Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Giáo án chương I

Chương I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Tuần :
Tiết :
Bài 1. MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC.
Ngày soạn : . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày dạy : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
A.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
-Nêu được mục đích,nhiệm vụ và ý nghóa của di truyền học.
-Hiểu được công lao và phương pháp phân tích các thế hệ lai của
Menđen.
-Hiểu và nêu được một số thuật ngữ,kí hiệu trong di truyền học.
2.Kó năng:
-Rèn kó năng quan sát và phân tích kênh hình.
-Phát triển tư duy phân tích so sánh.
3.Thái độ:
-Xâydựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học.
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV:Tranh phóng to hình 1.2 SGK
-Chân dung của Menđen.
-Bảng phụ
-HS:Nghiên cứu kiến thức SGK.
C.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.n đònh lớp: (1 phút).
2.Kiểm tra bài cũ: (thông qua).
3.Bài mới :
-GV: Có thể giới thiệu: Di truyền học tư duy mới hình thành từ đầu thế kỉ
XX nhưng chiếm một vò trí quan trọng trong sinh học Menđen-người đặt nền
móng cho di truyền học.
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
Hoạt động 1: Di tuyền học.
+Mục tiêu:Hiểu được
mục đích và ý nghóa của
di truyền.
-GV:Nêu 2 hiện tượng
di truyền và biến dò,sau
-HS:Nghiên cứu
thông tin SGK.
1.Di truyền và biến dò:
a.Di truyền :Là hiện
tượng truyền đạt các tính
trạng của bố mẹ,tổ tiên
cho các thế hệ con cái
đó giải thích rõ ý trong
SGK.
-GV:Nêu lên khái
niệm di truyền.
-GV:Treo bảng phụ
chuẩn bò sẳn và yêu cầu
hs thực hiện xem sự
giống nhau và khác nhau
của bản thân với bố mẹ
về các tính trạng.
-GV:Khẳng đònh: Di
truyền là ngành khoa học
nghiên cứu về di truyền
và biến dò ở sinh vật.
-HS:Ghi bài.
-HS:So sánh và
rút ra kết quả và trả
lời.
b.Biến dò:Là hiện
tượng con sinh ra khác
với bố mẹ và khác về
nhiều chi tiết.
-Di truyền học là
ngành khoa học nghiên
cứu về di truyền và biến
dò ở sinh vật.
Hoạt động 2: Menđen người đặt nền móng cho di truyền học.
+Mục tiêu:Hiểu và
trình bày được phương
pháp nghiên cứu di
truyền của
Menđen:Phương pháp thế
phân tích các thế hệ lai.
-GV:Nêu khái quát về
cuộc đời của
Menđen,người đầu tiên
vận dụng phương pháp
khoa học vào việc nghiên
cứu di truyền học.
-GV:Nói lên nội dung
nghiên cứu của ông.
-HS:Ghi khái quát
tiểu sử của Menđen.
-HS:Ghi bài.
-GrêgoMenđen (1822
-1884)
ngừơi đầu tiên vận
dụng phương pháp khoa
học vào nghiên cứu di
truyền.
-Nội dung cơ bản là
phương pháp phân tích
thế hệ lai:
+Lai các cặp bố mẹ
khác nhau về một hoặc
một số cặp tính trạng
thuần chủng tương
phản,rồi theo dõi sự di
truyền riêng lẽ của từng
cặp tính trạng đó trên
con cháu của từng cặp
-HS:Ghi bài.
bố mẹ.
+Dùng toán thống kê
để phân tích các số liệu
thu được.Từ đó rút ra
quy luật di truyền các
tính trạng.
Hoạt động 3:Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học.
-GV:Nêu một số thuật
ngữ và cho hs ghi.
-GV:Nói một số kí
hiệu và cho hs ghi:
-HS:Ghi bài.
1.Một số thuật ngữ:
a.Tính trạng:Là
những đặc điểm về hình
thái,cấu tạo, sinh lí của
một số cơ thể.
b.Cặp tính trạng
tương phản:
Là trạng thái biểu
hiện khác nhau của cùng
một loại tính trạng.
c.Nhân tố di
truyền:Quy đònh các tính
trạng của sinh vật.
d.Giống (hay dòng)
thuần chủng:Là giống có
đặc tính di truyền đồng
nhất,các thế hệ sau
giống thế hệ trước.
2.Một số kí hiệu :
-P: Bố mẹ hay thế hệ
xuất phát.
-F: Thế hệ con.
F
1
: Con ở thế hệ thứ
nhất.
F
2
: Con ở thế hệ thứ hai.
-G: Giao tử.
-G
P
:Giao tử của P.
-G
F
1
:Giao tử của F
1
.
♀ :Giống cái.
♂ :Giống đực.
-Kết luận chung:HS đọc kết luận cuối bài.
4.Củng cố:
-GV:Dùng câu hỏi 1 và 2 SGK để củng cố.
5.Dặn dò:
-Về làm bài và học bài.
Tuần :
Tiết :
Bài 2. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG.
Ngày soạn : . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày dạy : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của
Menđen.
-Nêu được khí niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dò hợp
và giải thích được thí nghiệm.
-Nêu được nội dung quy luật phân li.
2.Kó năng:
-Phát triển kó năng phân tích kênh hình.
-Rèn luyện kó năng phân tích số liệu, tư duy logich.
3.Thái độ:
-Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của
hiện tượng sing học.
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV:Tranh phóng to hình 2.1 và hình 2.2 SGK.
-HS:Nghiên cứu thông tin SGK.
C.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cu õ:
-HS
1
:Trình bày đối tượng ,nội dung và ý nghóa thực tiễn của di truyền
học?
-HS
2
:Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của
Menđen gồm những nội dung nào?
3.Bài mới:
-GV:Cho hs trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế
hệ lai củ Menđen.
Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu như thế nào?.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:Thí nghiệm của Menđen.
+Mục tiêu:HS hiểu và
trình bày được thí nghiệm
lai một cặp tính trạng của
Menđen.
-Phát biểu được nội
dung quy luật phân li.
-GV:Treo tranh phóng
to hình 2.1.Giới thiệu sự
thụ phấn nhân tạo trên
hoa đậu Hà Lan.
-GV:Nhấn mạnh thí
nghiệm do Menđen tiến
hành một cách cẩn thận,tỉ
mỉ và công phu.
-GV:Yêu cầu bảng kết
quả thí nghiệm của
Menđen (bảng 2) và rút
ra tỉ lệ kiểu hình ở F
2
.
-GV:Nhận xét và cho
hs ghi bài.
-HS:Theo dõi trình
bày của GV.
-HS:Nghiên cứu
thao tác làm thí
nghiệm của Menđen
sau đó trình bày thí
nghiệm ngắn gọn.
-Từng nhóm rút ra
kiểu hình ở F
2
.
-HS:Ghi bài.
+Kết quả thí
nghiệm của
Menđen:Khi cho lai
giữa bố mẹ thuần
chủng khác nhau về
một cặp tính trạng
tương phản thì ở F
1
chỉ
xuất hiện một kiểu
hình của bố hoặc mẹ
và ở F
2
có hai kiểu
hình của bố và mẹ với
tỉ lê xấp xỉ 3 trội : 1
lặn.
Hoạt động 2:Men đen giải thích kết quả thí nghiệm:
+Mục tiêu:HS giải
thích được kết quả thí
nghiệm theo quan niệm
của Menđen
-GV:Cho hs quan sát
hình 2.3 để giải thích thí
nghiệm lai một cặp tính
trạng về màu hoa của đậu
Hà Lan của Menđen.Sau
đó ghi sơ đồ lên bảng và
-HS:Đọc thông tin
trong SGK và quan sát
hình 2.3.Sau đó thực
hiện lệnh ▼.
cho hs ghi.
-GV:Lưu ý cho hs rõ:
-Chữ cái in hoa là
nhân tố di truyền trội.
-Chữ cái in thường là
nhân tố di truyền lặn.
-Aa là thể dò hợp trội.
-AA là thể đồng hợp
trội.
-GV:Sự phân li và tổ
hợp của các cặp nhân tố
di truyền quy đònh cặp
tính trạng tương phản
thông qua quá trình phát
sinh giao tử và thụ
tinh.Đó là cơ chế di
truyenà tính trạng.
-GV:Đưa ra nội dung
và cho hs ghi.
-HS:Ghi bài.
-HS:Ghi bài.
-Menđen cho lai 1
cặp tính trạng về màu
hoa ở đậu Hà Lan:
+Qui ước:
-Gen A:Hoa đỏ.
-Gen a:Hoa trắng.
P: AA x aa
G
P
:A a
F
1
: Aa
(100% hoa đỏ)
F
1:
Tự thụ phấn:
F
1
: Aa x Aa
G
F
1
:A,a A,a
F
2
:AA(hoa đỏ thuần
chủng),
Aa(hoa đỏ lai), Aa (
hoa đỏ lai), aa (hoa
trắng thuần chủng)
-Vậy tỉ lệ :3 trội:1
lặn.
-Giải thích:
+Sự phân li và tổ
hợp các cặp nhân tố di
truyền quy đònh cặp
tính trạng tương phản
thông qua quá trình
phát sinh giao tử và thụ
tinh.Đó là cơ chế di
truyền tính trạng.
+Nội dung của quy
luật phân li:
-Trong quá trình
phát sinh giao tử,mỗi
nhân tố di truyền phân
li về một giao tử và giữ
nguyên bản chất như
của cơ thể thuần chủng
của P.
4.Củng cố:
-GV:Cho hs trình bày thí nghiệm của Menđen và nêu lên kết quả lai của
Menđenvề tỉ lệ kiểu hình ở F
2
.
-GV:Yêu cầu hs viết sơ đồ lai một cặp tính trạng của Menđen.
5.Dặn dò:
-GV:Cho hs làm bài tập 4SGK tr.10.
+Nội dung kết quả câu 4:
-Vì F
1
toàn là cá kiếm mắt đen,cho nên mắt đen là tính trạng trội.Còn cá
kiếm mắt đỏ là tính trạng lặn.
-Quy ước:
+Gen A quy đònh cá kiếm mắt đen.
+Gen a quy đònh cá kiếm mắt đỏ.
Ta có sơ đồ lai:
P: AA x aa
G
P
: A a
F
1
: Aa.
F
1:
Aa x Aa ( tự giao phối).
G
F
1
: A , a A , a
F
2
: AA , Aa , Aa , aa
Kết quả: Có 3 cá kiếm mắt đen : 1 cá kiếm mắt đỏ.

Ngày . . . tháng . . . năm . .
.
Duyệt của TBM
Tuần :
Tiết :
Bài 3. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tt)
Ngày soạn : . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày dạy : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Trình bày được nội dung,mục đích và ứng dụng của phép lai phân
tích.
-Giải thích được quy luật phân li chỉ nghiệm đuýng trong các điều
kiện nhất đònh.
-Nêu được ý nghóa của quy luật phân li đối với lónh vực sản xuất.
-Phân biệt được di truyền trội không hoàn toàn(di truyền trung
gian) với di truyền trội hoàn toàn.
2.Kó năng:
-Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh.
-Rèn luyện kó năng hoạt động nhóm.
-Luyện kó năng viết sơ đồ lai.
B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-GV:Tranh minh họa lai phân tích.
-Tranh phóng to hình 3 (SGK).
-Bảng phụ.
-HS:Chuẩn bò các thông tin kiến thức ở bài 3 (SGK).
C.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1.Ổ đònh lớp:( 1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
-HS
1
:Nêu đối tượng ,nội dung và ý nghóa thực tiễn của di truyền học?
-HS
2
:Nêu nội dung của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.
-HS
3
:Sữa bài tập số 4 (SGK).
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:Lai phân tích. (15 phút).
+Mục tiêu:Trình bày
được nội dung, mục đích
và ứng dụng của phép lai
phân tích.
-GV:Dùng tranh
phóng to 2.3 để khắc sâu
khái niệm kiểu hình, kiểu
gen, thể đồng hợp, thể dò
hợp .Sau đó cho hs ghi.
-GV:Từ các khái niệm
trên yêu cầu hs xác đònh
kết quả lai ở mục SGK
tr.11
-GV:Rút ra kết quả và
cho hs ghi.
-HS:Theo dõi và
thảo luận rút ra các
khái niệm.
-HS:Đại diện nhóm
lên trình bày.
-HS:Ghi bài.
-HS:Ghi bài.
-HS:Ghi bài:
1.Kiểu gen: Là toàn
bộ các gen nằm trong
tế bào của cơ thể sinh
vật.
-Ví dụ:Kiểu
gen:AA,Aa,BB,
Bb,aa,bb,…
2.Kiểu hình: Làtập
hợp toàn bộ các tính
trạng của cơ thể sinh
vật.
-Ví dụ: Kiểu hình
hoa đỏ,
hoa vàng,hạt
trơn,hạt nhăn.
3.Thể đồng hợp:Là
thể mà trong kiểu gen
mỗi cặp gen đều gồm 2
gen giống hệt nhau.
-Ví dụ: Gen
AA,BB,aa, bb…
4.Thể dò hợp:Là thể
mà trong kiểu gen,ít
nhất có một cặp gen
gồm 2 gen khác nhau.
-Ví dụ: Gen Aa,Bb.
Ví dụ:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
G
P
: A a
F
1
: Aa
(100% hoa trắng)
-Ví dụ:
-GV:Từ ví dụ trên rút
ra tầm quan trọng của
phép lai phân tích.Sau đó
cho hs ghi.
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aa
G
P
: A,a a
F
1
: Aa : aa
(50% hoa đỏ:
50% hoa trắng)
Hoạt động 2:Ý nghóa của tương quan trội–lặn: (15 phút).
+Mục tiêu:Nêu được
vai trò của quy luật phân
li đối với sản xuất.
-GV:Nêu một vài ví
dụ trội –lặn:
+Tính trạng trội
thường là tốt.
+Tính trạng lặn
thường là xấu.
-GV:Nêu lên mục đích
việc xác đònh tính trạng
trội và tính trạng lặn:
+Tạo ra giống có giá
trò kinh tế cao.
-GV:Cho hs ghi bài.
-HS:Đọc thông tin
và cùng thảo luận để
rút ra ý nghóa của
tương quan trội lặn.
-HS:Ghi bài:
5.Tầm quan trọng
của phép lai phân tích:
-Tăng hiệu quả
trong sản xuất.
-Tương quan trội lặn
là hiện tượng phổ biến
ở thế giới sinh vật.
+Tính trạng trội
thường có lợi
-Mục đích xác đònh
tính trạng trội và tính
trạng lặn:nhằm tập
trung các gen trội về
cùng một kiểu gen để
tạo ra giống có ý nghóa
kinh tế.
Hoạt động 3:Trội không hoàn toàn. (6 phút).
+Mục tiêu:Phân biệt
được hiện tượng di truyền
trội không hoàn toàn với
-Trội không hoàn
toàn là hiện tượng gen
trội át không hoàn toàn
trội hoàn toàn.
-GV:Dùng tranh
phóng to hình 3 (SGK) để
chỉ ra đâu là trội hoàn
toàn và trội không hoàn
toàn.
-GV:yêu cầu hs thực
hiện lệnh 
-Cho hs ghi bài:
-GV:Nêu lên ví dụ
bằng sơ đồ lai:
-HS:Xem tranh và
thực hiện lệnh  để
điền vào chổ trống.
-Từng nhóm thảo
luận và nêu lên kết
quả.
gen lặn dẫn đến thể dò
hợp (Aa) biểu hiện
kiểu hình trung gian
giữa tính trội và tính
lặn.
-Ví dụ:
Qui ước:
-Gen trộiA:hoa đỏ.
-Gen lặn a:hoa
trắng.
P:AA(hoa
đỏ)xaa(hoa trắng)
G
P
: A a
F
1
: Aa (100% hoa
trắng).
4.Củng co á:( 4 phút).
-HS
1
:Muốn xác đònh được kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội phải
làm gì?
-HS
2
:Tương quan trội- lặn có ý gì trong thực tế sản xuất?
5.Dặn dò: (1 phút).
-Về làm bài tập 4 (tr.13 SGK).
+Đáp án: (b).
*Trò chơi ô chữ:Kiến thức các thí nghiệm của Menđen.
+Gợi ý:Hàng ngang:
1.Có 6 ô chữ:Người đặt nền móng cho di truyền học.
2.Có 6 ô chữ:Hiện tượng con cái sinh ra khác bố mẹ và khác ở nhiều chi
tiết.
3.Có 8 ô chữ:Từ dùng để chỉ các cá thể biểu hiện tính trạng giống nhau.
4.Có 6 ô chữ:Đây là thế hệ con lai mà tỉ lệ kiểu hình biểu hiện là 3 trội:1
lặn trong thí nghiệm của Menđen.
5.Có 8 ô chữ:Từ chung dùng để chỉ sự giao phối ở động vật và giao phấn
ở thực vật
6.Có 9 ô chữ:Đây là hiện tượng di truyền mà gen trội át không hoàn toàn
gen lặn.
7.Có 8 ô chữ:Đây là sự khái quát về hiện tượng di truyền mà Menđen rút
ra được từ các kết quả thí nghiệm.
8.Có 8 ô chữ:Là thể mà kiểu gen,ít nhất có một cặp gen gồm 2 gen khác
nhau.
9.Có 9 ô chữ:Từ dùng chỉ sự biểu hiện kiểu hình khác nhau của tính
trạng ở cặp bố mẹ mang lai.
10.Có 7 ô chữ:Đây là thế hệ mà con lai biểu hiện kiểu hình giống nhau
trong thí nghiệm của Menđen.
11.Có 8 ô chữ:Hiện tượng ở con xuất hiện nhiều kiểu hình.
12.Có 10 ô chữ:Đây là thể mà trong kiểu gen đều gồm 2 gen giống nhau.
13.Có 6 ô chử:Tên của một đònh luật di truyền của Menđen phản ánh kết
quả kiểu hình của con lai F
2
trong phép lai một tính trạng.
14.Có 7 ô chữ:Từ dùng để chỉ toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ
thể.
+Gợi ý từ chìa khóa:Có14 ô chữ :Đònh luật nói đến phát sinh giao tử ,mỗi
nhân tố di truyền phân li về một giao tử và gi73 nguyên bản chất như cơ thể
thuần chủng của P.
*Đáp án:
1.Menđen.
2.Biến dò.
3.Đồng tính.
4.Thứ hai.
5.Lai giống.
6.Trung gian.
7.Đònh luật.
8.Thể dò hợp.
9.Tương phản.
10.Thứ nhất.
11.Phân tính.
12.Thể đồng hợp.
13.Phân li.
14.Kiểu gen.
+Chìa khóa:Đònh Luật phân
li.
Ô CHỮ
10.
9.
8.
7.
6.
5.
4
3
2
1.

Xem chi tiết: Giáo án chương I


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét