Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014

Giáo án hóa học lớp 12 căn bản

Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB
I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
_Vị trí cấu hình e lớp ngoài cùng, t/c vật lí của kim loại kiềm thổ.
_T/c hh và ứng dụng của Ca(OH)
2
, CaCO
3
, CaSO
4
.2H
2
O
_Khái niệm về nước cứng, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cữu, toàn phần, tác
hại của nước cứng, cách làm mềm nước cứng.
_Cách nhận biết ion Ca
2+
, Mg
2+
trong dung dịch
_Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh.
2. Kỹ năng:
_Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận t/c hh của kim loại kiềm thổ,
t/c của Ca(OH)
2
.
_Viết được các pt hóa học dạng phân tử ion rút gọn minh họa t/c hh.
_Tính thành phần % về khối lượng hỗn hợp muối trong hỗn hợp pư.
3. Về thái độ:
_Thái độ tích cực trong học tập, làm việc theo nhóm, giúp nhau cùng tiến bộ
II./ Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Giáo án, hệ thống câu hỏi
2. Học sinh: - Xem trước bài học, học thuộc bài cũ.
3. Phương pháp: - Dạy học nêu vấn đề.
III./ Tiến trình dạy học:
Tiết 43 ppct
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài củ (10’)
_Vị trí của kim loại kiềm trong BTH, cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng ntn? 2đ
_Nêu tính chất vật lí của kl kiềm, nguyên nhân gây nên những t/c trên? 2đ
_Tính chất hóa học cơ bản của kl kiềm là gì? Viết phương trình minh họa? 2đ
_Phương pháp điều chế kl kiềm? Vì sao phải sử dụng pp này? 2đ
_Nêu một số hợp chất quan trong của kim loại kiềm? Nêu tính chất từng chất? 2đ
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 2:
_Quan sát BTH, nêu vị trí kl
kiềm thổ, đọc tên từng kl.
_Viết cấu hình e thu gọn của
Mg và Ca, Nhận xét đặc điểm e
lớp ngoài cùng?
_Nghiên cứu SGK cho biết tính
chất vật lí của kl kiềm thổ? So
sánh với kl kiềm?
_Tính chất này không biến đổi
theo qui luật vì KLKT có kiểu
mạng tinh thể không giống
nhau.
_Kl kiềm thuộc nhóm IIA
gồm các nguyên tố Be, Mg,
Ca, Sr, Be, Ra.
Mg: [Ne] 3s
2
Ca: [Ar] 4s
2
=> lớp ngoài cùng có 2e
_KLKT có màu trắng bạc, dễ
dát mỏng, nhiệt độ nóng
chảy, nhiệt độ sôi thấp nhưng
cao hơn KLK.
_Hs nghe giảng và ghi chép
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ
I. Vị trí trong bảng tuần hoàn,
cấu hình electron nguyên tử:
_Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm
IIA trong BTH. Gồm các nguyên
tố: Be, Mg, Ca, Sr, Be, Ra.
_Cấu hình electron lớp ngoài
cùng có dạng ns
2
II. Tính chất vật lí:
_KLKT có màu trắng bạc, dễ dát
mỏng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi thấp nhưng cao hơn KLK.
_Những tính chất vật lí biến đổi
không theo qui luật do các
KLKT có kiểu mạng tinh thể
không giống nhau.
III. Tính chất hóa học:
_KLKT có năng lượng ion hóa
nhỏ nên có tính khử mạnh (yếu
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB
Hoạt động 3:
_Dựa vào đặc điểm cấu tạo hãy
dự đoán t/c hh chung của
KLKT?
_Kl kiềm thổ có 2e hóa trị nên
trong hợp chất chúng có số oxi
hóa +2
_Quan sát thí nghiệm Mg cháy
trong kk? Hãy viết ptpư?
_Quan sát TN Mg tác dụng với
HCl, HNO
3
đặc? Viết ptpư rút
ra nhận xét?
_Nêu điều kiện pứ với nước
của KLKT:
_Be không tác dụng với H
2
O
_Mg tác dụng chậm.
_Kl còn lại tác dụng mạnh với
H
2
O:
Ca + 2H
2
O → Ca(OH)
2
Tiết 44 ppct
Hoạt động 4:
_Dựa vào kiến thức đã học hãy
dự đoán tính chất hóa học của
Ca(OH)
2
?
_Quan sát thí nghiệm CO
2
t/d
với nước vôi trong. Viết
phương trình minh họa
_Nghiên cứu SGK nêu ứng
dụng của Ca(OH)
2
__KLKT có năng lượng ion
hóa nhỏ nên có tính khử
mạnh (yếu hơn KLK), tính
khử tăng dần từ Be đến Ba.
M → M
n+
+ ne
2Mg + O
2

o
t
→
2MgO
Mg + 2HCl → MgCl
2
+ H
2
4
0
Mg
+ 10
5
3
H N O
+

4
2
3 2
( )Mg NO
+
+
3
4 3
N H NO

+ 3H
2
O
=>KLKT có tính khử mạnh:
Khử
5
N
+
xuống
3
N

,
6
S
+
xuống
2
S

.
_HS lắng nghe và ghi chép.
_Kết hợp SGK trả lời câu hỏi.
Pt:
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3

+ H
2
O
_HS Nghiên cứu SGK nên
ứng dụng.
hơn KLK), tính khử tăng dần từ
Be đến Ba.
M → M
n+
+ ne
_Trong hợp chất KLKT có số
OXH là +2.
1. Tác dụng với phi kim:
2Ca + O
2
→ 2CaO
2. Tác dụng với dd axit:
a. Với HCl, H
2
SO
4
loãng:
Mg + 2HCl → MgCl
2
+ H
2
b. Với HNO
3
, H
2
SO
4
đặc:
_Khử
5
N
+
xuống
3
N

,
6
S
+
xuống
2
S

.
4
0
Mg
+ 10
5
3
H N O
+

4
2
3 2
( )Mg NO
+
+
3
4 3
N H NO

+3H
2
O
4
0
Mg
+ 5
6
2 4
H S O
+

2
4
Mg SO
+

+
2
2
H S

+ 4H
2
O
3. Tác dụng với nước:
Nhiệt độ thường:
_Be không tác dụng với H
2
O
_Mg tác dụng chậm.
_Kl còn lại tác dụng mạnh với
H
2
O:
Ca + 2H
2
O → Ca(OH)
2
B. MỘT SỐ HỢP CHẤT
QUAN TRỌNG CỦA CANXI
1. Canxi hidroxit (Ca(OH)
2
)
_Ca(OH)
2
còn gọi là vôi tôi, là
chất rắn màu trắng, khó tan trong
nước. Nước vôi trong là dung
dịch Ca(OH)
2
.
_Ca(OH)
2
dễ dàng hấp thụ khí
CO
2
nên được dùng nhận biết
khí CO
2
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3

+ H
2
O
_Ứng dụng: là 1 bazơ mạnh, giá
thành rẻ nên được sử dụng trong
nhiều ngành công nghiệp.
2. Canxi cacbonat: (CaCO
3
)
_CaCO
3
là chất rắn màu trắng,
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB
_Dự đoán t/c của CaCO
3
_Làm tiếp TN trên cho CO
2
qua
dd Ca(OH)
2
đã có kết tủa. HS
quan sát nhận xét ?
_Đây là phản ứng tạo thành
thạch nhủ ở các hang động.
_Nghiên cứu SGK cho biết ứng
dụng của CaCO
3
_Tên thông thường của canxi
sunfat là gì ?
_Nêu trạng thái, màu sắc, tính
tan CaSO
4
.
_Nghiên cứu SGK cho biết ứng
dụng của canxi sunfat ?
Tiết 45 ppct
Hoạt động 5 :
_Thế nào là nước cứng ? Có
mấy loại nước cứng ? thành
phần hóa học của chúng như
thế nào ?
_CaCO
3
là chất rắn màu
trắng, không tan trong nước
bị nhiệt phân hủy ở 1000
o
C:
CaCO
3

1000
o
→
CaO + CO
2
_Kết tủa tan:
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
ƒ
Ca(HCO
3
)
2
_Ứng dụng: làm vật liệu xây
dựng, sx vôi, xi măng,
_Thạch cao.
_Trong tự nhiên tồn tại dưới
dạng CaSO
4
.2H
2
O gọi là
thạch cao sống.
CaSO
4
.2H
2
O
160
o
→

Thạch cao sống
CaSO
4
.H
2
O + H
2
O
Thạch cao nung
CaSO
4
.2H
2
O
350
o
→

Thạch cao sống
CaSO
4
+ H
2
O
Thạch cao khan
_Ứng dụng: sản xuất xi
măng, nặn tượng,
_Nước chứa nhiều ion Ca
2+
và Mg
2+
gọi là nước cứng
_Người ta chia nước cứng
thành các loại sau:
+Nước cứng tạm thời: gây
nên bởi các muối Ca(HCO
3
)
2
và Mg(HCO
3
)
2
Ca(HCO
3
)
2

o
t
→
CaCO
3

+ CO
2
+ H
2
O
Mg(HCO
3
)
2

o
t
→
MgCO
3

+ CO
2
+ H
2
O
+Nước cứng vĩnh cữu: gây
nên bởi các muối sunfat,
clorua của canxi và magie.
Các muối này khó tan, khó
phân hủy nên được gọi là
không tan trong nước bị nhiệt
phân hủy ở 1000
o
C:
CaCO
3

1000
o
→
CaO + CO
2
_CaCO
3
tan dần trong nước có
hòa tan khí CO
2
:
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
ƒ
Ca(HCO
3
)
2
=> phản ứng này giải thích hiện
tượng thạch nhủ ở hang động.
_Ứng dụng: làm vật liệu xây
dựng, sx vôi, xi măng,
3. Canxi sunfat: (CaSO
4
)
_Trong tự nhiên tồn tại dưới
dạng CaSO
4
.2H
2
O gọi là thạch
cao sống.
CaSO
4
.2H
2
O
160
o
→

Thạch cao sống
CaSO
4
.H
2
O + H
2
O
Thạch cao nung
CaSO
4
.2H
2
O
350
o
→

Thạch cao sống
CaSO
4
+ H
2
O
Thạch cao khan
_Ứng dụng: sản xuất xi măng,
nặn tượng,
C. NƯỚC CỨNG:
1. Khái niệm:
_Nước chứa nhiều ion Ca
2+

Mg
2+
gọi là nước cứng
_Người ta chia nước cứng thành
các loại sau:
+Nước cứng tạm thời: gây nên
bởi các muối Ca(HCO
3
)
2

Mg(HCO
3
)
2
Ca(HCO
3
)
2

o
t
→
CaCO
3

+ CO
2
+ H
2
O
Mg(HCO
3
)
2

o
t
→
MgCO
3

+ CO
2
+ H
2
O
+Nước cứng vĩnh cữu: gây nên
bởi các muối sunfat, clorua của
canxi và magie. Các muối này
khó tan, khó phân hủy nên được
gọi là nước cứng vĩnh cữu
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB
_Cho học sinh tiến hành TN : 2
ống nghiệm, ống 1 đựng dd
Ca(HCO
3
)
2
, ống 2 đựng nước
cất, cho xà phòng vào 2 ống
nghiệm và lắc, so sánh sự tạo
bọt trong 2 ống nghiệm.
_Nghiên cứu SGK cho biết tác
hại của nước cứng.
_Nguyên tắc làm mềm nước
cứng là gì ?
_Nêu phương pháp hóa học làm
mềm nước cứng ?
_Nghiên cứu SGK cho biết
phương pháp trao đổi ion làm
mềm nước cứng là gì?
_Cách nhận biết ion Ca
2+

Mg
2+
trong dung dịch ?
nước cứng vĩnh cữu
+Nước cứng toàn phần: gồm
cả tính vĩnh cửu và tính tạm
thời.
_Ống 1: ít tạo bọt
_Ống 2: nhiều bọt hơn.
_Nêu tác hại theo SGK.
_Nguyên tắc làm mềm nước
cứng là làm giảm nồng độ ion
Ca
2+
và Mg
2+
trong nước
cứng.
_Dùng phương pháp kết tủa
+Đun nóng:
Ca(HCO
3
)
2

o
t
→
CaCO
3

+ CO
2
+ H
2
O
+ Dung dịch Ca(OH)
2
Ca(OH)
2
+ Ca(HCO
3
)
2

CaCO
3
+ H
2
O
+ Dùng Na
2
CO
3
(Na
3
PO
4
) cho
nước cứng vĩnh cũu hay toàn
phần.
Ca(HCO
3
)
2
+ Na
2
CO
3

CaCO
3
+ 2NaHCO
3
CaSO
4
+ Na
2
CO
3
→ CaCO
3

+ Na
2
SO
4
_Dùng những vật liệu vô cơ
hay hữu cơ có khả năng trao
đổi một số ion trong thành
phần cấu tạo để giữ lại những
ion Ca
2+
và Mg
2+
trong nước
làm giảm tính cứng của nước.
_Dùng ion CO
3
2–
để nhận biết
ion Ca
2+
và Mg
2+
, hiện tượng
tạo kết tủa trắng và tan trong
dd CO
2
.
Ca
2+
+ CO
3
2–
→ CaCO
3

CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O →
Ca(HCO
3
)
2
+Nước cứng toàn phần: gồm cả
tính vĩnh cửu và tính tạm thời.
2. Tác hại: gây nhiều tác hại
trong đời sống và sản xuất.
3. Cách làm mềm nước cứng:
_Nguyên tắc làm mềm nước
cứng là làm giảm nồng độ ion
Ca
2+
và Mg
2+
trong nước cứng.
a. Phương pháp kết tủa:
_Đun sôi nước cứng thì các
muối Ca(HCO
3
)
2
và Mg(HCO
3
)
2
kết tủa mất đi tính cứng của
nước.
_Dùng Ca(OH)
2
lượng vừa đủ để
trung hòa các muối axit:
Ca(OH)
2
+ Ca(HCO
3
)
2

CaCO
3
+ H
2
O
_Dùng Na
2
CO
3
hoặc Na
3
PO
4
để
làm mất tính cứng tạm thời và
tính cứng vĩnh cửu.
Ca(HCO
3
)
2
+ Na
2
CO
3

CaCO
3
+ 2NaHCO
3
CaSO
4
+ Na
2
CO
3
→ CaCO
3

+ Na
2
SO
4
b. Phương pháp trao đổi ion:
_Dùng những vật liệu vô cơ hay
hữu cơ có khả năng trao đổi một
số ion trong thành phần cấu tạo
để giữ lại những ion Ca
2+

Mg
2+
trong nước làm giảm tính
cứng của nước.
4. Nhận biết ion Ca
2+
, Mg
2+
trong dung dịch:
_Dùng ion CO
3
2–
để nhận biết
ion Ca
2+
và Mg
2+
, hiện tượng tạo
kết tủa trắng và tan trong dd CO
2
.
Ca
2+
+ CO
3
2–
→ CaCO
3

CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O →
Ca(HCO
3
)
2
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB
Hoạt động 6 : Cũng cố (5’)
Hoàn thành phiếu học tập sau:
Câu 1: Phương pháp điều chế kim loại nhóm IIA là:
a. Phương pháp thủy luyện b. Phương pháp nhiệt luyện.
c. Phương pháp điện phân nóng chảy d. Phương pháp điện phân dung dịch.
Câu 2: Kim loại kiềm thổ phản ứng mạnh với: 1. H
2
O; 2. Halogen; 3. Silic oxit; 4. Axit; 5. Rượu; 6.
Dung dịch muối; 7. Dễ dàng cắt gọt bằng dao; 8. Ở dạng tinh khiết có màu xanh lam.
a. 2, 4, 6, 7 b. 3, 6, 7, 8 c. 1, 2, 4, 8 d. 2, 5, 6
Câu 3: Nước cứng là gì? Có mấy loại nước cứng ? Phương pháp làm mềm nước cứng ?
Câu 4: Thực hiện sơ đồ biến hóa sau với M là Ca và Ba:
M → MO → M(OH)
2
→ MCO
3
→ M(HCO
3
)
2
→ MCO
3
→ MCl
2
→ MSO
4
IV. DẶN DÒ:
- Xem trước bài mới.
V. RÚT KINH NGHIỆM:





Bài 27:
Tiết 47,48
NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB
ppct
I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
_Vị trí, cấu hình e lớp ngoài cùng, t/c vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm.
_Nhôm là kim loại có tính khử mạnh (pứ với pk, dd axit, nước, dd kiềm, oxit kl)
_Nguyên tắc và sx nhôm bằng pp điện phân nhôm oxit nóng chảy.
_T/c vật lí và ứng dụng của một số chất: Al
2
O
3
; Al(OH)
3
; muối nhôm.
_T/c lưỡng tính của Al
2
O
3
; Al(OH)
3
: vừa t/d với axit, vừa t/d với bazơ mạnh.
_Cách nhận biết ion nhôm trong dd.
2. Về kỹ năng:
_Quan sát mẫu vật thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và nhận biết ion
nhôm, viết các pt hh minh họa t/c hh của nhôm, hợp chất của nhôm.
_Sử dụng và bảo quản hợp lí đồ dùng bằng nhôm.
_Tính thành phần % về khối lượng của nhôm trong hh kim loại đem phản ứng.
_Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm, xác định hiệu suất phản ứng.
3. Về thái độ:
- Biết cách sử dụng có hiệu quả những vật dụng trong gia đình.
- Tính tiết kiệm trong việc sử dụng dụng cụ.
1. Giáo viên: - Giáo án, hệ thống câu hỏi giúp HS học bài
2. Học sinh: - Xem trước bài học, học thuộc bài cũ.
3. Phương pháp: - Dạy học nêu vấn đề.
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài củ (5’)
_Hãy nêu tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ? Viết phương trình minh họa?
_Hãy nêu biện pháp làm mềm nước cứng? Viết phương trình nếu có?
Mục A tiết 46 ppct
Mục B tiết 48 ppct
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 2:
Sử dụng bảng HTTH
_Vị trí của Al ?
_Cấu hình electron ?
_Số electron lớp ngoài cùng ?
_Al dễ nhận hay nhường e ?
_Số oxi hóa của Al trong hợp
chất ?
_Al có tính khử hay oxi hóa?
_Sử dụng mẫu vật Al kim loại.
Nhận xét: màu sắc tính mềm
dẽo?
Thông báo thêm Al là kim loại
nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt .
Hoạt động 3:
_So sánh tính khử của Al với
kim loại kiềm và kiềm thổ?
_Ở ô 13, nhóm III
A
, chu kỳ 3
_Cấu hình e: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
_Al dễ nhường 3e hóa trị, có
số oxi hóa +3 trong hợp chất
_Al có tính khử
_Al có màu trắng bạc.
_Nhôm là kim loại có tính
khử mạnh, chỉ đứng sau kim
loại kiềm và kiềm thổ nên dễ
A. Nhôm
I. Vị trí trong bảng tuần hoàn
cấu hình electron nguyên tử:
Ở ô 13, nhóm III
A
, chu kỳ 3
Cấu hình e: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
Al dễ nhường 3e hóa trị, có số
oxi hóa +3 trong hợp chất

II. Tính chất vật lý:
_Al có màu trắng bạc, nóng chảy
ở 660
o
C, dễ kéo sợi, dễ dát
mỏng, nhẹ, dẫn điện tốt, dẫn
nhiệt tốt
III. Tính chất hóa học
* Nhôm là kim loại có tính khử
mạnh, chỉ đứng sau kim loại
kiềm và kiềm thổ nên dễ bị oxi
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB
_Gv biểu diễn thí nghiệm đốt
bột nhôm trong không khí.
_Gọi hai học sinh lên bảng viết
ptpư của Al với Clo và Oxi
_Phát phiếu học tập viết các
phương trình phản ứng sau:
Al + HCl 
Al + H
2
SO
4 loãng

Al + HNO
3 loãng

Al + HNO
3 đ,nóng

Al + H
2
SO
4 đ,nóng

Al + HNO
3 đ,nguội

Al + H
2
SO
4 đ, nguội

_TB: có thể sử dụng thùng
nhôm để chuyên trở H
2
SO
4
đặc
nguội và HNO
3
đặc nguội.
_Giới thiệu phản ứng nhiệt
nhôm
2Al + Fe
2
O
3

_Vì sao các vật dụng trong gia
đình làm bằng nhôm lại không
có phản ứng với H
2
O? kể cả ở
nhiệt độ cao?
_Trong dung dịch kiềm, Al (đã
cạo màng oxit bên ngoài) Al tác
dụng với H
2
O trước sau đó
Al(OH)
3
sinh ra tiếp tục tác
dụng dd NaOH. Tổng hợp hai
ptpư ta dược một ptpư Al tác
dụng với dd NaOH.
Hoạt động 4:
_Tham khảo SGK  nêu ứng
dụng và trạng thái tự nhiên của
nhôm.
_HS tham khảo SGK biết được
sản xuất nhôm bằng phương
pháp gì?
_Thông báo cho HS quặng
boxit thường lẫn tạp chất Fe
2
O
3
và SiO
2
, loại bỏ tạp chất 
Al
2
O
3
nguyên chất.
bị oxi hóa thành ion dương.
_Quan sát thí nghiệm, viết
phương trình.
2Al + 3Cl
2
→ 2AlCl
3
2Al + 3O
2

o
t
→
2Al
2
O
3
_HS thảo lận nhóm hoàn
thành phiếu học tập.
_HS nghe giảng.
_HS viết phương trình
2Al + Fe
2
O
3
 Al
2
O
3
+ 2Fe
_Nguyên nhân vì: trên bề mặt
của nhôm có phủ một lớp oxit
A
2
O
3
rất mỏng và bền nên
không cho nước tiếp xúc với
nhôm.
2Al + 2NaOH +2H
2
O 
NaAlO
2
+ 3H
2
_Hs tham khảo SGK  nêu
ứng dụng và trạng thái tự
nhiên của nhôm.
Phương pháp điện phân oxit
nhôm nóng chảy.
_HS nghe giảng và ghi chép
hóa thành ion dương.
Al  Al
3+
+ 3e
1. Tác dụng với phi kim:
Nhôm khử dễ dàng các nguyên
tử phi kim thành ion âm.
a. Tác dụng với halogen:
2Al + 3Cl
2
→ 2AlCl
3
b. Tác dụng với oxi
2Al + 3O
2

o
t
→
2Al
2
O
3
2. Tác dụng với axit
_Với axit thường:
2Al + 6HCl → 2AlCl
3
+ 3H
2
_Với axit có tính oxi hóa mạnh:
Al + 4HNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ NO
+ 2H
2
O
2Al + 6H
2
SO
4
→ Al
2
(SO
4
)
3

+ 3SO
2
+ 6H
2
O
* Nhôm bị thụ động bởi dd
HNO
3
đặc nguội, H
2
SO
4
đặc
nguội.
3. Tác dụng với oxit kim loại:
_Ở nhiệt độ cao Al khử nhiều
ion kim loại trong oxit.
2Al + Fe
2
O
3
 Al
2
O
3
+ 2Fe
4. Tác dụng với H
2
O:
_Nếu phá bỏ lớp oxit trên bề mặt
Al thì Al tác dụng với nước.
2Al + 6H
2
O2Al(OH)
3
+ 3H
2
5. Tác dụng với dung dịch
kiềm:
2Al + 2NaOH +2H
2
O 
NaAlO
2
+ 3H
2
IV. Ứng dụng và trạng thái tự
nhiên:
1. Ứng dụng: (SGK)
2. Trạng thái tự nhiên: (SGK)
V. Sản xuất nhôm:
Phương pháp điện phân oxit
nhôm nóng chảy.
1. Nguyên liệu:
- Quặng boxit Al
2
O
3 .
2H
2
O
- Quặng boxit thường lẫn tạp
chất (Fe
2
O
3
và SiO
2
), loại bỏ tạp
chất thu được Al
2
O
3
nguyên chất.
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB
Giới thiệu quy trình sản xuất
nhôm cho HS tham khảo SGK.
Hoạt động 5:
_Thông báo tính chất vật lí của
Al
2
O
3
.
_Gọi học sinh lên bảng viết
ptpư của Al
2
O
3
tác dụng với dd
HCl và dd NaOH.
_Gọi học sinh đọc SGK để cả
lớp cùng nghe.
Hoạt động 6:
_HS tự làm thí nghiệm điều chế
và thử tính chất Al(OH)
3
. Và
viết phương trình pư
Thông báo: Al(OH)
3
dễ bị nhiệt
phân hủy
- Viết ptpư :
2Al(OH)
3
o
t
→
Al
2
O
3
+ 3H
2
O
Hoạt động 8:
_Sử dụng SGK cho biết công
thức phân tử của phèn chua? và
nêu các tính chất của phèn
chua.
_Làm thí nghiệm của dung dich
muối nhôm nào đó với dung
_HS nghe giảng
Al
2
O
3
+ 6HCl→ 2AlCl
3

+ 3H
2
O
Al
2
O
3
+ 2NaOH → 2NaAlO
2

+ H
2
O
_HS nêu ứng dụng
AlCl
3
+ 3NH
3
+ 3H
2
O 
Al(OH)
3
 + 3NH
4
NO
3
Al(OH)
3
+ 3HCl  AlCl
3

+ 3H
2
O
Al(OH)
3
+ NaOH → NaAlO
2

+ 2H
2
O
_HS nghiên cứu SGK cho
biết ctpt của phèn chua và
tính chất của phèn chua.
_HS quan sát thí nghiệm:
thấy kết tủa keo xuất hiện rồi
2. Điện phân Al
2
O
3
nguyên
chất :
+ Quá trình điện phân
- Cực âm: (catot) làm bằng than
chì nguyên chất ở catot xảy ra
quá trình khử ion Al
3+
Al
3+
+ 3e
-
 Al
- Cực dương (anot) làm bằng
khối than chì lớn ở anot xảy ra
quá trình oxi hóa O
2-
thành O
2
2O
2-
 O
2
+ 4e
-
B. Một số hợp chất quan trọng
của nhôm:
I. Nhôm oxit:
1. Tính chất:
_Al
2
O
3
là chất rắn, màu trắng,
không tan trong nước, không tác
dụng với nước, nóng chảy với
2050
o
C
_Nhôm oxit là một oxit lưỡng
tính vừa tác dụng với axit vừa
tác dụng được với bazơ.
Al
2
O
3
+ 6HCl→ 2AlCl
3
+ 3H
2
O
Al
2
O
3
+ 2NaOH → 2NaAlO
2

+ H
2
O
Al
2
O
3
+ 2OH

→ 2AlO
2


+ H
2
O
2. Ứng dụng: (SGK)
II. Nhôm hiđroxit:
Al(OH)
3
là hiđroxit lưỡng tính.
_Điều chế:
AlCl
3
+ 3NH
3
+ 3H
2
O 
Al(OH)
3
 + 3NH
4
NO
3
_Al(OH)
3
tan trong dd HCl:
Al(OH)
3
+ 3HCl  AlCl
3

+ 3H
2
O
Al(OH)
3
+ 3H
+
 Al
3+
+ 3H
2
O
_Al(OH)
3
tan trong dd NaOH:
Al(OH)
3
+ NaOH → NaAlO
2

+ 2H
2
O
III. Nhôm sunfat: (SGK)
Cách nhận biết ion Al
3+
trong
dung dịch:
Cho từ từ dung dịch NaOH đến
dư vào dung dịch thí nghiệm nếu
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB
dịch NaOH quan sát thí nghiệm
và học sinh rút ra cách nhận
biết ion Al
3+
trong dung dịch.
- Viết phương trình phản ứng.
tan trong dung dịch NaOH
dư.
Al
3+
+ 3OH
-
 Al(OH)
3

thấy kết tủa keo xuất hiện rồi tan
trong dung dịch NaOH dư thì
chứng tỏ có ion Al
3+
Al
3+
+ 3OH
-
 Al(OH)
3

Al(OH)
3
+ 3OH
-

 AlO
2
-

+ 2H
2
O
Hoạt động 9: Cũng cố bài 5’
Sửa bài tập SGK
IV. DẶN DÒ:
- Xem trước bài mới.
V. RÚT KINH NGHIỆM:




Ngày22/01/2010
Tiết 46 ppct
Bài 28. LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM
THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Giáo án 12 CB
I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
_Cũng cố kiến thức về tính chất đơn chất cũng như hợp chất của kim loại kiềm và
kiềm thổ.
2. Về kỹ năng:
_Giải các bài tập liên quan.
3. Về thái độ:
_Có thái độ tích cự trong học tập, tinh thần giúp đỡ nhau trong học tập, hoạt động
nhóm.
II./ Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Giáo án, hệ thống câu hỏi, phiếu học tập
2. Học sinh: - Xem kiến thức có liên quan.
3. Phương pháp: - Đàm thoại, thảo luận nhóm.
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 Ổn định lớp, kiểm tra bài củ (5’)
_Vị trí của nhôm trong BTH? Tính chất hóa học cơ bản của nhôm? Pt minh họa 3đ
_Nêu hiện tượng khi cho từ từ NaOH vào dung dịch AlCl
3
? 3đ
_Nêu một số hợp chất quan trọng của Al? Tính chất hóa học của hợp chất của nhôm? 4đ
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 2:
_GV treo bảng tuần hoàn để
HS quan sát, nhớ lại kiến thức
đã học từ đó xác định vị trí và
viết cấu hình e ngoài cùng của
kim loại kiềm, kiềm thổ.
_GV yêu cầu HS viết pthh
chứng minh tính chất hóa học
đặc trưng của kim loại kiềm và
kim loại kiềm thổ.
_Yêu cầu HS viết pthh chứng
minh tính chất bazơ của NaOH,
tính chất lưỡng tính của
NaHCO
3
, tính chất muối của
Na
2
CO
3
.
_Cho HS tham khảo SGK
_HS lên bảng xác định vị trí
và viết cấu hình e ngoài cùng
của KLK, KLK thổ.
_HS lên bảng viết pthh chứng
minh tính chất đặc trưng của
KLK, KLK thổ.
_HS lên bảng viết pthh.
_HS xem lại kiến thức từ
SGK
I. Kiến thức cần nhớ
1. Kim loại kiềm và kim loại
kiềm thổ:
_Dùng bảng tóm tắt SGK trang
130
2. Một số hợp chất quan trọng
của kim loại kiềm
* NaOH : là ba-zơ mạnh
NaOH→ Na
+
+ OH
-
* NaHCO
3
có tính lưỡng tính
* Na
2
CO
3
là muối của axit yếu,
có đầy đủ tính chất của muối
* KNO
3
bị phân hủy ở nhiệt độ
cao
3. Một số hợp chất quan trọng
của kim loại kiềm thổ
* Ca(OH)
2

* CaCO
3
* Ca(HCO
3
)
2
* CaSO
4
( thạch cao)
Thạch cao sống: CaSO
4
.2H
2
O

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét