LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại công ty cho thuê tài chính i - nhn0 & ptnt": http://123doc.vn/document/1054185-hoan-thien-cong-tac-tham-dinh-tai-chinh-du-an-tai-cong-ty-cho-thue-tai-chinh-i-nhn0-ptnt.htm
Thẩm định dự án đầu t có thể đợc xem là quá trình thẩm tra, xem xét,
đánh giá một cách khoa học, toàn diện những nội dung ảnh hởng tới hiệu quả
kinh tế, xã hội và tính khả thi của dự án; từ đó ra quyết định có đầu t hay
không.
Các dự án kinh tế thờng dự tính một thực tế trong tơng lai, vì vậy thờng
mang tính phỏng đoán và vì độ chính xác không đạt đến 100%. Mặt khác, các
chủ đầu t khi tiến hành phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế thờng không l-
ờng hết đợc những thay đổi của thị trờng nên những đánh giá đó thờng mang
tính thời điểm và chủ quan. Bên cạnh đó, một quyết định đầu t là một quyết
định tài chính dài hạn, đòi hỏi lợng vốn không nhỏ, với một thời gian hoàn
vốn tơng đối dài, chịu ảnh hởng của những biến động trên thị trờng. Hơn nữa,
những biến động đó kéo theo những ảnh hởng về kinh tế, xã hội môi trờng đến
nhiều phía. Vì vậy thẩm định là một công đoạn không thể thiếu, giúp hạn chế
tối đa những ảnh hởng tiêu cực đến các bên.
Việc thẩm định dự án sẽ giúp loại bỏ những dự án xấu, lựa chọn đợc
những dự án tốt, hứa hẹn một hiệu quả cao. Đứng trên mỗi góc độ, thẩm định
dự án đều đem lại những kết quả nhất định và có ý nghĩa riêng với mỗi bên.
- Về phía chủ đầu t: việc thẩm định dự án sẽ giúp các chủ đầu t lựa chọn
đợc những dự án tối u, có tính hả thi cao, phù hợp với điều kiện tự có và khả
năng huy động các nguồn tài chínhl; tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả dự
án, mang lại lợi nhuận lớn trong tơng lai.
- Về phía các cơ quan chuyên quản; thẩm định dự án sẽ giúp họ đánh
giá đợc tính cần thiết và phù hợp của dự án đối với tổng thể các kế hoạch ch-
ơng trình kinh tế của nhà nớc tại địa phơng. Xác định đợc hiệu quả của việc sử
dụng các nguồn lực xã hội của dự án, xác định đợc những tác động có lợi và
có hại của dự án đối với môi trờng và những lợi ích khác.
- Về phía nhà tài trợ; thẩm định dự án giúp họ đa ra đợc quyết định sử
dụng tài chính của mình một cách chính xác. Thông qua quá trình thẩm định,
họ sẽ nắm đợc các luồng chi phí và giá trị thu đợc từ dự án; đánh giá đợc khả
năng thanh toán của chủ đầu t trong quá trình thực hiện dự án; đảm bảo an
toàn tài chính cho mình.
1.1.2.5. Nội dung của thẩm định dự án
Những yếu tố khác nhau làm nên tổng thể một dự án bao gồm các mặt
kỹ thuật, thị trờng, tài chính, luật pháp đều phải đợc xem xét đánh giá kỹ lỡng
qua quá trình thẩm định dự án đầu t.
- Thẩm định các điều kiện pháp lý và mục tiêu của dự án
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thẩm định t cách pháp nhân của chủ đầu t, hồ sơ trình duyệt có đủ theo
quy định của pháp luật, có hợp lệ hay không?
Thẩm định mục tiêu của dự án để xem xét tính phù hợp của dự án đối
với các chơng trình kinh tế của địa phơng, vùng, ngành. Ngành nghề trong dự
án có thuộc nhóm ngành cho phép hoạt động hay u tiên không?
- Thẩm định về thị trờng của dự án
Cho phép xem xét sản phẩm của dự án sản xuất ra phục vụ cho đối tợng
nào, đợc kinh doanh trên thị trờng địa phơng, trong nớc hay xuất khẩu. Sức
mạnh của các đối thủ cạnh tranh và u thế của dự án Xem xét thị trờng là cơ
sở cho việc lựa chọn quy mô dự án, thiết bị, công nghệ và dự kiến khả năng
tiêu thụ. Độ chính xác của công đoạn này thờng không lớn nhng có vai trò rất
quan trọng, quyết định mức độ thành công của dự án.
- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án
Thông tin về đời sống của dự án và tính phù hợp của công nghệ đối với
dự án là tiêu thức quan trong trong công đoạn này. Nắm đợc thông tin này sẽ
trành cho dự án không bị hao mòn vô hình quá nhanh. Khía cạnh này thờng đ-
ợc quan tâm ngay từ khi lập dự án vì các chủ đầu t phải ra quyết định lựa chọn
tràng thiết bị máy móc cũng nh dây chuyền công nghệ. Khâu thẩm định này
đòi hỏi sự chính xác trong khâu tính toán thông số kỹ thuật của dự án, kiểm
tra sự phù hợp với điều kiện môi trờng của các dây chuyền sản xuất.
- Thẩm định khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lý
Các dự án đầu t muốn hoạt động hiệu quả không thể không tính đến
khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lý. Rất nhiều dự án dù tính toán chi phí và
hiệu quả kinh tế chính xác vẫn thất bại khi thực hiện trong điều kiện quản lý
yếu kém, thiếu nhân lực có trình độ. Hiệu quả về kinh tế và tài chính có đạt đ-
ợc nh dự tính hay không phụ thuộc không nhỏ vào năng lực quản lý của cơ
quan có trách nhiệm triểu khai dự án.
- Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án
Phân tích tài chính là khâu tối quan trọng của thẩm định dự án, đòi hỏi
sự tính toán cùng khả năng tổng hợp và dự đoán chính xác những dòng tiền
của dự án. Là khâu cung cấp những dữ liệu cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế
của dự án.
- Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Đánh giá hiệu quả của việc thực thi dự án đối với toàn bộ nền kinh tế là
yêu cầu của công đoạn này. Có những dự án dù hiệu quả về mặt tài chính cao
tới đâu cũng có thể bị loại bỏ nếu vi phạm lớn vào lợi ích kinh tế quốc dân.
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mặt khác, các quốc gia hiện tại đã chú trọng vào việc phát triển đi kèm với
bảo vệ môi trờng. Vì vậy một tác động xấu đến môi trờng cũng có thể làm cho
một dự án có hiệu quả cao về mặt tài chính bị loại bỏ.
1.2. hoạt động thuê mua tài chính
1.2.1. Sự hình thành và phát triển của nghiệp vụ cho thuê tài chính
Hoạt động cho thuê tài sản đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử văn
minh nhân loại, đã xuất hiện từ 2000 năm trớc công nguyên với việc cho thuê
các công cụ sản xuất nông nghiệp, súc vật kéo, quyền sử dụng nớc, ruộng đất
nhà cửa.
Đầu thế kỷ XIX do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và nền kinh tế
hàng hoá, số lợng và chủng loại tài sản cho thuê đã có sự gia tăng đáng kể.
Đến đầu thập kỷ 50 của thế kỷ này, giao dịch thuê mua đã có những bớc
nhảy vọt. Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn, nghiệp vụ tín dụng
thuê mua hay còn gọi là thuê tài chính đợc sáng tạo ra trớc tiên ở Mỹ vào năm
1952. Sau đó nghiệp vụ tín dụng thuê mua phát triển sang Châu Âu và phát
triển mạnh mẽ tại đó từ những năm của thập kỷ 60. Tín dụng thuê mua cũng
phát triển mạnh mẽ ở châu á và nhiều khu vực khác từ đầu thập kỷ 70. Ngành
công nghiệp thuê mua có giá trị trao đổi chiếm khoảng 350 tỷ USD vào năm
1994. Hiện nay ở Mỹ, ngành thuê mua thiết bị chiếm khoảng 25-30% tổng số
tiền tài trợ cho các giao dịch mua bán thiết bị hàng năm. Nguyên nhân chính
thúc đẩy các hoạt động cho thuê tài chính phát triển nhanh là do nó thể hiện
hình thức tài trợ có tính chất an toàn cao tiện lợi, và hiệu quả cho các bên giao
dịch.
Tại Việt Nam nghiệp vụ cho tài chính hay còn gọi là tín dụng thuê mua
đã đợc NHNN Việt Nam cho áp dụng thí điểm bởi quyết định số: 149/QĐ-
NH5 ngày 17/5/1995.
Đến 9-10-1995 chính phủ ban hành nghị định 64CP "Quy chế tạm thời
về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam". Ngày
9-2-1996 Thống đốc NHNN-VN có thông t số 03/TT-NH5 hớng dẫn thực hiện
quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại
Việt Nam.
Đến 02/05/2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/NĐ-CP về tổ
chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính thay thế Nghị định: 64/CP
ngày 9-10-1995.
1.2.2. Những nội dung cơ bản của cho thuê tài chính
1.2.2.1. Khái niệm
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Từ khi ra đời cho đến nay, thuật ngữ cho thuê (Leasing) đợc hầu hết các
quốc gia trên thế giới sử dụng nhằm hàm chỉ hoạt động cho thuê tài sản đợc
các định chế tài chính (trong đó nhất thiết phải có Công ty cho thuê tài chính)
mua và cho thuê theo yêu cầu của bên thuê. Hết thời hạn thuê bên thuê đợc
phép chuyển quyền sở hữu hoặc mua lại tài sản đó theo các điều kiện đã thoả
thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
Theo Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của chính phủ thì khái
niệm cho thuê tài chính đợc hiểu nh sau:
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng và dài hạn, thông qua việc
cho thuê máy móc, thiết bị, phơng tiện vận chuyển và các động sản khác trên
cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê. Bên cho thuê cam kết
mua máy móc thiết bị, phơng tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu
cầu của bên mua và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê
sử dụng tài sản thuê va thanh toán thuê trong suốt thời hạn thuê đã đợc hai bên
thoả thuận.
1.2.2.2. Đối tợng cho thuê
Tài sản trong cho thuê tài chính phổ biến là động sản, có thời hạn sử
dụng bao gồm:
- Máy móc thiết bị, phơng tiện đơn chiếc hoạt động độc lập
- Dây chuyền sản xuất
- Thiết bị lẻ trong dây chuyền sản xuất đồng bộ
- Thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử điện toán, viễn thông, y tế và các
động sản khác.
1.2.2.3. Mức cho thuê
Mức cụ thể do Giám đốc Công ty cho thuê tài chính I quyết định từng
trờng hợp cụ thể tuỳ theo:
- Khách hàng có tín nhiệm: Không có nợ quá hạn đối với các tổ chức tài
chính, ngân hàng, có quá trình thuê tài sản, thanh toán tiền thuê sòng phẳng,
đơn vị có lãi nhiều năm, thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách đầy đủ.
- Dự án sản xuất kinh doanh làm cơ sở cho thuê tài chính có khả năng
thực thi, có ảnh hởng sâu sác về mặt kinh tế và xã hội.
1.2.2.4. Thời hạn thuê
- Thời hạn cho thuê đợc tính từ khi nhận tài sản thuê cho đến khi thanh
lý hợp đồng.
- Thời hạn cho thuê do bên cho thuê và bên thuê thoả thuận trên cơ sở
- Khả năng nguồn vốn của bên cho thuê
- Khả năng nguồn vốn của bên thuê
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thời gian thuê tối đa đối với tài sản mới (100%) tối thiểu là 1 năm nh-
ng không quá thời gian khấu hao cần thiết do Bộ Tài chính quy định.
- Thời gian thuê đối với tài sản cũ đã qua sử dụng phù hợp với tình trạng
kỹ thuật và công năng thực tế của tài sản đó nhng không vợt quá thời gian
khấu hao của tài sản đó theo quy định của Bộ Tài chính.
1.2.2.5. Lãi suất cho thuê
- Lãi suất cho thuê đợc xác định trên cơ sở lãi suất cơ bản và biên độ
dao động do Thống đốc NHNN-Việt Nam thông báo cộng tỷ lệ thuê tài chính
có liên quan đến tài sản thuê (nếu có).
- Phí cho thuê do bên cho thuê và bên thuê cùng thoả thuận đợc ghi rõ
trong hợp đồng cho thuê.
- Phí cho thuê cụ thể đối với từng khách hàng do Giám đốc Công ty cho
thuê tài chính quyết định nhng phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp
chi phí quản lý, phí rủi ro và có tỷ lệ lãi tích luỹ hợp lý.
- Phí phạt nợ quá hạn đợc xác định theo quy định về cách tính lãi suất
nợ quá hạn của cho vay cùng loại do NHNo và PTNT Việt Nam quy định tại
thời điểm hợp đồng cho thuê và đợc ghi trong hợp đồng. Thông thờng thì phí
phạt vì quá hạn bằng 150% phí cho thuê trong hạn.
1.2.2.6. Đồng tiền cho thuê
Mọi giao dịch cho thuê tài chính chủ yếu thực hiện bằng đồng Việt Nam
1.2.2.7. Giá cho thuê
Giá cho thuê bao gồm
- Số tiền thuê bằng giá mua và các chi phí có liên quan để hình thành tài
sản cho thuê bao gồm:
Giá mua tài sản: là giá đợc ghi trên hoá đơn bán hàng của bên cung ứng
hoặc căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền (trong trờng hợp mua
hàng của các cơ quan quản lý nhà nớc thanh lý, đấu giá tài sản).
+ Đối với tài sản mới: Giá mua tài sản không vợt quá giá chào hàng của
Bên cung ứng đã đợc bên thuê chấp nhận hoặc giá bán đợc cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt (nếu có) của tài sản đó.
+ Đối với tài sản đã qua sử dụng
Căn cứ vào giá trị còn lại trên sổ sách kế toán, thời giá hiện hành trên thị
trờng tại thời điểm mua bán hoặc giá do cơ quan giám định hợp pháp xác định
(nếu có) để ba bên (Bên cung ứng, Bên cho thuê và Bên thuê) thoả thuận quyết
định.
- Các chi phí liên quan đến tài sản thuê nh: thuế, chi phí nhập khẩu,
chuyển, bốc xếp, giám định, t vấn kỹ thuật, đăng kiểm.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.2.8. Các bên tham gia quan hệ cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính gồm ba bên: Ngời cho thuê (bên cho thuê), Ngời di
thuê (Bên cho thuê), và nhà cung ứng.
+ Bên cho thuê: Là Công ty cho thuê tài chính, ngời sẽ thanh toán toàn
bộ giá trị mua tài sản theo thoả thuận giữa ngời thuê với nhà sản xuất hay nhà
cung ứng và là chủ sở hữu về mặt pháp lý của tài sản mà ngời thuê sử dụng.
Trong trờng hợp cho thuê tài sản của chính họ thì ngời cho thuê là nhà cung
cấp thiết bị.
+ Bên thuê: tổ chức và cá nhân hoạt động tại Việt Nam, ngời có quyền
sử dụng tài sản, hởng những lợi ích và gánh những rủi ro liên quan đến tài sản
và có nghĩa vụ trả những khoản tiền thuê theo thoả thuận.
+ Nhà cung ứng: Là ngời cung cấp tài sản, thiết bị theo thoả thuận với
ngời thuê và theo các điều khoản trong hợp đồng mua bán thiết bị đã ký kết
với ngời cho thuê.
1.2.3. Quy trình cho thuê tài chính
Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính có sự tham gia ba bên (Công ty
tài chính I, khách hàng thuê và nhà cung cấp).
- Thoả thuận về lựa chọn máy móc, thiết bị: Ngời thuê chọn thiết bị phù
hợp với yêu cầu của mình về mẫu, loại và các chỉ tiêu kỹ thuật, đồng thời
quyết định ngày giao hàng, điều kiện bảo dỡng và phơng thức thanh toán và
ký biên bản thoả thuận về việc mua tài sản (nội dung giống nh hợp đồng mua
bán thông thờng nhng phơng thức thanh toán qua Công ty cho thuê tài chính
I).
- Ký hợp đồng cho thuê tài chính: Sau khi chọn máy móc, thiết bị ngời
thuê nộp đơn xin thuê thiết bị đó cho Công ty cho thuê tài chính I. Công ty
cho thuê tài chính I sẽ xem xét đơn và yêu cầu ngời thuê cung cấp các tài liệu
cần thiết ví dụ nh Báo cáo tài chính, dự án sử dụng tài sản thuê, hồ sơ pháp lý
10
Bên
thuê
Nhà cung
cấp máy
móc
thiết bị
Công ty
cho thuê
tài chính
1
4
3
5
2
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khác. Nếu khả năng tín dụng hiện đại của ngời thuê đợc công ty cho thuê tài
chính I chấp nhận và bên đi thuê nhất trí với các điều kiện của bên cho thuê tài
chính thì hai bên cùng ký hợp đồng cho thuê tài chính.
- Hợp đồng mua bán tài sản: Dựa trên các điều kiện đã thoả thuận giữa
ngời thuê và ngời bán thiết bị, Công ty cho thuê tài chính I ký hợp đồng mua
bán tài sản cho thuê với ngời bán.
- Giao hàng, lắp đặt và bảo dỡng: Ngời bán giao hàng, lắp đặt tại địa
điểm do ngời thuê chỉ định. Ngời thuê ngay lập tức xem xét thiết bị theo các
điều kiện đã thoả thuận với ngời bán để kiểm tra tình trạng thiết bị và quyết
định có chấp nhận tài sản hay không. Cùng lúc ngời thuê nên ký hợp đồng bảo
dỡng với ngời cung cấp.
- Thanh toán tiền mua tài sản: Sau khi nhận giấy xác nhận chấp nhận
thiết bị của ngời thuê Công ty cho thuê tài chính I mới thanh toán tiền mua tài
sản cho ngời bán.
- Thanh toán tiền thuê: Ngời thuê trả tiền thuê (gốc + phí) theo kỳ 30, 60
hoặc 90 ngày cho đến khi hết thời hạn thuê hợp đồng thuê tài chính, hợp đồng
thuê tài chính không đợc huỷ bỏ giữa chừng.
1.2.4. Vai trò, lợi ích của cho thuê tài chính đối với nền kinh tế
1.2.4.1. Lợi ích cho thuê tài chính
Thuê tài chính giúp bạn kịp thời hiện đại hoá sản xuất theo kịp tốc độ
phát triển của công nghệ mới kể cả trong điều kiện thiếu vốn tự có - Giá trị tài
sản thuê có thể đợc tài trợ 100% mà Bạn không cần phải có tài sản thế chấp.
Không ảnh hởng đến mức tín dụng của bạn - Thanh toán tiền linh hoạt theo
thoả thuận của hai bên (Tháng, Quý, Năm) phù hợp với chu chuyển vốn của
bạn. Nếu bạn đã mua tài sản nhng lại thiếu vốn lu động thì bạn có thể bán tài
sản đó cho chúng tôi và chúng tôi sẽ cho các bạn thuê lại, nh vậy bạn vẫn có
tài sản để sử dụng mà vãn có vốn lu động để kinh doanh. Hết thời hạn thuê
Bạn đợc mua lại tài sản với giá thấp hơn nhiều so với giá trị thực của tài sản và
đợc quyền sở hữu tài sản đó hoặc đợc u tiên thuê tiếp tài sản. Bạn toàn quyền
quyết định trong việc lựa chọn máy móc thiết bị, nhà cung cấp, giá cả, mẫu
mã, chủng loại, phù hợp với yêu cầu của bạn.
1.2.4.2. Vai trò của cho thuê tài chính đối với nền kinh tế quốc dân
- Cho thuê tài chính có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trờng,
đặc biệt trong nền kinh tế Việt Nam, khi yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đòi hỏi gia tăng mạnh vốn đầu t.
- Cho thuê tài chính góp phần thu hút vốn đầu t cho nền kinh tế
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vốn đầu t của quốc gia đợc tích luỹ từ 2 nguồn: Tích luỹ nội bộ và vốn
huy động từ nớc ngoài. Huy động có hiệu quả vốn đầu t đòi hỏi rất nhiều kênh
huy động khác nhau phối hợp đồng thời; bao gồm hệ thống tín dụng; ngân
sách nhà nớc và thị trờng chứng khoán. Không thể phủ nhận vai trò tối quan
trọng của hệ thống tín dụng trong việc huy động vốn nhàn rỗi và giải ngân vốn
đầu t nớc ngoài. Là loại hình tín dụng trung dài hạn có nhiều u điểm, thể hiện
ở sự giảm thiểu rủi ro và phạm vi tài trợ rộng rãi, cho thuê tài chính góp phần
không nhỏ vào việc huy động vốn đầu t trong nớc và tìm nguồn tài trợ từ nớc
ngoài. Với việc quy định của IMF không tính khoản nợ từ tài sản cho thuê tài
chính quốc tế vào khoản nợ nớc ngoài của 1 quốc gia, hoạt động này càng có
khả năng trở thành 1 kênh thu hút vốn đầu t nớc ngoài hấp dẫn.
- Cho thuê tài chính góp phần phát triển hệ thống tài chính
Một hệ thống tài chính hoàn thiện phải tồn tại các kênh dẫn vốn hoạt
động hiệu quả. Xét riêng về số lợng, cho thuê tài chính đã đóng góp vào thị tr-
ờng tài chính một kênh dẫn vốn trung dài hạn quan trọng. Hơn nữa, trong điều
kiện các quốc gia đang phát triển, khi thị trờng chứng khoán còn ở dạng sơ
khai, sự thiếu hút nghiêm trọng nguồn cung cấp vốn trung dài hạn là không
thể phủ nhận, vì thế, cho thuê tài chính càng có vai trò lớn đối với những nền
kinh tế này. Về mặt chất, cho thuê tài chính là một kênh dẫn vốn hấp dẫn,
nguyên nhân là ở phạm vi tài trợ rộng lớn, cung ứng đến mọi khu vực, thành
phần kinh tế rất có lợi đối với khách hàng, đồng thời giảm bớt rủi ro của ngời
cho thuê, áp dụng hình thức cho thuê tài chính trong nền kinh tế và đặc biệt là
việc hình thành các cong ty cho thuê tài chính chuyên doanh, tách khỏi hoạt
động của các ngân hàng thơng mại càng tạo điều kiện phát triển hệ thống tài
chính quốc gia; Cụ thể, các công ty cho thuê tài chính chuyên doanh sẽ cung
cấp dịch vụ hữu hiện hơn hẳn những đơn vị trực thuộc, tạo sức cạnh tranh
đáng kể trong thị trờng tài chính, thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực tiền tệ
ngân hàng.
- Cho thuê tài chính góp phần nâng cao năng lực công nghệ đất nớc
Đối với các quốc gia đang phát triển, việc lạc hậu về công nghệ luôn
luôn là vấn đề gây đau đầu các nhà quản lý; cho thuê tài chính quốc tế sẽ tạo
ra cơ hội lớn cho việc nâng cao năng lực công nghệ quốc gia ngay cả trong
điều kiện kinh tế quốc gia đó gặp khó khăn. Cho thuê tài chính cho phép các
doanh nghiệp tăng năng lực kinh doanh bằng việc thay đổi, nâng cấp dây
chuyền sản xuất, cải tiến kĩ thuật, mở rộng quy mô sản xuất. Điều này đem lại
cho quốc gia đó khả năng bắt kịp với trình độ công nghệ thế giới.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sở dĩ hoạt động này có đợc những tác động tích cực đó là bởi những u
điểm nhất định sau:
+ Về phía ngời thuê:
- Ngời thuê có thể đợc tài trợ toàn bộ giá trị tài sản cố định phục vụ cho
kinh doanh
Do việc tài trợ cho thuê đợc bảo đảm bằng chính tài sản thuê và ngời
cho thuê có thể chiếm hữu lại tài sản đó khi ngời thuê vi phạm hợp đồng nên
thờng ngời thuê không cần đảm bảo khả năng thanh toán bằng việc đặt cọc 1
khoản tiền. Tuy nhiên trong trờng hợp mức độ rủi ro cao, khách hàng cũng bị
yêu cầu đặt cọc rủi ro lớn nh vậy cũng không thể đáp ứng tiêu chuẩn tín dụng
của các ngân hàng. Hơn nữa, luật tín dụng không cho phép các ngân hàng tài
trợ toàn bộ trong khi các công ty cho thuê tài chính tài trợ 100% nhu cầu tài
sản doanh nghiệp.
- Ngời thuê không bị ràng buộc về hạn mức tín dụng vay ngân hàng
Hầu hết các quốc gia đều không hạn chế các doanh nghiệp vay ngân
hàng khi họ đã thuê tài chính, điều này mở rộng cơ hội huy động vốn vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Không đòi hỏi uy tín lớn
Để đáp ứng yêu cầu tại các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp phải
trình báo cáo tài chính thể hiện 3 năm kinh doanh liên tục có lãi và không có
nợ quá hạn. Các doanh nghiệp thờng gặp khó khăn trong việc thoả mãn các
yêu cầu này nhng sẽ dễ dàng hơn trong trờng hợp họ thuê tài chính. Hơn nữa,
các doanh nghiệp nhỏ không thể có mối quan hệ gần gũi sẵn có với các ngân
hàng và các ngân hàng không thể đáp ứng một khoản vay dài hạn đối với
những khách hàng cha có 1 khoản vay dài hạn nào trong hồ sơ tín dụng. Riêng
đối với những công ty cho thuê tài chính, những khách hàng mới cũng có thể
nhận đợc những khoản tài trợ ngắn hạn.
- Cơ chế thanh toán tiền thuê linh hoạt
Không nh các ngân hàng thơng mại bị yêu cầu thanh khoản đòi hỏi sự
quản lý chặt chẽ đối với việc thanh toán tiền vay, cho thuê tài chính có thể đa
ra 1 cơ cấu trả nợ linh hoạt đáp ứng những dòng tiền đặc thù của ngời thuê. Ví
dụ cho thuê trả tăng dần, giảm dần, niên kim cố định; Việc thanh toán diễn ra
theo mùa hoặc ngắt quãng; Thời hạn thanh toán cũng linh hoạt, có thể định kỳ
theo quý hoặc theo tháng.
- Không cần tài sản thế chấp
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là u điểm nổi bật của cho thuê tài chính - sử dụng ngay tài sản thuê
làm vật thế chấp. Nguyên tắc tài sản thế chấp trong tín dụng ngân hàng để
tránh sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Tài sản thuê trong cho thuê tài
chính không đủ tính lỏng để ngời thuê có thể sử dụng sai mục đích. Mặt khác,
tài sản luôn thuộc quyền sở hữu của ngời cho thuê nên rủi ro mất vốn không
lớn.
- Ngời thuê có thể tiếp cận với công nghệ hiện đại
Các công ty cho thuê tài chính chuyên môn hoá trong lĩnh vực của họ
nên thờng am hiểu kĩ về thị trờng tài sản và thờng đợc phép xuất nhập khẩu
trực tiếp. Nhờ đó ngời thuê có thể tiếp cận với nhà sản xuất và những sản
phẩm tiên tiến, hiện đại; tạo ra khả năng đổi mới công nghệ nhanh chóng với
chi phí thấp - đây là điều đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt
hiện nay - cùng với những dịch vụ đào tạo, hớng dẫn, bảo trì kèm theo của
nhà cung cấp. Mặt khác, mối quan hệ kinh doanh cùng với những kinh
nghiệm về thị trờng tài sản của công ty cho thuê tài chính cho phép ngời thuê
có thể bán tài sản cũ, tài sản không sử dụng để đổi mới công nghệ.
+ Về phía ngời cho thuê
- Cho thuê tài chính có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay
Trong suốt thời hạn thuê, ngời cho thuê vẫn nắm quyền sở hữu tài sản
thuê nên họ có thể nhanh chóng chiếm hữu lại tài sản nếu ngời thuê không
tuân thủ hợp đồng. Nh vậy, có thể coi tất cả các hợp đồng cho thuê tài chính
đều có tài sản thế chấp. Mặt khác, khi cơ chế xử lý tài sản đảm bảo tiền vay
của nớc ta còn cha đồng bộ, hoạt động cho vay càng trở nên rủi ro hơn so với
cho thuê tài chính. Tuy nhiên, việc tịch thu tài sản không phải là biện pháp
đảm bảo rủi ro mà các công ty cho thuê tài chính mong muốn, hầu hết các
công ty đều trông chờ vào phẩm chất của ngời thuê. Khả năng giảm thiểu rủi
ro đòi hỏi 2 yếu tố, về pháp luật - là những văn bản quy phạm về quyền sở hữu
- và về thị trờng - yêu cầu về sự tồn tại một thị trờng thiết bị, máy móc cũ - để
tài sản cho thuê có thể dễ dàng đợc xử lý trong điều kiện rủi ro xảy ra.
- Tránh đợc rủi ro đạo đức và sự lựa chọn đối nghịch
Trong các quan hệ tín dụng, rủi ro đạo đức và sự lựa chọn đối nghịch rất
dễ xảy ra; ngời vay có thể sử dụng sai mục đích cam kết trong hợp đồng các
khoản tiền vay, vì thế tạo rủi ro lớn hơn đối với khoản vay đó, mặt khác chính
những ngời nay lại có nỗ lực lớn trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ, điều này
dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán các khoản vay. Đây là điều nguy
hiểm đối với các tổ chức tín dụng. Hoạt động cho thuê tài chính tài trợ ngời
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét