LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số việc cần làm của các trường đại học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên": http://123doc.vn/document/1051926-mot-so-viec-can-lam-cua-cac-truong-dai-hoc-nham-nang-cao-chat-luong-dao-tao-sinh-vien.htm
ợng
1. Mô hình GPM: là Hệ thống bảo đảm Chất lợng Vệ sinh An toàn áp
dụng đối với các cơ sở ( tổ chức ) Sản xuất chế biến thực phẩm và dợc phẩm.
GMP đa ra các tiêu chuẩn nhằm kiểm soát tất cả mọi hoạt động, các yếu tố có
ảnh hởng đến kết quả cuối cùng, kiểm soát cả các hoạt động của con ngời.
2. Còn Mô hình HACCP: là Hệ thống đảm bảo Chất lợng thực phẩm đ-
ợc thừa nhận và phổ biến trên phạm vi toàn thế giới. Tuy nhiên muốn áp dụng
thành công Mô hình này thì phải áp dụng thành công Mô hình GMP trớc đã.
Bởi vì chính GMP mới tập trung vào hoạt động kiểm soát các yếu tố trong quá
trình Sản xuất. Còn HACCP chủ yếu lại tập trung vào kiểm soát các yếu tố
mang tính công nghệ của quá trình Sản xuất.
III. Nhóm 3 : Mô hình 5 - S:
5 - S là viết tắt của 5 chữ cái đầu tiên của các từ sau :
Seiri (Sàng lọc)
Seiton (Sắp xếp)
Seiso (Sạch sẽ)
Seiketsu (Săn sóc)
Shitsuke (Sẵn sàng)
Chúng ta đã biết, sự khởi đầu cho việc hình thành của mọi Hệ thống
Quản lý Chất lợng là ở Nhật Bản từ những năm 1950. Trong đó, Mô hình 5 - S
chiếm một vị trí tơng đối quan trọng. Các hoạt động của 5 - S chủ yếu là giữ
gìn nhà xởng, nơi làm việc của mọi thành viên trong tổ chức một cách gọn
gàng, ngăn nắp nhằm hai mục đích:
- Dễ nhận thấy các lãng phí
- Cải tiến hiệu năng, hiệu suất và tính an toàn.
IV. Sự khác biệt giữa các nhóm nêu trên :
trong khi nhóm 1 là Hệ thống Quản lý Chất lợng theo quá trình, nó chú ý
đến từng công việc trong mỗi giai đoạn, và có thể đợc áp dụng đối với nhiều
loại hình tổ chức Sản xuất, kinh doanh. dịch vụ, hành chính hay tổ chức chính
trị Xã hội (ISO).
Sinh viên thực hiện : Lê Duy Mạnh Lớp : Quản lý Kinh tế 39A
5
Khoa Khoa học Quản lý - ĐH KTQD Chuyên đề Quản lý chất l-
ợng
Còn nhóm 2 là Hệ thống bảo đảm Chất lợng Vệ sinh, An toàn áp dụng
ch các doanh nghiệp Sản xuất chế biến thực phẩm và dợc phẩm.
Các hoạt động của nhóm này chú ý đến hành vi kiểm soát quá trình Sản
xuất và kiểm soát các yếu tố mang tính công nghệ của quá trình Sản xuất đợc
áp dụng rộng rãi ở nhiều nớc (doanh nghiệp Sản xuất và chế biến thực phẩm d-
ợc phẩm) trên phạm vi toàn thế giới.
Thì nhóm 3 (Mô hình 5 - S) chỉ là sự khởi đầu cho các Hệ thống Quản lý
Chất lợng (trong đó có cả nhóm 1 và 2). ở đây, nếu chúng ta chỉ đơn thuần
nhìn vào nội dung thì 5 - S là một chơng trình hoạt động rất đơn giản và dễ
dàng thực hiện. Tuy nhiên, để thành công với Mô hình này, điều quan trọng là
phải thơng xuyên chú ý đến yếu tố con ngời, ý thức tự giác, thái độ, hành vi
chuẩn mực cũng nh những biều hiện khác. Đấy chính là kết quả của giáo dục,
đào tạo, trình độ dân trí, văn hoá, khoa học kỹ thuật công nghệ
Tóm lại, qua phân tích trên đã phần nào cho chúng ta thấy, giữa các
Mô hình Quản lý Chất lợng có sự khác biệt (về lĩnh vực và phạm vi áp dụng; về
t tởng và cách thức thực hiện). Mặt khác, việc áp dụng các Mô hình Quản lý
Chất lợng ở nớc ta là cần thiết và cấp bách. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là các tổ
chức doanh nghiệp phải lựa chọn một Mô hình Quản lý Chất lợng phù hợp với
điều kiện và hoàn cảnh của mình.
Sinh viên thực hiện : Lê Duy Mạnh Lớp : Quản lý Kinh tế 39A
6
Khoa Khoa học Quản lý - ĐH KTQD Chuyên đề Quản lý chất l-
ợng
Phần II : Vai trò của Nhà nớc trong việc đa các Mô
hình Quản lý Chất lợng vào các Dn Việt Nam.
Quản lý Chất lợng là một vấn đề mang tính chất sống còn trong giai
đoạn hiện nay đối mỗi tổ chức mỗi doanh nghiệp, vì nó tạo cho doanh nghiệp
có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng. Và thực tế đã chỉ ra rằng,
doanh nghiệp nào có áp dụng các Mô hình Quản lý Chất lợng thì sẽ thành
công. ĐIều này, một phần lớn là nhờ vai trò của Nhà nớc trong việc đa các Mô
hình Quản lý Chất lợng phù hợp vào các doanh nghiệp Việt Nam :
- Nhà nớc tạo môi trờng pháp lý, sân chơi công bằng, bình đẳng, và các
văn bản hớng dẫn quan trọng để mọi tổ chức và cá nhân có điều kiện chủ động
và sáng tạo trong việc áp dụng các Mô hình.
- Nhà nớc là chủ thể tiến hành các hoạt động nghiên cứu, dự báo tình
hình áp dụng, tiếp thu trực tiếp những sự thay đổi của các Mô hình; tiến hành
tuyên truyền, giáo dục, đào tạo và bồi dỡng các nghiệp vụ liên quan đến các
vấn đề Quản lý Chất lợng; tiến hành hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin,
tiêu chuẩn hoá các hoạt động đo lờng chất lợng
- Nhà nớc là chủ thể quản lý, nên phải thờng xuyên có kế hoạch xây
dựng và triển khai các chủ trơng chính sách đúng đắn trong lĩnh vực Quản lý
Chất lợng nhằm động viên khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng
các Mô hình Quản lý Chất lợng đáp ứng sự mong đợi của khách hàng và các
nhà đầu t.
- Nhà nớc cũng phải thờng xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện các
cam kết khi áp dụng các Mô hình QLCL. Từ đó có những biện pháp xử lý kịp
thời những khuyết tật, những rủi ro, hay những vấn đề khác thuộc lĩnh vực này
đợc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Một vấn đề nữa là Nhà nớc phải tạo ra khuôn khổ hành chính đơn giản
gọn nhẹ, cùng với các thủ tục nhanh gọn, thuận lợi, nhằm thúc đẩy các doanh
nghiệp Việt Nam tiến hành áp dụng các Mô hình Quản lý Chất lợng phù hợp.
Sinh viên thực hiện : Lê Duy Mạnh Lớp : Quản lý Kinh tế 39A
7
Khoa Khoa học Quản lý - ĐH KTQD Chuyên đề Quản lý chất l-
ợng
Những vai trò trên đây, trong thực tế, Nhà nớc đã đợc thực hiện đợc một
số các hoạt động nh sau :
* Ban hành Pháp lênh Chất lợng hàng hoá mới (thay thế Pháp lệnh Chất
lợng năm 1990), chuyển từ chỗ thực hiện việc kiểm tra - kiểm soát bằng các
biện pháp hành chính sang việc tăng cờng chức năng Quản lý của Nhà nớc
bằng các biện pháp cụ thể, nhanh gọn và dân chủ công bằng : Pháp lệnh Chất l-
ợng hàng hoá năm 1999 quy định nội dung Quản lý Nhà nớc về Chất lợng hàng
hoá từ tầm vĩ mô đến vi mô. Từ việc xây dựng các chính sách, ban hành và tổ
chức thực hiện các quy phạm pháp luật về hàng hoá và Chất lợng hàng hoá; tổ
chức các hoạt động thanh tra - kiểm tra việc chấp hành Pháp lệnh Chất lợng
hàng hoá, Quản lý hoạt động chứng nhận Chất lợng hàng hoá, chứng nhận Hệ
thống Quản lý Chất lợng của từng doanh nghiệp.
- Thành lập Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lờng Chất lợng là cơ quan Quản lý
Nhà nớc về tiêu chuẩn, đo lờng và chất lợng có trách nhiệm tiến hành tổ chức
nghiên cứu lý luận, nghiệp vụ về QLCL; tổ chức tuyên truyền giáo dục, đào tạo
và bồi dỡng đội ngũ cán bộ có năng lực phẩm chất và trình độ; thu thập thông
tin, tiếp thu những thành tựu mới về QLCL trên thế giới
- Cuối năm 1997, Bộ Thuỷ sản đã ban hành danh mục hàng hoá chuyên
ngành Thủy sản và bắt buộc các cơ quan đơn vị nuôi trồng, đánh bắt và chế
biến thuỷ hải sản phải đăng ký đảm bảo Chất lợng và vệ sinh an toàn thực
phẩm.
- Năm 1998, Bộ Y tế cũng đã ban hành Danh mục các loại hàng hoá thực
phẩm dợc phẩm phải đăng ký Chất lợng.
- Nhà nớc cũng đã có các biện pháp nhằm tăng cờng hoạt động kiểm tra
hàng hoá Xuất nhập khẩu để tăng sức cạnh tranh giữa hàng hoá Việt Nam trên
thị trờng quốc tế, nâng cao uy tín về Chất lợng sản phẩm của hàng hoá Việt
Nam, thiết lập và mở rộng thị trờng để xuất khẩu, đồng thời ngăn chặn các
hành vi buôn lậu, gian lận thơng mại, ngăn chặn các luồng hàng giả, kém chất
lợng xâm nhập vào thị trờng Việt Nam.
Sinh viên thực hiện : Lê Duy Mạnh Lớp : Quản lý Kinh tế 39A
8
Khoa Khoa học Quản lý - ĐH KTQD Chuyên đề Quản lý chất l-
ợng
- Nhà nớc cho phép các doanh nghiệp áp dụng hình thức tự công bố,
đăng ký áp dụng và chứng nhận Hệ thống Quản lý Chất lợng theo các Mô hình
phù hợp (nh ISO - 9002, ISO - 14000, Q - BASE, GMP, HACCP )
Những biện pháp cụ thể của Nhà nớc nói trên đã có tác động tích cực
đối với các doanh nghiệp Việt Nam:
- Nhiều Doanh nghiệp đã thay đổi căn bản nhận thức về Quản lý Chất l-
ợng : từ chỗ xem công tác Quản lý Chất lợng chỉ là công tác kiểm tra, và chỉ
tập trung vào đội ngũ một số cán bộ - nhân viên KCS sang việc xem Quản lý
Chất lợng là trách nhiệm của mọi thành viên trong doanh nghiệp.
- Các Doanh nghiệp mạnh dạn tiến hành đổi mới tổ chức các hoạt động
Quản lý, tổ chức lại quá trình nghiên cứu nhu cầu thị trờng, thiết kế, chế tạo và
sản xuất các sản phẩm; đầu t cho khoa học - công nghệ, đổi mới và tăng cờng
năng lực cho cán bộ Quản lý và toàn thể nhân viên
Sinh viên thực hiện : Lê Duy Mạnh Lớp : Quản lý Kinh tế 39A
9
Khoa Khoa học Quản lý - ĐH KTQD Chuyên đề Quản lý chất l-
ợng
Phần III : Một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc
xây dựng các mô hình Quản lý Chất lợng phù hợp với
các Doanh nghiệp Việt Nam
Mô hình Quản lý Chất lợng phù hợp là Mô hình Quản lý có tính thực tế
và khả thi cao, có tính đến :
- đặc điểm sản phẩm kinh doanh (tiêu dùng nội địa hoặc xuất khẩu)
- đặc điểm Sản xuất - kinh doanh (chất lợng hàng công nghiệp hình
thành chủ yếu trong các khâu của quá trình Sản xuất, chất lợng hàng thực phẩm
còn liên quan chặt chẽ tới quá trình chế biến trớc nh chăn nuôi, trồng trọt, đánh
bắt )
- trình độ hiện tại và triển vọng phát triển tơng lai của các loại hình
doanh nghiệp.
Là Mô hình hoàn chỉnh, hớng về cách Quản lý tiên tiến, nhng có phân ra
từng khâu, từng giai đoạn nhằm khuyến khích mọi doanh nghiệp mạnh dạn áp
dụng.
Để thúc đẩy hơn nữa tiến trình xây dựng Mô hình Quản lý Chất lợng cho
các doanh nghiệp Việt Nam, mặt khác để các doanh nghiệp Việt Nam không
ngừng cải tiến chất lợng sản phẩm (hàng hoá - dịch vụ) của mình bằng một Hệ
thống Chất lợng phù hợp, đủ năng lực cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và
quốc tế, xin kiến nghị một số giải pháp cơ bản sau:
I. Các giải pháp Vĩ mô:
1. Nhanh chóng xây dựng Chính sách và Chiến lợc Chất lợng của Việt
Nam hớng ra Xuất khẩu cho giai đoạn đầu của Thế kỷ 21:
Sau năm 1995, Chúng ta đã triển khai đợc một số đề tài cấp Nhà nớc
nhằm xây dựng các Chính sách quốc gia về chất lợng cũng nh xây dựng chiến
lợc Chất lợng đến năm 2010 và định hớng cho các giai đoạn tiếp sau.
* Giai đoạn 1996 - 2000: Là giai đoạn chuyển đổi hay giai đoạn hội
nhập. Đây là giai đoạn chuẩn bị cho việc tăng tốc độ phát triển để đuổi kịp các
Sinh viên thực hiện : Lê Duy Mạnh Lớp : Quản lý Kinh tế 39A
10
Khoa Khoa học Quản lý - ĐH KTQD Chuyên đề Quản lý chất l-
ợng
nớc đi trớc. Đây là giai đoạn mà chúng ta cần có để khắc phục tình trạng yếu
kém về Chất lợng sản phẩm kéo dài nhiều năm cũng nh tình trạng tụt hậu về
công nghệ, hạ tầng cơ sở, máy móc thiết bị cùng với việc thiếu thốn, trình độ tổ
chức quản lý ở nhiều doanh nghiệp quá yếu kém. Mặt khác đó cũng là thời
gian chúng ta cần để xoá bỏ triệt để cơ chế cũ, hình thành và hoàn thiện cơ chế
mới, cải tiến sự quản lý của Nhà nớc cho phù hợp với yêu cầu thời đại. Đồng
thời cần chuẩn bị tốt các điều kiện (nh Hệ thống pháp luật, chính sách, chế độ
trong lĩnh vực Quản lý Chất lợng và trong kinh doanh để tạo đà cho sự phát
triển ).
Mục tiêu chính của giai đoạn này là chuyển đổi t những quan điểm nhận
thức lỗi thời, cách thức làm ăn cũ sang quan niệm, nhận thức mới, cách thức
làm ăn mới phù hợp với cơ chế của nền Kinh tế thị trờng.
Nhiệm vụ phải làm trong giai đoạn này là:
- Tăng cờng sự đào tạo, bồi dỡng kiến thức mới, nâng cao trình độ tay
nghề cho cán bộ công nhân để có thể làm tốt hơn công việc của mình.
- Tăng cờng các hoạt động thông tin tuyên truyền, hớng dẫn những ph-
ơng pháp Quản lý Chất lợng mới, những mô hình Quản lý Chất lợng thích hợp
và truyền đạt những kinh nghiệm của các nớc
- Doanh nghiệp Việt Nam cần phải đổi mới các nhận thức và cách tiếp
cận Quản lý Chất lợng, đa ra các giải pháp để khắc phục một cách tích cực tình
trạng yếu kém về chất lợng, không ngừng tận dụng các cơ hội đầu t, sửa chữa
hoặc nâng cấp trang thiết bị, máy móc cải tiến và đổi mới công nghệ, thiết kế,
đổi mới phơng pháp Quản lý Chất lợng trong các doanh nghiệp
- Xây dựng Mô hình Quản lý Chất lợng thích hợp trong doanh nghiệp và
huy động mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả Hệ thống QLCL trong
doanh nghiệp nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu đa dạng, phong phú của
ngời tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu.
- Yêu cầu các cơ quan Nhà nớc phải hoàn chỉnh khung thể chế cho sự
vận động của nền kinh tế thị trờng, tiến hành những cải cách cơ bản Hệ thống
tài chính, ngân hàng, tạo thị trờng vốn, thị trờng các yếu tố Sản xuất, tạo môi
Sinh viên thực hiện : Lê Duy Mạnh Lớp : Quản lý Kinh tế 39A
11
Khoa Khoa học Quản lý - ĐH KTQD Chuyên đề Quản lý chất l-
ợng
trờng thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh, khuyến
khích họ đảm bảo và nâng cao Chất lợng, cải tiến Chất lợng, cải tiến năng suất
và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả nền kinh
tế đất nớc.
* Giai đoạn 2001 - 2010: Là giai đoạn tăng tốc:
Mục tiêu của giai đoạn này là phải đa hàng hoá Việt Nam gia nhập với
thị trờng khu vực và thế giới. Chất lợng hàng hoá Việt Nam ổn định và có xu h-
ớng nâng cao, tạo uy tín trên thị trờng quốc tế. Trong đó một số mặt hàng đạt
chất lợng ngang hàng với những mặt hàng đứng đầu thế giới. Hàng nội địa phải
đạt đợc trình độ thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và Sản xuất trong nớc, đủ sức cạnh
tranh với hàng hoá nhập khẩu.
Nhiệm vụ phải làm trong giai đoạn này là:
- Tiếp tục công tác đào tạo bồi dỡng, nâng cao dân trí, nâng cao kiến
thức và tay nghề của ngời lao động, tiếp tục giới thiệu rộng rãi các phơng thức
Quản lý Chất lợng tiên tiến, tiếp thu các Mô hình Quản lý Chất lợng toàn diện
vào các doanh nghiệp Việt Nam.
- Hoàn thiện và phổ biến các Mô hình Quản lý Chất lợng tiên tiến trong
nớc, đa phong trào Chất lợng đi vào chiều sâu với các hạt nhân là các "Câu lạc
bộ Chất lợng", các "Nhóm Chất lợng" tại các Doanh nghiệp và các "Diễn đàn
Chất lợng" trong các ngành và các khu vực khác nhau trong cả nớc.
- Tăng cờng đầu t để nâng cấp nhanh chóng hạ tầng cơ sở từ kinh tế, kỹ
thuật, giáo dục, y tế, văn hoá
- Đẩy mạnh quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
- Xây dựng năng lực nội sinh về Khoa học - Kỹ thuật và Công nghệ.
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách cho công cuộc đổi mới.
- Phát triển các ngành Công nghiệp theo hớng Xuất khẩu, đẩy mạnh các
ngành kinh tế và nhờ đó có điều kiện nâng cao Chất lợng sản phẩm (hàng hoá
và dịch vụ).
* Giai đoạn vơn tới tầm cao về chất lợng sau 2011:
Sinh viên thực hiện : Lê Duy Mạnh Lớp : Quản lý Kinh tế 39A
12
Khoa Khoa học Quản lý - ĐH KTQD Chuyên đề Quản lý chất l-
ợng
Mục tiêu là phải đa nớc ta trở thành một nớc đợc thế giới công nhận là
quốc gia có trình độ chất lợng cao, sản phẩm Việt Nam hoà nhập đợc vào thị
trờng thế giới một cách vững chắc. Nhiệm vụ đặt ra là các Doanh nghiệp Việt
Nam phải xây dựng và hoàn thiện các Mô hình Quản lý Chất lợng tiên tiến và
có hiệu quả thực sự, làm đà cho sự phát triển liên tục và bền vững trong tơng lai
lâu dài.
Tuy nhiên, có thể nói rằng, cho đến nay, sự phát triển chất lợng cha phản
ánh đợc đúng tốc độ, đúng trình độ mà các định hớng đã nêu trên. Nếu so với
mục tiêu đề ra cho giai đoạn 1996-2000 trong chiến lợc phát triển chất lợng, thì
sự phát triển chất lợng trong các doanh nghiệp và trong cả nớc nói chung cha
đạt đợc mục tiêu đề ra.
Vì vậy, Nhà nớc cần sớm đa ra những văn bản có tính pháp lý về định h-
ớng phát triển Chất lợng chung cho cả nớc và chính sách chất lợng, đặc biệt
chú trọng đến các yếu tố, đến các giải pháp hớng Sản xuất kinh doanh để xuất
khẩu, để làm động lực thúc đẩy quá trình đổi mới về QLCL. Mặt khác, cũng là
căn cứ để kiểm tra tiến độ phát triển của từng giai đoạn, qua đó có những giải
pháp thích hợp để điều chỉnh kịp thời những sai lệch của việc đề ra mục tiêu,
định hớng cũng nh điều chỉnh cho phù hợp với sự biến đổi phức tạp của thị tr-
ờng.
2. Cải tiến công tác Quản lý cấp Nhà nớc về công tác Quản lý Chất lợng,
thể hiện rõ trách nhiệm vĩ mô của Nhà nớc về vấn đề Chất lợng :
Cácnhiệm vụ đặt ra là :
- Nhà nớc cần có sự phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp một
cách rõ ràng hơn, chặt chẽ hơn giữa các bộ phận quản lý của Nhà nớc, các
ngành, tránh những chồng chéo, tiếp tục cải cách hành chính, giảm bớt các thủ
tục phiền hà cho các doanh nghiệp trong quá trình QLCL.
- Nhà nớc phải có những khuyến khích nhất định đối với các doanh
nghiệp SX-KD các loại hàng hoá và dịch vụ có chất lợng tốt. Bên cạnh đó, Nhà
nớc phải cố gắng tạo môi trờng pháp lý về chất lợng để các doanh nghiệp có
điều kiện thuận lợi trong quá trình SX-KD của mình.
Sinh viên thực hiện : Lê Duy Mạnh Lớp : Quản lý Kinh tế 39A
13
Khoa Khoa học Quản lý - ĐH KTQD Chuyên đề Quản lý chất l-
ợng
- Về mặt tổ chức, Nhà nớc cần cải tiến mạnh mẽ hơn nữa để thể hiện rõ
đợc vai trò, trách nhiệm của Nhà nớc trong việc QLCL vĩ mô, tránh việc hình
thành nhiều các tổ chức, và nhiều thủ tục phiền hà cho các doanh nghiệp.
- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lờng Chất lợng là nơi đại diện của Nhà nớc về
lĩnh vực Quản lý Chất lợng, cần tăng cờng hơn nữa cả về mặt khả năng và
quyền hạn của mình để xứng đáng với tầm quản lý. Bên cạnh đó phải xây dựng
đợc các Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá Chất lợng phù hợp với các doanh nghiệp
Việt Nam .
- Cần chính thức thành lập Hội đồng Quốc gia trực thuộc Chính phủ để
làm t vấn cho Nhà nớc về công tác Chất lợng và Quản lý Chất lợng. Tuy nhiên
điều quan trọng hơn là tiếp tục cải cách hành chính, tránh các thủ tục phiền hà
trong các hoạt động nhằm tăng tính hiệu quả hoạt động của các tổ chức trong
đó có Hội đồng chất lợng Quốc gia.
3. Phát động và thúc đẩy hơn nữa phong trào chất lợng, nâng cao hơn nữa
hiệu quả của giải thởng Chất lợng :
Giải thởng Chất lợng Việt Nam đợc duy trì đều đặn hàng năm là hoạt
động nòng cốt của phong trào chất lợng Việt Nam. Tuy nhiên, cũng cần có
những cải tiến hơn nữa trong việc tổ chức giải thởng Chất lợng hàng năm, để
giải thởng thực sự có nề nếp và có chất lợng, phản ánh đúng thực chất năng lực
và u thế của các doanh nghiệp đoạt giải.
4. Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục và đào tạo về Chất
lợng nhằm nâng cao sự hiểu biết và ý thức chất lợng không những cho các
doanh nghiệp mà cho cả ngời tiêu dùng, cho toàn Xã hội, để chất lợng thực
sự trở thành mối quan tâm hàng đầu trong các doanh nghiệp và thực sự đi
vào đời sống, tạo đà thúc đẩy sự phát triển "tăng tốc" cho nền kinh tế Việt
Nam và cho Xã hội Việt Nam trong giai đoạn đầu của Thế kỷ 21 cũng nh
sự phát triển bền vững trong tơng lai.
Chất lợng không thể tự nhiên mà có, chất lợng chỉ có thể có đợc bằng
việc thực hiện hàng loạt các hoạt động một cách có kế hoạch, có định hớng,
bằng việc sử dụng một cách tối u các nguồn lực mà con ngời đợc coi là nguồn
Sinh viên thực hiện : Lê Duy Mạnh Lớp : Quản lý Kinh tế 39A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét