Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

giao an word

Trường thcs Tây Tiến Giáo án Ngữ văn 8
========================================================================
Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
d. Từ ngữ nghóa rộng là nhìn.
e. Từ ngữ nghóa rộng là đánh.
Bài 3,4,5 về nhà làm.
4. Củng cố : Khi nào một từ được coi là nghiã rộng ( hay nghiã hẹp) so với từ ngữ ngữ
khác? Cho Vd?
5. Dặn dò : Học bài-soạn bài Trường từ vựng.
Xem trước “Tính thống nhất trong văn bản”
====================================
Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Nắm được tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phương
diện hình thức và nội dung.
2.Kỹ năng: Vận dụng được kiến thức vào việc xây doing các văn bản nói, viết đảm
bảo tính thống nhất về chủ đề.
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn đònh lớp :
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới :
Một văn bản khác hẳn với những câu hỗn độn do nó có tính mạch lạc và tính liên kết.
Chính những điều này làm cho văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề. Thế nào là chủ
đề và tính thốnh nhất về chủ đề của văn bản được biểu hiện qua những bình diện nào? Bài
học hôm nay sẽ làm rõ những điều ấy.
Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
* Hoạt động 1: Học sinh nắm được khái niệm chủ
đề văn bản.
_ Học sinh đọc thầm lại văn bản “Tôi đi học”
( Thanh Tònh) và cho biết:
? Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc nào trong
thời thơ ấu của mình?
? Những hồi tưởng ấy gợi lên những cảm giác như
thế nào trong lòng tác giả?
( Những hồi tưởng về kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
tạo ấn tượng sâu đậm , không thể nào quên.)
? Như vậy, vấn đề trọng tâm được tác giả đặt ra qua
nội dung cụ thể của văn bản là gì?
( Tâm trạng, cảm giác của một cậu bé lần đầu tiên
I Chủ đề của văn bản
-Những kỷ niệm sâu sắc trong lòng
tác giả: Kỷ niệm ngày đầu tiên đi
học.
-Trên con đường cùng mẹ đến
trường, tâm trạng hồi hộp, cảm giác
mới mẻ vừa lúng túng vừa muốn
khẳng đònh mình.
-Tâm trạng ngỡ ngàng, lo sợ khi
đứng trước ngôi trường, nghe gọi
tên mình và phải rời tay mẹ để vào
lớp.
-Đón nhận giờ học đầu tiên trong
Ngun ThÞ Thủ
5
Trường thcs Tây Tiến Giáo án Ngữ văn 8
========================================================================
Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
đi học)
 Nội dung trả lời các câu trên chính là chủ đề
của văn bản “Tôi đi học”.
? Em hiểu thế nào là chủ đề của văn bản?
( Vấn đề trọng tâm, vấn đề chính được tác giả nêu
lên, đặt ra qua nội dung cụ của văn bản )
* Hoạt động 2: Học sinh khái quát được những điều
kiện để đảm bảo tính tống nhất của chủ đề văn bản.
? Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi đi học”nói
lên những kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trường
đầu tiên?
? Hãy tìm những chi tiết miêu tả “cảm giác trong
sáng” của nhân vật “tôi” ở buổi đầu đến trường.
Những từ ngữ nào chứng tỏ tâm trạng đó in sâu
trong lòng nhân vật “tôi” suốt cả cuộc đời? ( chú ý
những từ ngữ nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ
ngỡ của “tôi” trên con đường cùng mẹ đến trường,
khi cùng các vào lớp với những cảm nhận khác biệt
về một sự vật, sự việc trước và trong buổi đến
trường.)
 Tất cả những chi tiết đều tập trung biểu hiện
chủ đề của văn bản ( đó là những “cảm giác trong
sáng ” của “tôi” ngày đầu tiên đến trường). Đó
chính là tính thống nhất của chủ đề văn bản.
?Từ việc phân tích trên, hãy cho biết thế nào là tính
thống nhất của chủ đề văn bản? Tính thống nhất
này được thể hiện ở những phương diện nào? Làm
thế nào để viết được những văn bản đảm bảo tính
thống nhất về chủ đề ?
( Muốn viết được một văn bản đảm bảo tính thống
cảm giác gần gũi, thân thuộc với
mọi vật, bạn bè cùng thái độ
nghiêm túc, tự tin.
 Chủ đề của văn bản: Những kỷ
niệm hồn nhiên, trong sáng của tác
giả về buổi đầu tiên khai trường.
II Tính thống nhất về chủ đề của
văn bản
1.Những căn cứ để xác đònh chủ đề
văn bản “Tôi đi học”.
-Nhan đề.
-Các từ ngữ: “Những kỷ niệm mơn
man của buổi tựu trường”, “lần đầu
tiên đến trường”, “hai quyển vở
mới”
-Các câu:
+ “Hằng năm…. buổi tựu trường”
+ “Tôi quên thế nào được cảm giác
trong sáng ấy”.
+ “Hai quyển vở mới…bắt đầu thấy
nặng”.
+ “Tôi bặm tay …chúi xuống đất”.
2.Những chi tiết miêu tả “ cảm
giác trong sáng ” của nhân vật
“tôi”.
a. Trên đường đi học:
- Con đường: quen đi lại lắm lần
 hôm nay thấy lạ…
- Không lội qua sông thả diều,
không đi ra đồng nô đùa  thấy
mình trang trọng đúng đắn.
b. Trên sân trường:
-Tôi không có cảm tưởng nào khác
là nhà trường cao ráo, sạch sẽ hơn
các nhà trong làng oai nghiêm
nên lo sợ vẫn vơ.
-…bỡ ngỡ, nép bên người thân, nức
Ngun ThÞ Thủ
6
Trường thcs Tây Tiến Giáo án Ngữ văn 8
========================================================================
Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
nhất về chủ đề, trước hết cần xác đònh vấn đề trọng
tâm , sau đó sắp xếp ý theo trình tự hợp lý, lựa chọn
từ ngữ, đặc câu sao cho tất cả tập trung biểu hiện
vấn đề đó.)
-Học sinh đọc ghi nhớ.
nở khóc…
c. Trong lớp học:
-Có những hôm đi chơi suốt cả
ngày… vẫn không thấy xa nhà, xa
mẹ  chưa lần nào thấy xa mẹ như
lần này.
III.Tổng kết:
SGK trang 12
4. Củng cố: Tính thống nhất của chủ đề văn bản được thể hiện ở những phương diện
nào?
5. Dặn dò : làm bài tập –Soạn bài Trong lòng mẹ.
Ngun ThÞ Thủ
7
Trường thcs Tây Tiến Giáo án Ngữ văn 8
========================================================================
Tuần 2 ngày soan 20/8

BÀI 2: Tiết 5,6: Văn bản TRONG LÒNG MẸ
Nguyên Hồng
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của chú bé Hồng,
cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú với me.ï
Hiểu được nét đặc sắc của văn hồi ký qua ngòi bút Nguyên Hồng thấm đượm chất trữ
tình, lời văn chân tình, giàu sức truyền cảm.
2.Kỹ năng:Rèn kỹ năng phân tích nhân vật củng cố và hiểu biết thêm về thể loại tự
truyện hồi ký có thể so sánh với bài tôi đi học.
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn đònh: Tổ trưởng báo cáo học tập.
2.Kiểm tra bài cũ :
- Đọc phần ghi nhớ bài 1.
- Trả lời phần luyện tập bài 1
3.Giới thiệu bài :
Trong tâm hồn mỗi chúng ta, tình mẫu tử luôn là nhu câu chinh đáng, trong sáng và
thiêng liêng nhất. Một lần nữa, chúng ta sẽ được sống lại tình cảm ấy khi đọc hồi kí của
nhà văn Nguyên Hồng, ở đó trong tâm hồn của một em bé cô đơn luôn bò hắt hủi vẫn luôn
tha thiết và ấm áp tình yêu quý dành cho người mẹ đau khổ của mình.
*Họat động 1.
? Chú thích (*) trong sách giáo khoa cho em hiểi
gì về:
- Nhà văn Nguyên Hồng?
- Tác phẩm những ngày thơ ấu?
GV. Hồi kí là thể văn ghi lại những chuyện có
thật đã xảy ra trong cuộc đời con người, thường
đó là tác giả.
* Họat động 2.
Hãy đọc văn bản trong long mẹ theo các yêu
cầu.
Mỗi học sinh đọc một đọan.
? Bốc cục của văn bản gồm mấy đọan.
? Trong hồi kí này tác giả sử dụng phương thức
biểu đạt nào?
*Họat động 3.
Đọc đọan văn thứ nhất.
? Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt?
- Mồ côi cha, mẹ đi tha hương cầu thực. Anh em
I.Giới thiệu :
- Tác giả : SGK
- Thể loại :hồi ký
- Xuất xứ : Chương IV của “Những
ngày thơ ấu”
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1. Đọc
2. Tìm hiểu chú thích.
3. Bố cục : 2 phần
- Đoạn 1 :“Tôi đã … hỏi đến chứ ?”
Cuộc đối thoại với người cô
- Đoạn 2 : phần còn lại .
Niềm vui gặp lại mẹ
- Phương thức tự sự và biểu cảm
III. Phân tích:
1. Bé Hồng bò hắt hủi:

Ngun ThÞ Thủ
8
Trường thcs Tây Tiến Giáo án Ngữ văn 8
========================================================================
sống nhờ nhà người cô không được yêu thương
còn bò hắt hủi.
? Từ đó bè Hồng có thân phận như thế nào?
? Nhân vật người cô hiện lên qua những lời nói
điển hình nào với cháu?
? Vì sao bé Hồng cảm nhận trong những lời nói
đó là những ý ngghóa cay độc, những sắp tâm
tanh bẩn?
? Em cảm nhận lời nói nào của người cô là cay
độc nhất? Vì Sao?
HS bộc lộ.
? Có thể hiểu gì về bé hồng từ trạng thái tâm
hồn đó?
? Cảm xúc của em khi đọc những tâm sự của bé
Hồng ?
? Khi kể cuộc đối thọai giữa người cô với bé
hồng, tác giả sử dụng biện pháp đối lập. Hã chỉ
ra sự đối lập này?
Lệnh: Hãy tái hiện phần văn bản kể về tình
yêu quý mẹ của bé hồng bằng giọng độc diễn
cảm của em.
? Người mẹ hiện lên qua các chi tiết nào ?
? Cách gọi mẹ tôi trong tất cả các chi tiết ấy có
ý nghóa gì?
? Ở đây nhân vật người mẹ được kể qua cái nhìn
và cảm xuc tràn ngập yêu thương của người con.
? Theo em điều đó có tác dụng gì?
? Từ đó, bé Hồng đã có một người mẹ như thế
nào?
Lệnh: Hình ảnh những người mẹ như thể đã
từng được ngợi ca trong nhiều tác phẩm nghệ
thuật. Thử hát một bài hát về tình mẫu tử mà em
thích nhất.
Học sinh hát: 1-2 em
? Trong văn bản này, tình yêu thương mẹ của bé
Hồng được trực tiếp bộc lộ. Đâu là những biểu
hiện cụ thể của tình yêu thương đó.
HS trả lời
? Tiếng mẹ luôn vang lên trong mọi hành động
và cảm nghó của người con?
? Điều đó có ý nghóa gì?
- Cô độc tủi cực luôn khao khát tình
yêu thương.
- Cô độc bò hắt hủi.
- Căm hờn cái xâu, cái ác.
- Bền bỉ yêu thương , quý trọng mẹ
- Đặt hai tính cách trái ngược nhau:
Người cô >< bé Hồng.
Lạnh lùng, nham hiểm, khô héo tình
máu mủ .
2. Bé Hồng yêu quý mẹ.
- Khảng đònh đó là người mẹ riêng của
bé Hồng.
- Tình mẹ con gắn bó.
- Hình ảnh người mẹ vì thế hiện lên cụ
thể sinh động, gần gũi, hòan hảo.
- Tình yêu thương quý trọng mẹ của
người con được bộc lộ.
- Đẹp đẽ cao quý.
- Vô cùng yêu con.
* Khi gặp lại mẹ :
Thoáng thấy …bối rối…òa khóc…nức nở
…lăn vào lòng mẹ, áp mặt…
- So sánh mẹ như dòng nước mát trong
suốt, con như khách bộ hành giữa sa
mạc.
Những trường nghóa sát hợp, trữ tình .
Ngun ThÞ Thủ
9
Trường thcs Tây Tiến Giáo án Ngữ văn 8
========================================================================
? Với em, biểu hiện của bé Hồng thấm thía nhất
tình mẫu tử?
Học sinh bộc lộ
? Nhận xét về phương thức biểu đạt của những
đọan văn trên ?
? Em đọc trong lòng mẹ một con người như thế
nào (qua hình ảnh chú bé Hồng)
Sung sướng, hạnh phúc tột độ.
Tình mẫu tử thiêng liêng .
III.Tổng kết :
NT: Thể hồi ký chân thực, lời văn
giàu cảm xúc trữ tình.
ND : Bài ca chân thành & cảm động về
tình mẫu tử thiêng liêng, lòng mẹ dòu
êm và tình con cháy bỏng.
4. Củng cố : Tóm tắt giá trò nội dung & nghệ thuật của đoạn trích
5. Dặn dò : Chuẩn bò bài 2
=================================
Tiết 7 TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
• Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản .
• Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ
đã học như đồng nghóa, trái nghóa, hoán dụ, nhân hóa… giúp ích cho việc học văn và
làm văn.
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn đònh : Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bò.
2. Kiểm tra bài cũ :
- Cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ là gì ? Cho một ví dụ.
3. Bài mới : GV giới thiệu
Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
GV trình bày giáo cụ( Đoạn văn trích “
Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng.)
H. Các tư ø in đậm có nét chung gì về
nghóa?
(Chỉ bộ phận của cơ thể con người )
GV : Trường từ vựng _ ngữ nghóa, trường
nghóa, trường từ vựng cùng chỉ chung một
khái niệm. Cơ sở hình thành trường từ vựng
là đặc điểm chung về nghóa. Không có đặc
điểm chung về nghóa, không có trường .
H. Trường từ vựng là gì ?
Học sinh hình thành ghi nhớ, giáo viên bổ
sung, gọi học sinh nhắc lại, giáo viên ghi
bảng .
HS đọc VD
a
(lưu ý)
I.Bài học
1.Thế nào là trường từ vựng ?
VD:mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay,
miệng : chỉ bộ phận cơ thể con người .
Ghi nhớ : Sách Ngữ văn tập I trang 21.
2. Lưu ý :
- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều
Ngun ThÞ Thủ
10
Trường thcs Tây Tiến Giáo án Ngữ văn 8
========================================================================
Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
H. Qua trường từ vựng “mắt” em rút ra
điểm lưu ý gì ?
GV ghi bảng
H. Lập danh sách từ loại những trường từ
vựng về “mắt”
Danh từ : Con ngươi, lông mày …
Động từ : nhìn trông …
Tính từ : lờ đờ, toét …
GV kết luận, ghi bảng .
HS đọc VD
c
(lưu ý)
H. Vì sao chỉ có một từ “ngọt” mà có cả
trường mùi vò, trường âm thanh, trường thời
tiết(từ “ngọt” là từ nhiều nghóa)
GV kết luận _ ghi bảng
HS đọc VD
d
(lưu ý).
H. Tác giả đã chuyển các từ in đậm từ
trường vựng nào sang trường từ vựng nào?
(người -> thú vật)
H. Chuyển như thế để làm gì ?(nhân
hóa : tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ
và khả năng diễn đạt).
HS nhắc lại 4 điều lưu ý
GV cho học sinh làm bài tập 1,2,3,5 ở lớp,
bài tập 4,6,7 làm ở nhà .
Đọc BT1, tìm yêu cầu (HS làm miệng)
Học sinh thảo luận BT5 ( gợi ý: SGV trang
21)
GV chép lại, ghi bảng
trường từ vựng nhỏ hơn .
-Một trường từ vựng có thể bao gồm những
từ khác biệt nhau về từ loại.

- Do hiện tượng nhiều nghóa một từ có thể
thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau .
- Trong văn, thơ, chuyện, trường từ vựng để
tăng tính nghệ thuật của ngôn từ .
II. Luyện tập :
BT1: Tìm các từ thuộc trường từ vựng
“người ruột thòt” trong văn bản “Trong lòng
mẹ” của Nguyên Hồng:
Cậu, mợ, con, em : người ruột thòt .
BT2: Đặt tên trường từ vựng :
a) Dụng cụ đánh bắt thủy sản
b) Dụng cụ để đựng
c) Hoạt động của chân
d) Trạng thái tâm lý
e) Tính cách
f) Dụng cụ để viết
BT3: Xác đònh trường từ vựng
- Trường từ vựng “thái độ”
BT4,5,6,7: Về nhà
4.Củng cố :
- Trường từ vựng là gì ? Cho ví dụ .
5.Dặn dò : Học bài.
Làm bài tập nhà.
Xem trước “ Bố cục của văn bản”.
=====================================
Ngun ThÞ Thủ
11
Trường thcs Tây Tiến Giáo án Ngữ văn 8
========================================================================
Tiết 8 BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
• Giúp học sinh nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong
thân bài.
• Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc phù hợp với đối tượng và nhận thức của
người đọc.
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1.Ổn đònh : Tổ trưởng báo cáo.
2. Bài cũ : Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để đảm
bảo tính thống nhất đó?
3. Bài mới :
Vào bài: Ở lớp 7, các em đã học bố cục và mạch lạc trong văn bản. Các em nắm được văn
bản gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, Kết luận và chức năng nhiệm vụ của chúng. Bài học
hôm nay nhằm ôn lại kiến thức đã học đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu cách sắp xếp tổ chức
nội dung phần Thân bài- Phần chính của văn bản.
Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
* Đọc văn bản “Người thầy đạo đức “ trang …
Hỏi : Chủ đề văn bản là gì ? ( Người thầy đạo
đức trọng )
Hỏi : Văn bản có mấy phần ? (3) Nêu nhiệm vụ
của phần mở bài? (Giới thiệu chủ đề: Thầy đạo
cao đức trọng: Thầy giáo giỏi, tính tình cứng cỏi,
không màng danh lợi)
Hỏi : Phần thân bài có mấy đoạn? (2) Nêu
nhiệm vụ của từng đoạn? (Thầy giáo giỏi, tính
tình cứng cỏi, không màng danh lợi)
Hỏi : Nhiệm vụ của 2 đoạn này có phù hợp chủ
đề không? Phân tích ?
Giáo viên cho học sinh phân tích -> chốt lại
(Thầy giáo giỏi -> nhiều học trò -> học trò làm
quan)
Hỏi : Cuối cùng văn bản kết thúc về chủ đề
người thầy đạo cao đức trọng như thế nào?( Qua
đời mọi người thương nhớ, lập đền thờ ở văn
miếu)
Hỏi : Bố cục văn bản là gì?
Văn bản thường có bố cục mấy phần? Hãy
kể ra.
- Học sinh hình thành ghi nhớ 1, 2 trang 25
I. Bài học
1. Bố cục của văn bản
Văn bản : Người thầy đạo cao đức trọng
a. Mở bài
Nêu ra chủ đề: Thầy giáo giỏi, không
màng danh lợi, tính tình cứng cỏi.
b. Thân bài
Trình bày các khía cạnh của chủ đề :
Thầy giáo giỏi, không màng danh lợi
tính tình cứng cỏi.
c. Kết bài:
Tổng kết chủ đề: Thương tiếc lập đền
thờ thầy giáo đạo cao đức trọng.
Ghi nhớ 1,2 sách Ngữ văn 8 tập 1 trang
25
Ngun ThÞ Thủ
12
Trường thcs Tây Tiến Giáo án Ngữ văn 8
========================================================================
Các hoạt động của GV và HS Phần ghi bảng
* Hướng dẫn học sinh thực hành văn bản
“Trong lòng mẹ’
- Học sinh thảo luận 4 câu trong SGK.
- Giáo viên cho học sinh trình bày trước lớp sau
đó giáo viên tổng kết.
Hỏi : Trình tự này có làm nổi bật diễn biến tâm
trạng bé Hồng trong đoạn trích không? Nổi bật
như thế nào? (Yêu mẹ, tin tưởng, tự hào, hạnh
phúc)
Từ các bài tập trên và bằng những hiểu biết của
mình, hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần
thân bài của văn bản?
Học sinh hình thành ghi nhớ 3 trang 25
* Học sinh đọc bài tập 1a
Hỏi : Văn bản thuộc phương thức biểu đạt gì?
(Biểu cảm) Thể loại gì? ( Tả cảnh) Tả theo trình
tự nào?
Đọc bài tập 1b
Hỏi : Cách sắp xếp ý BT1a có khác gì BT1b
không ? (BT1b Ý sắp xếp theo thứ tự thời
gian:Về chiều – Lúc hoàng hôn )
* Học sinh thảo luận BT 1c
Hỏi : Văn bản thuộc phương thức biểu đạt gì?
( Nghò luận chứng minh)
Hỏi : Nêu chủ đề? Chủ đề ở câu nào ?
Hỏi : Luận điểm của văn bản được chứng minh
bởi những luận cứ nào? (Truyện Hai Bà Trưng,
Phù Đổng Thiên Vương)
Hỏi : Trong luận cứ 2, các em so sánh với văn
bản Thánh Gióng học ở lớp 6 có gì khác?
( Không bò thương -> chết )
Hỏi : Mục đích sự sáng tạo đó có tác dụng gì đối
với luận điểm?(Tô đậm tính tưởng tượng, hư cấu
)
2. Cách bố trí sắp xếp nội dung phần
thân bài của văn bản :
Văn bản “ Trong lòng mẹ” của Nguyên
Hồng
* Khi nói chuyện với bà cô :
- Nhận ra bà cô cố tình bòa đặt
- Căm ghét những cổ tục
- Kính yêu mẹ
• Khi thấy mẹ
- Khát khao tình cảm của mẹ
• Khi ngồi trong lòng mẹ
- Cảm giác sung sướng ấm áp,
hạnh phúc
- Muốn bé lại
- Quên bà cô nói gì
 Trình bày theo hướng diễn biến tâm
trạng
Ghi nhớ 3 sách Ngữ văn 8 tập 1 trang
25.
I. Luyện tập:
Bài tập 1: Phân tích cách trình bày ý
a. Trình bày ý theo thứ tự không gian:
nhìn xa- đến gần – đến tận nơi – đi xa
dần
b. Trình bày ý theo thứ tự thời gian: về
chiều – lúc hoàng hôn .
c. Hai luận cứ được sắp xếp từ sự thật
đến tưởng tượng
Bài tập 2, 3 : Về nhà
4.Củng cố :
Hệ thống dàn bài
Ngun ThÞ Thủ
13
Trường thcs Tây Tiến Giáo án Ngữ văn 8
========================================================================
5. Dặn dò :
- Xem lại bài, học ghi nhớ(Xem lại bài “Bố cục trong Văn bản” Sách Ngữ văn 7 tập 1)
- Xem trước bài 3(Đọc tiểu thuyết ‘Tắt đèn” Ngô Tất Tố – Tóm tắt -Đọc đoạn trích-
Trả lời câu hỏi )
Ngun ThÞ Thủ
14

Xem chi tiết: giao an word


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét