Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014
Đánh giá ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tại huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
5
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cƣ
́
u
Nghiên cứu thuốc BVTV gồm 2 đối tượng là đất và nước tại khu vực có 5 kho thuốc
hiện vẫn còn tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật thuộc các xã Nghi Trung, Nghi Liên, Nghi
Phương, Nghi Hoa và Nghi Công Bắc, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
2.2. Phƣơng pha
́
p nghiên cƣ
́
u
2.2.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu
Đây là phương pháp không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu. Nó giúp ta thu thập
được những tài liệu quan trọng từ các đề tài, dự án, bài báo khoa học về điều kiện tự nhiên –
kinh tế xã hội, địa hình địa mạo, địa chất cũng như các tài liệu liên quan đến đề tài.
2.2.2. Phương pháp điều tra, nghiên cứu ngoài thực địa
2.2.2.1. Phương pháp lấy mẫu
a. Yêu cầu đối với phương pháp lấy mẫu
Lấy mẫu, bảo quản mẫu là một phần quan trọng trong phân tích hóa chất BVTV. Vì
đối tượng mẫu rất đa dạng, bao gồm đất, nước nên ứng với mỗi loại mẫu phải có phương pháp
lấy mẫu và cách bảo quản mẫu phù hợp
b. Dụng cụ, hoá chất dùng trong lấy mẫu
- Khoan tay, xà beng, cuốc, xẻng, khay chứa mẫu, rây cỡ hạt 1mm: bằng Inox.
- Găng tay vải, găng tay cao su, ủng cao su.
- Bình thuỷ tinh màu nâu dung tích 250ml hoặc túi PE có kẹp mép để chứa mẫu.
- Thùng để lưu chứa các mẫu và vận chuyển.
- Nhãn dán để ghi ký hiệu mẫu.
- Nước/chất rửa dụng cụ lấy mẫu, nước sạch để tráng rửa dụng cụ.
- Dung môi (hexan, axeton dùng trong phân tích) để rửa dụng cụ.
- Máy định vị GPS.
- Máy ảnh.
c. Phương pháp lấy và bảo quản mẫu
Mẫu lấy theo tình hình thực tế khảo sát, khu nào có nguy cơ lớn thì tập trung lấy
nhiều, khu nào đơn điệu thì chỉ lấy mẫu đại diện. Mẫu được lấy trong luận văn bao gồm: mẫu
nước và mẫu đất.
2.2.2.2. Phương pháp phân tích mẫu
6
Phân tích ha
̀
m lượng thuốc BVTV trong các mẫu đất theo các phương pháp phân tích
EPA, phương pháp sắc ký khí GC/ECD tại Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường.
2.2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu và lập bản đồ
- Trong quá trình thực hiện dự án, các nguồn số liệu và tư liệu được tổng hợp và phân
loại theo từng nhóm. Trong quá trình xử lý và phân tích các số liệu thu được, các phương
pháp tin học (Access, Excel ) là thành phần không thể thiếu.
- Bản đồ cơ sở và nền cho các bản đồ đánh giá hiện trạng môi trường tai các kho
thuốc BVTV là bản đồ địa hình tỷ lệ.
- Xử lý, tính toán và xây dựng các bảng dữ liệu tổng hợp: Từ các bảng dữ liệu cơ sở
(số liệu phân tích), dùng phần mềm văn phòng tính toán và xử lý, liên kết để đưa ra các dạng
tổng hợp như bảng kết quả như hàm lượng trung bình, min, max, độ lệch chuẩn,…
- Chuyển các dữ liệu dạng bảng đã nhập sang dạng MapInfo để quản lý bằng GIS (tọa
độ điểm lấy mẫu, các kết quả phân tích mẫu tại địa điểm lấy theo các tầng, vị trí các trạm
khảo sát trên bản đồ).
- Sử dụng các phần mềm vẽ đẳng trị (Surfer, Vertical Map, Discover…) để xây dựng
các bản đồ hiện trạng ô nhiễm và phân vùng ô nhiễm bằng phương pháp nội ngoại suy theo
khoảng cách.
Thành lập hệ thống bản đồ trên cơ theo các tiêu chuẩn môi trường để xác định ô nhiễm
và phân ra vùng nguy cơ ô nhiễm, vùng ô nhiễm nhẹ, ô nhiễm nặng
7
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ô NHIỄM HÓA CHẤT BVTV TẠI
HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
Luận văn đi sâu nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm của 5 khu vực kho thuốc được coi là
những điểm nóng về ô nhiễm thuốc trừ sâu sau:
3.1. Thực trạng của các kho chứa thuốc BVTV
3.1.1. Kho thuốc tại nhà máy hóa chất Vinh.
- Thực trạng hiện nay: Nhà xưởng, kho vẫn còn nguyên hiện trạng. Trong kho không
còn có thuốc tồn đọng, nền kho đã được tiến hành lau rửa nhưng vào trong có mùi thuốc
BVTV nồng nặc. Nhà kho nằm ở phía Đông khu vực nhà máy.
Ngoài địa điểm kho đặt trong Nhà máy hoá chất Vinh thì phía bên ngoài tường bao
của nhà máy có 01 địa điểm tồn dư thuốc BVTV nằm gần khu dân cư. Địa điểm là 1 khuôn
viên được xây bao quanh bằng gạch cao khoảng 4m, kích thước 5 x 5m. Bên trong cỏ mọc,
phía dưới có chứa bao bì, đào lớp bao bì có mùi thuốc nồng nặc.
3.1.2. Kho thuốc HTX nông nghiệp Nghi Trung
- Thực trạng hiện nay: Kho còn chum đựng thuốc nước, mùi thuốc luôn bốc lên nồng
nặc. Kho đã được san bằng và đã xây nhà mới gồm nhà tang lễ, nhà điện năng, nhà an ninh
xã. Hiện kho nằm trong Trung tâm Uỷ ban xã.
3.1.3 Kho xóm 8 Nghi Công Bắc
- Thực trạng hiện nay: Kho đã phá bỏ từ lâu. Khu vực kho cũ hiện nay là nơi sản xuất
nông nghiệp. Trong quá trình sử dụng không có thuốc tồn đọng. Đứng trên khu vực kho có
mùi thuốc BVTV. Hiện kho nằm trong trung tâm của 10 hộ dân cư và 4 hộ lân cận kho. Khi
có mưa, nguồn nước mưa, nước mặt có chảy qua khu vực kho tràn qua hướng Nam bắc. Sức
khoẻ người dân sống xung quanh kho không bình thường, tư tưởng lo lắng.
3.1.4. Kho thuốc xóm 8, xã Nghi Hoa
- Thực trạng hiện nay: Kho thuốc đã được dỡ bỏ, người dân đã làm nhà và trồng cây trên
nền kho. Đứng trên khu vực kho cũ luôn có mùi thuốc BVTV. Hiện kho nằm trong trung tâm của 3
hộ dân cư và 6 hộ lân cận kho. Khi có mưa, nguồn nước mưa, nước mặt có chảy qua khu vực kho
tràn qua hướng đông - Tây. Tình hình dân cư không bình thường: Tư tưởng người dân lo ngại về
nguồn nước bị ô nhiễm.
3.1.5. Kho thuốc xóm 3, xã Nghi Phương
- Thực trạng hiện nay: Kho thuốc đã được dỡ bỏ còn lại bãi đất hoang, cỏ dại. Đứng
trên khu vực kho mùi thuốc BVTV bốc lên nồng nặc. Hiện kho nằm trong trung tâm của 7 hộ
8
dân cư và 3 hộ lân cận kho. Khi có mưa, nguồn nước mưa, nước mặt có chảy qua khu vực kho
tràn qua hướng Tây-Đông qua 10 hộ dân cư. Tình hình dân cư có những biểu hiện không bình
thường: Một số người dân mắc bệnh hiểm nghèo cao hơn nơi khác.
3.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng tại 5 kho hoá chất BVTV tại huyện Nghi Lộc
3.2.1. Kho thuốc tại nhà máy hóa chất Vinh
3.2.1.1. Hiện trạng môi trường nước
Qua điều tra, khảo sát lấy một mẫu nước tại kho chứa bao bì trong khu vực nhà máy
hóa chất Vinh cho kết quả đạt hàm lượng 0.0012ppm.
Theo kết quả phân tích và đối sánh quy chuẩn môi trường nhận thấy tại vị trí lấy mẫu
nước ngầm gần khu vực kho thuốc chưa có dấu hiệu ô nhiễm. Nước vẫn còn có thể sử dụng
phục vụ sinh hoạt của người dân.
