Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Tài liệu Luật số 70/2006/QH11 pdf

25. Đăng ký chứng khoán là việc ghi nhận quyền sở hữu và các quyền
khác của người sở hữu chứng khoán.
26. Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc công ty quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán thực hiện quản lý theo uỷ thác của từng nhà đầu tư trong
mua, bán, nắm giữ chứng khoán.
27. Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu
tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng
tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền
kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ.
28. Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng
chỉ quỹ ra công chúng.
29. Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia
góp vốn không vượt quá ba mươi thành viên và chỉ bao gồm thành viên là pháp
nhân.
30. Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công
chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
31. Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công
chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
32. Thông tin nội bộ là thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc
quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn
đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó.
33. Người biết thông tin nội bộ là:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc của công ty đại chúng;
thành viên Ban đại diện quỹ đại chúng;
b) Cổ đông lớn của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
c) Người kiểm toán báo cáo tài chính của công ty đại chúng, quỹ đại
chúng;
d) Người khác tiếp cận được thông tin nội bộ trong công ty đại chúng,
quỹ đại chúng;
đ) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và
người hành nghề chứng khoán của công ty;
e) Tổ chức, cá nhân có quan hệ hợp tác kinh doanh, cung cấp dịch vụ với
công ty đại chúng, quỹ đại chúng và cá nhân làm việc trong tổ chức đó;
g) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp có được thông tin nội bộ từ
những đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.
34. Người có liên quan là cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau
trong các trường hợp sau đây:
a) Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột
của cá nhân;
b) Tổ chức mà trong đó có cá nhân là nhân viên, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc, chủ sở hữu trên mười phần trăm số cổ phiếu lưu hành có quyền biểu
quyết;
c) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và các chức danh quản lý
khác của tổ chức đó;
d) Người mà trong mối quan hệ với người khác trực tiếp, gián tiếp kiểm
soát hoặc bị kiểm soát bởi người đó hoặc cùng với người đó chịu chung một sự
kiểm soát;
đ) Công ty mẹ, công ty con;
e) Quan hệ hợp đồng trong đó một người là đại diện cho người kia.
Điều 7. Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng
khoán
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường
chứng khoán.
2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà
nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán và có các nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược, quy
hoạch, chính sách phát triển thị trường chứng khoán;
b) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền
các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
c) Chỉ đạo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện chiến lược, quy
hoạch, chính sách phát triển thị trường chứng khoán và các chính sách, chế độ
để quản lý và giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về
chứng khoán và thị trường chứng khoán.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng
khoán tại địa phương.
Điều 8. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính, có các
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt
động chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi liên
quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;
b) Quản lý, giám sát hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm
giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức phụ trợ;
tạm đình chỉ hoạt động giao dịch, hoạt động lưu ký của Sở giao dịch chứng
khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán trong
trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu
tư;
c) Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu
nại, tố cáo trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;
d) Thực hiện thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và thị trường
chứng khoán; hiện đại hoá công nghệ thông tin trong lĩnh vực chứng khoán và
thị trường chứng khoán;
đ) Tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành chứng khoán; phổ cập kiến
thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng;
e) Hướng dẫn quy trình nghiệp vụ về chứng khoán và thị trường chứng
khoán và các mẫu biểu có liên quan;
g) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường
chứng khoán.
2. Tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của Uỷ ban Chứng khoán Nhà
nước do Chính phủ quy định.
Điều 9. Các hành vi bị cấm
1. Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, tạo
dựng thông tin sai sự thật hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm
trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, niêm
yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị
trường chứng khoán.
2. Công bố thông tin sai lệch nhằm lôi kéo, xúi giục mua, bán chứng
khoán hoặc công bố thông tin không kịp thời, đầy đủ về các sự việc xảy ra có
ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán trên thị trường.
3. Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình
hoặc cho người khác; tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho người
khác mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ.
4. Thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra
cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người
khác liên tục mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các
phương pháp giao dịch khác để thao túng giá chứng khoán.
Chương II
CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG
Điều 10. Mệnh giá chứng khoán
1. Chứng khoán chào bán ra công chúng trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam được ghi bằng đồng Việt Nam.
2. Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán lần đầu ra công chúng là
mười nghìn đồng Việt Nam. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là
một trăm nghìn đồng Việt Nam và bội số của một trăm nghìn đồng Việt Nam.
Điều 11. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng
1. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm chào bán
chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phần hoặc quyền mua cổ
phần ra công chúng và các hình thức khác.
2. Chính phủ quy định cụ thể hình thức chào bán chứng khoán ra công
chúng.
Điều 12. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
1. Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:
a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào
bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải
có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán;
c) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt
chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
2. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:
a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào
bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải
có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có
các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm;
c) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ
đợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở
hữu công ty thông qua;
d) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu
tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
nhà đầu tư và các điều kiện khác.
3. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm:
a) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu năm mươi tỷ
đồng Việt Nam;
b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt
chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật này.
4. Chính phủ quy định điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng đối
với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi
thành công ty cổ phần, doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng
hoặc công nghệ cao; chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các trường hợp cụ
thể khác.
Điều 13. Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
1. Tổ chức phát hành thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng
phải đăng ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Các trường hợp sau đây không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra
công chúng:
a) Chào bán trái phiếu của Chính phủ Việt Nam;
b) Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt
Nam chấp thuận;
c) Chào bán cổ phiếu ra công chúng của doanh nghiệp nhà nước chuyển
đổi thành công ty cổ phần;
d) Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Toà án hoặc việc
bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong các
trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
1. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng gồm có:
a) Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng;
b) Bản cáo bạch;
c) Điều lệ của tổ chức phát hành;
d) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành
và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng;
đ) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).
2. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng gồm có:
a) Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng;
b) Bản cáo bạch;
c) Điều lệ của tổ chức phát hành;
d) Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ
sở hữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ
vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng;
đ) Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư
về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà
đầu tư và các điều kiện khác;
e) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).
3. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng gồm có:
a) Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng;
b) Bản cáo bạch;
c) Dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;
d) Hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán;
đ) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).
4. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng phải kèm
theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở
hữu công ty thông qua hồ sơ. Đối với việc chào bán chứng khoán ra công chúng
của tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng nhà
nước Việt Nam.
5. Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng được tổ chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì tổ chức
phát hành phải gửi văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân đó cho Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước.
6. Các thông tin trong hồ sơ phải chính xác, trung thực, không gây hiểu
nhầm và có đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định
của nhà đầu tư.
7. Bộ Tài chính quy định cụ thể về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán
ra công chúng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần, doanh nghiệp thành lập mới
thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao; chào bán chứng khoán ra
nước ngoài và các trường hợp cụ thể khác.
Điều 15. Bản cáo bạch
1. Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch
bao gồm các nội dung sau đây:
a) Thông tin tóm tắt về tổ chức phát hành bao gồm mô hình tổ chức bộ
máy, hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính, Hội đồng quản trị hoặc
Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc,
Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và cơ cấu cổ đông (nếu có);
b) Thông tin về đợt chào bán và chứng khoán chào bán bao gồm điều
kiện chào bán, các yếu tố rủi ro, dự kiến kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của năm
gần nhất sau khi phát hành chứng khoán, phương án phát hành và phương án sử
dụng tiền thu được từ đợt chào bán;
c) Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong hai năm gần nhất theo
quy định tại Điều 16 của Luật này;
d) Các thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch.
2. Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch bao
gồm các nội dung sau đây:
a) Loại hình và quy mô quỹ đầu tư chứng khoán;
b) Mục tiêu đầu tư, chiến lược đầu tư, phương pháp và quy trình đầu tư,
hạn chế đầu tư, các yếu tố rủi ro của quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Tóm tắt các nội dung cơ bản của dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng
khoán;
d) Phương án phát hành chứng chỉ quỹ và các thông tin hướng dẫn tham
gia đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán;
đ) Thông tin tóm tắt về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân
hàng giám sát và quy định về giao dịch với người có liên quan của công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát;
e) Các thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch.
3. Chữ ký trong Bản cáo bạch:
a) Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch
phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ
tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính hoặc Kế toán
trưởng của tổ chức phát hành và người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo
lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có). Trường hợp ký
thay phải có giấy uỷ quyền;
b) Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch
phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ
tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán và người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành
(nếu có). Trường hợp ký thay phải có giấy uỷ quyền.
4. Bộ Tài chính ban hành mẫu Bản cáo bạch.
Điều 16. Báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất, kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài
chính.
2. Trường hợp tổ chức phát hành là công ty mẹ thì tổ chức phát hành phải
nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán.
3. Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán
được chấp thuận.
4. Trường hợp hồ sơ được nộp trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, báo cáo
tài chính năm của năm trước đó trong hồ sơ ban đầu có thể là báo cáo chưa có
kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tài chính được kiểm toán của hai năm trước
liền kề.
5. Trường hợp ngày kết thúc kỳ kế toán của báo cáo tài chính gần nhất
cách thời điểm gửi hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng hợp lệ
cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quá chín mươi ngày, tổ chức phát hành
phải lập báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc quý gần nhất.
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hồ sơ
đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
1. Tổ chức phát hành phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
và đầy đủ của hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.
2. Tổ chức tư vấn phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức kiểm
toán được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và bất kỳ tổ chức, cá nhân
nào xác nhận hồ sơ phải chịu trách nhiệm trong phạm vi liên quan đến hồ sơ
đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra
công chúng
1. Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
đang được xem xét, tổ chức phát hành có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu
phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy
định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây
hiểu nhầm.
2. Trong thời gian xem xét hồ sơ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có
quyền yêu cầu tổ chức phát hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán
chứng khoán ra công chúng để bảo đảm thông tin được công bố chính xác,
trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
3. Sau khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận chào bán
chứng khoán ra công chúng mà phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ
sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng thì trong thời hạn bảy ngày, tổ
chức phát hành phải công bố thông tin phát sinh theo phương thức quy định tại
khoản 3 Điều 20 của Luật này và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4. Văn bản sửa đổi, bổ sung gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải
có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra
công chúng hoặc của những người có cùng chức danh với những người đó.
5. Thời hạn xem xét hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này được tính từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được
văn bản sửa đổi, bổ sung.
Điều 19. Thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng
Trong thời gian Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký
chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát
hành và tổ chức, cá nhân có liên quan chỉ được sử dụng trung thực và chính xác
các thông tin trong Bản cáo bạch đã gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để
thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ các thông tin về ngày phát hành và giá
bán chứng khoán là thông tin dự kiến. Việc thăm dò thị trường không được thực
hiện trên phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 20. Hiệu lực đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ
ban Chứng khoán Nhà nước xem xét và cấp Giấy chứng nhận chào bán chứng
khoán ra công chúng. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng của Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước là văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng
khoán ra công chúng đáp ứng đủ điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng
khoán ra công chúng có hiệu lực, tổ chức phát hành phải công bố Bản thông
báo phát hành trên một tờ báo điện tử hoặc báo viết trong ba số liên tiếp.
4. Chứng khoán chỉ được chào bán ra công chúng sau khi đã công bố
theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 21. Phân phối chứng khoán
1. Việc phân phối chứng khoán chỉ được thực hiện sau khi tổ chức phát
hành bảo đảm người mua chứng khoán tiếp cận Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng
ký chào bán chứng khoán ra công chúng được công bố tại các địa điểm ghi
trong Bản thông báo phát hành.
2. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức đại lý
phải phân phối chứng khoán công bằng, công khai và bảo đảm thời hạn đăng ký
mua chứng khoán cho nhà đầu tư tối thiểu là hai mươi ngày; thời hạn này phải
được ghi trong Bản thông báo phát hành.
Trường hợp số lượng chứng khoán đăng ký mua vượt quá số lượng chứng
khoán được phép phát hành thì tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát
hành phải phân phối hết số chứng khoán được phép phát hành cho nhà đầu tư
tương ứng với tỷ lệ đăng ký mua của từng nhà đầu tư.
3. Tiền mua chứng khoán phải được chuyển vào tài khoản phong toả mở
tại ngân hàng cho đến khi hoàn tất đợt chào bán và báo cáo Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước.
4. Tổ chức phát hành phải hoàn thành việc phân phối chứng khoán trong
thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra
công chúng có hiệu lực. Trường hợp tổ chức phát hành không thể hoàn thành
việc phân phối chứng khoán ra công chúng trong thời hạn này, Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng khoán nhưng tối đa
không quá ba mươi ngày.
Trường hợp đăng ký chào bán chứng khoán cho nhiều đợt thì khoảng
cách giữa đợt chào bán sau với đợt chào bán trước không quá mười hai tháng.
5. Tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải báo cáo kết
quả đợt chào bán cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn mười ngày,
kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, kèm theo bản xác nhận của ngân hàng nơi mở
tài khoản phong toả về số tiền thu được trong đợt chào bán.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét