash-Chương 13: Thêm âm thanh vào cho đoạn phim": http://123doc.vn/document/549293-tu-hoc-flash-chuong-13-them-am-thanh-vao-cho-doan-phim.htm


GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 13
THÊM ÂM THANH VÀO CHO ĐOẠN PHIM
TỔNG QUAN VỀ CÁCH THÊM ÂM THANH VÀO CHO ĐOẠN PHIM
Flash đưa ra nhiều cách để dùng âm thanh. Bạn có thể tạo ra âm thanh phát liên tục, độc
lập
trên thanh thước Timeline hoặc bạn có thể đồng bộ hoá ảnh chuyển động vào track âm thanh.
Bạn có thể gắn âm thanh vào cho các nút để tạo cho chúng tương tác hơn.
Bạn có thể sử dụng âm thanh trong các thư viện chia sẻ (Shared Library) để liên kết âm
thanh từ một thư viện đến nhiều đoạn phim. Ngoài ra bạn có thể dùng âm thanh trong các đối
tượng Sound.
Trong Flash có 2 loại âm thanh : Event sound và Stream sound. Một Event sound phải tải
xuống hoàn toàn trước khi nó bắt đầu phát và nó tiếp tục phát cho đến khi dừng lại hoàn toàn.
Trong khi đó Stream sound bắt đầu phát ngay khi nó có đủ dữ liệu trong một số frame đầu tiên được
nạp về. Stream sound là những âm thanh bò đồng bộ hoá vào thanh thước Timeline để phát lại trên
Web site.
Bạn có thể tùy chọn độ nén để điều khiển chất lượng và kích thước của âm thanh khi
đoạn phim được xuất. Ngoài ra bạn cũng có thể chọn các tùy chọn cho từng âm thanh trong hộp
thoại Sound Properties hoặc xác đònh các chế độ thiết lập cho tất cả âm thanh cho đoạn phim tại hộp
thoại Publish Settings.
Nếu bạn biết tiếng Anh có thể xem tại mục Help > Lessons > Sound để có thêm thông tin về
cách sử dụng âm thanh trong Flash.
NHẬP ÂM THANH VÀO
Bạn dùng trình đơn File > Import để đưa âm thanh WAV (chỉ trong Windows), AIFF
(chỉ
trong Macintosh) hoặc MP3 (cho cả hai hệ thống) vào trong Flash ngay khi bạn chọn bất kỳ loại file
nào.
Nếu bạn dùng QuickTime 4 hoặc phiên bản mới hơn được cài đặt vào trong hệ thống của bạn,
bạn có thể nhập những đònh dạng file âm thanh như sau :
♦ Sound Designer II (chỉ dành cho Macintosh)
♦ Sound Only QuickTime Movies (cho cả Windows và Macintosh)
♦ Sun AU (cho cả Windows và Macintosh)
♦ System 7 Sounds (chỉ dành cho Macintosh)
♦ WAV (cho Windows hay Macintosh)
Flash sẽ lưu âm thanh lại trong thư viện cùng với ảnh Bitmap và các Symbol. Cũng như
với các Symbol Graphic, bạn chỉ cần một bản sao của file âm thanh để sử dụng âm thanh trong
nhiều đoạn phim.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA
285
BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 13
Để sử dụng âm thanh trong thư viện chia sẻ, bạn gán file âm thanh vào trong một chuỗi
đònh
danh trong hộp thoại Symbol Linkage Properties. Chuỗi đònh danh này có thể được dùng để truy
cập một đối tượng trong ActionScript.
Âm thanh có thể dùng tùy thuộc vào số lượng khoảng trống trên đóa và RAM. Tuy nhiên,
dữ liệu âm thanh MP3 được nén lại và có kích thước nhỏ hơn dữ liệu âm thanh WAV hay AIFF.
Nói chung, khi bạn dùng file WAV hay AIFF, cách tốt nhất là bạn nên dùng âm thanh mono
16-bit 22 kHz (âm thanh stereo có kích thước lớn gấp 2 lần âm thanh mono) nhưng Flash có thể
nhập vào cả âm thanh 8- bit hay 16-bit với cùng tỉ lệ lấy mẫu như 11 kHz, 22 kHz hay 44 kHz.
Flash có thể chuyển đổi âm thanh thấp hơn khi xuất file.
Nếu bạn muốn thêm những hiệu ứng âm thanh vào trong Flash, cách tốt nhất là bạn
dùng âm thanh 16-bit. Nếu bộ nhớ RAM của bạn bò giới hạn, bạn chỉ dùng âm thanh cho đoạn
Movie Clip ngắn thôi hoặc dùng âm thanh 8-bit thay vì dùng âm thanh 16-bit.
Nhập vào âm thanh:
1 Chọn trên trình đơn File > Import để nhập vào âm thanh.
2 Trong hộp thoại Import, xác đònh đòa chỉ file âm thanh cần mở. File âm thanh lúc
này sẽ được đặt vào trong thư viện của đoạn phim hiện hành.
Chú ý : Bạn có thể kéo file âm thanh trong Common Library vào trong thư viện của đoạn phim hiện
hành.
THÊM ÂM THANH VÀO TRONG ĐOẠN PHIM
Để thêm âm thanh vào trong đoạn phim, bạn gán âm thanh đó vào trong một Layer và
sau đó thiết lập các tùy chọn trong bảng Sound. Bạn nên để mỗi âm thanh vào từng Layer riêng
biệt.
 Thêm âm thanh vào trong đoạn phim:
1. Nhập vào đoạn âm thanh nếu nó chưa được nhập.
2. Chọn trên trình đơn Insert > Layer để tạo một Layer cho âm thanh.
3. Bạn hãy chọn Layer cho âm thanh mới, kéo mục âm thanh có trong thư viện vào
trong vùng Stage. Âm thanh được thêm vào trong Layer hiện hành.
Bạn có thể đặt nhiều âm thanh vào trong một Layer hoặc nhiều Layer có nhiều đối
tượng
khác. Tuy nhiên bạn nên đặt từng đoạn âm thanh vào trong một Layer riêng biệt. Mỗi
Layer có
một chế độ diễn hoạt giống như một kênh âm thanh độc lập. Các âm thanh trong tất cả các Layer sẽ
được kết hợp lại khi bạn phát đoạn phim trở lại.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA
286
BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 13
4. Chọn trên trình đơn Window > Panels > Sound.
5. Trong bảng Sound, chọn một file âm thanh có
trong trình đơn dọc Sound.
6. Chọn một tùy chọn hiệu ứng từ trong trình đơn dọc Effects:

None : không áp đặt hiệu ứng cho file âm thanh. Chọn tùy chọn này để loại bỏ
hiệu ứng được áp đặt trước đó.

Left Channel/Right Channel : Chỉ phát âm thanh trong kênh trái hay kênh phải.

Fade Left to Right, Fade Right to Left :
Chuyển đổi âm thanh từ kênh này sang kênh
khác.

Fade In : Tăng dần biên độ âm thanh theo thời
gian.

Fade Out : Làm giảm dần biên độ âm thanh
theo thời gian.
♦ Custom : Cho phép bạn tạo các điểm âm thanh In và Out sử dụng Edit Envelope.
7. Chọn một tùy chọn đồng bộ hoá trong trình đơn Sync:

Event : Làm đồng bộ hoá âm thanh vào một
sự kiện (Event). Một âm thanh event (Event
sound) phát đi khi keyframe bắt đầu được hiển
thò và phát hoàn toàn độc lập trên thanh thước
Timeline cho dù đoạn phim ngừng phát. Event
sound được trộn lẫn với nhau khi bạn phát
(play) đoạn phim xuất.
Một ví dụ về Event sound là âm thanh sẽ phát khi người dùng nhấp chuột vào một nút
Button.
♦ Start : Giống như Event, ngoại trừ nếu âm thanh đang phát, một Instance mới của
âm thanh được khởi động.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 287 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 13
♦ Stop : Tắt âm thanh được xác đònh.
♦ Stream : Làm đồng bộ hoá âm thanh phát trên Web site. Flash sẽ làm cho vùng
chuyển động có cùng tốc độ với Stream sounds. Flash không thể vẽ nên các
frame chuyển động đủ nhanh, nó sẽ bỏ qua các frame đó. Không giống như Event
sound, Stream sound dừng lại nếu đoạn chuyển động ngừng phát. Ngoài ra một
Stream sound có thể không bao giờ phát lâu hơn chiều dài của các frame nó
chiếm. Stream sound được trộn với nhau khi bạn phát đoạn phim xuất.
Một ví dụ về Stream sound là tiếng của một ký tự trong một đoạn chuyển động
phát tại nhiều frame.
Chú ý : Nếu bạn dùng âm thanh MP3 để làm Stream sound, bạn phải nén lại âm thanh để xuất.
8. Nhập vào giá trò cho mục Loop để xác đònh số lần âm thanh lặp lại.
Chú ý : Việc lặp lại các Stream sound trong đoạn phim không cần thiết. Nếu một Stream sound được
thiết lập để lặp lại, các frame được thêm vào đoạn phim và kích thước file sẽ tăng lên theo số lần âm
thanh được lặp lại.
THÊM ÂM THANH VÀO CHO CÁC NÚT
Bạn có thể kết hợp âm thanh với các trạng thái khác nhau của một Symbol Button. Vì âm
thanh được lưu lại thành Symbol, chúng làm việc cho tất cả các Instance của Symbol.
 Thêm âm thanh vào cho nút:
1. Chọn nút trong thư viện .
2. Chọn lệnh Edit trong trình đơn Library Options.
3. Trong thanh thước Timeline, thêm vào một Layer cho âm thanh.
4. Trong Layer âm thanh, tạo một keyframe trống hoặc keyframe bình thường tương
ứng với trạng thái nút bạn muốn thêm âm thanh.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA
288
BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 13
Ví dụ: Khi bạn nhấp chuột vào nút âm thanh sẽ phát lên, tạo một keyframe trong frame có
nhãn tên là Down.
5. Nhấp chuột tại keyframe bạn vừa tạo.
6. Chọn trên trình đơn Window > Panels > Sound.
7. Trong bảng Sound, chọn một file âm thanh từ trong trình đơn dọc Sound.
8. Chọn Event trong trình đơn dọc Synchronization.
Keyframe âm thanh vừa tạo xuất hiện trong Layer hiệu chỉnh
Để kết hợp một âm thanh khác với mỗi keyframe của nút, bạn có thể tạo ra một
keyframe trống và thêm vào file âm thanh khác cho mỗi keyframe. Ngoài ra bạn cũng có thể
dùng những file âm thanh giống nhau và ứng dụng một hiệu ứng âm thanh khác cho mỗi
keyframe nút đó.
SỬ DỤNG ÂM THANH VỚI CÁC SHARED LIBRARY HOẶC ĐỐI TƯNG SOUND
Bạn có thể kiên kết một âm thanh từ một thư viện cho nhiều đoạn phim Flash movie
bằng cách gán các thuộc tính liên kết cho âm thanh đó và âm thanh trong thư viện shared
library.
Bạn có thể dùng đối tượng Sound trong ActionScript để thêm âm thanh cho đoạn phim.
Bạn có thể điều khiển âm thanh như hiệu chỉnh âm lượng hay sự cân bằng âm thanh bên trái và bên
phải trong khi phát âm thanh.
Để dùng một âm thanh trong Shared Library hoặc một Action Sound, bạn gán một chuỗi
đònh danh cho âm thnh trong hộp thoại Symbol Linkage.
 Gán một chuỗi đònh danh cho một âm thanh:
1. Chọn âm thanh trong cửa sổ thư viện Library.
2. Sau đó bạn có thể chọn một trong hai thao tác sau:
♦ Chọn lệnh Linkage trong trình đơn Library Options.
♦ Nhấp phải chuột (trong Windows) hoặc nhấp Control (trong Macintosh) tại tên âm
thanh trong cửa sổ Library và chọn lệnh Linkage trong trình đơn Context.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 289 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 13
3. Trong mục Linkage tại hộp thoại Symbol Linkage Properties, chọn mục Export this
symbol.
4. Nhập vào một chuỗi đònh danh trong hộp ký tự và sau đó nhấp chuột vào nút OK.
DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN SOUND-EDITING
Xác đònh điểm khởi đầu của âm thanh hoặc điều khiển âm vực của âm thanh khi nó
phát, bạn dùng các điều khiển Sound-editing trong bảng Sound.
Flash có thể thay đổi âm thanh bắt đầu và dừng lại. Điều này rất có ích cho việc tạo ra các
file âm thanh có kích thước nhỏ hơn bằng cách loại bỏ các đoạn không có ích.
 Hiệu chỉnh một file âm thanh:
1. Thêm vào âm thanh cho một frame hoặc chọn một frame đã có chứa âm thanh.
2. Chọn trên trình đơn Window > Panels > Sound và nhấp chuột vào nút Edit.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA
290
BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 13
3. Sau đó bạn thực hiện một trong những thao tác sau đây:

Thay đổi điểm bắt đầu và điểm kết thúc của âm thanh bằng cách kéo các điều
khiển Time In và Time Out trong bảng Sound.
♦ Thay đổi hình bao âm thanh (Sound Envelope), kéo các handle hình bao để thay
đổi mức độ tại những điểm âm thanh khác nhau. Các đường hình bao hiển thò âm
vực của âm thanh khi nó phát. Để tạo ra các handle bổ sung (up to eight total),
nhấp chuột vào các đường hình bao này. Bạn có thể xoá bỏ một handle hình bao
bằng cách kéo nó ra khỏi cửa sổ.

Để hiển thò nhiều hay ít âm thanh trong cửa sổ, bạn hãy nhấp chuột vào các nút
Zoom In/Out.

Để chuyển đối các đơn vò thời gian giữa giây và frame, bạn có thể nhấp chuột vào
nút Seconds và Frame.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA
291
BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 13
KHỞI ĐỘNG VÀ DỪNG ÂM THANH TẠI KEYFRAME
Tác vụ liên quan đến âm thanh thông thường nhất trong Flash là khởi động và dừng âm
thanh tại những keyframe đồng bộ hoá với hoạt cảnh.
 Khởi động và dừng âm thanh tại một keyframe:
1. Thêm âm thanh vào một đoạn phim. Để đồng bộ hoá âm thanh này với một sự kiện
trong một scene, bạn hãy chọn một keyframe bắt đầu tương xứng với keyframe của
sự kiện trong scene đó. Bạn có thể chọn bất kỳ tùy chọn đồng bộ hoá nào.
2. Tạo một keyframe trong Timeline của Layer âm thanh tại frame bạn muốn âm thanh
kết thúc. Một biểu tượng của file âm thanh xuất hiện trên thanh thước Timeline.
Biểu tượng âm thanh xuất hiện trên thanh thước Timeline
3. Chọn trên trình đơn Window > Panels > Sound.
4. Chọn cùng âm thanh trên trình đơn dọc Sound.
5. Chọn Stop trong trình đơn dọc Synchronization.
Biểu tượng keyframe âm thanh kết thúc xuất hiện trên thanh thước Timeline
Khi bạn phát đoạn phim, âm thanh ngừng phát khi nó chạy đến keyframe cuối cùng. Để phát
lại âm thanh, bạn chỉ cần di chuyển đầu playhead.
NÉN ÂM THANH ĐỂ XUẤT
Để chọn các tùy chọn nén âm thanh, bạn dùng các tùy chọn trong vùng Export Settings
của hộp thoại Sound Properties. Các tùy chọn này phụ thuộc vào phương pháp nén bạn chọn.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA
292
BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 13
Ngoài ra bạn cũng có thể dùng hộp thoại Sound Properties để cập nhật âm thanh mà bạn đã
thay đổi trong trình soạn hiệu chỉnh âm thanh bên ngoài hoặc test âm thanh.
Tỉ lệ lấy mẫu và mức độ nén sẽ tạo ra sự khác biệt đáng kể về chất lượng và kích thước
âm thanh trong đoạn phim xuất. Bạn càng nén âm thanh thì tỉ lệ lấy mẫu càng thấp, kích thước
càng nhỏ và chất lượng càng thấp. Bạn nên tìm cách cân bằng sự tối ưu giữa chất lượng và kích
thước file.
Các file âm thanh MP3 đã nén sẳn rồi trước khi bạn xuất. Tuy nhiên, bạn có thể nén lại file
MP3 nếu cần. Ví dụ, nếu file MP3 được dùng thành một Stream sound, bạn phải nén lại file này vì
Stream sound phải được nén trước khi xuất.
Nếu các tùy chọn xuất không xác đònh cho âm thanh, Flash sẽ xuất âm thanh dùng các
chế độ thiết lập âm thanh trong hộp thoại Publish Settings. Bạn có thể ghi đè lên các chế độ
thiết lập xuất được xác đònh trong hộp thoại Sound Properties bằng cách chọn Override Sound
Settings trong hộp thoại Publish Settings. Tùy chọn này rất có ít nếu bạn muốn tạo một đoạn âm
thanh lớn có độ trung thực cao và một phiên bản nhỏ có độ trung thực thấp dùng cho trang Web.
Mục chọn Override Sound Settings trong hộp thoại Publish Settings
Chú ý : Trong Windows, bạn cũng có thể xuất tất cả các loại âm thanh trong đoạn phim thành file
WAV sử dụng File > Export Movie.
 Thiết lập các thuộc tính xuất cho từng đoạn âm thanh:
1. Bạn có thể thực hiện một trong những thao tác sau:

Nhấp đúp chuột tại biểu tượng âm thanh trong cửa sổ Library.

Nhấp phải chuột (trong Windows) hay
nhấp Control (trong Macintosh) tại một
file âm thanh trong cửa sổ Library và
chọn lệnh Properties có trong trình đơn
Context.
♦ Chọn một âm thanh trong cửa sổ Library
và chọn Properties trong trình đơn
Library Options.

Chọn một âm thanh trong cửa sổ Library
và nhấp chuột vào biểu tượng thuộc tính
tại vùng bên dưới cùng trong cửa sổ
Library.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA
293
BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 13
Nhấp phải chuột trong Windows để chọn lệnh Properties trong trình đơn Context
Hộp thoại Sound Properties
2. Nếu file âm thanh được hiệu chỉnh từ bên ngoài, bạn có thể nhấp chuột vào nút
Update.
3. Đối với mục Compression, chọn là Default, ADPCM, MP3 hoặc Raw. Để chọn các
tùy chọn cho những đònh dạng nén bạn có thể chọn, xem những mục sau:
♦ Tùy chọn nén Default.
♦ Dùng tùy chọn nén ADPCM.
♦ Dùng tùy chọn nén MP3.
♦ Dùng tùy chọn nén Raw.
4. Thiết lập các chế độ xuất.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 294 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 13
5. Nhấp chuột vào nút Test để phát, dừng âm thanh và nhấp chuột vào nút Stop để dừng
âm thanh.
6. Hiệu chỉnh các chế độ xuất nếu cần thiết cho đến khi bạn có được chất lượng âm
thanh mong muốn.
7. Nhấp chuột vào nút OK.
TÙY CHỌN NÉN DEFAULT
Tùy chọn nén Default sử dụng các chế độ thiết lập nén mặc đònh trong hộp Publish
Settings khi bạn xuất đoạn phim. Nếu bạn chọn Default, không có chế độ thiết lập xuất bổ sung nào
được chọn.
CÁCH DÙNG TÙY CHỌN NÉN ADPCM
Tùy chọn nén ADPCM thiết lập độ nén dữ liệu âm thanh 8-bit hay 16-bit. Sử dụng thiết lập
ADPCM khi bạn đang xuất sự kiện âm thanh ngắn như nhấp chuột vào nút.
 Cách dùng tùy chọn nén ADPCM:
1. Trong hộp thoại Sound Properties, chọn ADPCM trong trình đơn Compression.
2. Mục Preprocessing, chọn Convert Stereo to Mono để chuyển đổi âm thanh Stereo
sang Mono. (Âm thanh Mono không bò tùy chọn này làm ảnh hưởng.)
3. Mục Sample Rate, chọn một tùy chọn để điều khiển độ trung thực âm thanh và kích
thước file. Tỉ lệ chọn càng thấp càng làm giảm kích thước file nhưng cũng có thể
làm giảm chất lượng âm thanh. Mục tùy chọn Rate có các tùy chọn sau:
♦ 5 kHz tốc độ hiếm có thể chấp nhận được.
♦ 11 kHz là chất lượng đề nghò thấp nhất cho đoạn nhạc ngắn và là ¼

tỉ

lệ CD
chuẩn.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 295 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHƯƠNG 13
♦ 22 kHz là mức độ chọn phổ biến cho trang Web và là một nửa tỉ lệ CD chuẩn.
♦ 44 kHz là tỉ lệ CD audio chuẩn.
CÁCH DÙNG TÙY CHỌN NÉN MP3
Tùy chọn nén MP3 cho phép bạn xuất âm thanh có đònh dạng nén MP3. Dùng MP3 khi bạn
xuất các Stream sound dài hơn như các track âm thanh nhạc.
 Dùng tùy chọn nén MP3:
1. Trong hộp thoại Sound Properties, chọn MP3 có trong trình đơn Compression.
2. Mục Bit Rate, chọn một tùy chọn để xác đònh tỉ lệ bit tối đa của âm thanh tạo ra
bằng cách mã hoá MP3. Flash hổ trợ 8 kbp qua 160 kbp CBR (tỉ lệ bit tương phản).
Khi bạn xuất file âm nhạc, thiết lập tỉ lệ bit sang16 Kbp hoặc lớn hơn để có được kết
quả tốt nhất.
3. Mục Preprocessing, chọn Convert Stereo to Mono để chuyển đổi âm thanh Stereo
sang Mono. (Âm thanh Mono không bò tùy chọn này làm ảnh hưởng.)
Chú ý : Tùy chọn Preprocessing được thiết lập sẵn nếu bạn chọn một tỉ lệ bit là 20 Kbp hoặc lớn
hơn.
4. Mục Quality, chọn một tùy chọn để xác đònh tốc độ nén và chất lượng âm thanh:
♦ Fast tạo ra độ nén nhanh hơn nhưng chất lượng âm thanh thấp hơn.
♦ Medium tạo ra tốc độ nén hơi chậm hơn nhưng chất lượng âm thanh tốt hơn.
♦ Slow tạo ra tốc độ nén chậm nhất và chất lượng âm thanh tốt nhất.
CÁCH DÙNG TÙY CHỌN NÉN RAW
Tùy chọn nén Raw xuất âm thanh không được nén. 
Cách dùng tùy chọn nén Raw:
1. Trong hộp thoại Sound Properties, chọn Raw từ trong trình đơn Compression.
2. Trong mục Preprocessing, chọn Convert Stereo to Mono để chuyển đổi âm thanh
Stereo sang Mono. (Âm thanh Mono không bò tùy chọn này làm ảnh hưởng).
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA
296
BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY

Chuyên đề HÓA 8 - Cao Bằng


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chuyên đề HÓA 8 - Cao Bằng": http://123doc.vn/document/550379-chuyen-de-hoa-8-cao-bang.htm


Đinh Thị Kim Quế Trờng Trung Học Cơ sở Cao Bình


phòng giáo dục - Đào tạo hoà an
Trờng THCS Cao Bình


chuyên đề
một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng
làm thí nghiệm hoá học của học sinh lớp 8
Họ và tên : Đinh Thị Kim Quế
Đơn vị : Trờng THCS Cao Bình - Hoà An - Cao Bằng

Năm học 2008 - 2009
Chuyên đề Mọt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng làm TN hoá học của HS lớp 8

Đinh Thị Kim Quế Trờng Trung Học Cơ sở Cao Bình

I - Đặt vấn đề
So với môn học khác môn hoá học ở THCS có những đặc trng riêng . Nội
dung kiến thức của môn học này luôn gắn liền với các sự vật hiện tợng xảy ra
trong cuộc sống hàng ngày . Việc khám phá , tiếp thu kiến thức phụ thuộc rất
nhiều vào thí nghiệm vì thí nghiệm hoá học là cầu nối giữa lí thuyết với thực
tiễn, là cơ sở cho quá trình học tập nhận thức của học sinh , mà các thí nghiệm
này chủ yếu là do HS tự nghiên cứu và tiến hành dới sự hớng dẫn của giáo
viên .
Sau những năm giảng dạy môn hoá học lớp 8 tôi nhận thấy trong quá
trình nghiên cứu và tiến hành thí nghiệm , đa số học sinh còn lúng túng , tiến
hành cha đúng theo trình tự còn mất nhiều thời gian làm ảnh hởng tới chất l-
ợng của cả tiết dạy .Qua những đợt tập huấn chuyên môn và tham khảo ý kiến
của các đồng nghiệp tôi xin mạnh dạn đa ra một số ý kiến về thí nghiệm hoá
học lớp 8 nhằm giúp cho việc giảng dạy cũng nh học tập đạt kết quả tốt hơn .
II- Giải quyết vấn đề
1-Cơ sở
a- Cơ sở lí luận
Có thể nói cốt lõi của việc đổi mới dạy và học là hớng tới hoạt động học
tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động . Việc tìm ra biện pháp
nâng cao khả năng làm thí nghiệm của HS là nội dung quan trong trong đổi
mới dạy và học.
Để nâng cao đợc hứng thú học tập ở học sinh đòi hỏi giáo viên phải đổi
mới phơng pháp dạy học sao cho phù hợp với phơng pháp đặc thù của bộ môn
nh thay đổi cách soạn giảng , lấy học sinh làm trung tâm , thông qua các thí
nghiệm tăng cờng tổ chức học sinh hoạt động độc lập hay hoạt động nhóm để
học sinh chủ động tìm tòi , khám phá kiến thức làm cho giờ học trở nên sinh
động và hấp dẫn hơn .
b- Sơ sở thực tiễn
Chuyên đề Mọt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng làm TN hoá học của HS lớp 8
Đinh Thị Kim Quế Trờng Trung Học Cơ sở Cao Bình

Yêu cầu của xã hội đối với việc dạy học trớc đây nặng nề về việc truyền
thụ kiến thức thì nay đã thiên về việc hình thành những năng lực hoạt động cho
học sinh .
Kiến thức và kĩ năng là một trong những thành tố của năng lực , của mỗi
học sinh . Với điều kiện tiếp cận thông tin nh hiện nay thì năng lực đạt tới kiến
thức và sử lí thông tin trở nên quan trọng hơn và đợc đặt lên hàng đầu . Năng
lực này chỉ đợc hình thành ở học sinh thông qua các hoạt động học tập tự lực và
tích cực của chính các em .
Nh vậy , bên cạnh nhiệm vụ trang bị kiến thức và hiểu biết cần thiết trong
mỗi bài học hoá học còn phải nâng cao khả năng làm thí nghiệm của học sinh ,
rèn luyện và phát triển ở các em những kĩ năng , năng lực nhận thức và góp
phần hình thành những phẩm chất , nhân cách phù hợp với yêu cầu của xã hội
hiện nay.
2- Quá trình nghiên cứu
Sách giáo khoa hoá học 8 gồm 6 chơng : Chất - nguyên tử- phân tử ;
Phản ứng hoá học ; Mol và tính toán hoá học ; Oxi- không khí ; Hiđro - nớc ;
Dung dịch .
Qua thực tế giảng dạy tôi nhận thấy để thực hiện bài giảng có thí nghiệm
giáo viên cần kết hợp tốt các phơng pháp dạy và học .
a-Thí nghiệm trong bài học cần đạt đợc những yêu cầu sau :
- Từ các thí nghiệm , học sinh rút ra đợc nhận xét và rút ra đợc nội dung
chính của bài .
- Học sinh đợc rèn các kĩ năng cần thiết : Quan sát các hiện tợng ,Sử lí thông
tin , biết đề xuất các phơng án thí nghiệm đơn giản , sử dụng thiết bị đơn giản .
- Trong quá trình làm thí nghiệm học sinh cần:
+ Có tinh thần hợp tác trong nhóm, có ý thức bảo vệ các dụng cụ thí nghiệm
và an toàn trong quá trình làm thí nghiệm .
+ Có thái độ nghiêm túc tỉ mỉ , trung thực trong quan sát và thu thập thông
tin .
+ Biết vận dụng kiến thức vào thực tế trong gia đình và xã hội
Chuyên đề Mọt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng làm TN hoá học của HS lớp 8
Đinh Thị Kim Quế Trờng Trung Học Cơ sở Cao Bình

b- Để nâng cao khả năng làm thí nghiệm hoá học ở học sinh giáo viên
cần lu ý những nội dung sau
- Phải đảm bảo an toàn : Giáo viên phải nắm vững các yêu cầu kĩ thuật đối
với từng loại thiết bị ,đồ dùng dạy học ,từng thí nghiệm hoá chất , phải tuân thủ
những qui định trong khi sử dụng thí nghiệm hoá chất .
- Đảm bảo kết quả và tính khoa học của thí nghiệm : Kết quả thí nghiệm tốt
liên quan rất lớn đến chất lợng dạy và học, củng cố lòng tin khoa học của học
sinh , giáo viên nhất thiết phải chuẩn bị thí nghiệm tỉ mỉ chu đáo để đảm bảo sự
thành công .
- Đảm bảo tính trực quan : giáo viên phải khéo léo bố trí các dụng cụ thí
nghiệm có kích thớc hình dáng phù hợp .
- Trớc khi lên lớp giáo viên cần xác định một số tình huống có thể xảy ra
trong qua trình làm thí nghiệm của học sinh từ đó tìm cách khắc phục.
- Khi làm thí nghiệm , thực hành cần lu ý một số kĩ năng :
+ Kĩ năng quan sát : Bớc đầu định hớng cho HS quan sát có mục đích, có kế
hoạch .
+ Kĩ năng thu thập và sử lí thông tin từ quan sát thí nghiệm.
c- Phân loại các thí nghiệm
Thí nghiệm hoá học thờng đợc chia thành : thí nghhiệm biểu diễn của giáo
viên và thí nghiệm thực hành của học sinh .Vai trò của thí nghiệm hoá học có
thể khác nhau .
- Thí nghiệm dùng để minh hoạ các kiến thức do giáo viên trình bày hay là
nguồn kiến thức mà học sinh tiếp thu dới sự hớng dẫn của giáo viên trong quá
trình quan sát thí nghiệm .
- Thí nghiệm thực hành để củng cố những kiến thức học sinh đã đợc lĩnh hội
đồng thời rèn kĩ năng kĩ sảo và kĩ thuật tiễn hành thí nghiệm của học sinh
d- Một số phơng pháp , biện pháp giảng dạy phần thí nghiệm
- Cần có sự chuẩn bị tốt về dụng cụ , hoá chất tuỳ điều kiện cơ sở vật chất
của trờng (phòng thí nghiệm ) mà tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo
nhóm hoặc từng cá nhân .
Chuyên đề Mọt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng làm TN hoá học của HS lớp 8
Đinh Thị Kim Quế Trờng Trung Học Cơ sở Cao Bình

- Giáo viên cần thực hiện trớc các thí nghiệm để kiểm tra dụng cụ , hoá chất
lờng trớc những khó khăn để giúp đỡ , hớng dẫn học sinh thực hiện .
- Phải tổ chức tiến hành thí nghiệm tốt đảm bảo trật tự . Giáo viên bao quát
nhóm, sửa sai nếu cần.
- Giờ thực hành phải đợc đảm bảo an toàn và lu ý thời gian làm thí nghiệm
cho hợp lí .
- Giáo viên cần theo dõi sát sao các hoạt động của học sinh .
- Kết thúc thí nghiệm Giáo viên cho học sinh nêu kết quả thí nghiệm của
mỗi nhóm từ đó cho học sinh thảo luận để rút ra kết luận
- Giáo viên cần nhận xét thái độ của học sinh trong các nhóm có phê bình ,
và khuyến khích.
e- Ví dụ
* Đối với thí nghiệm biểu diễn của giáo viên : Thí nghiệm phải kết hợp chặt
chẽ với bài giảng cần tập luyện cho học sinh quan sát các hiện tợng xảy ra
trong thí nghiệm , nhận xét và rút ra kết luận khoa học.
Ví dụ : thí nghiệm "tác dụng của Hiđro với đồng oxit " .
- Để thí nghiệm thành công giáo viên cần lu ý :
+ ống thuỷ tinh hình trụ và bột đồng oxit phải đợc làm khô.
+ Nếu bột đồng oxit bị ẩm và vón cục cần nghiền nhỏ trớc khi sấy.
+ ống hình trụ chứa hoá chất phải đợc đặt ở điểm nóng nhất của ngọn lửa đèn
cồn.
- Tiến hành : Dụng cụ hoá chất
+ Dụng cụ : Giá đỡ , ống thuỷ tinh hình trụ , nút cao su có lỗ, đèn cồn , cốc
thuỷ tinh .
+ Hoá chất : Zn , HCl , CuO , H
2
O .
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu HS trả lời câu hỏi
? Mục đích của thí nghiệm ?
Học sinh thảo luận trả lời ccâu hỏi
- Nghiên cứu thí nghiệm rút ra tính
khử của hiđro
Chuyên đề Mọt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng làm TN hoá học của HS lớp 8
Đinh Thị Kim Quế Trờng Trung Học Cơ sở Cao Bình

? Các phần chủ yếu của thí nghiệm ?
? Mầu sắc CuO trớc phản ứng ?
? ở nhiệt độ thờng khí hiđro đi qua có
hiện tợng gì ?
? Làm nh thế nào để khiểm tra độ tinh
khiết của hiđro ?
- Lắp dụng cụ thí nghiệm nh sách
giáo khoa.
- Giáo viên tiến hành thí nghiệm sau
khi kiểm tra độ tinh khiết của hiđro
bắt đầu đun nóng mạnh phần ống thuỷ
tinh chứa CuO . Hớng dẫn học sinh
quan sát và nhận xét hiện tợng
? Bột CuO thay đổi màu sắc nh thế
nào ? Chất màu đỏ là chất gì ?
Chất gì tạo thành trong ống nghiệm?
? Hãy viết phơng trình phản ứng hoá
học xảy ra ?
Hãy rút ra kết luận ?
- Gồm phần điều chế hiđro ; ống thuỷ
tinh chứa CuO ; đèn cồn .
- CuO có màu đen .
- Không có hiện tợng gì xảy ra .
- Thử khí bằng cách thu khí hiđro vào
ống nghiệm dùng tay bịt miệng ống
nghiệm và đa vào gần ngọn lửa đèn
cồn , nếu tiếng nổ nhỏ là đợc .
- Bột CuO màu đen chuyển màu đỏ là
Cu
- Chất tạo thành trong ống nghiệm là
H
2
O
PTHH
CuO + H
2


Cu + H
2
O
- Hiđro đã chiếm oxi của đồng oxit
tạo thành đồng và nớc . Hođro là chất
khử .
* Đối với thí nghiệm của học sinh khi nghiên cứu tài liệu mới :
Là phơng pháp có hiệu quả để hình thành hệ thống các kĩ năng hoá học ,
t duy hợp lí phát triển kĩ năng kĩ sảo thí nghiệm . Yêu cầu thí nghiệm phải
đơn giản , dễ làm , dễ quan sát , không dùng hoá chất độc hại ( H
2
SO
4
đặc , khí
Cl
2
)
Chuyên đề Mọt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng làm TN hoá học của HS lớp 8
Đinh Thị Kim Quế Trờng Trung Học Cơ sở Cao Bình

Ví dụ : Thí nghiệm 2 ( Bài 12- Sự biến đổi của chất )
Chuẩn bị dụng cụ hoá chất đủ cho các nhóm .
Dụng cụ cho mỗi nhóm gồm : 1 cặp gỗ , 2 ống nghiệm ghi só 1, 2; 1 đèn
cồn .
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm
- Cho đờng vào 2 ống nghiệm (1) và
(2) .
- Đun nóng ống nghiệm (2) trên ngọn
lửa đèn cồn . Quan sát sự biến đổi của
đờng trong ống nghiệm (2)
- So sánh ống nghiệm (1) và ống
nghiệm (2) .
- Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo
hớng dẫn của giáo viên . Ghi lại hiện t-
ợng quan sát đợc .
- Đờng chuyển dần sang màu đen ,
trên thành ống nghiệm có hơi nớc .
- ống nghiệm (2) có màu đen .
ống nghiệm (1) màu trắng của đờng .
- ống nghiệm (2) đã có sự biến đổi về
chất : đờng biến đổi thành than và n-
ớc .
* Đối với thí nghiệm thực thành của học sinh : Nhằm minh hoạ , củng cố
kiến thức đã học .
Để tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm trong bài thực hành 1 "
tính chất nóng chảy của chất . tách chất từ hỗn hợp " Giáo viên cần nắm đ-
ợc mục tiêu của bài và chuẩn bị tốt các dụng cụ thí nghiệm.
Mục tiêu :
- Học sinh đợc làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong
phòng thí nghiệm .
- Biết đợc một số thao tác làm thí nghiệm đơn giản .
- Nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm .
Dụng cụ - hoá chất :
- ống nghiệm , cốc thuỷ tinh , phễu , đũa thuỷ tinh , đèn cồn , kẹp gỗ
nhiết kế.
Chuyên đề Mọt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng làm TN hoá học của HS lớp 8
Đinh Thị Kim Quế Trờng Trung Học Cơ sở Cao Bình

- Bột lu huỳnh , Prafin , muối ăn và cát.
Trong quá trình tiến hành thí nghiệm giáo viên có thể tổ chức điều khiển ,
hớng dẫn học sinh nh sau :
B ớc 1 : Phổ biến nội quy phòng thí nghiệm và những quy định khi tiếp
xúc với hoá chất .( Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm , giáo viên
sử dụng bảng phụ )
B ớc 2 : Làm quen với dụng cụ hoá chất , giáo viên yêu cầu học sinh
nghiên cứu phần phụ lục 1 ( SGK hoá 8 - tr 154 ) và giới thiệu các dụng cụ đợc
sử dụng trong bài và cách dùng một số dụng cụ thờng dùng .
B ớc 3 : Tiến hành thí nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hớng dẫn học sinh
Đặt 2 ống nghiệm chứa bột lu huỳnh
và parafin vào cốc nớc nóng .
- Đun nóng cốc nớc bằng ngọn lửa đèn
cồn .
- Đặt đứng nhiệt kế vào trong 2 ống
nghiệm .
- Theo dõi nhiệt độ nghi trên nhiệt kế
và nhiệt độ nóng chảy .
? Khi nớc sôi , lu huỳnh đã nóng chảy
cha ?
? Hãy rút ra nhận xét chung về nhiệt
độ nóng chảy của chất ?
1- Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng
chảy của parafin và lu huỳnh.
Học sinh làm theo hớng dẫn của giáo
viên .
Theo dõi thí nghiệm và rút ra nhận
xét :
- Parafin nóng chảy ở 42
0
C.
- Khi nớc sôi (100
0
C ) lu huỳnh cha
nóng chảy. Lu huỳnh có nhiệt độ nóng
chảy lớn hơn 100
0
C .
- Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng
chảy khác nhau.
Chuyên đề Mọt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng làm TN hoá học của HS lớp 8
Đinh Thị Kim Quế Trờng Trung Học Cơ sở Cao Bình

- Hớng dẫn học sinh làm tí nghiệm
theo các bớc :
+ Cho vào cốc thuỷ tinh hỗn hợp muối
ăn và cát.
+ Rót nớc vào cốc khuấy đều .
+ Gấp giấy lọc cho vào phễu.
+ Đặt phễu vào ống nghiệm , lọc hỗn
hợp nớc muối và cát.
Quan sát hiện tựơng .Nhận xét.
- Dùng kẹp gỗ kẹp vào khoảng 1/3 ống
nghiệm từ miệng ống .
- Hớng dẫn học sinh đun nớc lọc trên
ngọn lửa đèn cồn .
Lu ý cách hơ ống nghiệm.
? Hãy so sánh chất rắn thu đợc ở đáy
ống nghiệm với hỗn hợp ban đầu ?
2- Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ
hỗn hợp muối ăn và cát.
Học sinh làm thí nghiệm theo các
nhóm
- Chất lỏng chảy xuống ống nghiệm là
dung dịch trong suốt.
- Cát đợc giữ lại trên bề mặt giấy lọc.
- Nớc bay hơi còn lại chất rắn ở đáy
ống nghiệm .
- Chất rắn thu đợc là muối ăn sạch
( tinh khiết ) không còn lẫn cát.
B ớc 4 : Hớng dẫn học sinh viết báo cáo thu hoạch .Giáo viên hớng dẫn
học sinh làm tờng trình theo mẫu .
Báo cáo kết quả thực hành
Bài:
Họ và tên: lớp:
TT Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tợng Giải thích viết PTHH
Chuyên đề Mọt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng làm TN hoá học của HS lớp 8
Đinh Thị Kim Quế Trờng Trung Học Cơ sở Cao Bình

B ớc 5 : Thu dọn dụng cụ , nhận xét , đánh giá .
Cuối giờ học tất cả học sinh phải thu dọn xắp xếp lại dụng cụ, hoa chất, làm
vệ sinh .
Sau đó giáo viên nhận xét quá trình làm thí của các nhóm học sinh và đánh
giá kết quả giờ thực hành .
3 - Kiểm chứng
Dạy và học theo chơng trình cũ không chú trọng đến khả năng làm thí
nghiệm của học sinh , nặng nề về lí thuyết, ít thực hành thực tiễn bộc lộ nhiều
tồn tại làm giảm hứng thú học tập của HS .
Đối với môn khoa học thực nghiệm nh hoá học , nếu không có sự trải nghiệm
nhất định trong thực tế thì sự lĩnh hội kiễn thức không thể sâu sắc và bền chặt
đợc .
Thông qua khả năng làm thí nghiệm hoá học , tạo điều kiện để học sinh tự
chiếm lính kiến thức thông qua hoạt động thực nghiệm , rèn khả năng t duy
sáng tạo của học sinh .
Qua áp dụng phơng pháp đổi mới HS học tập đạt kết quả cao hơn rõ rệt . Cụ
thể :
Lớp 8 A cha áp dụng phơng pháp mới
Lớp 8B áp dụng phơng pháp mới
Lớp Tổng số HS Giỏi Khá Trung bình Yếu
8A 40 1 = 2,5% 6 = 15% 23 = 57,5% 10 = 25%
8B 40 5 =12,5% 10 = 25% 20 = 50% 5 = 12,5%
4- Hiệu quả đạt đ ợc
Việc áp dụng phơng pháp dạy học phù hợp nâng cao khả năng tiến hành thí
nghiệm của HS đã tích cực hoá hoạt động dạy và học.
Chuyên đề Mọt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng làm TN hoá học của HS lớp 8
Đinh Thị Kim Quế Trờng Trung Học Cơ sở Cao Bình

Với ngời thầy , xây dựng phơng pháp dạy học phù hợp với từng kiểu bài ,
từng đối tợng học sinh giúp học sinh tiếp cận với kiến thức một cách nhẹ nhàng
không áp đặt tạo hứng thú học tập cho các em .
Với HS biết thu thập tìm kiềm kiến thức , tự giác sẵn sàng tham gia vào các
hoạt động học tập , hứng thú trong việc tìm ra các dấu hiệu , những hiện tợng
cụ thể bằng kinh nghiệm của chính mình , chủ động trao đổi với nhau, và với
giáo viên nhiều hơn không tiếp nhận kiến thức một cách thụ động .
Tỉ lệ chất lợng của lớp áp dụng phơng pháp mới là :
Học sinh giỏi tăng 10%.
Hoc sinh khá tăng 10%
Giảm tỉ lệ học sinh yếu kém.
5- Bài học kinh nghiệm
Trong một lớp học trình độ kiến thức và t duy của học sinh không đồng
đều tạo nên những khó khăn nhất định trong việc tổ chức thí nghiệm ở mỗi bài
giảng. Nên mỗi giáo viên cần tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang
chủ động , kiên trì giúp đỡ HS hoàn thành các thí nghiệm trong bài.
III - kết luận
Qua thực tế giảng dạy , nghiên cu và học hỏi kinh nghiệm của các đồng
nghiệp ,bản thân tôi thấy sự chuẩn bị kĩ bài giảng và các phơng pháp phù hợp
với đặc trng của bộ môn đã phát huy đợc tính tích cực tự giác , chủ động sáng
tạo của HS khơi dậy hứng thú nhận thức của HS , phát triển ở HS khả năng
thực hành ,phân tích so sánh , nhận xét và đa ra kết luận đúng . Hình thức làm
việc theo nhóm đã rèn luyện cho học sinh cách thức ứng xử và cộng tác trong
việc thực hiện nhiệm vụ đợc giao , mạnh dạn bảo vệ ý kiến của mình cũng nh
tôn trọng ý kiến của ngời khác .
Thông qua việc nâng cao khả năng làm thí nghiệm hoá học của học sinh
trong các tiết học đã rèn luyện và phát triển ở học sinh những kĩ năng , năng
lực nhận thức và góp phần hình thành ở các em những phẩm chất nhân cách
phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện nay.
Chuyên đề Mọt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng làm TN hoá học của HS lớp 8
Đinh Thị Kim Quế Trờng Trung Học Cơ sở Cao Bình

Cao Bình, ngày20/ 10/ 2008
Ngời viết
Đinh Thị Kim Quế
Chuyên đề Mọt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng làm TN hoá học của HS lớp 8
Đinh Thị Kim Quế Trờng Trung Học Cơ sở Cao Bình

d- Để thực hiện nội dung và mục tiêu của giờ thực hành cần thực hiện
đợc các yêu cầu
- Giờ thực hành cần đợc chuẩn bị tốt :
+ Giáo viên căn cứ nội dung bài thực hành yêu cầu học sinh ôn lại kiến thức
có liên quan .
e- Các bớc tiến hành và các hoạt động của giáo viên -học sinh trong
giờ thực hành
* Các bớc tiến hành trong giờ thực hành hoá học:
- Giáo viên hớng dẫn chung : Giáo viên nêu mục đích , nội dung giờ thực
hành , yêu cầu giờ thực hành ; hớng dẫn gắn gọn kĩ thuật tién hành một số thí
nghiệm .
- Học sinh làm thí nghiệm : HS có thể thực hành theo nhóm ,khi làm thí
nghiệm giáo viên luôn quan sát kịp tjời giúp đỡ học sinh gặp khó khăn , uốn
nắn những sai sót của học sinh.
- Sau khi làm thí nghiệm song HS phải hoàn thành viết báo cáo kết quả thí
nghiệm có thể theo mẫu sau:
Báo cáo kết quả thực hành
Bài:
Họ và tên: lớp:
TT Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tợng Giải thích
viết PTHH

Chuyên đề Mọt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng làm TN hoá học của HS lớp 8
Đinh Thị Kim Quế Trờng Trung Học Cơ sở Cao Bình

Cuối giờ học tất cả học sinh phải thu dọn xắp xếp lại dụng cụ, hoa chất, làm
vệ sinh .
sau đó giáo viên nhận xét việc chuẩn ị của học sinh, kết quả giờ thực hành
* Tóm tắt những hoạt động của học sinh, giáo viên trong giờ thực hành.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1
-Theo dõi, lắng nghe
- Quan sát GV giảng và biểu
diễn các thí nghiệm
Hoạt động 2
- Lựa chọn dụng cụ, hoá chất
đối với từng thí nghiệm
Hoạt động 3
Lắp ráp dụng cụ với từng thí
nghiệm
Hoạt động 4
- Thực hiện phản ứng hoá học
- Quan sát các hiện tợng
- Ghi chép các kết quả
Hoạt động 5
-Ghi chép giải thích các hiện t-
ợng
-Viết báo cáo kết quả thực hành
Hoạt động 6
-Thu dọn dụng cụ, hoá chất
Vệ sinh phòng học, cá nhân.
Hoạt động 7
-Nêu mục, đích yêu cầu của giờ
thực hành
-biểu diễn một số thao tác thí
nghiệm cần thiết
-Quan sát, hớng dẫn học sinh
lựa chọn đúng
-Quan sát, hớng dẫn học sinh
thực hiện đúng các thao tác
-Quan sát hớng dẫn học sinh
thực hiện phản ứng ,uốn nắn
những thao tác sai
-Theo dõi học sinh hớng dẫn
viết kết quả thực hành
-Theo dõi hớng dẫn học sinh
thực hiện
-Nhận xét, đánh giá giờ thực
Chuyên đề Mọt số biện pháp nhằm nâng cao khả năng làm TN hoá học của HS lớp 8

Tuần 10 lớp 5


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tuần 10 lớp 5": http://123doc.vn/document/551614-tuan-10-lop-5.htm


Trờng TH Đồng Lơng Giáo viên: Đoàn Thị Liên
Tuyên ngôn độc lập ngày 2/9/1945 đã
khẳng định quyền độc lập của dân tộc
ta
3.Củng cố, dặn dò:
? Ngày 2/9 là ngày kỉ niệm gì của dân
tộc ta.
Gv nhận xét tiết học, dặn dò về nhà.
* Rút kịnh nghiệm sau tiết dạy:
- Su tầm nhiều tài liệu về ngày tuyên
ngôn độc lập
- Hs tiếp nối nhau phát biểu.
Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2008
Toán: ( Tiết 48)
Cộng hai số thập phân
I/ Mục tiêu.
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện cộng hai số thập phân.
- Biết giải bài toán có liên quan đến phép cộng hai số thâp phân
II/ Hoạt động dạy học.
Phơng pháp Nội dung
A. Bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra
B. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
HĐ 1 : Hớng dẫn thực hiện phép cộng
hai số thập phân.
a, Ví dụ:
* Hình thành phép cộng hai số thập
phân.
- G vẽ đờng gấp khúc ABC nh sgk lên
bảng, sau đo nêu bài toán: Đơng gấp
khúc ABC có đoạn thẳng AB dài 1,84m,
đoạn thẳng BC dài 2,45cm. Hỏi đờng gấp
khúc đó dài bao nhiêu mét?
? Muốn tính độ dài của đờng gấp khúc
ta làm nh thế nào?
? Hãy nêu rõ tổng độ dài AB và BC.
- G nêu: Vậy để tính độ dài của đờng
- Học sinh nghe.
- Học sinh nghe và phân tích đề toán
- Ta tính tổng độ dài của hai đoạn thẩng
B và BC.
- Tổng 1,84m + 2,45m.
5
Trờng TH Đồng Lơng Giáo viên: Đoàn Thị Liên
gấp khúcABC ta phải tính tổng 1,84 +
2,45. Đây là mộ tổng của hai số thập
phân.
* Đi tìm kết quả:
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách
giải. ( G gợi ý: có thể đổi ra đơn vị mét)
Gv gọi học sinh trình bày kết quả tính
của mình trớc lớp.
- GV hỏi lại: vậy 1,84 +2,45 bằng bao
nhiêu?
* Giới thiệu kĩ thuật tính
- GV nêu: Trong bài toán trên để tính
tổng 1,84 + 2,45 m các em sẽ phải đổi từ
đơn vị mét sang đơn vị xăng- ti -mét rồi
tính, sau khi có đợc kết quảlại đổi về đơn
vị mét. Làm nh vậy rất mất thời gian, vị
vậy thông thờng ngời ta sử dụng cách đặt
tính.
- G hớng đẫn học sinh cách đặt tính nh
trong sách giáo khoa( vừa thực hiện thao
tác trên bảng vừa giải thích):
* Đặt tính: Viết 1,84 rồi viết 2,45 dới
1,84 sao cho hai dấu phẩy thẳng cộtvới
nhau( đơn vị thẳng đơn vị, phần mời
thẳng phần mời, phần trăm thẳng phần
trăm).
* Tính: Thực hiện phép cộng nh cộng
các số tự nhiên.
* Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng
cộtvới các dấu phẩy của các số hạng.
- GV khẳng định: cách đặt tính thuận
tiện và cũng cho kết quả là 4,29.
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
lại phép tính 1,84 + 2,54.
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép tính 184 + 245.
- GV yêu cầu HS so sánh để tìm điển
giống và khác nhau giữa hai phép tính
các em vừa thực hiện.
- HS thực hiện đổi 1,84m và 2,45m
thành số đo có đơn vị là xăng -ti-mét và
tính tổng:
1,84m = 184cm
2.45m = 245cm
Độ dài đờng gấp khúcABC là:
184 + 245 = 429(cm)
429cm = 4,29m
- 1 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi và
nhận xét.
- HS nêu: 1,84 + 2,45 = 4,29
- HS cả lớp theo dõi thao tác của giáo
viên .
- 1HS lên bảng đặt tính và tính, HS cả
lớp làm ra giấy nháp.
- HS thực hiện:
- HS so sánh hai phép tính:
* Giống nhau về cách đặt tính và cách
thực hiện cộng.
*Khác nhau ở chỗ 1 phép tính có dấu
6
Trờng TH Đồng Lơng Giáo viên: Đoàn Thị Liên
- GV hỏi tiếp: Em có nhận xét gì về các
dấu phẩy của các số hạng và dấu phẩy
trong phép tính cộng hai số thập phân.
b, Ví dụ 2
- GV nêu ví dụ: Đặt rồi tính
15,9 + 8,75
- GV yêu cầu học sinh vừa lên bảng nêu
rõ cách đặt tính và thực hiện tính của
mình.
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
3. Ghi nhớ
- GV hỏi: Qua hai ví dụ, bạn nào có thể
nêu cách thực hiện phép cộng hai số thập
phân?
- GV cho HS độc phần ghi nhớ trong
sách giáo khoa và yêu cầu học thuộc lòng
ở lớp.
HĐ 2 : Luyện tập - thực hành ( VBT
trang 60 -61 )
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài và
hỏi:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV gọi học sinh chữa bài của bạn trên
bảng.
phẩy, một phép tính không có dấu phẩy.
- Trong phép tính cộng hai số thập
phân( viết theo cột dọc), dấu phẩy ở các
số hạng và dấu phẩy ở kết quả thẳng cột
với nhau.
- HS lên bảng đặt tính và tính, HS cả lớp
làm ra giấy nháp.
65,24
75,8
9,15
+
- HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét và
thống nhất:
*Đặt tính: viết 15,9 rồi viết 8,75 dới
15,9 sao cho hai dấu phẩy thẳng cột, các
chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với
nhau.
* Thực hiện phép cộng nh cộng các số
tự nhiên.
* Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng với
các dấu phẩy của các số hạng.
- Một số HS nêu trớc lớp , cả lớp theo
dõi và nhận xét.
- HS tự học thuộc lòng ghi nhớ về cách
cộng hai số thập phân.
Bài 1
- Học sinh đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
47,5 39,18 75,91 0,689
+
3,26
+
34,7
+
89,367
+
975,0
7
Trờng TH Đồng Lơng Giáo viên: Đoàn Thị Liên
73,8 46,52 443,80 1,664
GV yêu cầu học sinh nêu cách thực
hiện phép tính của mình.
- Đọc đề ,nêu yêu cầu
-Gọi HS lên bảng làm bài
- Tơng tự bài 1
- Cho HS nx ,chữa bài
- HS nhận xét bài của bạn đúng hay sai,
nếu sai thì sửa lại cho đúng.
- 2 HS vừa lên bảng lần lợt nêu, mỗi
học sinh nêu cách thực hiện1 phép tính.
Ví dụ phép tính đầu tiên:
* Đặt tính: Viết 58,5 sau đó viết 24,3 d-
ới 58,3 sao cho hai dấu phẩy thẳng cột,
hàng phần mời thẳng hàng phần mời, đơn
vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục.
* Thực hiện phép cộng nh cộng các số
tự nhiên:
Bài 2 :- 1HS nêu yêu cầu
- Lần lợt mỗi HS làm 1 bài
- HS đọc thầm đề bài và nêu: Bài tập
yêu cầu chúng ta đặt tính rồi tính tổng
hai số thập phân.
- 1HS khác chữa bài
- Đọc đề , suy nghĩ làm bài
- Gọi HS lên bảng làm
_ Gọi HS nx ,cha bài
HĐNT :NX giờ học
- Chuản bị trớc bài
Bài 3 :1HS ddoc đề ,suy nghĩ giải
- 1HS lên bảng trình bày
Bài giải
Con ngỗng cân nặng là:
2,7+2,2= 4,9 (kg)
Cả haicon cân nặng là :
2,7+4,9 = 7,6 (kg )
Đáp số: 7,6 kg
- 1 HS nêu trớc lớp, HS cả lớp theo dõi
và kiểm tra.
Tiếng việt
Ôn tập(Tiết 2)
8
Trờng TH Đồng Lơng Giáo viên: Đoàn Thị Liên
I. Mục tiêu :
* Kiểm tra đọc lấy điểm
- Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
- Kĩ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy, phát âm rõ tốc độc tối thiểu 120 chữ/
phút.
- Trả lời đợc 1 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài tập đọc.
* Nghe viết chính xác, đẹp bài văn Nỗi niềm giữ nớc giữ rừng.
- Hiểu nội dung bài văn: Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của
con ngời đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nớc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài :
- Gv nêu mục tiêu tiết học và cách gắp
thăm.
2. Kiểm tra bài tập đọc:
- Cho Hs lên bảng gắp thăm đọc và trả
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Cho điểm trực tiếp từng Hs.
- Lần lợt từng Hs gắp thăm bài (5 Hs)
về chỗ chuẩn bị; gọi Hs lần lợt thực hiện.
9
Trờng TH Đồng Lơng Giáo viên: Đoàn Thị Liên
3. Viết chính tả:
a. Tìm hiểu nội dung bài:
- Gv gọi Hs đọc bài văn và phần chú
giải.
? Tại sao tác giả lại nói chính ngời đốt
rừng đang đốt cơ man nào là sách.
? Vì sao những ngời chân chính lại
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ nớc
giữ rừng.
? Bài văn cho em biết điều gì.
bH ớngdẫn hs viết từ khó
- bột lứa; ngợc; giận; nỗi niềm.
? Trong bài văn, có những chữ nào phải
viết hoa.
c. Viết chính tả.
d. Soát lỗi, chấm bài
4. Củng cố dặn dò:
- Gv cùng HS hệ thống bài.
- Hớng dẫn Hs học bài ở nhà và chuẩn
bị bài sau.
- Gv nhận xét tiết học.
- Vì sách làm bằng bột lứa
- Vì rừng cầm chịch cho mực nớc sông
Hồng, sông Đà.
- Bài văn thể hiện nỗi niềm trăn trở,
băn khoăn.
- Những chữ cái đầu và tên riêng Đà,
Hồng.
Tiếng việt
Ôn tập (Tiết 3)
I. Mục tiêu:
* Kiểm tra đọc lấy điểm
* Ôn lại các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 3 chủ điểm: Việt Nam Tổ
quốc em, Cánh chim hoà bình, Con ngời với thiên nhiên; nhằm trao đổi kĩ năng cảm
thụ văn học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài :
- Gv nêu mục tiêu tiết học và cách gắp
thăm.
2. Kiểm tra bài tập đọc:
- Cho Hs lên bảng gắp thăm đọc và trả
lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Lần lợt từng Hs gắp thăm bài (5 Hs)
về chỗ chuẩn bị; gọi Hs lần lợt thực hiện.
10
Trờng TH Đồng Lơng Giáo viên: Đoàn Thị Liên
- Cho điểm trực tiếp từng Hs.
3. H ớng dẫn làm bài tập
Bài 2 :
? Trong các bài tập đã học bài nào là
văn miêu tả.
- Gọi Hs đọc yêu cầu của bài tập.
- Gv hớng dẫn làm bài:
+ Chọn một bài văn miêu tả mà em
thích.
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn.
+ Chọn chi tiết mà mình thích.
+ Giải thích lí do vì sao em thích chi
tiết ấy.
- Yêu cầu Hs làm bài.
- Gọi Hs trình bày phần bài làm của
mình.
- Nhận xét, sửa lỗi diễn đạt dùng từ
cho từng Hs.
- Nhậ xét, khen ngợi những Hs phát
hiện đợc những chi tiết hay trong bìa văn
và giải thích đợc lí do.
4. Củng cố dặn dò:
- Gv cùng HS hệ thống bài.
- Hớng dẫn Hs học bài ở nhà và chuẩn
bị bài sau.
- Gv nhận xét tiết học.
- Hs nối tiếp nhau trả lời.
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
+ Một chuyên gia máy xúc.
+ Kì diệu rừng xanh.
+ Đất Cà Mau.
- Hs làm bài cá nhân.
- 7 đến 10 Hs trình bày bài làm của
mình.
Khoa học:
Phòng tránh tai nạn giao thông đờng bộ
A, Mục tiêu
Sau bài học, học sinh có khảe năng.
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và một số biện pháp an toàn
giao thông.
- Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông.
B, Đồ dùng dạy học.
- Tranh ảnh thông tin liên quan đến bài học.
C, Các hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
I, Kiểm tra bài cũ
11
Trờng TH Đồng Lơng Giáo viên: Đoàn Thị Liên
- Em cần làm gì để phòng tránh bị xâm
hại?.
Giáo viên nhận xét cho điểm.
II, Dạy bài mới.
1, Giới thiệu bài.
- Giáo viên giới thiệu và ghi bảng.
2, Tìm hiểu bài.
*Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1,
2, 3, 4 T40 Sgk tìm ra những việc làm
của ngời vi phạm của ngời tham gia giao
thông ở từng hình.
Giáo viên giúp đỡ, gợi ý các nhóm.
- Gọi đại diện các cặp trả lời.
Giáo viên nhận xét kết luận.
- Kết luận: Một trong những nguyên
nhân gây ra tai nạn giao thông đờng bộ là
do lỗi tại ngời tham gia giao thông không
chấp hành đúng luật nh: lấn chiếm vỉa hè,
đi xe đpạ hàng 3, chở hàng cồng kềnh
*Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
Bớc 1: làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu
- Quan sát, giúp đỡ học sinh thảo luận.
Bớc 2: Làm việc cả lớp.
- Gọi một số học sinh trình bày kết quả
thảo luận.
- Hỏi: Em hãy nêu những biện pháp an
toàn giao thông.
> Chốt kết quả đúng.
- 02 em học sinh trả lời.
- Học sinh thảo luận theo cặp trả lời,
giải thích vì sao.
- Đại diện cặp nói.
Nhận xét.
- 02 học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan
sát các hình 5, 6, 7 (TH1) phát hiện
những việc cần làm đối với ngời tham gia
giao thông thông qua từng hình.
+ Hình 5: Thể hiện việc học sinh đợc
học về luật giao thông đờng bộ.
+ Hình 6: Một bạn học sinh đi xe đạp
sát lề đờng bên phải có đội mũ bảo hiểm.
+ Hình 7: Ngời đi xe máy đi đúng phần
đờng
- Đại diện các cặp trả lời.
- Học sinh nối tiếp nêu: Thực hiện đúng
luật giao thông, đi sát lề đờng bên phải,
trẻ em qua đờng cần có ngời lớn đi kèm
12
Trờng TH Đồng Lơng Giáo viên: Đoàn Thị Liên
III, Củng cố dặn dò.
- Em đã làm gì để bảo đảm an toàn giao
thông.
- Nhận xét giờ học.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Cần su tần nhiều tài liệu về giao thộng
cho học sinh tham khảo.
Đạo đức:
Tình bạn (tiết 2)
I/ Mục tiêu.
- HS cần biết ai cũng có bạn bè và trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.
- Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.
- Thân ái, đoàn kết với bạn bè xung quanh.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết.
- Đồ dùng hoá trang.
III/ Hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giới thiệu bài :
- GV gt bài, ghi bảng
Hoạt động 1: Đóng vai (Bài tập 1, sgk )
*MT: HS biết ứng xử phù hộ trong các
tình huống bạn mình làm điều sai
*CTH: - GV chia nhóm 4, giao nhiệm
vụ cho các nhóm thảo luận và đóng vai
các tình huống của bài
- Lắng nghe
- các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng
vai
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Y/c các nhóm và lớp thảo luận:
? Vì sao em lại ứng xử nh vậy khi thấy
bạn làm điều sai? Em có sợ bạn giận khi
khuyên ngăn bạn không?
? Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn
không cho em làm điều sai trái? Em có
giận có trách bạn không?
? em có nhận xét về cách ứng xử trong
- 2 nhóm lên đóng vai, lớp theo dõi,
nhận xét,TLCH của gv
+ Là bạn phải biết đoàn kết, đùm bọc
nhau
+ Không
+ Không tự ái, cảm ơn bạn đã giúp
mình nhận ra lỗi
+ Hs nhận xét, nêu ý kiến của mình
13
Trờng TH Đồng Lơng Giáo viên: Đoàn Thị Liên
khi đóng vai của các nhóm? Cách ứng xử
nào là phù hợp( hoặc cha phù hợp)? Vì
sao?
*KL: Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy
bạn làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ.
Nh thế mới là ngời bạn tốt
- lắng nghe
Hoạt động 2: Tự liên hệ
*MT: HS biết tự liên hệ về cách đối xử
với bạn bè
*CTH: - GV y/c hs tự liên hệ
- GV gọi 1 số hs lên trình bày
- Gv khen, kl: Tình bạn đẹp không phải
tự nhiên đã có mà mỗi nhời chúng ta cần
phải cố gắng vun đắp giữ gìn
- HS trao đổi theo nhóm 2
- 3 hs trình bày, lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
Hoạt động 3: Hát, kể chuyện, đọc thơ,
đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề tình
bạn(BT3)
*MT:Củng cố bài
*CTH; - Gọi hs trình bày theo từng nội
dung
- Nhận xét, khen, giới thiệu thêm 1 số
câu chuyện, bài hát cho hs nghe
3. Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
- Hs trình bày
- Lớp theo dõi, nhận xét, tuyên dơng
- Học bài, chuẩn bị bài sau Kính già
yêu trẻ.
Thứ t ngày 5 tháng 11 năm 2008
Tiếng việt
Ôn tập(Tiết 4)
I. Mục tiêu :
- Ôn tập và hệ thống hoá vốn từ: danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ gắn
với ba chủ điểm đã học.
- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa gắn với các chủ điểm đã học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 1, bài tập 2 (2 tờ)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Giới thiệu bài :
14

ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHỬ TRÙNG MẪU


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHỬ TRÙNG MẪU": http://123doc.vn/document/552800-anh-huong-cua-bien-phap-xu-ly-khu-trung-mau.htm


Ðây là phiên bản html của tập tin http://iasvn.org/uploads/files/dautay_1008085239.pdf.
G o o g l e tự động tạo ra những phiên bản html của các tài liệu khi chúng tôi crawl web.
Để liên kết tới hoặc đánh dấu trang này, hãy sử dụng URL sau: http://www.google.com/search?q=cache:j2gTCXqhwaAJ:iasvn.org/uploads/files/dautay_1008085239.pdf+%22m%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng+nu%C3%B4i+c
%E1%BA%A5y+in+vitro%22&hl=vi&ct=clnk&cd=4&gl=vn
Google không có một mối liên hệ nào đến các tác giả của các trang web này cũng như không chịu trách nhiệm về nội dung của chúng.
Những cụm từ tìm kiếm này đã được tô sáng: môi trường nuôi cấy in vitro
Page 1

Trung tâm Nghiên c u Khoai tây, Rau & Hoa – ứ
1
NH H NG C A BI N PHÁP X LÝ KH TRÙNG M U Ả ƯỞ Ủ Ệ Ử Ử Ẫ
VÀ CÁC Y U T MÔI TR NG TRONG NHÂN NHANH Ế Ố ƯỜ
GI NG DÂU TÂY IN VITRO Ố
Ph m Xuân Tùng & Ph m Th Lanạ ạ ị
Trung tâm Nghiên c u Khoai tây, Rau & Hoa ứ
Vi n Khoa h c K thu t Nông nghi p mi n Namệ ọ ỹ ậ ệ ề
Tóm t t ắ
Các thí nghi m c ti n hành ánh giá hi u qu kh trùng m u c a CH ệ đượ ế đểđ ệ ả ử ẫ ủ
và nh h ng c a m t s y u t môi tr ng n vi c nhân nhanh gi ng dâu tây in ả ưở ủ ộ ố ế ố ườ đế ệ ố
vitro. K t qu cho th y v i ch ph m CH 36%, dung d ch 8% có hi u qu khế ả ấ ớ ế ẩ ị ệ ả ử
trùng t t nh t v i m u là ch i nh c a cây con khi x lý 15 phút (85,6% cây s ng ố ấ ớ ẫ ồ đỉ ủ ử ố
không b nhi m n m, khu n). Môi tr ng MS có b sung 0,4-0,6 mg/l BAP cho hị ễ ấ ẩ ườ ổ ệ
s nhân ch i cao nh t (51,6 l n) v i ch t l ng ch i khá t t. Ch i tách t c m nuôiố ồ ấ ầ ớ ấ ượ ồ ố ồ ừ ụ
c y trên MS+BAP v n thân t t nh t khi c y chuy n hai l n cách nhau 15 ngàyấ ươ ố ấ ấ ể ầ
trên môi tr ng MS không có ch t i u hòa sinh tr ng. ườ ấ đ ề ưở MS có b sung 0,2 mg/lổ
NAA và 0,2 g/l than h at tính là thích h p cho vi c tái sinh b r in vitro. Ph i h p ọ ợ ệ ộ ễ ố ợ
v i phun b sung phân NPK tím và Atonik, 10 ngày m t l n, giá th t mùn enớ ổ ộ ầ ểđấ đ
r t thích h p cho vi c c y chuy n cây dâu tây ra v n m.ấ ợ ệ ấ ể ườ ươ
T khóa: dâu tâyừ , Fragaria x ananasa, môi tr ng Murashige-Skoog, calcium ườ
hypochlorite, 6-benzylamino purine, naphthalene-acetic acid, indole-butyric
acid.
Summary
Experiments were conducted to investigate the effect of CH on sterilization
of apical doom and influence of other factors in the culture medium on in vitro
rapid propagation of strawberry. Results indicated that 8% solution of the currently
available preparation 36% CH was highly effective in sterilization of apical dooms
from runners for 15 minutes (85.6 % live explants free from comtamination). MS
medium containing 0.4-0.6 mg/l BAP gave the highest shoot multiplication rate
(51.6x) with good shoot appearance. Shoot buds excised from callus masses,
cultured in MS medium suplemented with high concentration of BAP, grew best in
height when subcultured twice after every 15 days on MS medium free of plant
growth regulators. MS medium suplemented with 0.2 mg/l NAA and 0.2 g/l active
charcoal showed the best results in in vitro regeneration of root system.
Incombination with NPK and Atonik sprays at 10-day intervals, the black peat-
moss gave the best results in transplanting the in vitro plantlets into the nethouse
nursery.
Key words: strawberry, Fragaria x ananasa, Murashige – Skoog medium, calcium
hypochlorite, 6-benzylamino purine, naphthalene acetic acid, indole-butyric
acid.
Page 2

Trung tâm Nghiên c u Khoai tây, Rau & Hoa – ứ
2
1. T V N ĐẶ Ấ ĐỀ
Nh v i nhi u l ai cây tr ng nhân gi ng vô tính khác, nuôi c y mô là biên pháp kư ớ ề ọ ồ ố ấ ỹ
thu t c s d ng r ng rãi nhân ngu n gi ng s ch b nh dâu tây (ậ đượ ử ụ ộ để ồ ố ạ ệ Fragaria x
ananasa). Có th tái sinh cây in vitro t m nh lá (Nehra & Stushnoff, 1989; Liu &ể ừ ả
Stanford, 1988), t nõan ch a th tinh ho c tràng hoa (Prediery và cs, 1989), t h t ừ ư ụ ặ ừ ạ
ph n (Rosati và cs, 1975) ho c phôi ch a tr ng thành (Wang và cs, 1984). Tuy ấ ặ ư ưở
nhiên, ph ng pháp có ý ngh a th c ti n và ph bi n nh t là t o m u s ch b nh tươ ĩ ự ễ ổ ế ấ ạ ẫ ạ ệ ừ
mô phân sinh, nuôi c y callus, t o và nhân nhanh c m ch i, t o cây có r in vitro,ấ ạ ụ ồ ạ ễ
s n xu t xu t cây gi ng t thân bò (runner). Ch t l ng cây gi ng in vitro là y u tả ấ ấ ố ừ ấ ượ ố ế ố
có nh h ng quan tr ng n hi u q a s n xu t cây gi ng tiêu chu n c ng nh khả ưở ọ đế ệ ủ ả ấ ố ẩ ũ ư ả
n ng sinh tr ng và n ng su t c a v n dâu (Rancillac & Nourrisseau, 1989;ă ưở ă ấ ủ ườ
Stapteton & cs, 2001).
Nuôi c y mô là k thu t c ng d ng nhân nhanh gi ng dâu tây t i à L t ấ ỹ ậ đượ ứ ụ ố ạ Đ ạ
trong nh ng n m g n ây. Tuy nhiên, cây gi ng c a m t s c s nhân gi ng a ữ ă ầ đ ố ủ ộ ố ơ ở ố đư
ra s n xu t là r t khác nhau v ch t l ng và s c s ng. H s nhân luôn là v n ả ấ ấ ề ấ ượ ứ ố ệ ố ấ đề
quan tr ng nh t c quan tâm, nh ng kích th c cây và quy mô b r là v n có ọ ấ đượ ư ướ ộ ễ ấ đề
ý ngh a quy t nh n s c s ng, kh n ng ph c h i và phát tri n nhanh khi c y ĩ ế đị đế ứ ố ả ă ụ ồ ể ấ
chuy n ra giá th ex vitro. Báo cáo này trình bày m t s k t qu nghiên c u nh m ể ể ộ ố ế ả ứ ằ
xác nh các y u t nh h ng c a đị ế ố ả ưở ủ môi tr ng nuôi c y in vitroườ ấ và giá th ex vitro ể
nh m xây d ng hòan ch nh quy trình s n xu t gi ng ch t l ng cao ph c v s n ằ ự ỉ ả ấ ố ấ ượ ụ ụ ả
xu t t i à l t. ấ ạ Đ ạ
2. V T LI U VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U Ậ Ệ ƯƠ Ứ
2.1. V t li u nghiên c u ậ ệ ứ
V t li u là gi ng Angelique ( M á) nh p n i t Israel, gi ng này thích ậ ệ ố ỹ Đ ậ ộ ừ ố
ng khá t t v i i u ki n khí h u à L t và có nhi u c i m u vi t nh qu p, ứ ố ớ đ ề ệ ậ Đ ạ ề đặ đ ể ư ệ ư ảđẹ
c ng và n ng su t cao. ứ ă ấ
2.2. Ph ng pháp nghiên c u ươ ứ
Môi tr ng Murashige- Skoog (MS) (1962) có b sung 8g/l agar, 30 g/l ng và ườ ổ đườ
pH 5.8 c dùng làm môi tr ng nuôi c y c b n cho các thí nghi m (TN) nuôi đượ ườ ấ ơ ả ệ
c y in vitro. Ph ng pháp b trí cho t ng thí nghi m nh mô t d i ây. ấ ươ ố ừ ệ ư ả ướ đ
Thí nghi m 1: Kh o sát n ng calcium hypochlorite (CH)[36 % Ca(OCl)ệ ả ồ độ
2
]
và th i gian x lý kh trùng m u ban u. ờ ử ử ẫ đầ
Các nghi m th c g m:ệ ứ ồ
C
1.1
= CH 4 %, trong 10 phút
C
2.1
= CH 6%, trong 10 phút
C
1.2
= CH 4 %, trong 15 phút
C
2.2
= CH 6%, trong 15 phút
C
3.1
= CH 8%, trong 10 phút
C
3.2
= CH 8%, trong 15 phút
Ch i nh c a tay non (runner) kho m nh c ch n làm v t li u choồ đỉ ủ ẻ ạ đượ ọ ậ ệ
quá trình nh p m u. Ch i này c r a s ch b i t b ng xà phòng tr c khi ậ ẫ ồ đượ ử ạ ụ đấ ằ ướ
c x lý trong dung d ch kh trùng CH v i n ng và th i gian kh trùng đượ ử ị ử ớ ồ độ ờ ử
Page 3

Trung tâm Nghiên c u Khoai tây, Rau & Hoa – ứ
3
theo các nghi m th c nêu trên. Tr c khi tách nh sinh tr ng, m u x lýệ ứ ướ đỉ ưở ẫ ử
c r a s ch b ng n c c t vô trùng 3 – 4 l n trong i u ki n vô trùng. M i đượ ử ạ ằ ướ ấ ầ đ ề ệ ỗ
m u nh sinh tr ng c c y trong m t ng nghi m có ch a 8 ml môiẫ đỉ ưở đượ ấ ộ ố ệ ứ
tr ng ã ti t trùng. TN c b trí hòan tòan ng u nhiên v i ba l n nh c l i,ườ đ ệ đượ ố ẫ ớ ầ ắ ạ
30 m u / m t l n nh c. Ch tiêu theo giõi là t l (%) m u s ng và s ch n m,ẫ ộ ầ ắ ỉ ỉ ệ ẫ ố ạ ấ
khu n 20 ngày sau khi c y.ẩ ấ
Thí nghi m 2: Kh o sát nh h ng n ng 6-benzylamino purine (BAP) trong ệ ả ả ưở ồ độ
môi tr ng MS n t c nhân ch i. ườ đế ố độ ồ
Các nghi m th c g m:ệ ứ ồ
C
0
= MS + 0,0 mg/l BAP
C
3
= MS + 0,6 mg/l BAP
C
1
= MS + 0,2 mg/l BAP
C
4
= MS + 0,8 mg/l BAP
C
2
= MS + 0,4 mg/l BAP
C
5
= MS + 1,0 mg/l BAP
Nh ng m u s ng, s ch và có s c sinh tr ng t t thu c t TN 1 c ữ ẫ ố ạ ứ ưở ố đượ ừ đượ
ch n làm m u c y t o ch i. TN c b trí hòan tòan ng u nhiên v i ba l n ọ ẫ ấ để ạ ồ đượ ố ẫ ớ ầ
nh c l i, 10 bình/ l n nh c, 3 ch i / bình tam giác 250 ml ch a 40 ml môi tr ng ã ắ ạ ầ ắ ồ ứ ườ đ
ti t trùng (theo t ng nghi m th c). Các s li u thu th p sau 50 ngày c y g m: h sệ ừ ệ ứ ố ệ ậ ấ ồ ệ ố
nhân (s ch i/c m ch i); tr ng l ng trung bình c a c m ch i.ố ồ ụ ồ ọ ượ ủ ụ ồ
Thí nghi m 3: Xác nh môi tr ng v n thân cho dâu tây trong nuôi c y in vitro.ệ đị ườ ươ ấ
Các nghi m th c g m:ệ ứ ồ
V
1.1
= MS + 0,0 mg/l BAP , c y chuy n m t l nấ ề ộ ầ
*
V
1.2
= MS + 0,0 mg/l BAP, c y chuy n hai l nấ ề ầ
**
V
2.1
= MS + 0,05 mg/l BAP, c y chuy n m t l n ấ ề ộ ầ
V
2.2
= MS + 0,05 mg/l BAP, c y chuy n hai l n ấ ề ầ
V
3.1
= MS + 0,1 mg/l BAP, c y chuy n m t l n ấ ề ộ ầ
V
3.2
= MS + 0,1 mg/l BAP, c y chuy n hai l n ấ ề ầ
*
C y chuy n m t l n: nuôi 30 ngày m i chuy n sang môi tr ng m i; ấ ề ộ ầ ớ ể ườ ớ
**
C y chuy n hai l n: c ng nuôi 30 ngày, nh ng 15 ngày chuy n m t l n ấ ề ầ ũ ư ể ộ ầ
sang môi tr ng m i có cùng hàm l ng BAP; ườ ớ ượ
M u c y là nh ng ch i có kích th c nh nhau c tách ra t nh ng c m ẫ ấ ữ ồ ướ ư đượ ừ ữ ụ
ch i ch n t nghi m th c t t nh t c a TN2. TN g m ba l n nh c v i 10 bình tam ồ ọ ừ ệ ứ ố ấ ủ ồ ầ ắ ớ
giác 250 ml / l n nh c, 15 ch i / bình. Ch tiêu theo giõi: chi u cao trung bình c a ầ ắ ồ ỉ ề ủ
ch i (cm) sau 30 ngày.ồ
Thí nghi m 4: Kh o sát nh h ng c a naphthalene-acetic acid (NAA) và indole-ệ ả ả ưở ủ
butyric acid (IBA) các n ng khác nhau n kh n ng ra r c a cây dâu tây inở ồ độ đế ả ă ễ ủ
vitro.
Các nghi m th c g m:ệ ứ ồ
R
0
= MS
R
1
= MS + 0,1 mg/l NAA
R
4
= MS + 0,1 mg/l IBA
R
2
= MS + 0,2 mg/l NAA
R
5
= MS + 0,2 mg/l IBA
R
3
= MS + 0,3 mg/l NAA
R
6
= MS + 0,3 mg/l IBA
Page 4

Trung tâm Nghiên c u Khoai tây, Rau & Hoa – ứ
4
Cây n l ng u c ch n t nghi m th c t t nh t c a TN 3 làm v t đơ ẻđồ đề đượ ọ ừ ệ ứ ố ấ ủ ậ
li u. Các nghi m th c c b trí hòan tòan ng u nhiên v i ba l n l p l i, m i l n ệ ệ ứ đượ ố ẫ ớ ầ ặ ạ ỗ ầ
10 bình tam giác 250 ml v i 20 cây/bình. Môi tr ng cho TN ra r in vitro còn ớ ườ ễ
c b sung thêm 0,2 g/l than ho t tínhđượ ổ ạ . S li u thu th p sau 15 ngày c y: s rố ệ ậ ấ ố ễ
trung bình / cây, chi u dài r trung bình / cây (cm). ề ễ
Thí nghi m 5ệ : Kh o sát nh h ng c a m t s lo i giá th và phân bón n tả ả ưở ủ ộ ố ạ ể đế ỷ
l s ng và s c sinh tr ng c a cây in vitro khi ra v n m. ệ ố ứ ưở ủ ườ ươ
TN c b trí kh o sát m t s lo i giá th và phân bón khác nhau nh m đượ ố để ả ộ ố ạ ể ằ
xác nh c l ai giá th và phân bón phù h p cho cây dâu tây in vitro khi c y đị đượ ọ ể ợ ấ
chuy n ex vitro. T t c các lo i giá th c x lý vô trùng b ng dung d ch ể ấ ả ạ ểđượ ử ằ ị
formalin theo ph ng pháp thông th ng. ươ ườ
Các l ai phân bón hóa h c c b sung tùy t ng nghi m th c và c bón ọ ọ đượ ổ ừ ệ ứ đượ
d i d ng phun s ng. Hàm l ng và s l n bón là nh nhau cho các nghi m th c: ướ ạ ươ ượ ố ầ ư ệ ứ
8 g/l, 3l n/tháng. Thành ph n các l ai phân bón s d ng nh sau:ầ ầ ọ ử ụ ư
+ Atonik 1.8 DD, g m 3 ng phân: ồ đồ
Sodium -5- nitroguaire olate 0,3%
Sodium - o- nitrophen olate 0,6%
Sodium - p- nitrophen olate 0,9%
+ NPK tím: 15% N, 5% P
2
O
5
, 20% K
2
O; 0,5% Bo, 0,02% Fe, 0,02% Zn
+ Urea: 46 % N
Cây in vitro có b r 10 ngày tu i c chuy n ra v n m ( nguyênộ ễ ổ đượ ể ườ ươ để
trong bình) thích ng (acclimatization) trong m t tu n. Sau ó, cây c l y ra để ứ ộ ầ đ đượ ấ
kh i bình, r a s ch môi tr ng bám trên r và c y vào khay x p 96 b u ( ngỏ ử ạ ườ ễ ấ ố ầ đườ
kính b u 3 cm).ầ
Các nghi m th c c b trí ng u nhiên trong nhà l i v i 3 l n nh c l i, ệ ứ đượ ố ẫ ướ ớ ầ ắ ạ
100 cây / l n nh c. Trong n m ngày u, cây c che 60 % n ng tr c ti p b ngầ ắ ă đầ đượ ắ ự ế ằ
l i en thoáng t 9 h -16 h. Các k thu t ch m sóc khác c áp d ng theo quy ướ đ ừ ỹ ậ ă đượ ụ
trình chung c a nhà m c p m t c a Trung tâm nghiên c u Khoai tây, Rau & Hoa. ủ ạ ấ ộ ủ ứ
Các nghi m th c g m:ệ ứ ồ
G
1
= t mùn en + NPK tímđấ đ
G
5
= t fine + NPK tímđấ đỏ
G
2
= t mùn en + ureađấ đ
G
6
= t fine + urea đấ đỏ
G
3
= t mùn enđấ đ
G
7
= t fine đấ đỏ
G
4
= t mùn en + NPK tím + Atonikđấ đ
Ch tiêu theo giõi: t l cây s ng (%); chi u cao trung bình/ cây sau 30 ỉ ỉ ệ ố ề
ngày.
3. K T QU VÀ TH O LU N Ế Ả Ả Ậ
Thí nghi m 1ệ : Hi u qu ti t trùng c a các n ng và th i gian x lý CH. ệ ả ệ ủ ồ độ ờ ử
K t qu kh o sát nh h ng c a CH các n ng và th i gian khác nhauế ả ả ả ưở ủ ở ồ độ ờ
n t l s ng và s ch n m khu n giai o n tái sinh cây in vitro, cho th y n ng đế ỷ ệ ố ạ ấ ẩ ở đ ạ ấ ồ độ
8% CH và th i gian 15 phút là thích h p nh t (B ng 1). Nghi m th c này cho t lờ ợ ấ ả ệ ứ ỷ ệ
Page 5

Trung tâm Nghiên c u Khoai tây, Rau & Hoa – ứ
5
s ng, s ch b nh (n m, khu n) là cao nh t (85,6%) khác bi t r t có ý ngh a so v i ố ạ ệ ấ ẩ ấ ệ ấ ĩ ớ
các nghi m th c khác. K t qu này c ng t ng thích v i k t qu c a Sánchez-ệ ứ ế ả ũ ươ ớ ế ả ủ
Cuevas & Salaverría (2004) khi s d ng sodium hypochlorite và phù h p v i các ử ụ ợ ớ
quan sát tr c ây c a các tác gi . ướ đ ủ ả
B ng 1. T l (%) m u s ng, s ch các n ng CH và th i gian x lý khác nhau. ả ỷ ệ ẫ ố ạ ở ồ độ ờ ử
Nghi m th cệ ứ
10 phút
15 phút
Trung bình theo C
C
1
= 4% CH
12,2 f
25,6 e
18,9 c
C
2
= 6% CH
48,9 d
66,7 c
57,8 b
C
3
= 8% CH
75,6 b
85,6 a
80,7 a
Trung bình theo T
45,6 b
59,3 a
-
CV% = 4,27
Chú thích: - C = n ng ; T = Th i gian ồ độ ờ
- Các nghi m th c n l (in nghiêng) có cùng ch cái không khác ệ ứ đơ ẻ ữ
bi t có ý ngh a v i P = 1%; ệ ĩ ớ
- Các trung bình theo C và T có cùng ch cái không khác bi t có ý ữ ệ
ngh a v i P = 1%; ĩ ớ
Thí nghi m 2ệ : nh h ng n ng 6-benzylaminopurine (BAP) trong môi Ả ưở ồ độ
tr ng MS n t c nhân ch i (h s nhân). ườ đế ố độ ồ ệ ố
Theo Bhatt & Dhar (2000), v i môi tr ng MS, BAP có hi u qu t t nh t ớ ườ ệ ả ố ấ
kích thích phát sinh ch i in vitro i v i dâu tây, so v i kinetin và 2-ip. BAP (1-4ồ đố ớ ớ
mg/l) cho t c s l ng ch i cao h n áng k so v i các l ai cytokinin s d ng ố độ ố ượ ồ ơ đ ể ớ ọ ử ụ
trong thí nghi m c a h . Nghiên c u c a Stapteton và c ng s (2001) c ng cho ệ ủ ọ ứ ủ ộ ự ũ
th y, hàm l ng cytokinin quá cao trong môi tr ng nuôi cây in vitro (MS) có nhấ ượ ườ ả
h ng x u i v i s ra qu và kh n ng ch ng ch u trên ng ru ng c a cây dâu ưở ấ đố ớ ự ả ả ă ố ị đồ ộ ủ
tây. Trong môi tr ng in vitro, hàm l ng cytokinin cao quá s làm gi m s l ng ườ ượ ẽ ả ố ượ
ch i / c m và ch t l ng ch i, trong nhi u tr ng h p d n n hi n t ng th y tinhồ ụ ấ ượ ồ ề ườ ợ ẫ đế ệ ượ ủ
hóa (vitrification) c a c m ch i (Wang và cs, 1984). ủ ụ ồ
Trong thí nghi m này, môi tr ng MS có b sung 0,2 mg/l BAP cho h sệ ườ ổ ệ ố
nhân th p, nh ng v i 0,8 mg/l BAP thì xu t hi n hi n t ng th y tinh hóa làm cho ấ ư ớ ấ ệ ệ ượ ủ
h s nhân gi m (B ng 2). K t qu này phù h p v i k t lu n c a các tác gi v a ệ ố ả ả ế ả ợ ớ ế ậ ủ ả ừ
nêu trên. Nghi m th c 0,6 mg/l BAP cho h s nhân cao nh t (51,6 l n), ch i h i ệ ứ ệ ố ấ ầ ồ ơ
nh nh ng thành th c và u, m c dù có kh i l ng / c m (3,1g) nh h n so v i ỏ ư ụ đề ặ ố ượ ụ ỏ ơ ớ
n ng 0,4 mg/l BAP. K t qu cho th y các nghi m th c 0,4 và 0,6 mg/l BAP cóồ độ ế ả ấ ệ ứ
hi u qu gia t ng h s nhân ch i và v i ch t l ng ch i khá t t.ệ ả ă ệ ố ồ ớ ấ ượ ồ ố
B ng 2. H s nhân và tr ng l ng trung bình c a c m ch i sau 30 ngày c y. ả ệ ố ọ ượ ủ ụ ồ ấ
Page 6

Trung tâm Nghiên c u Khoai tây, Rau & Hoa – ứ
6
Nghi m th c ệ ứ
H s nhân ệ ố
(s ch i/c m) ố ồ ụ
Tr ng l ng c m ch i ọ ượ ụ ồ
(g)
C
1
MS + 0,0 mg/l BAP
1,4 e
0,32 e
C
2
MS + 0,2 mg/l BAP
35,7 cd
1,83 d
C
3
MS + 0,4 mg/l BAP
44,2 b
3,60 a
C
4
MS + 0,6 mg/l BAP
51,6 a
3,10 b
C
5
MS + 0,8 mg/l BAP
36,9 c
2,40 c
C
6
MS + 1,0 mg/l BAP
31,0 d
2,30 cd
CV%
5,4 3
3,06
Prob.
**
**
Chú thích: - Trong cùng c t, các giá tr trung bình có cùng ch cái khác bi t ộ ị ữ ệ
không có ý ngh a; ĩ
-
**
P=0,01
Thí nghi m 3. M ôitr ng v n thân thích h p cho cây gi ng dâu tây nuôic y in vitro. ệ ườ ươ ợ ố ấ
Mohamed và cs (1991) phát hi n r ng nh h ng c a các ch t i u hòa sinh ệ ằ ả ưở ủ ấ đ ề
tr ng trong môi tr ng nuôi c y có th kéo dài n b n tháng sau khi cây ã c ưở ườ ấ ể đế ố đ đượ
tr ng ra ng ru ng. Trong i u ki n môi tr ng nuôi c y có nhi u BAP (Thíồ đồ ộ đ ề ệ ườ ấ ề
nghi m 2), ch c ch n nh h ng c ch v n thân và xu h ng ti p t c phát sinhệ ắ ắ ả ưở ứ ế ươ ướ ế ụ
ch i còn kéo dài sau khi tách chuy n cây sang môi tr ng tái sinh cây. ồ ể ườ
Nghi m th c MS + 0,0 mg/l BAP + c y chuy n 2 l n cho cây ng u, thânệ ứ ấ ề ầ đồ đề
m p, c ng cát, s c sinh tr ng m nh, chi u cao cây cao nh t (3,4cm), cao h n có ý ậ ứ ứ ưở ạ ề ấ ơ
ngh a so v i các nghi m th c còn l i (B ng 3). K t qu thu c cho th y c y ĩ ớ ệ ứ ạ ả ế ả đượ ấ ấ
chuy n hai l n trên môi tr ng không b sung BAP có tác d ng rõ làm gi m d n ề ầ ườ ổ ụ ả ầ
d l ng BAP trong mô c m ch i, tích l y trong qúa trình nhân ch i giai an ư ượ ụ ồ ũ ồ đọ
tr c. Vì v y, ch i không ti p t c phát sinh, mà cây phát tri n chi u cao. K t quướ ậ ồ ế ụ ể ề ế ả
này cho phép xác nh c môi tr ng in vitro phù h p cho cây dâu tây sinh đị đượ ườ ợ
tr ng. ưở
B ng 3. Chi u cao trung bình c a cây 30 ngày sau c y.ả ề ủ ấ
Nghi m th c ệ ứ
Chi u cao trung bình ề
/cây (cm)
V1
MS + 0,0 mg/l BAP + c y chuy n 1 l n ấ ề ầ
2,7 b
V2
MS + 0,0 mg/l BAP + c y chuy n 2 l n ấ ề ầ
3,4 a
V3
MS + 0,05 mg/l BAP + c y chuy n 1 l n ấ ề ầ
2,0 cd
V4
MS + 0,05 mg/l BAP + c y chuy n 2 l n ấ ề ầ
2,5 bc
V5
MS + 0,1 mg/l BAP + c y chuy n 1 l n ấ ề ầ
1,9 d
V6
MS + 0,1mg/l BAP + c y chuy n 2 l n ấ ề ầ
2,0 cd
CV (%)
Prob.
3,21
**
Chú thích: - Nh b ng 2. ư ả
Page 7

Trung tâm Nghiên c u Khoai tây, Rau & Hoa – ứ
7
Thí nghi m 4: nh h ng c a NAA và IBA các n ng khác nhau n s ra rệ Ả ưở ủ ở ồ độ đế ự ễ
c a cây dâu tây in vitro.ủ
S phát tri n sung mãn c a h r cây con trong nuôi c y in vitro là i u ki n ự ể ủ ệ ễ ấ đ ề ệ
thi t y u cho s phát tri n t t c a cây con trong i u ki n nhà l i và trên ng ế ế ự ể ố ủ đ ề ệ ướ đồ
ru ng. Trong nuôi c y in vitro, s có m t c a cytokinin trên môi tr ng th ng h n ộ ấ ự ặ ủ ườ ườ ạ
ch kh n ng ra r . Cây s hình thành r trong môi tr ng có b sung auxin ho c ế ả ă ễ ẽ ễ ườ ổ ặ
không c n b sung thêm auxin ph thu c vào ki u gen c a cây tr ng (Wang và cs, ầ ổ ụ ộ ể ủ ồ
1984). Khi nghiên c u nh h ng c a auxin (IBA, NAA) lên s hình r c a ứ ả ưở ủ ự ễ ủ
Fragaria x ananasa, Bhatt & Dhar (2000) k t lu n: cây ra r t t nh t khi s d ng ế ậ ễ ố ấ ử ụ
NAA v i li u l ng th p (0,1 mg/l).ớ ề ượ ấ
R c a m t s loài cây có th c hình thành d dàng h n khi b sung thêm ễ ủ ộ ố ểđượ ễ ơ ổ
than ho t tính vào môi tr ng nuôi c y. Than ho t tính t o thu n l i cho s phátạ ườ ấ ạ ạ ậ ợ ự
tri n c a r nh kh n ng h p th các ch t th i có tính c ch c a b n thân cây ho c ể ủ ễ ờ ả ă ấ ụ ấ ả ứ ế ủ ả ặ
mô nuôi c y, ng th i gi m c ng ánh sánh vùng r phát tri n (Druart & Wulf, ấ đồ ờ ả ườ độ ễ ể
1993). N ng than h at tính thích h p cho dâu tây ã c Tùng và cs (2004) xác ồ độ ọ ợ đ đượ
nh là 0,2 g/l và c s d ng trong thí nghi m này.đị đượ ử ụ ệ
K t qu thí nghi m cho th y môi tr ng MS có b sung 0,2 mg/l NAA, 0,2ế ả ệ ấ ườ ổ
g/l than h at tính cho b r c a cây dâu tây in vitro khá p v i s r / cây cao nh t ọ ộ ễ ủ đẹ ớ ố ễ ấ
(14,3) và chi u dài r v a ph i (1,2 cm) (B ng 4). Nghi m th c có 0,3 mg/l IBA ề ễ ừ ả ả ệ ứ
cho k t qu tu ng ng v i s r là 12,9 r /cây và chi u dài là 1,42 cm/r . Cerovic ế ả ơ đươ ớ ố ễ ễ ề ễ
và Ruzic (1989) thông báo r ng môi tr ng ra r in vitro t t nh t là 1/2MS b sung ằ ườ ễ ố ấ ổ
1 g/l than h at tính và 1 mg/l IBA. Tuy nhiên, k t qu này thu c trên nh ng ọ ế ả đượ ữ
gi ng dâu tây khác. ố
B ng 4. S r và chi u dài trung bình r (cm)/ cây sau 15 ngày nuôi c y. ả ố ễ ề ễ ấ
Nghi m th c ệ ứ
S r trung bình ố ễ
/ cây
Chi u dài trung bình rề ễ
(cm)
R1 MS + 0,0 auxin
7,7 d
0,43 e
R2 MS + 0,1 mg/l NAA
9,3 cd
0,93 c
R3 MS + 0,2 mg/l NAA
14,3 a
1,20 b
R4 MS + 0,3 mg/l NAA
10,3 c
0,90 cd
R5 MS + 0,1 mg/l IBA
10,3 c
0,78 d
R6 MS + 0,2 mg/l IBA
12,5 b
1,25 b
R7 MS + 0,3 mg/l IBA
12,9 ab
1,42 a
CV%
6,16
5,24
Prob
**
**
Chú thích: nh B ng 2. ư ả
Thí nghi m 5ệ : Hi u qu c a m t s lo i giá th và phân bón n t l s ng và s c ệ ả ủ ộ ố ạ ể đế ỷ ệ ố ứ
sinh tr ng c a cây in vitro khi ra v n m . ưở ủ ườ ươ
Trong các nghi m th c thí nghi m, giá th t mùn en có b sung thêmệ ứ ệ ểđấ đ ổ
phân tím và Atonik cho t l s ng c ng nh s c sinh tr ng c a cây cao nh t ỷ ệ ố ũ ư ứ ưở ủ ấ
(B ng 5 & Hình 1). K t qu này ã c áp d ng th nghi m t i nhà m Trung tâm ả ế ả đ đượ ụ ử ệ ạ ạ
Page 8

Trung tâm Nghiên c u Khoai tây, Rau & Hoa – ứ
8
Nghiên c u Khoai tây, Rau và Hoa v i s l ng trên 30 ngàn cây gi ng và t ra r t ứ ớ ố ượ ố ỏ ấ
có tri n v ng trong quy trình nhân gi ng dâu tây s ch b nh.ể ọ ố ạ ệ
Các quan sát cho th y, cây ra r in vitro trên môi tr ng MS có b sung 0,2 ấ ễ ườ ổ
mg/l NAA và 0,3 mg/l IBA khi chuy n ra giá th trong v n m cho k t quể ể ườ ươ ế ả
t ng ng nhau. M c dù v y, có hi u qu kinh t nên dùng NAA khi áp d ng ươ đươ ặ ậ để ệ ả ế ụ
vào s n xu t do IBA t ti n h n so v i NAA. ả ấ đắ ề ơ ớ
B ng 5. T l % cây s ng và chi u cao trung bình c a cây trên m t s giá thả ỷ ệ ố ề ủ ộ ố ể
và n n phân bón ngoài v n m sau 30 ngày c y. ề ườ ươ ấ
Nghi m th c ệ ứ
T l cây ỷ ệ
s ng ố
(%)
Chi u cao trungề
bình / cây
(cm)
G
1
t mùn en + NPK tím Đấ đ
97,7 ab
7,9 b
G
2
t mùn en + ureaĐấ đ
79,0 b
7,0 c
G
3
t mùn en Đấ đ
97,7 ab
4,7e
G
4
t mùn en + NPK tím + AtonikĐấ đ
98,3 a
9,6 a
G
5
t fine + NPK tím Đấ đỏ
97,3 ab
7,0 c
G
6
t fine + ureaĐấ đỏ
71.3 c
5,4 de
G
7
t fine Đấ đỏ
97,7 ab
5,8 d
CV%
4,65
3,81
Prob.
**
**
Chú thích: nh B ng 2. ư ả
4. K T LU N Ế Ậ
1) V i ch ph m calcium hypochlorite 36% hi n có trên th tr ng, dungớ ế ẩ ệ ị ườ
d ch 8% và th i gian x lý 15 phút có hi u qu r t t t trong x lý kh trùng m u ị ờ ử ệ ả ấ ố ử ử ẫ

Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

Phân tích và thẩm định dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ Internet


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Phân tích và thẩm định dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ Internet": http://123doc.vn/document/1036700-phan-tich-va-tham-dinh-du-an-dau-tu-kinh-doanh-dich-vu-internet.htm


Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 5 Nhóm 09
1. Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ
kinh doanh và kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại
diện hộ gia đình đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
2. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh gồm:
a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Số vốn kinh doanh;
d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của cá
nhân hoặc đại diện hộ gia đình.
Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ
quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân
hoặc đại diện hộ gia đình.
Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định
tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền.
3. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao giấy biên nhận
và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 5 (năm)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 42 Nghị định này;
c) Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung
bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.
4. Nếu sau 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh mà
không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc không nhận được thông báo
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 6 Nhóm 09
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có
quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
5. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi
danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh,
cơ quan thuế cùng cấp và Sở chuyên ngành.

Điều 39. Thời điểm kinh doanh
Hộ kinh doanh có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh
phải có điều kiện.
Điều 40. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa
điểm cố định để đăng ký kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm
thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh
doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng phải thông báo
cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt
động kinh doanh.
Điều 41. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
1. Khi thay đổi nội dung kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh thông báo nội dung
thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh.
2. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 (ba mươi) ngày trở lên, hộ kinh doanh
thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ
quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 1 (một)
năm.
3. Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại bản gốc Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 7 Nhóm 09
ký đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa
thực hiện.
Điều 42. Đặt tên hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:
a) Thành tố thứ nhất: loại hình "Hộ kinh doanh"
b) Thành tố thứ hai: tên riêng của hộ kinh doanh .
Tên riêng phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát
âm được.
2. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, và
đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
3. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã
đăng ký trong phạm vi huyện.












Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 8 Nhóm 09




PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
THỊ TRƯỜNG
1.1.TỔNG QUAN VỀ INTERNET
Theo Số liệu Google Ad Planner (GAP) tháng 7/2010 vừa công bố cho thấy, lượng
người dùng Internet tại Việt Nam trong tháng 7/2010 là 31 triệu (tăng 3 triệu so với tháng
6) và lượt xem là 15 tỉ (tăng 1 tỉ). 80% các website đều có mức tăng trưởng, 20% còn lại
giảm không đáng kể. Số lượng người truy cập internet tăng lên đáng kểMức tăng
trưởng nêu trên được đánh giá vừa là tin vui song cũng gây băn khoăn. Vui vì người
dùng Internet Việt đã không ngừng tăng, mỗi tháng thêm tới vài triệu người. Tuy nhiên,
thông tin mà họ tiếp nhận được trên Internet dường như còn khá nghèo nàn. Thực tế này
cho thấy, ngoài mạng xã hội, hay những trang web ngoại, các nguồn thông tin khác trên
Internet vẫn chưa đủ sức hấp dẫn người dùng Việt.
VnMedia từng đề cập tới vấn đề chủ quyền quốc gia số từ việc người dùng Internet
nội có xu hướng chỉ biết tới các trang web ngoại. Một hiện trang rất đáng được quan tâm
đó là dù nguời dùng Internet Việt ngày càng được tăng lên theo cấp số cộng, thị phần dịch
vụ Internet lại được chia đều giữa các tập đoàn nước ngoài (phần lớn là của Mỹ) như
Google, Yahoo, Facebook, YouTube.
Và điều đáng lưu tâm đó là ai nắm hệ thống tìm kiếm và nội dung - người nó có
được sự chú ý của người dùng cũng như tiền của họ. Như vậy có nghĩa, những thông tin
mà chúng ta có được từ Google hay Yahoo, Facebook… hiện nay đều được nhà cung cấp
sắp xếp và người dùng hầu như không có sự chọn lựa mỗi khi tìm kiếm được.
Câu chuyện được nhiều người biết tới đó là việc Google tiến vào thị trường Internet
Trung Quốc. Giờ thì cỗ máy tìm kiếm này không còn có thể làm mưa làm gió tại quốc gia
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 9 Nhóm 09
này nữa vì đã bị chính người Trung Quốc đánh bật bằng nhiều cách trong đó có việc
giành lại thị trường tìm kiếm bằng thương hiệu nội của họ.
Đã qua cái thời Google hay Yahoo cung cấp dịch vụ tìm kiếm một cách vô tư, giờ
không hẳn vì mục tiêu kinh doanh để đạt lợi nhuận, có rất nhiều thông tin mà Google
cung cấp cho người dùng mang một ý nghĩa sâu xa hơn, đó là sự thâm nhập để truyền bá
tư tưởng tự do của Mỹ.
Xem ra, để giữ được chủ quyền số quốc gia, một phần trách nhiệm này đang dồn lên
vài các nhà cung cấp dịch vụ nội dung nội. Bởi chỉ khi có được một kho nội dung phong
phú trên mạng Internet mới là phương cách để nhà mạng Việt hấp dẫn người dùng nhanh
chóng và cũng bền vững nhất.
Câu hỏi là đến bao giờ các trang web Việt cũng như các nhà cung cấp dịch vụ nội
dung Internet mới có thể hút người dùng bằng những gia tăng tiện ích phong phú?
1.2. SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
1.2.1. Mô tả sản phẩm của dự án:
Internet là một sản phẩm vô hình, nó tạo ra một thế giới mới cho mọi người «thế giới
số»























Nắm bắt nhu cầu thị
trư

ng

Môi trường vi mô
Phân tích thị trường
Hình thành ý tưởng kinh
doanh

Môi trường vĩ mô
Thực hiện ý tưởng kinh
doanh

Đối thủ cạnh tranh
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 10 Nhóm 09





Hình 1.1. Quá trình tạo ra sản phẩm
1.2.1.1. Xây dựng cơ sở vật chất:
Địa điểm mà nhóm thực hiện ý tưởng là một căn nhà có diện tích 70 m
2
nằm trên
đường Trần Hoàng Na. Do đây là địa điểm có sẵn, nhóm chỉ thuê lại và kinh doanh nên
chi phí xây dựng không có, nhóm chỉ tốn hao một khoảng chi phí để sửa chữa lại và trang
trí theo sở thích của các thành viên và cũng phù hợp với điều kiện kinh doanh. Cũng
chính vì là địa điểm thuê lại nên phần chi phí cơ hội của điaj điểm sẽ không được đưa vào
chi chi phí sản xuất kinh doanh.
Hợp đồng thuê:
Giá thuê địa điểm có diên tich 70m
2
là 5000000
đ
/tháng, thuê trong 5 năm, tiền thuê
trả theo từng năm. Trong thời gian thuê khi chưa kết thúc hợp đồng thì bên cho thuê
không được lấy lạị địa điểm kinh doanh và không được nâng giá thuê. Khi kết thúc hợp
đồng nếu bên thuê muốn thuê tiếp thì sẽ sẽ làm hợp đồng mới.
1.2.1.2. Mua sắm trang thiết bị:
- Máy vi tính: nhóm sẽ chọn trung tâm điện tử tin học Đại Học Cần Thơ làm nhà
cung cấp các thiết bị điện tử. Loại máy mà nhóm dùng để thực hiện dự án được lắp ráp từ
các linh kiện của trung tâm tin học với giá khoảng 7.000.000
đ
/máy.
CPU Core 2 dual
Main của Intel
Ram 2Gb
Ổ cứng sata 160Gb
Card màn hình 1Gb
Màn hình LCD Samsung 17 inches
Các phụ kiện kèm theo
+Bàn ghế:
Bàn : Đóng thành dãy, chi phí của mỗi dãy được tinh trên số lượng máy, nhóm sẽ
thuê xưởng mộc Tuấn Hưng nằm trên đường 3-2, quận Ninh Kiều.
Xây dựng cơ sở
v

t ch

t

Phục vụ khách
hàng

Liên hệ nhà cung
c

p dich v


m

ng

Mua sắm trang
thi
ế
t b


Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 11 Nhóm 09
Ghế: Sử dụng loại ghế dây thung
Ghế có kiểu dáng thông thoáng rất thích hợp với điều kiện khí hậu nóng ở Việt Nam.
.Bề mặt ghế ngồi và phần tựa lưng có độ đàn hồi cao từ những sợi dây thun căng ra tạo
thành. Nên giúp cho trọng lượng cơ thể được phân bố đều lên khắp bề mặt ghế. Tạo cho
bạn có cảm giác thoải mái ngay cả khi ngồi làm việc thời gian dài.
Ghế được thiết kế theo kiểu gọn, đơn giản thích hợp dùng cho tiệm Internet, quán
cafe, phòng chờ .v.v.
(Hiện ghế D02 rất được thịnh dùng trong quán NET )
Sản phẩm được bảo hành 6 tháng. (bảo hành những lỗi của nhà sản xuất)
Giao hàng miễn phí (tuỳ theo sản phẩm & xem chi tiết tại website)
(http://ghexinh.blogspot.com)
-Các vật dụng khác được mua ở chợ Xuân Khánh, đường 3-2, phường Xuân Khánh
-Mạng: Nhóm sẽ sử dụng đường truyền cáp quang 18mb do công ty cổ phần tin học FPT
cung cấp với giá 1.500.000
đ
/tháng.
1.2.1.3. Các nhóm sản phẩm của dự án
+ Tiệm Net kinh doanh 20 máy vi tính, cài đặt nhiều phần mềm và trò chơi mới rất đa
dạng.
+ Có máy in phục vụ khi sinh viên hoặc những người có nhu cầu sử dụng.
+ Cung cấp các loại thẻ game và các loại thẻ card điện thoại.
+ Kinh doanh phụ thêm một số loại bánh và nước ngọt phục vụ khách hàng.

1.3.PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
1.3.1. Môi trường vĩ mô
1.3.1.1. Nhân khẩu
Đồng bằng sông Cửu Long với tỷ lệ dân số chiếm gần 20% dân số cả nước là một
thị trường đầy tiềm năng, đặc biệt đối với ngành du lịch sinh thái. Riêng đối với TPCT,
tính đến 0 giờ ngày 1-4-2009, tổng số dân là 1.187.089 người, trong đó nam giới chiếm tỷ
lệ gần 49,7%, nữ giới chiếm tỷ lệ trên 50,3%; số dân sống ở thành thị chiếm trên 65,8%,
số dân sống ở nông thôn chiếm gần 34,2%. Tốc độ tăng dân số bình quân 1,07%/năm, gần
bằng mức bình quân của cả nước. So với 13 tỉnh, thành trong khu vực ĐBSCL, TP Cần
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 12 Nhóm 09
Thơ là đơn vị có dân số đứng hàng thứ 10. So với 5 thành phố trực thuộc Trung ương,
Cần Thơ có dân số đứng hàng thứ 4, cao hơn TP Đà Nẵng.
Bên cạnh đó, Thành phố Cần Thơ còn được biết đến như là một “Thành phố sinh
viên” với số lượng học sinh, sinh viên thuộc tốp đứng đầu cả nước. Đây là nơi tập trung
nhiều trường trung học, đại học với gần 60.000 sinh viên (2008) chủ yếu từ các tỉnh,
thành tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long tập trung về học tập và làm việc.
1.3.1.2. Chính sách thu hút đầu tư
Là một thành phố trung tâm, động lực thúc đẩy sự phát triển của toàn vùng ĐBSCL
trong những năm gần đây, Trung ương đã quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng cho TP Cần Thơ.
Nhiều công trình lớn, trọng điểm đã được triển khai xây dựng trên địa bàn thành phố
trong thời gian qua như: hệ thống các cảng, sây bay, cầu Cần Thơ, Trung tâm Nhiệt điện
Ô Môn… Để tranh thủ cơ hội đầu tư, đón đầu cầu Cần Thơ và sân bay Cần Thơ đi vào
hoạt động, trong năm 2008 đã có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến TP Cần Thơ
tìm hiểu cơ hội đầu tư. Chính vì vậy, các doanh nghiệp từ nhỏ, vừa, lớn, trong nước và
ngoài nước xuất hiện ngày càng nhiều ở TPCT. Một số chính sách được áp dụng để thu
hút phát triển ngành du lịch:
- Chính sách thuế: trên cơ sở các chính sách về thuế của nhà nước, UBND Thành
phố chỉ đạo các ngành chức năng nghiên cứu vận dụng chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp
với quy định của pháp luật và tùy dự án cụ thể sẽ có chính sách thích hợp để thu hút đầu
tư.
- Thực hiện thủ tục cải cách hành chính: đơn giản hóa thủ tục nhằm tạo mọi điều
kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, nhà nước chịu trách nhiệm
tiến hành bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phần đất dự án, nguồn vốn do chủ đầu tư chi
trả, đồng thời tiếp tục nghiên cứu xây dựng một số cơ chế ưu đãi đối với các nhà đầu tư
vào Cần Thơ nói chung và ngành Du lịch nói riêng theo quy định của pháp luật.
1.3.1.3. Tăng trưởng kinh tế ở TPCT
Các chỉ tiêu đều giảm so với năm 2009 song nhìn chung vẫn ở mức khả quan. Tốc
độ tăng trưởng kinh tế bình quân trên 15,6%/năm, TP Cần Thơ hiện đứng thứ 15 về giá trị
sản xuất công nghiệp và tốp 10 cả nước về kim ngạch xuất khẩu. Cuối năm 2008, thu
nhập bình quân đầu người tính theo giá hiện hành đạt 1444 USD/người/năm, tỷ lệ hộ
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 13 Nhóm 09
nghèo chỉ còn 6,04%. Thu nhập tăng lên đồng nghĩa với việc người dân có khả năng chi
trả cao để đáp ứng cho các nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống hằng ngày cũng như các hoạt
động vui chơi giải trí.
Cơ hội: Số lượng người xử dụng dịch vụ internet để tìm kiếm thông tin ngày càng
tăng cùng với thu nhập của họ cũng tăng theo. Đây là một điều kiện li tưởng cho vịc kinh
doanh của tiệm net.
Đe dọa: Nhiều biện pháp được đưa ra như tạm thời cấm quảng cáo Game Online,
tạm ngừng cấp phép Game Online mới, yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
cắt đường truyền đến đại lý Internet sau 23 giờ đêm từ ngày 1/9 tới trên toàn quốc, hay
khẩn trương hoàn chỉnh quyết định của Chính phủ về quy chế quản lý trò chơi trực tuyến.
1.3.2. Môi trường vi mô
1.3.2.1 Khách hàng
Gồm có khách hàng mục tiêu là các hộ gia đình và bộ phận thanh niên ở TPCT.
Trong đó chú trọng vào học sinh và sinh viên trên địa bàn.
Điểm khác biệt của quán
Được ưu đãi giảm giá 50% suốt tuần đầu tiên khai trương.
Khi trở thành khách hàng thân thuộc (có số lần đến quán trên 25 lần/ tháng) sẽ
được cấp thẻ VIP và được giảm giá 10% trên hóa đơn thanh toán.
Không gian kín đáo mỗi máy được cách nhau bởi một miếng gỗ giống như mỗi
người sở hữu một máy riêng, có máy lạnh.
Phục vụ khuyến mại một ca nước trà đá khi khách hàng vào tiệm net.
Nhân viên trực phòng máy phải tận tình, vui vẻ có trình độ và am hiểu về tin học.
Đặc biệt tiệm Net mở cửa 24/24h phục vụ tối đa nhu cầu khách hàng.
Có nhân viên giữ xe đảm bảo an toàn cho khách hàng.
1.3.2.2. Nhu cầu
Khách hàng mục tiêu:
Theo đánh giá chung của nhóm và quá trình khảo sát khách hàng của các tiệm Net
hiện tại ở quận Ninh Kiều, chúng tôi phân chia thị trường thành các nhóm khách hàng:



Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 14 Nhóm 09


Bảng 1.1. Phân tích khách hàng mục tiêu


Sinh viên Đại học,
Cao đẳng Cần Thơ
Cán bộ công chức
nhà nước
Khách vãng lai
Số lượng khách
hàng
Nhiều Trung bình Ít
Lợi ích tìm kiếm
khi đến quán
Chat, chơi game,
tìm tài liệu.
Chat, Tiện đường
Tiêu chuẩn khi
đến quán
Giá cả hợp lý, phục
vụ chu đáo
Không gian thoải
mái, dễ chịu
Địa điểm thuận
tiện
Mức độ đến
quán
Thường xuyên Thỉnh thoảng
Không thường
xuyên
Mức độ trung
thành
Cao Tương đối Thấp

Dựa vào các tiêu chí trên, ta thấy số lượng khách hàng ở nhóm khách hàng sinh viên
đại học, Cao đẳng là đối tượng hấp dẫn cho quán, kế đến là nhóm khách hàng cán bộ công
chức nhà nước. Vì đây là nhóm khách hàng có số lượng đông, mức độ đến quán của họ là
thường xuyên, và tiêu chuẩn khi đến tiệm net của họ phù hợp với tiêu chuẩn phục vụ mà
quán đưa ra. Vì thế , thị trường mục tiêu mà tiệm net nhắm đến là sinh viên Đại học, Cao
đẳng và cán bộ công chức có cơ quan trên địa bàn Đường 30/4, Quận Ninh Kiều, TP. Cần
Thơ. Với phương châm “ Không ai hiểu chúng tôi bằng chính chúng tôi – những sinh
viên”, tiệm net chúng tôi hy vọng sẽ phục vụ và đáp ứng được các yêu cầu mà khách hàng
mục tiêu mong muốn.
Đặc điểm của khách hàng mục tiêu:
Thị trường hiện tại
Theo trang web của Đại học Cần Thơ, hiện nay có khoảng 10.000 sinh viên chính
quy và không chính quy học tập tại Khu I. Tuy nhiên số lương sinh viên ở trường đại học
Cần Thơ sẽ không có nhu cầu đến tiệm net, nếu có thì cũng là khác vãng lai. Lượng sinh
viên của trường Cao đẳng Cần Thơ, Đại học Y dược, Đại học Tây Đô khoảng 10.000 đây
mời chính là khách hàng mục tiêu của tiệm net . Gần địa điểm mở quán, có các cơ quan
như: giảng viên khoa Kinh tế - QTKD, giảng viên trường Cao đẳng Cần Thơ, và người
dân trên địa bàn đương 30-4 và Trần Hoàn Na… ước tính khoảng 1.000 người có nhu cầu