3.2.1.2. Hiện trạng môi trường đất
Qua qua trình điều tra khảo sát lấy mẫu phân tích hai tầng (0-0.5m và 0.5-1m) tại kho
thuốc nhà máy hóa chất Vinh cho quả phân tích dư lượng hoá chất BVTV ở bảng 3.1 sau đây:
Bảng 3.1: Kết quả phân tích dƣ lƣợng thuốc BVTV trong đất tại Nhà máy Hóa chất
Vinh
ĐVT:10
-1
ppm
KHM
Tọa độ
Kết quả phân tích mẫu
0-0.5M
0.5-1M
X
Y
DDT
Thuốc
khác
DL-
TBVTV
DDT
Thuốc
khác
DL-
TBVTV
HCV-1
569513,90
2073913,60
3.95
0.0012
3.9512
0.088
0.0006
0.0886
HCV-2
569514,09
2073906,26
0.45
0.0012
0.4512
0.058
0.0005
0.0585
HCV-3
569523,89
2073901,91
0.819
0.0248
0.8438
0.034
0.0048
0.0388
HCV-4
569527,22
2073914,04
9.7
0
9.7
0.048
0
0.048
HCV-5
569520,40
2073922,87
0.15
0.0007
0.1507
0.025
0.0001
0.0251
HCV-6
569511,09
2073898,07
0.097
0.00082
0.09782
0.034
0.00016
0.03416
HCV-7
569510,61
2073922,77
0.085
0.00063
0.08563
0.028
0.0002
0.0282
HCV-8
569531,29
2073921,14
13.5
13.5
0.09
0.09
HCV-9
569534,91
2073928,79
0.15
0.0312
0.1812
0.049
0.0028
0.0518
HCV-10
569543,83
2073924,25
0.075
0.016
0.091
0.0019
0.0006
0.0025
HCV-11
569539,55
2073918,82
0.23
0.0008
0.2308
0.033
0
0.033
HCV-12
569534,23
2073908,49
0.081
0.0093
0.0903
0.0019
0.0006
0.0025
QCVN15: 2008/BTNM
0.1
0.1
Cmax
13.50
0.03
13.53
0.09
0.00
0.09
Cmin
0.081
0.00
0.081
0.00
0.00
0.00
Ctb
2.44
0.01
2.45
0.04
0.00
0.04
Qua bảng 3.1 cho thấy tại tầng 0-0.5m dư lương thuốc BVTV đạt giá trị lớn nhất
13,5ppm, nhỏ nhất là 0,09ppm và đạt giá trị trung bình là 2,44ppm.
9
Với kết quả này thì tại vị trí ô nhiễm nặng nhất dư lượng TBVTV đã vượt tiêu chuẩn
cho phép 135 lần.
Hình 3.7. Bản đồ phân vùng ô nhiễm hóa chất BVTV tại kho thuốc nhà máy hóa chất
Vinh ở độ sâu 0-0,5m
Qua (hình 3.7) cho thấy ở tầng 1 hoá chất tồn dư tập trung ở khu vực kho cũ và khu
vực chôn lấp. Mức độ ô nhiễm được thể bằng các gam màu đỏ tương ứng với mức ô nhiễm
nặng, vàng cam thể hiện ô nhiễm nhẹ- trung bình, vàng là nguy cơ ô nhiễm, xanh nõn chuối
chưa ô nhiễm thể hiện rất rõ qua hình 3.7.
Khu vực ô nhiễm nặng nhất có dư lượng TBVTV từ 5-13,5ppm vượt tiêu chuẩn cho
phép từ 50 đến 135 lần thể hiện bằng màu đỏ chiếm diện tích 30m
2
Khu vực ô nhiễm trung bình có dư lượng TBVTV từ 2,5-5ppm vượt tiêu chuẩn cho
phép từ 25 đến 50 lần thể hiện bằng màu đỏ gạch chiếm diện tích 110m
2
Khu vực ô nhiễm nhẹ có dư lượng TBVTV từ 0,1 -2,5ppm vượt tiêu chuẩn cho phép
từ 1 đến 25 lần thể hiện bằng màu vàng cam chiếm diện tích 225m
2
Khu vực nguy cơ ô nhiễm có dư lượng TBVTV từ 0,05 -0,1 ppm chưa vượt tiêu chuẩn
cho phép thể hiện bằng màu vàng chiếm diện tích 231m
2
.
Diện tích còn lại cho kết quả phân tích tồn dư thuốc BVTV nhỏ hơn 0,05ppm.
Từ (hình 3.7) cho thấy các hoá chất BVTV đã lan toả gây ô nhiễm môi trường trong
khu vực lấy mẫu vượt quá ngưỡng cho phép từ 1lần đến 135 lần.
Qua bảng 3.1 ta thấy dư lượng các hóa chất BVTV tồn lưu ở độ sâu 0.5-1m dao động
trong khoảng 0,0025 đến 0,09 ppm đạt giá trị trung bình là 0,04ppm.
Qua hình 3.8 ta thấy ở độ sâu này không thấy ô nhiễm mà chỉ ở mức nguy cơ ô nhiễm.
10
Hình 3.8. Bản đồ phân vùng ô nhiễm hóa chất BVTV tại kho thuốc nhà máy hóa chất
Vinh ở độ sâu 0,5-1 m
3.2.2. Hiện trạng môi trường tại kho thuốc tại HTX nông nghiệp Nghi Trung
3.2.2.1. Hiện trạng môi trường nước
Theo kết quả phân tích và đối sánh quy chuẩn môi trường nhận thấy tại vị trí lấy mẫu
nước ngầm gần khu vực kho thuốc nguồn nước ngầm chưa có dấu hiệu ô nhiễm. Nước vẫn
còn có thể sử dụng phục vụ sinh hoạt của người dân. Nhưng nước ở ao gần kho đã ô nhiễm và
lượng tồn lưu TBVTV ở đây vượt tiêu chuẩn hơn 2 lần (hình 3.9).
3.2.2.2. Hiện trạng môi trường đất
Kết quả phân tích dư lượng hoá chất BVTV tại HTX nông nghiệp Nghi Trung được
thể hiện trong bảng 3.2 sau đây:
Bảng 3.2. Kết quả phân tích dƣ lƣợng thuốc BVTV trong đất tại HTX nông nghiệp Nghi
Trung
ĐVT:10
-1
ppm
KHM
Tọa độ
Kết quả phân tích mẫu
0-0.5M
0.5-1M
X
Y
DDT
DDT
NT-1
568821,29
2076332,08
768.166
86.467
NT-2
568815,22
2076351,12
0.16
0.02
NT-3
568798,01
2076346,62
0.086
0.017
NT-4
568796,95
2076304,82
0.072
0.03
NT-5
568821,03
2076318,33
0.11
0.053
NT-6
568839,81
2076318,91
0.47
0.035
11
KHM
Tọa độ
Kết quả phân tích mẫu
0-0.5M
0.5-1M
X
Y
DDT
DDT
NT-7
568841,66
2076304,56
0.097
0.036
NT-8
568835,57
2076347,68
0.078
0.027
NT-9
568822,34
2076304,3
0.067
0.025
NT-10
568803,84
2076318,32
0.097
0.036
QCVN15: 2008/BTNM
0.1
0.1
Cmax
768.17
86.47
Cmin
0.07
0.02
Ctb
76.94
8.67
Kết quả phân tích ở bảng 3.2 cho thấy tại tầng 0-0.5m dư lương thuốc BVTV đạt giá
trị lớn nhất 768,17ppm, nhỏ nhất là 0,07ppm và đạt giá trị trung bình là 76,94 ppm.
Hình 3.10. Bản đồ phân vùng ô nhiễm hóa chất BVTV tại kho thuốc xã Nghi Trung ở
độ sâu 0- 0,5m
Qua hình 3.10 ta thấy ở tầng 1 hoá chất tồn dư tập trung ở giữa kho và có xu hướng
lan tỏa về hướng Tây – Bắc và Đông – Bắc. Vùng có hàm lượng cao nhất là ở nền kho vượt
7681 lần tiêu chuẩn cho phép.
Khu vực ô nhiễm nặng nhất có dư lượng TBVTV từ 5-768,16ppm vượt tiêu chuẩn cho
phép từ 50 đến 7681,6 lần thể hiện bằng màu đỏ chiếm diện tích 76m
2
.
Khu vực ô nhiễm nhẹ có dư lượng TBVTV từ 0,1 -5ppm vượt tiêu chuẩn cho phép từ
1 đến 50 lần thể hiện bằng màu vàng cam chiếm diện tích 247m
2
.
12
Khu vực nguy cơ ô nhiễm có dư lượng TBVTV từ 0,05 -0,1 ppm chưa vượt tiêu chuẩn
cho phép thể hiện bằng màu vàng chiếm diện tích 331m
2
.
Diện tích còn lại cho kết quả phân tích tồn dư thuốc BVTV nhỏ hơn 0,05ppm.
Như vậy, ở tầng này các hoá chất BVTV đã lan toả gây ô nhiễm môi trường trong khu
vực lấy mẫu vượt quá ngưỡng cho phép từ 1 lần đến 7.681 lần. Theo hình 3.11 và 3.12 ta
thấy hướng lan tỏa các chất ô nhiễm chủ yếu phát triển theo hướng Đông và hướng Tây theo
độ dốc của địa hình.
Kết quả phân tích ở tầng 2 (bảng 3.2) cho thấy dư lương thuốc BVTV đạt giá trị lớn
nhất 86,46ppm, nhỏ nhất là 0,17ppm và đạt giá trị trung bình là 8,67 ppm
Ở tầng này mức độ ô nhiễm đã giảm đi rất nhiều nhưng vẫn còn ô nhiễm điều đó thể
hiện rất rõ ở hình 3.11.
Qua hình 3.11 ta thấy khu vực ô nhiễm nặng nhất có dư lượng TBVTV từ 5-86,46ppm
vượt tiêu chuẩn cho phép từ 50 đến 864,46 lần thể hiện bằng màu đỏ chiếm diện tích 46m
2
.
Khu vực ô nhiễm nhẹ có dư lượng TBVTV từ 0,1 -5ppm vượt tiêu chuẩn cho phép từ
1 đến 50 lần thể hiện bằng màu vàng cam chiếm diện tích 125m
2
.
Khu vực nguy cơ ô nhiễm có dư lượng TBVTV từ 0,05 -0,1 ppm chưa vượt tiêu chuẩn
cho phép thể hiện bằng màu vàng chiếm diện tích 531m
2
.
Diện tích còn lại cho kết quả phân tích tồn dư thuốc BVTV nhỏ hơn 0,05ppm.
Hình 3.11. Bản đồ phân vùng ô nhiễm hóa chất BVTV tại kho thuốc xã Nghi Trung ở độ
sâu 0.5- 1m
3.2.3. Kho thuốc tại xóm 8, Nghi Công Bắc
13
3.2.3.1. Hiện trạng môi trường nước
Qua kết quả phân tích và bản đồ ta thấy môi trường nước trong vùng nghiên cứu
không ô nhiễm mà có dấu hiệu nguy cơ ô nhiễm.
3.2.3.2. Hiện trạng môi trường đất
Kết quả phân tích dư lượng hoá chất BVTV tại xóm 8 xã Nghi Công Bắc được thể
hiện trong bảng 3.3 sau đây:
Bảng 3.3. Kết quả phân tích dƣ lƣợng thuốc BVTV tại xóm 8 Nghi Công Bắc
ĐVT:10
-1
ppm
KHM
Tọa độ
Kết quả phân tích mẫu
0-0.5M
0.5-1M
X
Y
DDT
DDT
NC-1
557834,99
2079284,43
0.464
0.126
NC-2
557836,31
2079296,07
0.57
0.283
NC-3
557852,15
2079280,72
0.102
0.0718
NC-4
557818,3
2079277,02
0.102
0.0718
NC-5
557819,37
2079291,44
0.125
0.0718
NC-6
557813,54
2079302,63
0.0782
0.00618
NC-7
557852,45
2079300,7
0.0812
0.00718
NC-8
557802,96
2079280,72
0.0511
0.00421
NC-9
557865,4
2079286,14
0.0645
0.00308
NC-10
557836,31
2079271,47
0.637
0.179
QCVN15: 2008/BTNM
0.1
0.1
Cmax
0.64
0.28
Cmin
0.05
0.00
Ctb
0.23
0.08
Qua kết quả phân tích cho thấy:
+ Ở tầng 1 hoá chất tồn dư từ 0,05ppm đến 0,64ppm, đạt giá trị trung bình 0,23ppm.
+ Ở tầng 2: Hoá chất tồn dư từ 0.05 ppm đến 0,28ppm, đạt giá trị trung bình 0,08ppm.
Về không gian sự lan truyền của hóa chất BVTV được thể hiện rất rõ qua hình 3.13 và
hình 3.14.
14
Hình 3.13. Bản đồ phân vùng ô nhiễm hóa chất BVTV tại kho thuốc xã Nghi Công Bắc ở
độ sâu 0- 0,5m
Qua hình 3.13 ta thấy khu vực ô nhiễm nặng nhất ở khu vực này có dư lượng TBVTV
từ 0,3-0,64ppm vượt tiêu chuẩn cho phép từ 3 đến 6,4 lần thể hiện bằng màu đỏ chiếm diện
tích 86m
2
.
Khu vực ô nhiễm nhẹ tại khu vực nghiên cứu có dư lượng TBVTV từ 0,1 -0,3ppm
vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1 đến 3 lần thể hiện bằng màu vàng cam chiếm diện tích 251m
2
Khu vực nguy cơ ô nhiễm có dư lượng TBVTV từ 0,05 -0,1 ppm chưa vượt tiêu chuẩn
cho phép thể hiện bằng màu vàng chiếm diện tích 58m
2
.
Diện tích còn lại cho kết quả phân tích tồn dư thuốc BVTV nhỏ hơn 0,05ppm.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét