LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Công tác tuyển dụng lao động tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ điện Trần Phú": http://123doc.vn/document/555062-cong-tac-tuyen-dung-lao-dong-tai-cong-ty-tnhh-nha-nuoc-mot-thanh-vien-co-dien-tran-phu.htm
* Trên cơ sở nắm bắt nhu cầu thị trường, thực hiện đầu tư chiều sâu,
đổi mới thiết bị công nghệ, tạo sản phẩm mới có giá trị kinh tế, kỹ thuật cao
đáp ứng kịp thời đòi hỏi của thị trường trong từng giai đoạn phát triển của đất
nước.
* Tiếp tục tổ chức và sắp xếp lại bộ máy quản lý, điều hành theo hướng
tinh giảm năng động hiệu quả. Xuất phát từ đòi hỏi công việc để bố trí cán bộ
co năng lực và phẩm chất tốt để thực hiện nhiệm vụ.
- Đầu năm 1989 nắm bắt được chương trình cải tạo lưới điện 35KV của
Hà Nội và dự đoán được tiềm năng của dây cáp điện trong công cuộc hiện đại
hoá đất nước, Công ty đã quyết định chuyển đổi thiết bị và công nghệ để sản
xuất cáp nhôm A và các loại.
Là một đơn vị ngoài ngành năng lực, lại đi sâu trong lĩnh vực sản xuất
cáp điện, muốn thành công trong thị trường phải có công nghệ và thiết bị tiên
tiến hơn, cho phép tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hợp lý.
Muốn vậy công ty phải nhập ngoại thiết bị hiện đại với tổng số vốn cần
có xấp xỉ 2 triệu USD. Đây là một điều quá khó khăn với một công ty mới sắp
nhập 3 năm và có số vốn khoảng 1 tỉ đồng. Đứng trước khó khăn lớn như vậy
ban lãnh đạo và toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty quyết định tìm ra
giải pháp vượt qua khó khăn bằng năng lực của chính mình. Từ một hình vưc
giới thiệu về nguyên lí của một tài liệu kỹ thuật nước ngoài, sau 8 tháng toàn
lực vừa nghiên cứu vừa chế tạo thử nghiệm. Cuối cùng một dây chuyền thiết
bị dây và cáp nhôm co nguyên lý công nghệ hiện đại đã ra đời chỉ với tổng số
vốn đầu tư 250 triệu đồng và lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam được đưa vào
sản xuất bằng chính lao động sáng tạo của công nhân, cán bộ kỹ thuật, cán bộ
quản lý của công ty. Công trình đã được ông trưởng đoàn chuyên gia Liên Xô
sang giúp Việt Nam trong quá trình cải tạo lưới điện 35KV đánh giá cao.
Công trìnhd dã đạt giải nhất lao động sáng tạo toàn quốc năm 1991 và giải
thưởng Thăng Long năm 1992 về giải pháp công nghệ tối ưu trong tiết kiệm
năng lượng, hiệu quả cao. Với những sản phẩm nhôm dây và cáp nhôm chất
§ç M¹nh Cêng - Líp QTKDTH - K34
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
lượng cao, giá thành hợp lý, công ty đã được phép tham gia vào chương trình
cugn cấp dây và cáp nhôm các loại cho việc cải tạo lưới điện thủ đô và các thị
trường khác. Thành công này tạo bước chuyển mình vững chắc vượt bậc của
công ty, giúp công ty phát triển đi lên.
Trong những năm tiếp theo 1990 - 1991, vừa sản xuất để tạo dựng cơ
sở vật chất, vừa cải thiện đời sống vật chất cho người lao động và tự hoàn
thiện thêm công nghệ thiết bị thông qua lao động sáng tạo. Công ty đã có một
công nghệ thiết bị hoàn chỉnh sản xuất dây cáp và cáp nhôm các loại vỏ bọc
PVC với trình độ công nghệ cao, với sản lượng hàng năm từ 600 - 800 tấn cáp
nhôm các loại, sản phẩm của công ty đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường
và được khách hàng đánh giá cao đem lại doanh thu hàng năm tăng từ 3 - 5
lần, các khoản nộp ngân sách tăng từ 2-3 lần so với trước.
•
Giai đoạn 1994 đến nay
Trong cơ chế thị trường với nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và
phát triển, trong sự giao lưu kinh tế - kỹ thuật với nước ngoài công ty ý thức
được rằng trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá nếu không tiếp tục đầu
tư những dây chuyền hiện đại mà chỉ bằng con đường tự chế tạo sẽ không đủ
sức cạnh tranh với sản phẩm ngoại nhập. Vì vậy từ năm 1992 khi các sản
phẩm dây và cáp nhôm đang bán chạy trên thị trường, công ty đã chủ trương
đầu tư và phát triển sang lĩnh vực sản xuất dây cáp và dây cáp đồng các loại.
Qua nghiên cứu, khảo sát tìm hiểu các thiết bị của nhiều hãng trên thế giới, từ
năm 1994 đến nay công ty đã lựa chọn và đầu tư các dây chuyền thiết bị sau:
- Dây chuyển đồng bộ sản xuất dây đồng mềm bọc sản lượng 1000
tấn/năm.
- Hệ thống đúc kéo đồng liên tục trong môi trường không oxy, sản
lượng 5000 tấn/năm.
- Để sản xuất các loại phôi dây đồn chất lượng cao.
- Hệ thống máy kéo, ủi liên tục của cộng hoà liêng bang Đức
§ç M¹nh Cêng - Líp QTKDTH - K34
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
- Hệ thống dây chuyền thiết bị sản xuất cáp động lực 3 - 4 ruột, có thể
sản xuất cáp động lực lớn nhất lên đến 4.120mm, sản lượng 100 tấn/năm do
Công ty tự thiết kế sáng tạo
Các dây chuyền thiết bị này đang phát huy tốt hiệu quả cung cấp sản
phẩm cho thị trường cả nước. Bằng đầu tư chiều sâu nhập các thiết bị công
nghệ hiện đại, từ năm 1994 đến nay đã tạo ra bước phát triển nhảy vọt với
doanh thu hàng năm từ 60 - 80 tỷ đồng, đời sống và làm việc của người lao
động được ổn định với thu nhập trên 1 triệu đồng/người/tháng, tăng phần
đóng góp Nhà nước.
Nhờ có sự đầu tư đúng hướng và hiệu quả nên uy tín của công ty Cơ
điện Trần Phú ngày càng được củng cố và phát triển. Và năm 1998 công ty là
một doanh nghiệp duy nhất của Hà Nội được Nhà nước phong tặng danh hiệu
Anh hùng lao động 1998.
Bước sang năm 2006 toàn bộ cán bộ công nhân viên Công ty Cơ Điện
Trần Phú nỗ lực phấn đấu quyết tâm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh
năm 2006 đạt mức tăng trưởng 10 - 15%
§ç M¹nh Cêng - Líp QTKDTH - K34
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
2. Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Ghi chú:
- XNK: Xuất nhập khẩu - HTCT: Hành chính - Tổ chức
- HC-QT: Hành chính - Quản trị - KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
- KD: Kinh doanh - ( ) Quan hệ chức năng
- (_____): Quan hệ trực tuyến
§ç M¹nh Cêng - Líp QTKDTH - K34
GIÁM ĐỐC
Đại diện lãnh đạo
về chất lượng
Phó giám đốc
HCQT, SXKD
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòng
hành
chính
tổng
hợp
Phòng
kế
toán
tài vụ
Phòng
kinh
doanh
tổng
hợp
Phòng
bảo
vệ
Phòng
kỹ
thuật
chất
lượng
Bộ
phận
HC-TC
đào tạo
Bộ
phận
kế
toán
Bộ
phận
tài
chính
quĩ
Bộ
phận dự án
Marketing
Bộ
phận
XNK
Phân
xưởng
đồng
Phân
xưởng
đồng
mềm
Phân
xưởng
dây và
cáp
động
lực
Bộ
phận
KCS
Kho 1
Đội xe
Kho 2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
* Cơ cấu bộ máy của công ty
Hiện nay, công ty có 4 phòng kinh doanh dưới sự quản trị trực tiếp của
giám đốc và 2 phó giám đốc, cụ thể là:
- Phòng hành chính tổng hợp
- Phòng kế toán tài vụ
- Phòng kinh doanh tổng hợp
Ba phòng trên dưới sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc HCQT,
SXKD.
- Phòng kỹ thuật chất lượng: dưới sự quản lý trực tiếp của phó giám
đốc kỹ thuật.
Chính cơ cấu tổ chức này của công ty đã giúp cho cơ cấu không bị
rườm rà, mặt khác làm cho các thành viên có thể sử dụng đúng chuyên môn
của mình vào công việc
Nguồn lực cho sản xuất của công ty; Hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9002 đã được tổ chức AFAQ ARCERT INTERNATIONAL-
Cộng hoà Pháp chứng nhận và cấp chứng chỉ 6/2003.
Tỷ lệ Số người %
Tổng số kỹ sư, cử nhân chuyên môn: 30 0,9
Tổng số trung cấp chuyên môn: 15 0,45
Tổng số công nhân kỹ thuật lành nghề: 256 98,65
Trong tổng số công nhân kỹ thuật lành nghề thì:
- Số công nhân bậc 7/7: 02 08
- Số công nhân bậc 6/7: 67 26,2
- Số công nhân bậc 5/7: 61 23,8
- Số công nhân bậc 4/7: 722 8,1
- Số công nhân bậc 3/7: 0 52
- Số công nhân bậc 2/7: 49 19,1
Sóo công nhân trực tiếp sản xuất cáp trần: 80
Số cán bộ công nhân viên hiện nay của công ty hơn 301 người, phần
lớn là hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chỉ có 15% tham gia vào quá trình
kinh doanh.
- Ban giám đốc:
§ç M¹nh Cêng - Líp QTKDTH - K34
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Đứng đầu là giám đốc, giám đốc công ty có chức năng và nhiệm vụ
chính sau:
+ Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp cũng như
những kế hoạch dài hạn và ngắn hạn. Hàng năm tổ chức thực hiện kế hoạch,
các phương án kinh doanh.
+ Tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về
kết quả kinh doanh của toàn công ty
Phó giám đốc có chức năng cùng trợ lý giám đóc, giúp giám đốc điều
hành hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc.
Kế toán trưởng của công ty được bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm theo chế độ
hiện hành của Nhà nước.
Kế toán trưởng giúp giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế
toán thống kê của công ty
- Các phòng ban chức nưang của công ty
+ Phòng tổ chức hành chính:
Phòng này có trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu kinh tế được giao hàng
năm, thông qua các phương án kinh doanh đã được phê duyệt. Đồng thời,
tham gia vào việc ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng thương mại với các
thương nhân trong và ngoài nước thuộc phương án kinh doanh đã được công
ty phê duyệt
+ Phòng kế toán tài chính:
Có chức năng tổ chức, quản lý và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ tài
chính kế toán trong toàn công ty. Giám sát các hoạt động tài chính diễn ra
trong các đơn vị trạm, cửa hàng, phòng kinh doanh. Ban lãnh đạo các loại
hình bán buôn, bán lẻ, bán đại lý mà giám đốc đã duyệt
+ Phòng tổng hợp: có chức năng và quyền hạn sau:
- Giúp giám đốc thẩm định tính khả thi của các phương án sản xuất
kinh doanh cho các đơn vị nhận khoán đề xuất trước khi trình giám đốc.
§ç M¹nh Cêng - Líp QTKDTH - K34
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Tham gia góp ý các điều khoản của hợp đồng mua bán, đảm bảo tính pháp lý
chặt chẽ.
- Thường xuyên thông báo về các chính sách, chủ trương xuất nhập
khẩu, các văn bản mới của Nhà nước để các đơn vị nhận khoán nắm được.
- Theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu khoán của các đơn vị nhận khoán,
xây dựng kế hoạch chung của toàn công ty chỉ tiêu khoán từng đơn vị.
- Theo dõi các gói thầu mà khách hàng mời thầu.
• Phòng kỹ thuật:
- Theo dõi tình hình sản xuất của công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra.
- Kiểm tra các mặt hàng mà công ty thực hiện hoạt động xuất nhập
khẩu.
3. Chức năng nhiệm vụ:
Là một đơn vị trực thuộc Sở xây dựng Hà Nội, vừa sản xuất vừa kinh
doanh, Công ty cơ điện Trần Phú có những nhiệm vụ sau:
- Sản xuất và kinh doanh các loại máy móc phục vụ cho nhu cầu ngành
xây dựng.
- Sản xuất và kinh doanh các chủng loại dây điện gồm dây điện ruột
đồng, dây điện ruột nhôm, dây trần và dây bọc thuộc các kích cỡ và dây
Emay, các thiết bị phụ tùng, phụ kiện phục vụ cho ngành điẹn như: xà, cột, ty,
sứ, tủ điện, ống đồng thanh (cái).
- Được kinh doanh nhập khẩu vật tư kim loại màu như: Đồng, Nhôm,
hoá chất, phụ gia, nhựa PVC, phụ tùng và phụ kiện phục vụ cho sản xuất kinh
doanh của công ty. Được xuất khẩu các sản phẩm do công ty sản xuất ra.
- Được mở cửa hàng để giao dịch và tiêu thụ sản phẩm.
- Được liên doanh, liên kết với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước để đổi mới công nghệ, thiết bị, phát triển sản xuất của Công ty.
4. Năng lực thiết bị công ghệ của Công ty
- Hệ thống đúc - kéo đồng liên tục trong môi trường không ô-xi:
+ Xuất xứ: Outokumpu - Phần Lan (01 hệ thống)
§ç M¹nh Cêng - Líp QTKDTH - K34
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
+ Xuất xứ: CHND Trung Hoa (02 hệ thống)
+ Số lượng: 03 hệ thống
+ Nguyên liệu đầu vào và xuất xứ: đồng tấm cathodes có độ sạch cao
(Cu ≥ 99,97% min) được nhập khẩu từ Chi-lê, Brazin, Oman, CHLB Nga,
Nhật Bản, Australia…
+ Đường kính dây ra: 12 dây đồng φ 14,4 mm, độ dài bất kỳ; 12 dây
đồng đơn φ 8mm; đọ dài bất kỳ.
+ Tổng sản lượng: 20.000 tấn/năm.
* Hệ thống đúc - cán nhôm liên tục theo nguyên lý miền Nam nước Mỹ
(đã được nhận giải thưởng công nghệ Thăng Long):
+ Số lượng: 02 hệ thống đúc cán nhiệt từ gas, dầu.
+ Nguyên liệu đầu vào và xuất xứ: nhôm thỏi A7 có độ sạch cao (hàm
lượng Al ≥ 99,7%), được nhập khẩu từ Austrilia, CHLB Nga, Ấn Độ,
Singapo…
+ Đường kính dây ra: dây nhôm đơn φ 9,5 mm
+ Năng lực sản xuất: 5000 tấn/năm.
* Máy kéo - ủ (điện trở) liên tục và thu dây tự động Hen - rích:
+ Xuất xứ: Cộng hoà liên bang Đức (01 máy)
+ Tốc độ kéo: 30 mét/giây
+ Số khuân kéo: 11 khuôn
+ Đường kính dây vào: dây đồng φ 8 mm
+ Đường kính dây ra: dây đồng đơn ∅ 3mm đến ∅ 1,4 mm
+ Dung tích lồng thu: 2000kg/lồng
+ Năng lực sản xuất 30 tấn/ngày.
*Máy kéo dây nhôm liên tục và thu dây tự động Hen - rích:
+ Xuất xứ: Cộng hoà liên bang Đức
+ Số lượng: 01 máy
+ Đường kính dây vào: dây nhôm ∅ 9,5 mm
§ç M¹nh Cêng - Líp QTKDTH - K34
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
+ Đường kính dây ra: dây nhôm đơn ∅ 4,5 mm đến ∅ 1,7 mm
+ Dung tích lồng thu: 1000 kg/lồng
+ Năng lực sản xuất 7000 tấn/năm.
* Máy kéo trung liên tục 7 khuôn:
+ Xuất xứ: Đài Loan (01 máy)
+ Tốc độ kéo: 600 mét/phút
+ Số khuôn kéo: 7 khuôn
+ Đường kính dây vào: dây nhôm ∅ 5 mmm
+ Năng lực sản xuất 2000 tấn/năm
* Máy kéo dây đơn 7 khuôn:
+ Xuất xứ: Đài Loan (06 máy)
+ Đường kính dây vào: dây nhôm ∅ 5 mm
+ Đường kính dây ra: dây nhôm ∅ 4,5 ÷ 1,7 mm
+ Năng lực sản xuất 4320 tấn/năm.
* Máy bện xoắn cáp 37 sợi:
+ Xuất xứ: Đài Loan (1 máy), Việt Nam (1 máy)
+ Số lượng: 02 máy
+ Số bobbin: 37
+ Đường kính mặt đầu bobbin: 350 mm
+ Phạm vi công nghệ: sản xuất các loại cáp trần (đồng nhôm, thép) có
tiết diện đến 300mm
2
.
+ Năng lực sản xuất cáp nhôm trần 3000 tấn/năm
+ Năng lực sản xuất cáp đồng trần 7500 tấn/năm
* Máy bện xoắn cáp 7 bobbin:
+ Số lượng 03 máy
+ Số bobbin: 7
+ Đường kính mặt đầu bobbin: 350 mm
+ Phạm vi công nghệ: sản xuất các loại cáp trần (đồng, nhôm, thép) có
tiết diện đến 95mm
2
.
§ç M¹nh Cêng - Líp QTKDTH - K34
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
+ Năng lực sản xuất cáp nhôm trần 1800 tấn/năm
+ Năng lực sản xuất cáp đồng trần 5400 tấn/năm.
* Máy bện kiểu ống cao tốc:
+ Số lượng: 03 máy
+ Số bobbin: 7
+ Đường kính mặt đầu bobbin: 600 mm
+ Phạm vi công nghệ: sản xuất các loại cáp trần (đồng, nhôm, thép) có
tiết diện đến 95 mm
2
.
+ Năng lực sản xuất cáp nhôm trần 2500 tấn/năm
+ Năng lực sản xuất cáp đồng trần 7500 tấn/năm.
* Máy bện cáp 61 sợi:
+ Xuất xứ: Đài Loan (01 máy)
+ Số bobbin: 61
+ Đường kính tang thu: 2200 mm
+ Đường kính tang tở: 2200 mm
+ Phạm vi công nghệ: sản xuất các loại cáp trần có tiết diện đến
100mm
2
.
+ Năng lực sản xuất cáp nhôm trần 2000 tấn/năm
+ Năng lực sản xuất cáp đồng trần 5000 tấn/năm
* Máy xoắn cáp 4 ruột:
+ Xuất xứ: Đài Loan
+ Số tang: 04
+ Đường kính tang tở: 1200 mm
+ Đường kính tang thu: 2200 mm
+ Phạm vi công nghệ: sản xuất các loại cáp động lực, cáp vặn xoắn 2,
3, 4 ruột nhôm, cáp treo, ngầm ruột đồng (Smax = 4 x 240mm
2
)
+ Năng lực xoắn cáp (ruột đồng, nhôm) 540.000 mét/năm.
* Máy bọc ∅ 90 mm:
+ Xuất xứ: Đài Lona
§ç M¹nh Cêng - Líp QTKDTH - K34
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét