Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

TỔNG HỢP CÔNG THỨC SINH 12 MỐI

Kiến Thức & Công thức Sinh Học 12
- Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng
nhau . Sự bổ sung chỉ có giữa A, U , G, X của ARN lần lượt với T, A , X , G của mạch gốc ADN .
Vì vậy số ribônu mỗi loại của ARN bằng số nu bổ sung ở mạch gốc ADN .
rA = T gốc ; rU = A gốc
rG = X gốc ; rX = Ggốc
* Chú ý : Ngược lại , số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của ADN được tính như sau :
+ Số lượng :
A = T = rA + rU
G = X = rR + rX
+ Tỉ lệ % :
% A = %T =
2
%% rUrA
+
%G = % X =
2
%% rXrG
+
II. TÍNH KHỐI LƯNG PHÂN TỬ ARN (M
ARN
)
Một ribônu có khối lượng trung bình là 300 đvc , nên:
M
ARN
= rN . 300đvc =
2
N
. 300 đvc
III. TÍNH CHIỀU DÀI VÀ SỐ LIÊN KẾT HOÁ TRỊ Đ – P CỦA ARN
1 Tính chiều dài :
- ARN gồm có mạch rN ribônu với độ dài 1 nu là 3,4 A
0
. Vì vậy chiều dài ARN bằng chiều
dài ADN tổng hợp nên ARN đó
- Vì vậy L
ADN
=

L
ARN
= rN . 3,4A
0
=
2
N
. 3,4 A
0
2 . Tính số liên kết hoá trò Đ –P:
+ Trong chuỗi mạch ARN : 2 ribônu nối nhau bằng 1 liên kết hoá trò , 3 ribônu nối nhau bằng 2
liên kết hoá trò …Do đó số liên kết hoá trò nối các ribônu trong mạch ARN là rN – 1
+ Trong mỗi ribônu có 1 liên kết hoá trò gắn thành phần axit H
3
PO
4
vào thành phần đường . Do đó
số liên kết hóa trò loại này có trong rN ribônu là rN
Vậy số liên kết hoá trò Đ –P của ARN :
HT
ARN
= rN – 1 + rN = 2 .rN -1

PHẦN IV . CƠ CHẾ TỔNG HP ARN
I . TÍNH SỐ RIBÔNUCLÊOTIT TỰ DO CẦN DÙNG
1 . Qua 1 lần sao mã :
Khi tổng hợp ARN , chỉ mạch gốc của ADN làm khuôn mẫu liên các ribônu tự do theo NTBS :
A
ADN
nối U
ARN
; T
ADN
nối A
ARN

G
ADN
nối X
ARN
; X
ADN
nối G
ARN

Vì vậy :
+ Số ribônu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu loại mà nó bổ sung trên mạch gốc của ADN
rA
td
= T
gốc
; rU
td
= A
gốc
rG
td
= X
gốc ;
rX
td
= G
gốc
+ Số ribônu tự do các loại cần dùng bằng số nu của 1 mạch ADN
- 5 -
Kiến Thức & Công thức Sinh Học 12
rN
td
=
2
N
2. Qua nhiều lần sao mã ( k lần )
Mỗi lần sao mã tạo nên 1 phân tử ARN nên số phân tử ARN sinh ra từ 1 gen bằng số lần
sao mã của gen đó .
Số phân tử ARN = Số lần sao mã = K
+ Số ribônu tự do cần dùng là số ribônu cấu thành các phân tử ARN . Vì vậy qua K lần sao
mã tạo thành các phân tử ARN thì tổng số ribônu tự do cần dùng là:

rN
td
= K . rN
+ Suy luận tương tự , số ribônu tự do mỗi loại cần dùng là :

rA
td
= K. rA = K . T
gốc
;

rU
td
= K. rU = K . A
gốc

rG
td
= K. rG = K . X
gốc
;

rX
td
= K. rX = K . G
gốc
* Chú ý : Khi biết số ribônu tự do cần dùng của 1 loại :
+ Muốn xác đònh mạch khuôn mẫu và số lần sao mã thì chia số ribônu đó cho số nu loại bổ
sung ở mạch 1 và mạch 2 của ADN => Số lần sao mã phải là ước số giữa số ribbônu đó và số nu
loại bổ sung ở mạch khuôn mẫu .
+ Trong trường hợp căn cứ vào 1 loại ribônu tự do cần dùng mà chưa đủ xác đònh mạch gốc ,
cần có số ribônu tự do loại khác thì số lần sao mã phải là ước số chung giữa só ribônu tự do mỗi
loại cần dùng với số nu loại bổ sung của mạch gốc
II. TÍNH SỐ LIÊN KẾT HIĐRÔ VÀ LIÊN KẾT HOÁ TRỊ Đ – P :
1 . Qua 1 lần sao mã :
a. Số liên kết hidro :
H đứt = H
ADN

H hình thành = H
ADN
=> H đứt = H hình thành = H
ADN
b. Số liên kết hoá trò :
HT hình thành = rN – 1
2. Qua nhiều lần sao mã ( K lần ) :
a. Tổng số liên kết hidrô bò phá vỡ

H phá vỡ = K . H
b. Tổng số liên kết hoá trò hình thành :

HT hình thành = K ( rN – 1)
III. TÍNH THỜI GIAN SAO MÃ :
* Tốc độ sao mã : Số ribônu được tiếp nhận và liên kết nhau trong 1 giây .
*Thời gian sao mã :
- Đối với mỗi lần sao mã : là thời gian để mạch gốc của gen tiếp nhận và liên kết các ribônu
tự do thành các phân tử ARN
+ Khi biết thời gian để tiếp nhận 1 ribônu là dt thì thời gian sao mã là :
TG sao mã = dt . rN
+ Khi biết tốc độ sao mã ( mỗi giây liên kết được bao nhiêu ribônu ) thì thời gian sao mã là :
TG sao mã = r N : tốc độ sao mã
- 6 -
Kiến Thức & Công thức Sinh Học 12
- Đối với nhiều lần sao mã ( K lần ) :
+ Nếu thời gian chuyển tiếp giữa 2 lần sao mã mà không đáng kể thi thời gian sao mã
nhiều lần là :
TG sao mã nhiều lần = K TG sao mã 1 lần
+ Nếu TG chuyển tiếp giữa 2 lần sao mã liên tiếp đáng kể là ∆t thời gian sao mã nhiều
lần là :
TG sao mã nhiều lần = K TG sao mã 1 lần + (K-1) ∆t
PHẦN IV . CẤU TRÚC PRÔTÊIN
I . TÍNH SỐ BỘ BA MẬT MÃ - SỐ AXIT AMIN
+ Cứ 3 nu kế tiếp nhau trên mạch gốc của gen hợp thành 1 bộ ba mã gốc , 3 ribônu kế
tiếp của mạch ARN thông tin ( mARN) hợp thành 1 bộ ba mã sao . Vì số ribônu của mARN
bằng với số nu của mạch gốc , nên số bộ ba mã gốc trong gen bằng số bộ ba mã sao trong
mARN .
Số bộ ba mật mã =
3.2
N
=
3
rN
+ Trong mạch gốc của gen cũng như trong số mã sao của mARN thì có 1 bộ ba
mã kết thúc không mã hoá a amin . Các bộ ba còn lại co mã hoá a.amin
Số bộ ba có mã hoá a amin (a.amin chuỗi polipeptit)=
3.2
N
- 1 =
3
rN
- 1
+ Ngoài mã kết thúc không mã hóa a amin , mã mở đầu tuy có mã hóa a
amin , nhưng a amin này bò cắt bỏ không tham gia vào cấu trúc prôtêin
Số a amin của phân tử prôtêin (a.amin prô hoàn chỉnh )=
3.2
N
- 2 =
3
rN
- 2
II. TÍNH SỐ LIÊN KẾT PEPTIT
- Số liên kết peptit hình thành = số phân tử H
2
O tạo ra
- Hai a amin nối nhau bằng 1 liên kết péptit , 3 a amin có 2 liên kết peptit …… chuỗi
polipeptit có m là a amin thì số liên kết peptit là :
Số liên kết peptit = m -1
III. TÍNH SỐ CÁCH MÃ HÓA CỦA ARN VÀ SỐ CÁCH SẮP ĐẶT A AMIN TRONG
CHUỖI POLIPEPTIT
Các loại a amin và các bộ ba mã hoá: Có 20 loại a amin thường gặp trong các phân tử prôtêin như
sau :
1) Glixêrin : Gly 2) Alanin : Ala 3) Valin : Val 4 )
Lơxin : Leu
5) Izolơxin : Ile 6 ) Xerin : Ser 7 ) Treonin : Thr 8 ) Xistein : Cys
9) Metionin : Met 10) A. aspartic : Asp 11)Asparagin : Asn 12) A glutamic : Glu
13) Glutamin :Gln 14) Arginin : Arg 15) Lizin : Lys 16) Phenilalanin :Phe
17) Tirozin: Tyr 18) Histidin : His 19) Triptofan : Trp 20) Prôlin : pro
Bảng bộ ba mật mã
- 7 -
Kiến Thức & Công thức Sinh Học 12
U X
A
G
U
U U U
U U X phe
U U A
U U G Leu
U X U
U X X
U X A Ser
U X G
U A U Tyr
U A X
U A A **
U A G **
U G U
U G X Cys
U G A **
U G G Trp
U
X
A
G
X
X U U
X U X Leu
X U A
X U G
X X U
X X X Pro
X X A
X X G
X A U His
X A X
X A A
X A G Gln
X G U
X G X
X G A Arg
X G G
U
X
A
G
A
A U A
A U X He
A U A
A U G * Met
A X U
A X X Thr
A X A
A X G
A A U Asn
A A X
A A A
A A G Lys
A G U
A G X Ser
A G A
A G G Arg
U
X
A
G
G
G U U
G U X Val
G U A
G U G * Val
G X U
G X X
G X A Ala
G X G
G A U
G A X Asp
G A A
G A G Glu
G G U
G G X
G G A Gli
G G G
U
X
A
G
Kí hiệu : * mã mở đầu ; ** mã kết thúc
PHẦN V . CƠ CHẾ TỔNG HP PRÔTÊIN
I .TÍNH SỐ AXIT AMIN TỰ DO CẦN DÙNG :
Trong quá tình giải mã , tổng hợp prôtein, chỉ bộ ba nào của mARN có mã hoá a amin thì mới được
ARN mang a amin đến giải mã .
1 ) Giải mã tạo thành 1 phân tử prôtein:
• Khi ribôxôm chuyển dòch từ đầu này đến đầu nọ của mARN để hình thành chuỗi polipeptit
thì số a amin tự do cần dùng được ARN vận chuyển mang đến là để giải mã mở đầu và các
mã kế tiếp , mã cuối cùng không được giải . Vì vậy số a amin tự do cần dùngh cho mỗi lần
tổng hợp chuỗi polipeptit là :
Số a amin tự do cần dùng : Số aa
td
=
3.2
N
- 1 =
3
rN
- 1
• Khi rời khỏi ribôxôm , trong chuỗi polipeptit không còn a amin tương ứng với mã mở đầu
.Do đó , số a amin tự do cần dùng để cấu thành phân tử prôtêin ( tham gia vào cấu trúc
prôtêin để thực hiện chức năng sinh học ) là :
Số a amin tự do cần dùng để cấu thành prôtêin hoàn chỉnh :
Số aa
p
=
3.2
N
- 2 =
3
rN
- 2
- 8 -
Kiến Thức & Công thức Sinh Học 12
2 ) Giải mã tạo thành nhiều phân tử prôtêin :
• Trong quá trình giải mã , tổng hợp prôtêin , mỗi lượt chuyển dòch của ribôxôm trên mARN
sẽ tạo thành 1 chuỗi polipeptit .
- Có n riboxomchuyển dòch qua mARN và không trở lại là có n lượt trượt của ribôxôm . Do
đó số phân tử prôtêin ( gồm 1 chuỗi polipeptit ) = số lượt trượt của ribôxôm .
- Một gen sao mã nhiều lần, tạo nhiều phân tử mARN cùng loại . Mỗi mARN đều có n lượt
ribôxôm trượt qua thì quá trình giả mã bởi K phân tử mARN sẽ tạo ra số phân tử prôtêin :

số P = tổng số lượt trượt RB = K .n
• Tổng số axit amin tự do thu được hay huy động vừa để tham gia vào cấu trúc các phần từ
protein vừa để tham gia mã mở đầu. Vì vậy :
-Tổng số axit amin tự do được dùng cho quá trình giải mã là số axit amin tham gia
vào cấu trúc phần tử protein và số axit amin thjam gia vào việc giải mã mở đầu (được
dùng 1 lần mở mà thôi ).

aa
td
= Số P . (
3
rN
- 1) = Kn (
3
rN
- 1)
- Tổng số a amin tham gia cấu trúc prôtêin để thực hiện chức năng sinh học ( không
kể a amin mở đầu ) :


aaP

= Số P . (
3
rN
- 2 )
II . TÍNH SỐ PHÂN TỬ NƯỚC VÀ SỐ LIÊN KẾT PEPTIT
Trong quá trình giải mãkhi chuỗi polipeptit đang hình thành thì cứ 2 axit amin kế tiếp nối nhau
bằng liên kết peptit thì đồng thời giải phóng 1 phân tử nước, 3 axit amin nối nhau bằng 2 liên
kết paptit, đồng thời giải phóng 2 phân tử nước… Vì vậy :
• Số phân tử nứơc được giải phóng trong quá trình giải mãtạo 1 chuỗi polipeptit là
Số phân tử H
2
O giải phóng =
3
rN
- 2
• Tổng số phân tử nước được giải phóng trong quá trình tổng hợp nhiều phân tử protein (mỗi
phân tử protein là 1 chuỗi polipeptit ) .

H
2
O giải phóng = số phân tử prôtêin .
3
rN
- 2
• Khi chuỗi polipeptit rời khỏi riboxom tham gia chức năng sinh học thì axit amin mở đầu tách
ra 1 mối liên kết peptit với axit amin đó không còn số liên kết peptit thực sự tạo lập được

3
rN
-3 = số aa
P
-1 . vì vậy tổng số liên kết peptit thực sự hình thành trong các phân tử
protein là :
- 9 -
Kiến Thức & Công thức Sinh Học 12

peptit = Tổng số phân tử protein . (
3
rN
- 3 ) = Số P(số aa
P
- 1 )
III. TÍNH SỐ ARN VẬN CHUYỂN ( tARN)
Trong quá trình tổng hợp protein, tARN nang axit amin đến giải mã. Mỗi lượt giải nã, tARN cung
cấp 1 axit amin  một phần tử ARN giải mã bao nhiêu lượt thì cung cấp bay nhiêu axit amin .
Sự giải mã của tARN có thể không giống nhau : có loại giải mã 3 lần, có loại 2 lần, 1 lần .
- Nếu có x phân tử giải mã 3 lần  số aado chúng cung cấp là 3x.
y phân tử giải mã 2 lần  … là 2 y .
z phân tư’ giải mã 1 lần  … là z
-Vậy tổng số axit amin cần dùng là do các phân tử tARN vận chuyển 3 loại đó cung cấp  phương
trình.
3x + 2y + z =

aa tự do cần dùng
IV. SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA RIBOXOM TRÊN ARN THÔNG TIN
1.Vận tốc trượt của riboxom trên mARN
- Là độ dài mARN mà riboxom chuyển dòch được tron 1 giây.
- Có thể tính vận tốc trượt bằng cách cia chiều dài mARN cho thời gian riboxom trượt từ đầu
nọ đến đầu kia. (trượt hết Marn )
v =
t
l
(A
0
/s )
* Tốc độ giải mã của RB :
- Là số axit amin của chuỗi polipeptit kéo dài trong 1 giây (số bộ ba được giải trong 1
giây ) = Số bộ ba mà RB trượt trong 1 giây .
- Có thể tính bằng cách chia số bộ ba của mARN cho thời gian RB trượt hết mARN.
Tốc độ giải mã = số bộ của mARN : t
2. Thời gian tổng hợp 1 phân tử protein (phân tử protein gồm 1 chuỗi polipeptit )
- Khi riboxom trượt qua mã kết thúc, rời khỏi mARN thì sự tổng hợp phân tử protein của
riboxom đó được xem là hoàn tất. Vì vậy thời gian hình thành 1 phân tử protein cũng là thời gian
riboxom trượt hết chiều dài mARN ( từ đầu nọđến đầu kia ) .
t =
t
l
3. Thời gian mỗi riboxom trượt qua hết mARN ( kể từ lúc ribôxôm 1 bắt đầu trượt )
Gọi ∆t : khoảng thời gian ribôxôm sau trượt chậm hơn ribôxôm trước
- Đối với RB 1 : t
- Đối với RB 2 : t + ∆t
- Đối với RB 3 : t + 2∆t
- Tương tự đối với các RB còn lại
VI. TÍNH SỐ A AMIN TỰ DO CẦN DÙNG ĐỐI VỚI CÁC RIBÔXÔM CÒN TIẾP XÚC VỚI
mARN
- 10 -
Kiến Thức & Công thức Sinh Học 12
Tổng số a amin tự do cần dùng đối với các riboxom có tiếp xúc với 1 mARN là tổng của các dãy
polipepti mà mỗi riboxom đó giải mã được :

aa
td
= a
1
+ a
2
+ ……+ a
x
Trong đó : x = số ribôxôm ; a
1 ,
a
2
… = số a amin của chuỗi polipeptit của RB1 , RB2 ….
* Nếu trong các riboxom cách đều nhau thì số a amin trong chuỗi polipeptit của mỗi riboxom đó
lần lượt hơn nhau là 1 hằng số :  số a amin của từng riboxom họp thành 1 dãy cấp số cộng :
- Số hạng đầu a
1
= số 1 a amin của RB1
- Công sai d = số a amin ở RB sau kém hơn số a amin trước đó .
- Số hạng của dãy x = số riboxom có tiếp xúc mARN ( đang trượt trên mARN )
Tổng số a amin tự do cần dùng là tổng của dãy cấp số cộng đó:
Sx =
2
x
[2a
1
+ (x – 1 ) d ]
B .CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO (NST)
PHẦN I . NHIỄM SẮC THỂ VÀ CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN
I. TÍNH SỐ TẾ BÀO CON TẠO THÀNH
Tế bào sinh sản bằng cách phân đôi trở thành 2 tế bào con  số tế bào ở thế hệ sau gấp đôi số tế
bào ở thế hệ trước
• Từ 1 tế bào ban đầu :
+ Qua 1 đợt phân bào tạo 2
1
tế bào con
+ Qua 2 đợt phân bào tạo 2
2
tế bào con
=> Số tế bào con tạo thành từ 1 tế bào ban đầu qua x đợt phân bào A= 2
x
• Từ nhiều tế bào ban đầu :
• + a
1
tế bào qua x
1
đợt phân bào  tế bào con a
1
.2
x
1
+ a
2
tế bào qua x
2
đợt phân bào  tế bào con a
2
.2
x
2
=> Tổng số tế bào con sinh ra

A = a
1 .
2
x
1
+ a
2
. 2
x
2
+ …
II . TÍNH SỐ NHIỄM SẮC THỂ TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI NGUYÊN LIỆU ĐƯC CUNG CẤP
TRONG QUÁ TRÌNH TỰ NHÂN ĐÔI CỦA NHIỄM SẮC THỂ
Khi tự nhân đôi, mỗi nữa của nhiễm sắc thể ban đầu tạo thêm nữa mới từ nguyên liệu của môi
trường nội bào để trở thành 2 nhiễm sắc thễ giống hệt nó. (Do đó có thể quan niệm là một nhiễm
sắc thể cũ tạo thêm một nhiễm sắc thể mới ).
Mỗi đợt nguyên phân có 1 dợt tự nhân đôi của các nhiễm sắc thểtrong tế bào mẹ số đợt tự
nhân đôi của nhiễm sắc thể = số đột nguyên phân của tế bào .
• Số NST tương đương với nguyên liệu được môi trường nội bào cung cấp bằng tổng số
NST sau cùng trong tất cả tế bào con trừ số NST ban đầu tế bào mẹ
- Tổng số NST sau cùng trong tất cả tế bào con : 2n .2
x
- Số NST ban đầu trong tế bào mẹ : 2n
- 11 -
Kiến Thức & Công thức Sinh Học 12
Vậy tổng số NST tương đương với nguyên liệu được cung cấp khi 1 tế bào 2n phải qua x đợt
nguyên phân là :

NST = 2n . 2
x
- 2n = 2n (2
x
– 1)
• Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới
Dù ở đợt nguyên phân nào , trong số NST của tế bào con cũng có 2 NST mang 1/2 NST cũ của
1 NST ban đầu  số NST có chứa 1/ 2 NST cũ = 2 lần số NST ban đầu . Vì vậy , số NST trong
tế bào con mà mỗi NST này đều được cấu thành từ nguyên liệu mới do môi trường nội bào cung
cấp là :

NST mới = 2n . 2
x
- 2. 2n = 2n (2
x
– 2 )
III. TÍNH THỜI GIAN NGUYÊN PHÂN
1. Thời gian của 1 chu kì nguyên phân :
Là thời gian của 5 giai đọan , có thể được tính từ đầu kì trước đến hết kì trung gian hoặc từ đầu
kì trung gian đến hết kì cuối
2. Thời gian qua các đợt nguyên phân
Là tổng thời gian của các đợt nguyên phân liên tiếp
• Tốc độ nguyên phân không thay đổi :
Khi thời gian của đợt nguyên phân sau luôn luôn bằng thời gian của đợt nguyên phân trước
.

TG = thời gian mỗi đợt x số đợt nguyên phân
• Tốc độ nguyên phân thay đổi
Nhanh dần đều : khi thời gian của đợt phân bào sau ít hơn thời gian của đợt phân bào trước là 1
hằng số ( ngược lại , thời gian của nguyên phân giảm dần đều )
Ví dụ :
Thời gian của đợt nguyên phân 1 : 30 phút 30 phút
Thời gian của đợt nguyên phân 2 : 28 phút 32 phút
Thời gian của đợt nguyên phân 3 : 36 phút 34 phút
Nhanh dần đều
chậm dần đều
Vậy : Thời gian qua các đợt phân bào liên tiếp là tổng của dãy cấp số cộng mà mỗi số hạng là
thời gian của 1 đợt nguyên phân

TG =
2
x
( a
1
+ a
x
) =
2
x
[ 2a
1
+ ( x – 1 ) d ]
PHẦN 2 . CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
I. TÍNH SỐ GIAO TỬ HÌNH THÀNH VÀ SỐ HP TỬ TẠO RA
1.Tạo giao tử ( Kiểu NST giới tính : đực XY ; cái XX)
• Ơ û vùng chín , mỗi tế bào sinh dục sơ khai ( tế bào sinh tinh ) qua giảm phân cho 4
tinh trùng và gồm 2 loại X và Y có tỉ lệ bằng nhau .
- Số tinh trùng hình thành = Số tế bào sinh tinh x 4
- Số tinh trùng X hình thành = Số tế bào Y hình thành
- 12 -
Kiến Thức & Công thức Sinh Học 12
• vùng chín , mỗi tế bào sinh dục sơ khai ( tế bào sinh trứng ) qua giảm phân chỉ
cho 1 tế bào trứng gồm 1 loại X , 3 tế bào kia là thể đònh hướng ( về sau bò tiêu biến
)
- Số trứng hình thành = Số tế bào trứng x 1
- Số thể đònh hướng = Số tế bào sinh trứng x 3
2 .Tạo hợp tử
• Một tinh trùng loại X kết hợp với trứng tạo thành 1 hợp tử XX, còn tinh trùng loại Y
kết hợp với trứng tạo thành 1 hợp tử XY
- Tinh trùng X x Trứng X  Hợp tử XX ( cái )
- Tinh trùng Y x Trứng X  Hợp tử XY (đực )
• Mỗi tế bào trứng chỉ kết hợp với một tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử .
Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh
3 Tỉ lệ thụ tinh ( hiệu suất thụ tinh ) :
• Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh : Tổng số tinh trứng hình
thành
• Tỉ lệ thụ tinh cua trứng = Số trứng thụ tinh : Tổng số trứng hình thành
III. TÍNH SỐ LOẠI GIAO TỬ VÀ HP TỬ KHÁC NHAU VỀ NGUỒN GỐC VÀ CẤU
TRÚC NST
1. Sự phân li và tổ hợp của NST trong quá trình giảm phân
a) phân bào I :
- Từ kì sau đến kì cuối , mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về 1 tế bào , có
khả năng tổng hợp tự do với các NST kép của các cặp khác theo nhiều kiểu .
- Nếu có trao đổi đoạn trong cặp NST thì chỉ thay đổi dạng trong số kiểu đó , chứ
không làm tăng số kiểu tổ hợp
+ Số kiểu tổ hợp : 2
n
( n số cặp NST tương đồng )
+ Các dạng tổ hợp : dùng sơ dồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số
b) Ở phân bào II
- Từ kì sau đến kì cuối , mỗi NST đơn trong NST kép phân li về 1 giao tử và có khả
năng tổ hợp tự do với các NST đơn của những cặp khác tạo thành nhiều kiểu tổ hợp ,
do đó phát sinh nhiều loại giao tử
- Nếu có trao đổi đọan xảy ra tại 1 điểm trong cặp NST thì cứ mỗi cặp có trao đổi
đoạn sẽ làm số loại giao tử tăng gấp đôi
+ Số kiểu giao tử : 2
n + m
( m : số cặp NST có trao đổi đoạn )
+ Dạng tổ hợp : dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số
C . CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
PHẦN I . CÁC ĐỊNH LUẬT CỦA MENDEN
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
I .MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ
- 13 -
Kiến Thức & Công thức Sinh Học 12
1. Alen : là các trạng thái khác nhau của cùng một gen . Các alen có vò trí tương ứng
trên 1 cặp NST tương đồng (lôcut) . VD: gen quy đònh màu hạt có 2 alen : A -> hạt vàng ; a -> hạt
xanh .
2. Cặp alen : là 2 alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen nằm trên 1
cặp NST tương đồng ở vò trí tương ứng trong tế bào lưỡng bội . DV : AA , Aa , aa
- Nếu 2 alen có cấu trúc giống nhau -> Cặp gen đồng hợp . VD : AA, aa
- Nếu 2 alen có cấu trúc khác nhau -> Cặp gen dò hợp . VD di5Aa , Bb
3 .Thể đồng hợp : là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen .
VD : aa , AA , BB, bb
4 Thể dò hợp : là cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen .
VD : Aa , Bb , AaBb
5 . Tính trạng tương phản : là 2 trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng
nhưng biểu hiện trái ngược nhau
VD : thân cao và thân thấp là 2 trạng thái của tính trạng chiều cao thân ,
thành cặp tính trạng tương phản
6 . Kiểu gen : là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể sinh vật
VD : Aa , Bb ,
Ab
AB
,
bv
BV
,
bV
Bv
7 . Kiểu hình : Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính cơ thể
Vd : ruồi dấm có kiểu hình thân xám cánh dài hoặc thân đen cánh ngắn
II CÁC ĐỊNH LUẬT CỦA MEN DEN
A. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN CỦA MENDEN : có 2 phương pháp
1 . Phương pháp phân tích cơ thể lai :
a. Chọn dòng thuần : trồng riêng và để tự thụ phấn , nếu đời con hoàn toàn giống
bố mẹ thì thứ đậu đó thuần chủng về tính trạng nghiên cứu .
b. Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng
tương phản . VD : P
t/c
: vàng x xanh
c . Sử dụng thống kê toán học trên số lượng lớn cá thể lai để phân tích quy luật
di truyền từ P -> F
2. Lai phân tích : là phép lai giữa cơ thể mang tính trang trội với cơ thể mang tính
trạng lặn để kiểm tra kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp hay dò hợp
- Nếu thế hệ lai sinh ra đồng tính thì cơ thể có kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp
- Nếu thế hệ lai sinh ra phân tính thì cơ thể có kiểu hình trội có kiểu gen dò hợp
VD : Lai phân tích đậu hạt vàng (có KG AA hoặc Aa ) với đâu hạt xanh (KG : aa )
+ Nếu F
a
đồng tính hạt vàng thì cây đậu hạt vàng muốn tìm KG có KG đồng hợp
trội (AA )
+ Nếu F
a
phân tính ( 1 vàng : 1 xanh ) thì cây đậu hạt vàng muốn tìm KG có KG
dò hợp trội (Aa )
B . LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
1 . Khái niệm : phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng
tương phản đem lai
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét