LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đàu tư sản xuât thép tại ngân hàng tmcp hàng hải – chi nhánh hà nội": http://123doc.vn/document/1042388-mot-so-giai-phap-hoan-thien-cong-tac-tham-dinh-du-an-dau-tu-san-xuat-thep-tai-ngan-hang-tmcp-hang-hai-chi-nhanh-ha-noi.htm
Tình hình huy động vốn các năm 2006 – 2009 (theo thành phần kinh tế)
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số dư lũy
kế đến
31/12
Số dư luỹ
kế đến
31/12
% So
với
năm
trước
Số dư luỹ
kế đến
31/12
% So
với
năm
trước
Số dư luỹ
kế đến
31/12
% So
với
năm
trước
Tổng nguồn
vốn huy động
785.367
3.452.000
147
3.452.000
147
4.072.300 118
Huy động từ
TCKT
691.107
2.645.000 118 2.645.000 118 2.825.400 110
Tiết kiệm Dân
cư
94.260
807.000 817 807.000 817 1.246.900 154
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008, 2009 NHTMCP HH)
Số vốn huy động được của chi nhánh tăng không ngừng qua các năm. Từ
785.367 triệu đồng năm 2006 lên tới 4.072.300 triệu đồng trong năm 2009. Tăng hơn
518%. Đây đúng là một thành công lớn của chi nhánh, được Maritime Bank đánh giá
rất cao. Vốn được huy động chủ yếu vẫn là từ các tổ chức kinh tế, chiếm hơn 80%
tổng vốn huy động trong suốt các năm 2006, 2007, 2008. Tuy nhiên sang đến năm
2009, số vốn huy động từ khu vực dân cư, thông qua các tài khoản tiết kiệm cá nhân
đã chiếm tỷ trọng cao hơn các năm khác trong tổng vốn huy động được, con số này
vào khoảng 30%.
Trong tổng vốn huy động được, chiếm chủ yếu vẫn là Việt Nam đồng qua các
năm tỷ trọng này luôn giữ ở mức trên dưới 75%
2
Bảng 1.2:
Tình hình huy động vốn các năm 2006 – 2009 (theo loại tiền gửi)
Đơn vị: Triệu đồng
Loại tiền gửi Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tiền Việt Nam đồng (%) 75.1 74.3 72.4 71
Tiền ngoại tệ (%) 24.9 25.7 27.6 29
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008, 2009 NHTMCP HH)
Tiền gửi là Việt Nam đồng có xu hướng giảm trong cơ cấu huy động vốn từ
75.1% năm 2006 xuống 71% năm 2009. Cùng với điều này, tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ
tăng, tuy nhiên sự tăng và giảm này là không lớn.
3.2. Hoạt động cho vay
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng vì nó đem lại phần lớn
thu nhập cho ngân hàng. Tại Maritime Bank Hà Nội hoạt động này đem lại 70% lợi
nhuận. Nhưng đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nguy cơ rủi ro rất cao.
Khách hàng chủ yếu của chi nhánh cũng giống như đa số các chi nhánh của
Maritime Bank nói riêng và toàn hệ thống ngân hàng nói chung vẫn là các doanh
nghiệp. Tỷ trọng vốn cho vay của NH cho các doanh nghiệp luôn chiếm trên 87%. Tuy
nhiên đến năm 2009, vốn vay của khu vực tư nhân tăng đột ngột và chiếm trên 32%.
Khách hàng cá nhân chủ yếu vay với mục đích kinh doanh cá thể hoặc hỗ trợ tiêu
dùng.
3
Bảng1.3:
Dư nợ của Maritime Bank – Hà Nội (Theo TPKT)
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Tổng dư nợ cho vay 313.307
460.190 728.678 1.822.000
Cho vay DN 301.946 403.646 699.429 1.236.000
Tỷ trọng (%) 96.37 87.72 95.98 67.83
Cho vay cá nhân 11361 56.544 29.249 586.000
Tỷ trọng (%) 3.63 12.28 4.02 32.17
Cho vay HTLS (DN) 18.300
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008, 2009 NHTMCP HH)
Bảng1. 4:
Dư nợ của Maritime Bank – Hà Nội (Theo kỳ hạn vay)
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Số dư luỹ kế
đến 31/12
Tổng dư nợ cho vay 313.307
460.190 728.678 1.822.000
Dư nợ ngắn hạn 224.014 355.266 546.945 1.322.000
Tỷ trọng (%) 71.5 77.2 75.06 72.56
Dư nợ dài hạn 89.293 104.924 181.733 500.000
Tỷ trọng (%) 28.5 22.8 24.94 27.44
(Nguồn: Báo cáo kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008, 2009 NHTMCP HH)
Dư nợ ngắn hạn tăng nhanh trong năm 2007 từ 71.5% năm 2006 lên 77.2%
năm2007. Tuy nhiên sau đó, dư nợ ngắn hạn lại có xu hướng giảm, 75.06% năm 2008
và tiếp tục giảm xuống 72.56% năm 2009.
Qua các bảng thống kê trên, ta thấy khách hàng của chi nhánh đa số là các doanh
nghiệp trong nước với quy mô vừa và nhỏ.
4
3.3. Hoạt động khác
II. Khái quát về công tác thẩm định các dự án vay vốn tại NHTMCP Hàng Hải –
Chi nhánh Hà Nội
1. Những quy định chung của Maritime Bank Hà Nội đối với hình thức cho vay
vốn theo dự án
1.1. Nguyên tắc cho vay
Thứ nhất: Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: tất cả các nhân viên của MSB Hà Nội
phải có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động tín dụng và
các văn bản quy định có liên quan. Không được phép lợi dụng uy tín và tài sản của
ngân hàng vì mục đích cá nhân trong hoạt động tín dụng.
Thứ hai: Nguyên tắc cho vay phù hợp với chiến lược phát triển và kinh doanh
của MSB Hà Nội trong từng thời kỳ.
Thứ ba: Quan điểm bình đẳng và hướng tới khách hàng. Trong việc cung cấp tín
dụng, MSB Hà Nội thực hiện chính sách thống nhất khách hàng, không phân biệt
thành phần kinh tế, hình thức sở hữu (ngoại trừ các trường hợp chỉ định cấp tín dụng
của chính phủ). Tất cả các giao dịch của một khách hàng sẽ do một bộ phận tín dụng
chịu trách nhiệm phục vụ.
Thứ tư: Nguyên tắc đề cao trách nhiệm cá nhân. MSB Hà Nội đề cao trách nhiệm
cá nhân nhằm nâng cao tính minh bạch và chất lượng trong hoạt động tín dụng. Các cá
nhân được giao trách nhiệm quyết định trước hết phải chịu mọi trách nhiệm đối với
quyết định của mình.
1.2. Đối tượng cho vay và điều kiện vay vốn
Quy định của MSB Hà Nội không giới hạn vào một loại đốí tượng cụ thể và hạn
chế đưa ra nhiều chính sách khác nhau cho các đối tượng khác nhau. Để đảm bảo bình
đẳng, chính sách cho vay được áp dụng đối với mọi đối tượng vay. Các đối tượng phải
đảm bào các điều kiện sau.
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời gian cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật.
5
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, quy
định của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của NHTMCP Hàng Hải
1.3. Thời hạn cho vay.
MSB không quy định tối đa về thời hạn cho vay. Thời hạn cho vay đối với mỗi
dự án, mỗi khách hàng căn cứ vào.
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh của dự án.
- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư.
- Khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của khách hàng.
- Thời hạn được phép kinh doanh, họat động của khách hàng.
1.4. Mức cho vay.
Trong chính sách cho vay, MSB không quy định mức cho vay cụ thể mà giao
quyền cho giám đốc các chi nhánh tự quyết định mức cho vay căn cứ theo nhu cầu vốn
vay, khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng vốn của ngân hàng và theo quy định
của pháp luật.
1.5. Lãi suất cho vay
Trước hết, lãi suất cho vay được hiểu là giá cả của khoản vay và được hình thành
chủ yếu do quan hệ cung - cầu trên thị trường vốn, mức độ rủi ro của khoản vay, chi
phí quản lý kinh doanh và mức độ lợi nhuận dự kiến của ngân hàng. Phần lớn lãi suất
được tính theo công thức:
Lãi suất
cho vay
=
Lãi suất
bình quân
đầu vào
có tính
DTBB
+
Chi phí
quản lý
+
Phần bù
rủi ro
+
Mức
lợi
nhuận
dự
kiến
Một số nguyên tắc tính lãi suất mang tính thông lệ như: Xác định lãi suất cao đối
với các dự án mang tính rủi ro cao hay đối với các khoản vay có thời hạn dài. Lãi suất
đối với các khoản vay có gia trị nhỏ sẽ cao hơn các khoản vay có giá trị lớn.
2. Số lượng các dự án vay vốn được thẩm định tại Maritime Bank Hà Nội giai
đoạn 2006 - 2009
Trong giai đoạn từ 2006 đến 2009, số lượng các dự án mà Maritime Bank Hà
Nội đã tiếp nhận và thẩm định cũng như phê duyệt cho vay ngày càng tăng, không
những tăng về số lượng mà còn cả về lượng vốn cho vay.
Bảng 1.5 Tình hình cho vay đối với các dự án tại Maritme Bank Hà Nội
(Giai đoạn 2006 – 2009)
6
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
Số dự án xin vay vốn
Tổng số dự án 12 15 18 22
Tổng số tiền (tỷ đồng) 112,5 120 160 190
Số dự án được thẩm định
Tổng số dự án 9 13 16 18
Tổng số tiền (tỷ đồng) 110 118 150 175
Tỷ lệ được thẩm định
Tổng số dự án 75% 86,67% 88,88% 81.81%
Tổng số tiền 97,78% 98,33% 93,75% 92.1%
Số dự án được chấp nhận
Tổng số dự án 9 11 16 17
Tổng dư nợ (tỷ đồng) 100,1 115 145 160
Tỷ lệ được chấp nhận
Tổng số dự án 100% 84.62% 100% 94.44%
Tổng dư nợ 91% 97,46% 96,67% 91.42%
Tổng số dự án xin vay vốn 67
Tổng số dự án được thẩm định 56
Tổng số dự án được chấp
nhận
53
Cụ thể tình hình cho vay đối với các dự án tại Maritime Bank Hà Nội theo thành
phần kinh tế, theo loại hình dự án như sau
2.1 Theo loại hình cho vay
Bảng 1.6: Cho vay dự án theo loại hình cho vay tại MSB Hà Nội
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng dự án được
thẩm định
9
13 16 18
Cho vay ngắn hạn 3 5 7 8
Tỷ trọng (%) 33,33% 38,46% 43,75% 44,44%
Cho vay trung và dài 6 8 9 10
7
hạn
Tỷ trọng (%) 66,67% 61,54% 56,25% 55,56%
Tổng số dự án được
duyệt cho vay
9 11 16 17
Cho vay ngắn hạn 3 5 7 7
Cho vay trung và dài
hạn
6 6 9 10
2.2 Theo ngành kinh tế
8
Bảng 1.7: Cho vay dự án theo ngành kinh tế tại MSB Hà Nội
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
Tổng dự án được thẩm
định
9
13 16 18
- Dự án công nghiệp 7 9 10 9
- Dự án thép
- Tỷ trọng so với tổng
số DA được TĐ
2
22,22%
3
23,08%
3
18,75%
4
22,22%
- Dự án nông nghiệp 0 0 1 1
- Dự án dịch vụ 2 4 5 8
Tổng số dự án được duyệt
cho vay
9 11 16 17
- Dự án công nghiệp 7 9 10 9
- Dự án thép
- Tỷ trọng so với tổng
số DA được duyệt
2
22,22%
2
18,18%
3
18,75%
4
23,53%
- Dự án nông nghiệp 0 0 1 0
- Dự án dịch vụ 2 2 5 8
2.3 Theo loại tiền gửi
9
Bảng 1.8 :Cho vay dự án theo loại tiền gửi tại MSB Hà Nội
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng dự án được
thẩm định
9
13 16 18
Cho vay VNĐ 7 10 11 13
Tỷ trọng (%) 77,77% 76,92% 68,75% 72,22%
Cho vay ngoại tệ 2 3 5 5
Tỷ trọng (%) 22,23% 23,08% 31,25% 27,78%
Tổng số dự án được
duyệt cho vay
9 11 16 17
Cho vay VNĐ 7 8 11 12
Cho vay ngoại tệ 2 3 5 5
10
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT
THÉP TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI –
CHI NHÁNH HÀ NỘI
I. Khái quát các dự án sản xuất thép
1. Đặc điểm và vai trò của các dự án sản xuất thép
1.1. Đặc điểm
Thứ nhất: Sản xuất thép là ngành công nghiệp nặng cần số lượng vốn lớn và thời
gian thu hồi vốn lâu.
Trước đây khi nền kinh tế nước ta chưa phát triển , một dự án thép cũng cần một
lượng vốn tối thiểu vào khoảng 700 đến 800 tỷ VNĐ. Theo yêu cầu của sự phát triển
kinh tế con số này hiện nay vào khoảng 10.000 tỷ VNĐ.
Thứ hai: Nguyên liệu cho sản xuất thép phụ thuộc vào nhập khẩu nhiều và chịu
ảnh hưởng lớn từ các chính sách nhập khẩu.
Ngành sản xuất thép gồm hai bộ phận chính là sản xuất phôi thép (đúc thép) và
sản xuất thép thành phẩm ( cán thép). Nguyên liệu cho cả hai bộ phận này đều phụ
thuộc nhiều vào nguồn nhập khẩu. Ngành sản xuất phôi thép cần nguyên liệu là các
loại quặng và đặc biệt là nguồn thép phế liệu (do lượng quặng ngày càng khan hiếm).
Hiện nay lượng thép phế liệu trong nước chỉ đáp ứng chưa đến 30% nhu cầu của
ngành sản xuất phôi thép. Một nghịch lý đang diễn ra trong ngành công nghiệp thép
của nước ta đo là trong khi rất thiếu nguyên liệu để sản xuất phôi thép thì lượng quặng
khai thác được lại chủ yếu giành để xuất khẩu. Để khắc phục tình trạng này, hàng loạt
các dự án sản xuất phôi thép đang ra đời, dự báo thiếu hụt một lượng lớn thép phế liệu
và quặng trong tương lai. Các dự án sản xuất phôi thép ra đời còn để khắc phục tình
trạng thiếu phôi thép cho các nhà máy cán thép. Theo thống kê, 70% phôi thép của
nước ta được nhập khẩu từ Trung Quốc.
Do cả hai bộ phận của ngành thép đều phụ thuộc nhiều và nhập khẩu nên chỉ cần
một thay đổi nhỏ trong chính sách nhập khẩu của nhà nước, đặc biệt là các thay đổi về
thuế, cũng sẽ dẫn đến những ảnh hưởng lớn cho ngành thép.
Thứ ba: Do yêu cầu nguyên liệu, địa điểm đặt nhà máy thép phải gần nguồn khai
thác quặng hoặc gần các cảng biển.
Nguyên liệu cho sản xuất thép dù là sản xuất phôi thép hay cán thép đều là những
nguyên liệu thuộc loại hàng hóa “siêu trường, siêu trọng”. Do vậy nếu không tính toán
11
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét