LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án tại sở giao dịch i – nhct vn": http://123doc.vn/document/1055023-mot-so-giai-phap-nham-nang-cao-chat-luong-tham-dinh-du-an-tai-so-giao-dich-i-nhct-vn.htm
vị, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân kịp thời chính xác.
- Tiếp nhận và xử lí hạch toán kế toán theo đúng qui định các hồ sơ
vay vốn của khách hàng. Phối hợp với phòng kinh doanh để thu hồi kịp
thời, đúng chế độ các khoản tiền đã cho vay.
- Tính và thu lãi cho vay, phí dịch vụ, trả lãi tiền gửi cho khách
hàng đầy đủ kịp thời đúng chế độ qui định.
- Tổ chức hạch toán kế toán, mua bán ngoại tệ bằng VNĐ, kế toán
quản lí tài sản cố định, công cụ lao động, chi tiêu nội bộ theo đúng qui định
của nhà nớc và hớng dẫn của tổng giám đốc Ngân hàng công thơng Việt
Nam.
- Tham mu cho giám đốc trích lập, hạch toán, sử dụng quĩ phúc lợi,
quĩ khen thởng phù hợp với chế độ của nhà nớc và qui định của tổng giám
đốc Ngân hàng công thơng Việt Nam.
- Lập các báo biểu kế toán tài chính, cung cấp số liệu liên quan
theo đúng qui định của Ngân hàng nhà nớc và Ngân hàng công thơng Việt
Nam.
d. Phòng kinh doanh đối ngoại
- Xây dựng giá mua, bán và thực hiện mua bán ngoại tệ với các tổ
chức kinh tế, cá nhân, tổ chức tín dụng theo qui định của nà nớc và hớng
dẫn của Ngân hàng công thơng Việt Nam.
- Hạch toán kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán, mua bán
chuyển đổi các loại ngoại tệ phát sinh tại Sở giao dịch.
- Tiếp nhận và xử lí hạch toán kế toán theo đúng qui định các hồ sơ
vay vốn bằng ngoại tệ của khách hàng phối hợp với phòng kinh doanh để
thu nợ, thu lãi kịp thời.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế và làm các dich vụ ngân
hàng đối ngoại theo thông lệ quốc tế và hớng dẫn của tổng giám đốc Ngân
hàng công thơng Việt Nam.
- Lập các báo biểu kế toán, báo cáo nghiệp vụ và cung cấp số liệu
liên quan theo yêu cầu của giám đốc Sở giao dịch I.
e. Phòng tổ chức cán bộ lao động tiền lơng
- Nghiên cứu đề xuất với giám đốc phơng án sắp xếp bộ máy tổ
chức của Sở giao dịch I theo đúng qui chế
5
- Tuyển dụng lao động, điều động bố trí cán bộ vào các vị trí công
tác phù hợp với năng lực phẩm chất cán bộ và yêu cầu nhiệm vụ kinh
doanh.
- Lập qui hoạch cán bộ lãnh đạo về Sở, phối hợp với các phòng đào
tạo bồi duỡng cán bộ trong qui hoạch.
- Phối hợp với các phòng liên quan tham mu cho giám đốc về kế
hoạch và thực hiện quĩ tiền lơng theo quí, năm. Giải quyết kịp thời về
quyền lợi tiền lơng, BHXH và các chính sách khác.
f. Phòng kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán toàn bộ hoạt động kinh doanh tại
Sở giao dịch I. Báo cáo kết quả kiểm tra, kết quả kiểm toán đồng thời kiến
nghị những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi về cơ chế với giám đốc Sở giao
dịch I và tổng giám đốc Ngân hàng công thơng Việt Nam.
- Làm cầu nối tiếp các đoàn kiểm tra, kiểm toán làm việc tại Sở
giao dịch I.
- Giúp giám đốc giải quyết các đơn th khiếu nại của khách hàng và
của cán bộ nhân viên sở Giao dịch I theo đúng thẩm quyền và qui định của
phápluật, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo do Tổng giám đốc
Ngân hàng công thơng Việt Nam qui định.
g. Phòng ngân quĩ
- Thực hiện thu chi tiền mặt, ngân phiếu kịp thời, chính xác.
- Tổ chức điều chuyển tiền giữa các quĩ nghiệp vụ Sở giao dịch I
và Ngân hàng nhà nớc Thành phố Hà Nội an toàn đúng chế độ trên cơ sở
đáp ứng đầy đủ kịp thời mọi nhu cầu chi tại Sở giao dịch I.
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các qui định về an toàn kho quĩ
- Thực hiện bảo quản nhập xuất các loại ấn chỉ quan trọng và quản
lí các hồ sơ, tài sản thế chấp cầm cố theo đúng qui chế qui định
- Thực hiện mua tiền mặt, thu chi đổi séc du lịch thanh toán visa.
- Thực hiện chi quĩ tiền mặt, giao nhận tiền mặt, ngân phiếu thanh
toán với các quĩ tiết kiệm an toàn, chinh xác.
h. Phòng điện toán
- Triển khai và phát triển các phần mềm ứng dụng của Ngân hàng
công thơng Việt Nam về khai thác thông tin phục vụ cho hoạt động kinh
6
doanh của Sở giao dịch. Cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho ban
giám đốc và các phòng nghiệp vụ để điều hành, kinh doanh có hiệu quả.
- Đảm bảo an toàn bí mật về số liệu, thông tin về hợp đồng kinh
doanh của Sở giao dịch I theo đúng qui định của Ngân hàng nhà nớc và
Ngân hàng công thơng Việt Nam.
i. Phòng hành chính
- Thực hiện mua sắm toàn bộ trang thiết bị làm việc phục vụ cho
hoạt động kinh doanh, theo dõi quản lí, bảo dỡng sửa chữa tài sản công cụ
lao động. Phối hợp với phòng kế toán tài chính lập kế hoạch mua sắm, sửa
chữa tài sản, công cụ lao động theo đúng qui định của nhà nớc và Ngân
hàng công thơng Việt Nam.
- Tổ chức công tác văn th lu trữ theo đúng qui định của nhà nớc và
Ngân hàng công thơng Việt Nam.
- Tổ chức công tác bảo vệ cơ quan, xây dựng nội qui bảo vệ cơ
quan.
III. Tình hình hoạt động của Sở giao dịch I -
NHCT VN
1. Tình hình huy động vốn
Từ khi thành lập cho đến nay, Sở giao dịch I - NHCT VN với các u
thế về cơ sở vật chất, cán bộ, bề dầy hoạt động. Sở giao dịch I - NHCT VN
luôn luôn là chi nhánh đứng đầu trong toàn hệ thống NHCT VN.
Với tổng số vốn huy động đến cuối năm 2000 (bao gồm cả đồng
VND và ngoại tệ) là 9.262 tỉ đồng, tăng hơn so với năm 1999 (7.779 tỉ
đồng) là 19%. Đến năm 2001, tổng số vốn huy động là 11.587 tỉ đồng, tăng
hơn so với năm 2000 là 25%. Nh vậy, số vốn huy động của Sở giao dịch I -
NHCT VN năm sau luôn tăng cao hơn năm trớc. Đạt đợc kết quả này, Sở
giao dịch I luôn là đơn vị có nguồn vốn huy động đứng đầu trong toàn bộ
hệ thống, chiếm trên 20% tổng lợng vốn giao dịch trên toàn địa bàn thủ đô.
Đặc biệt trong những năm gần đây, Sở giao dịch I luôn đứng đầu về nguồn
vốn huy động cũng nh về lợi nhuận hạch toán trong toàn bộ hệ thống
NHCT VN. Để đạt đợc kết quả đó, Sở giao dịch I luôn bám sát định hớng
và sự chỉ đạo của NHCT VN, chủ động, tích cực khai thác các nguồn vốn.
Năm 2000, với chính sách lãi suất chủ động linh hoạt và đa dạng
hoá các loại hình huy động, cùng với lợi thế là trung tâm thủ đô, Sở đã triển
7
khai kịp thời và đồng bộ việc giao dịch tiết kiệm trên máy nhằm đảm bảo
an toàn và thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền. Mặt khác, do từ lâu Sở
giao dịch I đã gây dựng đợc uy tín lớn trong dân c và có quan hệ mật thiết
lâu dài vói nhiều doanh nghiệp nên tổng nguồn vốn huy động của Sở giao
dịch I hàng năm tăng trung bình từ 25% đến 27 %. Hoạt động huy động
vốn tăng trởng ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiệp
vụ khác của ngân hàng, đặc biệt với sự tăng trởng ổn định của nguôn vốn
ngoại tệ sẽ tạo điều kiện tích cực cho việc tài trợ các hoạt động thanh toán
XNK Hơn nữa với nguồn vốn dồi dào, Sở giao dịch I còn đáp ứng kịp thời
đầy đủ nhu cầu vốn đối với các doanh nghiệp và các dự án khả thi.
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch I - NHCTVN
Đơn vị : Ti đồng
1999
2000 2001
Chỉ tiêu Tổng số
Tỉ
trọng(%)
Tổng số
Tỉ
trọng(%)
Tổng số
Tỉ
trọng(%)
Tổng Nguồn vốn 7.779 9.262 11.587
I. Phân theo đối tợng
1. Tiền gửi DN
4.979
64
6.256
67.5
8.113
70
- VNĐ
- Ntệ qui VNĐ
4.947
32
99 6.235
21
99,6 8.066
47
99,4
- Không kì hạn
- Có kì hạn
4.119
860
82,7 5.190
1.066
83 6.829
1.284
84,2
2.Tiền gửi dân c
2.563
33
2.977
32
3.409
29,4
- VNĐ
- Ntệ qui VNĐ
816
1.747
31,8
68,2
700
2.277
23,5
76,5
810
2.599
24
76
- Không kì hạn
- Có kì hạn
46
2.517 98,2
46
2.930 98,5
73
3.336 97,8
II. Phân theo loại tiền
gửi
- VNĐ
- Ntệ qui VNĐ
6.001
1.778
77,2
22,8
6.943
2.319
75
25
8.940
2.647
77
23
III. Phân theo kì hạn
- Không kì hạn
- Có kì hạn
4.165
3.614
53,5
46,5
5.236
4.026
56,5
43,5
6.903
4.684
59,6
40,4
2. Hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I - NHCTVN
Sở Giao dịch I tiến hành cung vốn trong các lĩnh vực: Công nghiệp,
xây dựng, GTVT, thơng nghiệp vật t bao gồm cả trong quốc doanh và ngoài
8
quốc doanh. Tuy nhiên khách hàng chủ yếu của Sở giao dịch I chủ yếu là
các tổng công ty lớn. Ba khách hàng lớn nhất của Sở giao dịch I đó là Tổng
công ty bu chính viễn thông, tổng công ty điện lực và tổng công ty đờng sắt
Việt Nam.
Ngoài cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong nớc, Sở
giao dịch I còn chú trọng mở rộng cho vay XNK, nghiệp vụ bảo lãnh trong
và ngoài nớc tạo cơ hội cho doanh nghiệp nhà nớc thắng thầu để thâm nhập
thị trờng quốc tế, thực hiện các chơng trình u đãi tín dụng việc làm, tín
dụng sinh viên.
Hoạt động đầu t cho vay của Sở giao dịch I - NHCT VN không
ngừng đợc mở rộng, tính đến hết năm 2001, tổng d nợ là 1.497 tỉ đồng tăng
so với năm 2000 ( 1.246 tỉ đồng ) là 233 tỉ đồng có nghĩa là tăng xấp xỉ
19%. Tốc độ tăng này là tơng đối cao nhng vẫn cha tơng xứng với tốc độ
tăng của nguồn vốn huy động nh đã nói ở trên là 27 %. Nhng nhìn chung,
công tác tín dụng năm 2001 đã đạt đợc mục tiêu đề ra từ đầu năm, phục vụ
các ngành công nghiệp quan trọng nh bu điện, điện lực, giao thông vận
tảiqua đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngành khác
trên địa bàn.
Bảng 2: Hoạt động tín dụng của Sở giao dich I NHCTVN
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
2000 2001
VNĐ Ngoại tệ qui
VNĐ
Tổng số VNĐ Ngoại tệ qui
VNĐ
Tổng số
Tổng d nợ cho vay 849.168 397.393 1.246.561 1.145.621 351.383 1.497.004
Phân theo thời hạn
- Ngắn hạn
- Trung và dài hạn
241.226
582.824
113.981
254.007
355.207
836.901
352.982
766.130
122.028
204.870
475.010
971.000
Phân theo TPKT
- KT quốc doanh
- KT ngoài quốc doanh
780.813
68.355
359.705
37.688
1.140.518
106.043
1.031.077
114.544
324.147
27.236
1.355.224
141.780
9
Phân theo ngành SXKD
- CN
- Xây dựng
- GTVT
- Thơng nghiệp
42.011
5.064
567.159
217.826
27.758
1.573
245.475
120.760
69.769
6.637
812.634
338.586
45.023
4.623
638.520
253.465
38.640
2.917
313.556
167.276
83.663
7.540
952.076
420.741
Chất lợng tín dụng
- D nợ trong hạn
- D nợ quá hạn
815.574
33.594
370.141
27.252
1.185.175
60.846
1.113.471
32.150
325.396
25.987
1.438.867
58.137
Chỉ tiêu hiệu quả
- Tổng doanh số cho
vay
- Tổng doanh số thu
nợ
1.309.761
1.345.868
638.373
463.312
1.948.134
1.809.180
1.520.081
1.618.762
936.045
598.860
2.456.126
2.217.586
3. Công tác kế toán thanh toán - điện toán
a. Công tác kế toán
Trong năm 2001, công tác kế toán thanh toán đã đáp ứng kịp thời và
chính xác mọi nhu cầu thanh toán của khách hàng. Đồng thời, phối hợp với
các phòng ban thực hiện tốt công tác quyết toán đảm bảo về thời gian và
chất lợng.
Nh vậy, trong năm qua mặc dù mặc dù khối lợng chứng từ hàng ngày
phát sinh tơng đối lớn nhng công tác thanh toán đều bảo đảm kịp thời,
chính xác, ít phải tra soát.
b. Công tác điện toán
Cũng trong năm 2001, Sở giao dịch I cũng đã triển khai vận hành kĩ
thuật từ môi trờng mạng Lan Novell Netware sang môi trờng Unix, là
môi trờng có tính ổn định và độ bảo mật cao hơn, đồng thời sử dụng hệ
thống quản lí và thiết kế cơ sở dữ liệu thuộc loại mới, hiện đại, ngang tầm
với các hệ thống ngân hàng lớn trên thế giới
Phòng thông tin điện toán đã phối hợp với các phòng ban liên quan
thực hiện tốt chơng trình đổi mới công nghệ và lắp đặt các thiết bị kĩ thuật
hiện đại đảm bảo cung cấp kịp thời cân đối tài chính hàng ngày cho NHCT
Trung ơng và ban giám đốc để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lí.
Ngoài ra còn tự bảo dỡng toàn bộ hệ thống máy tính, máy in, cùng các loại
thiết bị phụ trợ góp phần hạn chế sự cố.
4. Công tác ngân quĩ
10
Trong năm 2001, công tác thu chi tiền mặt và ngoại tệ đợc đảm bảo
an toàn tuyệt đối về tài sản cho khách hàng và Ngân hàng. Hoạt động thu
chi tiền mặt đày đủ, nhanh chóng, chính xác, phong cách phục vụ văn minh
lịch sự.
Cũng trong năm qua, bằng nghiệp vụ tinh thông, vững vàng cùng với
tinh thần trách nhiệm cao, các nhân viên kho quĩ đã phát hiện và thu giữ đ-
ợc khối lợng 18.000.000 đồng tiền giả, trả lại cho khách hàng 63 món tiền
thừa trị giá 172.000.000 đồng. Ngoài nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ nh các
chi nhánh khác, Sở giao dịch I còn có nhiệm vụ làm đầu mối thu nhận
ngoại tệ của các chi nhánh với khối lợng lớn nhng công tác kho quĩ vẫn
đảm bảo an toàn tuyệt đối
5. Hoạt động thanh toán quốc tế
Cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung
và sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế của NHCT VN nói riêng,
thì hoạt động thanh toán quốc tế của Sở giao dịch I đã không ngừng đợc
tăng cờng và mở rộng. Hiện nay, tại Sở giao dịch I hoạt động thanh toán
XNK tập trung chủ yếu và các hoạt động sau: thanh toán tín dụng chứng từ
xuất nhập khẩu, thanh toán nhờ thu, thanh toán chuyển tiền và mở tài
khoản giao dịch ngoại tệ
a. Hoạt động thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ (L/C)
Trong hoạt động thanh toán quốc tế về hàng hóa XNK thì tập trung
chủ yếu và hoạt động thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ. Trong
đó thanh toán L/C hàng nhập khẩu chiếm một tỉ trọng lớn. Trong khi đó
việc thanh toán L/C hàng xuất khẩu chỉ chiếm một tỉ trọng rất nhỏ trong
tổng thu dịch vụ cũng nh trong hoạt động thanh toán theo phơng thức tín
dụng chứng từ. Lợng khách hàng xuất trình chứng từ thanh toán qua Sở
giao dịch rất ít.
b. Hoạt động thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Hoạt động thanh toán nhờ thu kèm chứng từ tại Sở giao dịch I -
NHCT VN chủ yếu là nhờ thu đến các công ti nớc ngoài khi có hoạt động
bán hàng với khách hàng có quan hệ giao dịch. Tài khoản tại Sở giao dịch I
sẽ thông báo qua ngân hàng phục vụ mình gửi chứng từ đến Sở giao dịch I
để nhờ thu tiền bán hàng. Tùy theo mức độ tin cậy mà đơn vị mua bán với
11
nớc ngoài sẽ yêu cầu nhờ thu kèm chứng từ theo hìn thức trả tiền ngay
(D/P) hay hình thức nhờ thu trả tiền sau (D/A).
c. Hoạt động thanh toán séc du lịch
NHCT VN đã kí hợp đồng làm đại lí bán và thanh toán séc du lịch
cho các hãng Thomascook, Master, American Express phát hành. Doanh số
thanh toán séc du lịch trong năm qua cũng ngày càng tăng lên do lợng
khách du lịch đến Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng ngày càng
nhiều hơn.
d. Hoạt động thanh toán thẻ tín dụng quốc tế
Hiện nay, Sở giao dịch I mới chủ yếu chấp nhận thanh toán 2 loịa thẻ
tín dụng là VISA và MASTER CARD
6. Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Để ngăn ngừa, phát hiện, chấn chỉnh và xử lí kịp thời các sai phạm
trong qui trình các mặt nghiệp vụ nhằm đảm bảo an toàn. Công tác kiểm tra
kiểm soát nội bộ luôn đợc chú trọng và tăng cờng cả về số lợng và chất l-
ợng.
Trong những năm vừa qua, công tác này đợc tiến hành một cách toàn
diện, đầy đủ các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh, kế toán tài chính, tiền tệ kho
quĩ, nghiệp vụ huy động và chi trả tiền gửi tiết kiệm cũng nh nghiệp vụ
thanh toán quốc tế. Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát đã phát hiện kịp
thời những thiếu sót để chấn chỉnh và báo cáo, tham mu cho ban giám đốc
có biện pháp xử lí, khắc phục. Do vậy mà trong quá trình hoạt động kinh
doanh của sở những năm qua đẫ phần nào không xẩy ra những vi phạm
đáng kể.
7. Công tác tổ chức hành chính và quản trị
Thực hiện quyết định số 135/NHCT ngày 30/12/1998 của tổng giám
đốc NHCT VN, Sở giao dịch đã phối hợp giữa Đảng - chuyên môn làm tốt
công tác tổ chức cán bộ, tổ chức lại bộ máy.
a. Công tác tổ chức cán bộ - lao động tiền lơng đã làm tôt vai trò
tham mu cho ban giám đốc giảI quyết kịp thời, đầy đủ đúng chế độ về công
tác tổ chức, lao động tiền lơng, góp phần giữ vững đoàn kết nội bộ, tạo nên
sự yên tâm, phấn khởi cho ngời lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
kinh doanh. Cụ thể là:
12
Bổ nhiệm, điều động, đề bạt cán bộ, trởng, phó phòng có đủ năng
lực, phẩm chất chính trị, phù hợp với chuyên môn và đáp ứng đợc yêu cầu
hoạt động kinh doanh vào các vị trí công tác.
Hơn nữa, Sở giao dịch I NHCT VN còn quan tâm đến công tác
đào tạo và đào taọi lại đội ngũ cán bộ nghiệp vụ nhất là cán bộ tín dụng,
kinh doanh, đối ngoại, kiểm soát nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ. Trong
năm vừa qua, Sở đã cử nhiều cán bộ đi đào tạo ở các lớp do NHCT Trung -
ơng mở. Đồng thời các phòng đều có chơng trình học tập tại chỗ nâng cao
trình độ nghiệp vụ cho CBCNV. Thực hiện thi tuyển cán bộ theo đúng qui
trình, qui định của NHCT VN.
Thực hiện chế độ tiền lơng, chính sách bảo hiểm xã hội theo đúng
qui định của NHCT VN và của Nhà nớc.
Tiếp nhận hồ sơ CBCNV, hồ sơ cán bộ về hu do NHCT VN bàn giao,
rà soát và triển khai việc quản lí cán bộ trên máy vi tính.
b. Công tác hành chính
Trong những năm qua, phòng hành chính đã làm tốt vai trò của mình
làm đầu mối cho các phòng ban với Ban giám đốc, đáp ứng kịp thời đầy đử
mọi nhu cầu phát sinh về cơ sở vật chất kĩ thuật, phơng tiện làm việc đảm
bảo cho hoạt động kinh doanh của cơ quan nói chung và của các phòng
nghiệp vụ nói riêng.
13
Phần II
Nội dung chuyên sâu chuyên đề thực tập
Hoạt động thẩm định dự án đầu t tại
Sở giao dịch I - NHCT VN
I. Thực trạng thẩm định dự án đầu t tại Sở giao dich I -
NHCT VN
1. Qui trình thẩm định dự án đầu t tại Sở giao dịch I - NHCT
VN
Toàn bộ quá trình cho vay từ khi nhận hồ sơ, kiểm tra thẩm định đến
khi thanh lí hợp đồng tín dụng đợc chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn kiểm tra, thẩm định dự án - quản lí và thu hồi vốn cho
vay.
- Giai đoạn xét duyệt và quyết định cho vay.
a. Giai đoạn kiểm tra thẩm định dự án - quản lí và thu hồi vốn vay
Giai đoạn này do cán bộ phòng tín dụng và lãnh đạo phòng tín dụng
thực hiện. (Trong trờng hợp cần thiết hoặc pháp luật có qui định thì thuê cơ
quan t vấn có liên quan để thẩm định ) .
Cán bộ phòng tín dụng sẽ thực hiện các công việc sau:
- Hớng dẫn khách hàng về các thủ tục điều kiện vay vốn và lập hồ
sơ vay vốn, tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng.
- Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn
- Thẩm định khách hàng vay vốn, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp
của các tài liệu do khách hàng cung cấp, phân tích tính khả thi hiệu quả của
phơng án (dự án), khả năng trả nợ của khách hàng. Kiểm tra, phân tích về
biện pháp bảo đảm tiền vay (tính hợp pháp, giá trị và khả năng xử lí tài sản
bảo đảm tiền vay )
- Lập tờ trình thẩm định sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ và tờ trình
cho lãnh đạo phòng nghiệp vụ tín dụng.
ở giai đoạn này bên cạnh các thông tin do khách hàng cung cấp
trong hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng còn phải chủ động trong việc tiếp xúc
trực tiếp với khách hàng, kiểm tra thực địa nơi xây dựng dự án để bổ sung
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét