LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu ở công ty intimex": http://123doc.vn/document/1053849-mot-so-bien-phap-nham-day-manh-hoat-dong-kinh-doanh-xuat-khau-o-cong-ty-intimex.htm
xuất phát triển.
Dới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và
đang thay đổi mạnh mẽ. Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc
gia từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
Ngày nay, đa số các nớc đều lấy nhu cầu thị trờng thế giới làm cơ sở để tổ chức
sản xuất và xuất khẩu. Điều đó có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Sự tác động này thể hiện:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các nghành khác có cơ hội phát triển. Chẳng hạn,
khi phát triển nghành dệt-may xuất khẩu sẽ tạo điều kiện đầy đủ cho việc phát
triển các nghành sản xuất nguyên liệu nh trồng bông, kéo sợi, nhuộm, tẩy hấp
Cũng nh vậy, sự phát triên của nghành chế biến thực phẩm xuất khẩu cũng có
thể kéo theo sự phát triển của nghành công nghiệp trồng trọt , chăn nuôi và cả
các nghành công nghiệp khác nh xay xát, chế biến thức ăn gia súc
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, góp phần làm cho
sản xuất ổn định và phát triển, tạo ra lợi thế kinh tế nhờ quy mô (hiệu quả kinh
tế nhờ quy mô).
- Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, nâng cao hiệu quả sản xuất
của quốc gia. Nó cho phép chuyên môn hoá sản xuất phát triển cả chiều rộng và
chiều sâu. Ngày nay, với một loại sản phẩm, ngời ta nghiên cứu thiết kế, thử
nghiệm ở các nớc thứ nhất, chế tạo ở nớc thứ hai, lắp ráp ở nớc thứ ba, tiêu thụ ở
nớc thứ t và thanh toán thực hiện ở nớc thứ năm. Nh vậy hàng hoá đợc sản xuất
ra ở một nớc và tiêu thụ ở những nớc khác nhau cho thấy tác động ngợc trở lại
của hoạt động xuất khẩu đối với việc chuyên môn hoá sản xuất, tạo điều kiện
cho chuyên môn hoá sâu.
- Với đặc điểm quan trọng là ngoại tệ đợc sử dụng làm phơng tiện thanh toán xuất
khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ cho một quốc gia.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất nâng
cao năng lực sản xuất trong nớc, mở rộng khả năng tiêu dùng của quốc gia.
- Thông qua xuất khẩu , hàng hoá của một quốc gia có điều kiện tham gia vào
cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng. Cuộc cạnh tranh
này có tác dụng buộc các nhà doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất, hình thành
một cơ cấu sản xuất hợp lý luôn thích nghi đợc với sự biến động của thị trờng
thế giới.
2.3 Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất.
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động hớng ra thị trờng thế giới, một thị trờng mà
ngày càng cạnh tranh quyết liệt. Sự tồn tại và phát triển của hàng hoá xuất khẩu
phụ thuộc rất lớn vào chất lợng, giá cả do đó phụ thuộc rất lớn vào kỹ thuật công
nghệ sản xuất chúng. Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp trong nớc phải luôn luôn
đổi mới, luôn luôn tìm tòi sáng tạo để cải tiến, nâng cao chất lợng công nghệ sản
xuất. Mặt khác, xuất khẩu trong nền kinh tế cạnh tranh còn đòi hỏi các doanh
nghiệp phải đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị sản xuất và kinh doanh, đòi hỏi
phải nâng cao tay nghề ngời lao động.
2.4 Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống trên nhiều phơng diện. Một mặt sản xuất
hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập ổn
định. Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng, đáp
ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng phong phú của nhân dân.
5
2.5 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại.
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế với các nớc, nâng
cao địa vị và vai trò của nớc ta trên thơng trờng quốc tế xuất khẩu và công
nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu t, mở rộng vận tải quốc
tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho việc mở rộng
xuất khẩu.
Có thể nói, xuất khẩu không chỉ đóng vai trò chất xúc tác hỗ trợ phát triển kinh
tế mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu nh là yếu tố bên trong trực tiếp tham
gia vào việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ nền kinh tế nh : vốn, kỹ thuật,
lao động, nguồn tiêu thụ thị trờng
Đối với nớc ta hớng mạnh về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng
trong phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng
dụng khoa học công nghệ hiện đại , rút ngắn sự chênh lệch về trình độ phát triển
của Việt Nam so với thế giới. Kinh nghiệm cho thấy, bất cứ một quốc gia nào và
trong thời kỳ nào đẩy mạnh đợc xuất khẩu thì nền kinh tế của nớc đó trong thời
gian đó có tốc độ phát triển cao.
Tóm lại, thông qua xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội
bằng việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, tiềm năng và cơ
hội của Đất nớc.
3.Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với các Doanh nghiệp.
Ngày nay, xu hớng vơn ra thị trờng nớc ngoài là một xu hớng chung của tất cả
các quốc gia và các doanh nghiệp, việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ ra n-
ớc ngoài đa lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau đây:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trờng, mở rộng
quan hệ kinh doanh với bạn hàng trong và ngoài nớc trên cơ sở hai bên cùng có
lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro, mất mát
trong hoạt động kinh doanh, tăng cờng uy tín kinh doanh của doanh nghiệp trên
thị trờng.
- Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng quốc tế. Qua đó có điều kiện giữ gìn nâng cấp
và phát triển trình độ kỹ thuật công nghệ, phát triển hệ thống các kênh phân
phối sản phẩm.
- Xuất khẩu đảm bảo cho doanh nghiệp luôn nâng cao việc sử dụng các kỹ năng
quản lý chuyên môn, chẳng hạn nh kỹ năng quản lý hoạt động xuất khẩu, bán
hàng trên thị trờng quốc tế, quản lý và dự đoán những xu hớng biến động của tỷ
giá hối đoái. Mặt khác, qua xuất khẩu doanh nghiệp có đợc nguồn ngoại tệ để
nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ, kỹ thuật để tái đầu t vào quá trình sản
xuất kinh doanh.
- Ngoài ra, sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao
động vào làm việc, tạo ra thu nhập ổn định cho các bộ công nhân viên, tạo ra
ngoại tệ để nhập khẩu vật liệu tiêu dùng, vừa đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng
ngày càng phong phú của nhân dân, vừa tăng khả năng quay vòng vốn nhanh,
tạo điều kiện thu hút lợi nhuận cao.
II. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu:
Với mục tiêu là đa dạng hoá kinh doanh xuất khẩu, nhằm phân tán và chia sẻ rủi
ro, các doanh nghiệp ngoại thơng có thể lựa chọn nhiều hình thức xuất khẩu khác
nhau. Một số hình thức xuất khẩu chủ yếu là:
1. Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức đơn vị ngoại thơng xuất khẩu các loại hàng hoá
dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất
6
trong nớc tới khách hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình. Về nguyên
tắc, xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi ro trong kinh doanh, song nó lại có
những u điểm nổi bật sau: Giảm bớt chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng và với thị trờng n-
ớc ngoài, biết đợc nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng ở đó nên ta có thể
thay đổi sản phẩm và những điều kiện bán hàng trong trờng hợp cần thiết.
2.Xuất khẩu uỷ thác.
Là hình thức kinh doanh, trong đó đơn vị ngoại thơng đóng vai trò là ngời trung
gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng, tiến
hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá cho nhà sản xuất và qua đó thu đ-
ợc một số tiền nhất định ( thờng là tỷ lệ % của giá trị lô hàng xuất khẩu).
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là mức độ rủi ro thấp, đặc biệt là không
cần bỏ vốn vào kinh doanh, tạo đợc việc làm cho ngời lao động đồng thời cũng thu
đợc một khoản lợi nhuận đáng kể. Ngoài ra trách nhiệm trong việc tranh chấp và
khiếu nại thuộc về ngời sản xuất.
3.Xuất khẩu gia công uỷ thác.
Đây là hình thức kinh doanh mà trong đó đơn vị ngoại thơng đứng ra nhập
nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành
phẩm để xuất lại cho bên nớc ngoài. Đơn vị đợc hởng phí uỷ thác theo thoả thuận
với các xí nghiệp sản xuất.
Hình thức này có u điểm là doanh nghiệp thơng mại không cần bỏ vốn vào kinh
doanh nhng vẫn thu đợc lợi nhuận, rủi ro ít hơn, việc thanh toán chắc chắn hơn. Tuy
nhiên, nó đòi hỏi phải tiến hành nhiều công việc, nhiều thủ tục xuất nhập khẩu, các
cán bộ kinh doanh phải có kinh nghiệm và nghiệp vụ kể cả trong quá trình giám sát
và kiểm tra công việc.
4.Buôn bán đối lu .
Buôn bán đối lu là phơng thức giao dịch, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với
nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua và lợng hàng hoá mang ra trao đổi th-
ờng có giá trị tơng đơng. Mục đích xuất khẩu ở đây không phải nhằm thu về một
khoản ngoại tệ mà nhằm mục đích có đợc một lợng hàng hoá có giá trị tơng đơng
với giá trị lô hàng xuất khẩu.
Lợi ích của buôn bán đối lu là nhằm tránh những rủi ro về sự biến động của tỷ
giá hối đoái trên thị trờng ngoại hối. Đồng thời còn có lợi khi các bên không đủ
ngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình. Thêm vào đó, đối với một
quốc gia buôn bán đối lu có thể làm cân bằng hạng mục thờng xuyên trong cán cân
thanh toán.
5.Xuất khẩu theo nghị định th ( Xuất khẩu trả nợ).
Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu của Nhà nớc giao tiến hành xuất
khẩu một số mặt hàng hoá nhất định cho chính phủ nớc ngoài trên cơ sở nghị định
th đã ký giữa hai Chính phủ.
Hình thức này cho phép doanh nghiệp tiết kiệm đợc các khoản chi phí trong việc
nghiên cứu thị trờng, tìm kiếm bạn hàng. Mặt khác, thờng không có sự rủi ro trong
thanh toán ( thanh toán do chính phủ thực hiện).
Trên thực tế, hình thức xuất khẩu này chỉ xuất hiện rất ít, thờng trong môt số nớc
XHCN trớc đây và chỉ trong một số doanh nghiệp Nhà nớc.
6. Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là hình thức kinh doanh , trong đó một bên (gọi là bên nhận
gia công ) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác ( gọi là
bên nhận gia công ) để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công
và nhận thù lao (gọi là phí gia công ).
Đây cũng là một hình thức xuất khẩu đang có bớc phát triển mạnh mẽ đợc nhiều
quốc gia, nhất là những quốc gia có nguồn lao động dồi dào tài nguyên thiên nhiên
7
phong phú, áp dụng rộng rãi vì thông qua hình thức gia công, ngoài việc tạo việc
làm và thu nhập cho ngời lao động họ còn có điều kiện cải tiến và đổi mới máy
móc thiết bị kỹ thuật công nghệ nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Đối với nớc đặt
gia công họ cũng có lợi ích vì lợi dụng đợc giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công
của nớc nhận gia công.
Hình thức xuất khẩu này, chủ yếu đợc áp dụng trong những ngành sản xuất sử
dụng nhiều lao động và nguyên vật liệu nh dệt may, giày da Nhiều nớc đang phát
triển đã nhờ vận dụng phơng thức gia công quốc tế mà có đợc một nền công nghiệp
hiện đại, chẳng hạn nh Hàn Quốc, Thái Lan, Xingapore
7.Tái xuất khẩu.
Nội dung của hình thức xuất khẩu này là xuất khẩu những hàng hoá mà trớc đây
đã nhập khẩu và cha tiến hành các hoạt động chế biến. Ưu điểm của hình thức xuất
khẩu này là doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản
xuất, đầu t vào nhà xởng máy móc thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn.
Chủ thể tham gia hoạt động tái xuất khẩu nhất thiết phải có sự tham gia của ba
quốc gia: nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu và nớc tái xuất khẩu. Hàng hoá là đối tợng
xuất khẩu có thể đi thẳng từ nớc xuất khẩu tới nớc nhập khẩu hoặc từ nớc xuất khẩu
sang nớc tái xuất khẩu và sau đó mới tới nớc nhập khẩu. Sỡ dĩ có hoạt động tái xuất
khẩu là do sự thuận lợi và khó khăn trong quan hệ thơng mại giữa các nớc xuất
khẩu và nớc nhập khẩu, chẳng hạn nh bị cấm vận, trừng phạt kinh tế
Tóm lại, các hình thức xuất khẩu có nhiều và rất đa dạng. Trong thực tế hoạt
động xuất khẩu, đối với một doanh nghiệp có thể thực hiện cùng một lúc một hay
một vài hình thức xuất khẩu khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện và khả năng thực tế
của từng doanh nghiệp cụ thể.
III.Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Xuất khẩu là hoạt động hết sức phức tạp và chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố
khác nhau. Hoạt động xuất khẩu phải trải qua nhiều khâu ràng buộc lẫn nhau và
đòi hỏi nhà kinh doanh phải hết sức thận trọng, linh hoạt để nắm bắt đợc thời cơ,
giảm rủi ro và thu về lợi nhuận cao nhất. Tuỳ theo các loại hình xuất khẩu khác
nhau mà số bớc thực hiện cũng nh cách thức tiến hành có những nét đặc trng riêng.
Song trong kinh doanh xuất khẩu hàng hoá trực tiếp thì nội dung cơ bản của xuất
khẩu có thể đợc thực hiện bởi các vấn đề sau đây:
1.Nghiên cứu thị trờng.
Vấn đề nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất cứ một
Công ty nào muốn tham gia vào thị trờng thế giới. Việc nghiên cứu thị trờng tốt sẽ
tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc quy luật vận động của từng loại
hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, hàng cung ứng, giá cả trên thị tr-
ờng, qua đó giúp nhà kinh doanh giải quyết đợc các vấn đề của thực tiễn kinh
doanh, nh yêu cầu của thị trờng, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh hàng hoá.
Quá trình nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị tr-
ờng, so sánh phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận. Những kết luận này sẽ
giúp cho nhà quản lý đa ra kết luận đúng đắn để lập kế hoạch Marketing.
Nội dung chính của nghiên cứu thị trờng là xem xét khả năng xâm nhập và mở
rộng thị trờng. Nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện theo hai bớc là nghiên cứu khái
quát và nghiên cứu chi tiết thị trờng. Nghiên cứu khái quát thị trờng cung cấp
những thông tin về quy mô, cơ cấu, sự vận động của thị trờng, các nhân tố ảnh h-
ởng đến thị trờng nh môi trờng cạnh tranh, môi trờng chính trị pháp luật, khoa học
công nghệ, môi trờng văn hoá xã hội, môi trờng địa lý sinh thái Nghiên cứu chi
tiết thị trờng cho biết những thông tin về tập quán mua hàng, những thói quen và
những ảnh hởng đến hành vi mua hàng của ngời tiêu dùng.
Nghiên cứu thị trờng thờng đợc tiến hành theo hai phơng pháp chính. Phơng
pháp nghiên cứu tại bàn và phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng. Thông thờng
nghiên cứu thị trờng bao gồm các công việc sau đây:
8
Một là, nghiên cứu thị trờng bao gồm:
- Phân tích tình hình cung: trớc hết cần biết rõ tình hình cung toàn bộ khối lợng
hàng hoá bán ra trên thị trờng đối với một sản phẩm tơng tự cần xem xét giá cả
trung bình, sự phân bố hàng hoá và tình hình bán hàng, sản phẩm của hãng đang
ở giai đoạn nào trên thị trờng, xem xét tính cạnh tranh của mặt hàng đó.
- Phân tích tình hình cầu: từ những thông tin về hàng hoá đang bán cần xác định
xem những sản phẩm nào có thể thơng mại hoá đợc. Cần xác định:
+Ngời tiêu dùng là ai, tuổi, giới tính, nghề nghiệp
+Nhịp điệu mua hàng.
+Lý do mua hàng của khách hàng là gì?
+Ai có khả năng trở thành ngời tiêu dùng?
+Sản phẩm của ta liệu có kéo dài đợc chu kỳ sống hay không?
- Phân tích những điều kiện của thị trờng: phải phân tích cẩn thận tất cả những
điều kiện mà việc thơng mại hoá sản phẩm của ta có thể gặp nh về quy chế pháp
lý, về tài chính kỹ thuật hoặc về con ngời và tâm lý.
Hai là, lựa chọn đối tác buôn bán:
Để lựa chọn đối tác buôn bán có hiệu quả nên tìm hiều các nội dung sau:
+Quan điểm kinh doanh của thơng nhân đó.
+Lĩnh vực kinh doanh của thơng nhân đó.
+Khả năng vốn và cơ sở vật chất của họ.
+Uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ.
+Những ngời chịu trách nhiệm thay mặt để kinh doanh và phạm vi trách nhiệm
của họ đối với Công ty.
2.Lập phơng án kinh doanh.
Trên cơ sở những kết quả đã thu đợc trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị tr-
ờng, đơn vị kinh doanh lập phơng án kinh doanh cho mình. Phơng án này là kế
hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt tới những mục tiêu xác định trong kinh
doanh. Việc xây dựng phơng án bao gồm:
- Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân, phác hoạ bức tranh tổng quát về
hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn.
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh, sự lựa chọn
này phải mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan.
- Đề ra mục tiêu cụ thể nh: sẽ bán đợc bao nhiêu hàng? Với giá bao nhiêu? Sẽ
thâm nhập thị trờng nào?
- Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đặt ra mục tiêu đã đề ra.
Những biện pháp này bao gồm các biện pháp áp dụng trong nớc đầu t vào sản
xuất, cải tiến bao bì, ký hợp đồng kinh tế và các biện pháp ngoài nớc nh quảng cáo,
lập chi nhánh ở nớc ngoài, tham gia hội chợ quốc tế, mở rộng mạng lới đại lý.
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua các chỉ
tiêu chủ yếu :
+Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ.
+Chỉ tiêu thời gian hoà vốn.
+Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi.
+Chỉ tiêu điểm hoà vốn.
3.Tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một Công ty, một địa phơng,
một vùng hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng và bảo đảm điều kiện xuất khẩu đợc,
nghĩa là nguồn hàng cho xuất khẩu phải bảo đảm những yêu cầu về chất lợng quốc
tế.
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ những hoạt động từ đầu t, sản xuất
kinh doanh cho đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trờng, ký kết hợp đồng, thực hiện
hợp đồng, vận chuyển, bảo quản, sơ chế phân loại nhằm tạo ra hàng hoá có đầy đủ
9
tiêu chuẩn cần thiết cho xuất khẩu. Nh vậy công tác tạo nguồn hàng cho xuất khẩu
có thể đợc chia thành hai loại hoạt động chính:
- Loại những hoạt động sản xuất và tiếp tục sản xuất hàng hoá cho xuất
khẩu đối với doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thì hoạt động này là cơ bản và
quan trọng nhất.
- Loại những hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác tạo ra nguồn hàng cho
xuất khẩu, thờng do các tổ chức ngoại thơng làm chức năng trung gian cho xuất
khẩu hàng hoá.
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống nghiệp vụ trong kinh
doanh mua bán trao đổi hàng hoá nhằm tạo ra nguồn hàng cho xuất khẩu. Công tác
thu mua tạo nguồn hàng ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng của hàng xuất khẩu và
tiến độ giao hàng, đến việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu, uy tín của doanh nghiệp
và hiệu quả kinh doanh. Thông qua hệ thống các đại lý thu mua hàng xuất khẩu mà
các doanh nghiệp chủ động và ổn định đợc nguồn hàng. Đẩy mạnh công tác thu
mua tạo nguồn hàng là một trong những chiến lợc của doanh nghiệp nhất là trong
tình hình cạnh tranh diễn ra gay gắt.
3.1. Các hình thức thu mua hàng xuất khẩu.
- Thu mua tạo nguồn theo đơn đặt hàng kết hợp với ký kết hợp đồng. Đơn đặt
hàng là văn bản yêu cầu về mặt hàng, quy cách, chủng loại, phẩm chất, kiểu
dáng, số lợng, thời gian giao hàng Đơn hàng thờng là căn cứ để ký kết hợp
đồng hoặc phụ lục hợp đồng. Đây là hình thức u việt đảm bảo an toàn cho các
doanh nghiệp, trên cơ sở chế độ trách nhiệm chặt chẽ của đôi bên.
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu không theo hợp đồng : là hình thức mua bán
trao tay, sau khi ngời bán giao hàng, nhận tiền, ngời mua nhận hàng, trả tiền là
kết thúc nghiệp vụ mua bán, hình thức này thờng sử dụng thu mua hàng trôi nổi
trên thị trờng, chủ yếu là hàng nông sản cha qua sơ chế .
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu thông qua liên doanh, liên kết với các đơn vị
sản xuất, đây là hình thức các doanh nghiệp đầu t một phần hoặc toàn bộ vốn
cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Việc đầu t để tạo ra nguồn
hàng là việc làm cần thiết nhằm tạo ra nguồn hàng ổn định với giá cả hợp lý.
- Thu mua nguồn hàng xuất khẩu thông qua đại lý. Tuỳ theo đặc điểm từng nguồn
hàng mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu chọn các đại lý thu mua
cho phù hợp.
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu thông qua hàng đổi hàng. Đây là hình thức
phổ biến trong trờng hợp các doanh nghiệp ngoại thơng là ngời cung cấp
nguyên liệu, vật liệu, vật t kỹ thuật, máy móc thiết bị cho ngời sản xuất hàng
xuất khẩu. Hình thức này đợc áp dụng trong tròng hợp các mặt hàng trên là quý
hiếm không đáp ứng đủ nhu cầu trên thị trờng.
Tóm lại, các hình thức thu mua tạo nguồn hàng là rất phong phú, đa dạng. Tùy
theo từng trờng hợp cụ thể của doanh nghiệp , của mặt hàng, quan hệ cung cầu
hàng hoá trên thị trờng mà doanh nghiệp lựa chọn, áp dụng các hình thức thu
mua thích hợp.
3.2. Nội dung của công tác thu mua tạo nguồn hàng.
Công tác thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống các công việc,
các nghiệp vụ đợc thể hiện qua các nội dung sau :
- Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu. Muốn tạo đợc nguồn hàng ổn định, nhằm
củng cố phát triển các nguồn hàng, doanh nghiệp ngoại thơng phải nghiên cứu
các nguồn hàng thông qua việc nghiên cứu tiếp cận thị trờng. Một trong những
bí quyết thành công trong kinh doanh là nghiên cứu tìm hiểu cặn kẽ thị trờng,
dự đoán đợc xu hớng biến động của hàng hoá, hạn chế đợc rủi ro của thị trờng,
tạo điều kiện cho doanh nghiệp khai thác ổn định nguồn hàng trong khoảng thời
10
gian hợp lý, làm cơ sở chắc chắn cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng xuất
khẩu. Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn nhằm xác định mặt hàng dự định
kinh doanh xuất khẩu còn phù hợp và đáp ứng đợc những yêu cầu của thị trờng
nớc ngoài về những chỉ tiêu kinh tế_kỹ thuật không? Trên cơ sở đó, doanh
nghiệp ngoại thơng có hớng dẫn kỹ thuật giúp ngời sản xuất điều chỉnh cho phù
hợp với yêu cầu của thị trờng nớc ngoài.Mặt khác, nghiên cứu nguồn hàng xuất
khẩu phải xác định đợc giá cả trong nớc của hàng hoá so với giá cả quốc tế nh
thế nào? Sau khi đã tính đủ những chi phí mua hàng, vận chuyển, bao gói thì
lợi nhuận thu về là bao nhiêu cho doanh nghiệp, chỉ tiêu này rất quan trọng vì
nó quyết định chiến lợc kinh doanh của từng doanh nghiệp ngoại thơng.
- Tổ chức hệ thống thu mua hàng cho xuất khẩu. Xây dựng một hệ thống thu mua
thông qua các đại lý và chi nhánh của mình, doanh nghiệp ngoại thơng sẽ tiết
kiệm đợc chi phí thu mua, nâng cao đợc năng suất và hiệu quả thu mua. Lựa
chọn và sử dụng nhiều kênh thu mua, kết hợp nhiều hình thức thu mua, là cơ sở
để tạo ra nguồn hàng ổn định và hạn chế những rủi ro trong thu mua hàng xuất
khẩu.
- Ký kết hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu: Phần lớn khối lợng hàng
hoá đợc mua bán giữa các doanh nghiệp ngoại thơng với nhà sản xuất hoặc các
chân hàng đều thông qua hợp đồng thu mua, đổi hàng gia công Do vậy, việc ký
kết hợp đồng có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác thu mua tạo nguồn hàng
xuất khẩu. Dựa trên những thoả thuận và tự nguyện mà các bên ký hợp đồng,
đây là cơ sở vững chắc đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp diễn ra bình thờng.
- Xúc tiến khai thác nguồn hàng xuất khẩu: Sau khi đã ký kết hợp đồng với các
chân hàng và các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp ngoại thơng phải lập đợc các kế
hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phần việc phải làm và chỉ đạo các bộ phận
thực hiện theo kế hoạch.
- Tiếp nhận, bảo quản và xuất kho giao hàng theo kế hoạch.
4. Giao dịch_đàm phán_ký kết hợp đồng xuất khẩu.
4.1. Các hình thức giao dịch:
Trên thị trờng thế giới tồn tại nhiều phơng thức giao dịch, mỗi phơng thức giao dịch
có những đặc điểm riêng với kỹ thuật giao dịch riêng. Căn cứ vào mặt hàng dự định
xuất nhập khẩu, đối tợng, thời gian giao dịch và năng lực của ngời tiến hành giao
dịch mà doanh nghiệp chọn phơng thức giao dịch phù hợp. Thông thờng có các
hình thức giao dịch sau:
- Giao dịch trực tiếp: là giao dịch mà ngời mua và ngời bán thoả thuận, bàn bạc,
thảo luận trực tiếp về hàng hoá, giá cả, điều kiện giao dịch, phơng thức thanh
toán Đây là hình thức hết sức quan trọng, đẩy mạnh tốc độ giải quyết mọi vấn
đề mà cả hai bên cùng quan tâm. Hình thức này thờng đợc dùng khi có nhiều
vấn đề cần phải giải thích cặn kẽ để thuyết phục nhau hoặc là những hợp đồng
lớn, phức tạp.
- Giao dịch qua th tín: Ngày nay việc sử dụng hình thức này vẫn là phổ biến để
giao dịch giữa các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban
đầu thờng qua th tín. Ngay cả sau khi hai bên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếp
thì việc duy trì quan hệ cũng phải qua th tín. Sử dụng th tín để giao dịch đàm
phán phải luôn nhớ rằng th từ là sứ giả của mình đối với khách. Bởi vậy, cách
viết th, gửi th cần đặc biệt chú ý.
- Giao dịch qua điện thoại: Việc giao dịch qua điện thoại giúp nhà kinh doanh
đàm phán một cách khẩn trơng, đúng thời cơ cần thiết. Trao đổi qua điện thoại
là trao đổi bằng miệng, không có gì làm bằng chứng cho những thoả thuận
quyết định trong trao đổi. Bởi vậy, hình thức đàm phán này chỉ nên dùng trong
những trờng hợp chỉ còn chờ xác nhận một cách chi tiết. Khi phải trao đổi bằng
11
điện thoại cần chuẩn bị nội dung chu đáo. Sau khi đã trao đổi bằng điện thoại,
cần có th xác nhận nội dung đã đàm phán.
4.2. Đàm phán và nghệ thuật đàm phán.
Đàm phán trong kinh doanh bất kỳ một loại hình nào , đều là một nghệ thuật.
Trong kinh doanh thơng mại quốc tế, các chủ thể đàm phán từ các quốc gia khác
nhau, với ngôn ngữ và tập quán trong kinh doanh cũng khác nhau làm cho việc đàm
phán phức tạp hơn. Quá trình đàm phán về các điều kiện của hợp đồng ngoại thơng
là cơ sở để đi đến ký kết hợp đồng. Bên cạnh đó, những tranh chấp trong thơng mại
quốc tế đòi hỏi chi phí cao Chính vì vậy, đàm phán kinh doanh xuất nhập khẩu
càng đòi hỏi phải tinh tế, khéo léo.
4.3 Ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá.
Đối với quan hệ mua bán hàng hoá, sau khi các bên mua và bán tiến hành giao
dịch và đàm phán có kết quả thì phải thực hiện lập và ký kết hợp đồng.
Hợp đồng thể hiện bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối các đơn vị xuất nhập
khẩu ở nớc ta. Đây là hình thức tốt nhất để bảo đảm quyền lợi cho cả hai bên. Hợp
đồng xác nhận trách nhiệm rõ ràng của bên mua và bên bán tránh đợc những biểu
hiện không đồng nhất trong ngôn từ hay quan niệm.
Trớc khi ký kết bất ký một hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu nào, nhà xuất
khẩu cần lu ý đến các khía cạnh dới đây.
Thứ nhất là, tính hợp pháp của hợp đồng xuất khẩu, thể hiện:
- Ngời ký kết hợp đồng phải có năng lực hành vi.
- Các chủ thể hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện.
- Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp.
- Đối với một số loại hợp đồng đặc biệt khi ký kết phải tuân thủ theo những thể
thức nhất định .
Thứ hai là, nội dung các điều khoản của hợp đồng:
Một hợp đồng mua bán ngoại thơng thông thờng gồm có các điều khoản nh sau:
- Tên hàng ( Commodity ).
Cần kiểm tra xem tên hàng đợc ghi trong điều khoản này đã đủ để mô tả chính xác
hàng hoá, phù hợp với đối tợng của hợp đồng hay cha?
- Điều kiện phẩm chất ( quality).
Điều khoản này cho biết các đặc trng chính của hàng hoá bao gồm: tính năng, quy
cách, kích thớc, chất lợng, mẫu mã, kiểu dáng, mùi vị Trớc khi ký kết, nhà xuất
khẩu cần xem xét rõ những nội dung ghi ở điểm này đã đúng với thoả thuận đàm
phán cha? đồng thời xem xét phơng pháp xác định phẩm chất có hợp lý, rõ ràng
không ?
- Điều kiện về số lợng ( quantity ).
Điều kiện này nói lên số lợng của hàng hoá giao dịch. Nhà xuất khẩu cần lu ý đến
tính chính xác và đơn vị tính số lợng đợc ghi trong hợp đồng . Đơn vị đợc dùng
trong mua bán ngoại thơng theo những tiêu chuẩn quốc tế, có nhiều điểm khác với
đơn vị tính trong nớc. Vì vậy, cần thiết phải ghi rõ tính xác định của đơn vị là thuộc
loại tiêu chuẩn gì.
- Điều khoản giao hàng ( Shipmemt/Delivery )
Trong điều khoản này, cần lu ý đến các nội dung sau:
+Thời điểm giao hàng: là thời hạn giao hàng có định kỳ, thời hạn giao hàng
không có định kỳ hay thời hạn giao hàng ngay.
+Địa điểm giao hàng: phải tơng ứng với điều kiện cơ sở giao hàng.
+Phơng thức giao hàng: Quy định về giao nhận sơ bộ hay giao nhận cuối cùng,
giao nhận số lợng hay giao nhận chất lợng.
+Thông báo giao hàng.
12
+Một số quy định khác đối với việc giao hàng nh: hàng có khối lợng lớn, trờng
hợp hàng cần thay đổi phơng tiện vận chuyển, hàng hoá đến trớc giấy tờ.
- Điều khoản giá cả: Cần lu ý đến các điểm sau đây:
+Đồng tiền tính giá, phơng pháp định giá; Có thể xác định theo các cách nh: giá
xác định hay giá cố định, giá quy định sau hay giá có thể xem xét lại, giá di
động hay giá trợt Mỗi phơng pháp xác định giá sẽ có các mức giá khác nhau.
+Giảm giá: Cần quy định rõ ràng giá đợc giảm trong những trờng hợp nào? tỷ lệ
phần trăm của mỗi lần giảm giá là bao nhiêu?
- Điều kiện cơ sở giao hàng:
Đây là một điều khoản phức tạp và quan trọng, có liên quan trực tiếp đến giá cả.
Việc xem xét điều kiện cơ sở giao hàng có đúng nh đã đàm phán hay không sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hợp đồng sau này, tránh những tranh
chấp đáng tiếc xảy ra.
- Điều khoản thanh toán ( Settement payment ).
Thanh toán là vấn đề quan trọng trong hợp đồng mua bán ngoại thơng nó liên
quan trực tiếp đến quyền lợi cũng nh mục đích của các bên tham gia vào quan
hệ hợp đồng. Điều khoản này cần quy định những điểm sau:
+Đồng tiền thanh toán ( Curreny of payment ). Đồng tiền thanh toán đợc thoả
thuận có thể khác với đồng tiền định giá.
+Thời hạn thanh toán: Có thể trả ngay, trả trớc, trả sau hay sự kết hợp giữa các
hình thức trên.
+Phơng thức thanh toán: gồm các phơng thức chủ yếu sau: phơng thức nhờ thu,
phơng thức tín dụng chứng từ, phơng thức chuyển tài khoản , ghi sổ Hiện nay
phơng thức tín dụng chứng từ đang đợc sử dụng phổ biến nhất.
+Các chứng từ thanh toán.
- Điều khoản bao bì, ký mã hiệu ( parking, marking): Cần chú ý kiểm tra những
nội dung sau:
*Bao bì phải phù hợp với phơng tiện vận tải .
*Các quy định cụ thể: Vật liệu làm bao bì.
*Ký mã hiệu hàng hoá : đợc viết bằng mực không phai, không nhoè, dễ đọc,
dễ thấy, không làm ảnh hởng đến phẩm chất của hàng hoá.
- Điều khoản bảo hành ( Warranty ).
Trớc khi ký kết hợp đồng nhà xuất khẩu nên lu ý kiểm tra tính rõ ràng của thời
hạn bảo hành và các nội dung liên quan đến bảo hành.
- Phạt, bồi thờng thiệt hại ( Penalty ).
Trong điều khoản này cần chú ý xem xét những trờng hợp nào đợc bồi thờng,
phạt và mức độ bồi thờng, phạt nh thế nào, căn cứ vào đâu để tính toán.
- Điều khoản bảo hiểm( Insuarrance ).
Điều khoản bảo hiểm quy định rõ ai là ngời mua bảo hiểm và mua theo điều
kiện nào.
- Điều khoản về bất khả kháng ( Force majeure clause ).
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, có những cản trở bất khả kháng liên quan
đến từng công đoạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng. Ký kết hợp đồng phải quy
định rõ trờng hợp nh thế nào đợc coi là bất khả kháng, thủ tục ghi nhận bất khả
kháng và hệ quả của bất khả kháng.
- Điều khoản khiếu nại và trọng tài ( Claim and Arbtration).
Quy định rõ khi có tranh chấp xảy ra thì giải quyết bằng thơng lợng trực tiếp,
nếu không thành thì đa lên trọng tài thơng mại hoặc toà án kinh tế.
- Các điều kiện khác: nh lệ phí, thuế quan, chi phí ngân hàng có liên quan đến
việc thực hiện hợp đồng do ai chịu.
4.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu .
13
Thực hiện hợp đồng xuất khẩu là một quá trình có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả
kinh tế của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, đồng thời nó cũng ảnh hởng đến
uy tín của doanh nghiệp và các mối quan hệ với bạn hàng ở các nớc. Bất kỳ một sai
sót nào xảy ra trong quá trình thực hiện các hợp đồng xuất khẩu đều có thể dẫn đến
những hậu quả đáng tiếc nh làm chậm tiến độ hợp đồng, suy giảm chất lợng hàng
hoá dẫn đến những tranh chấp khiếu nại rất khó giải quyết, gây tổn thất về mặt
kinh tế. Vì vậy tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi phải tiến hành chu
đáo, có bài bản trên cơ sở tiết kiệm tối đa các khâu chi phí, nhằm nâng cao lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Vì vậy ký kết hợp đồng xong, các bên sẽ thực hiện các điều kiện mà mình đã cam
kết trong hợp đồng. Với t cách là nhà xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ cam kết thực hiện
các công việc sau ( Tuy nhiên trên thực tế, tuỳ theo thoả thuận của các bên trong
hợp đồng mà ngời xuất khẩu có thể bỏ qua một hoặc một vài công đoạn).
(1) Giục mở và kiểm tra th tín dụng.
Trong hoạt động buôn bán quốc tế ngày nay, việc sử dụng th tín dụng (L/C)
trở nên phổ biến hơn cả do những lợi ích mà nó mang lại. Sau khi nhà nhập khẩu
mở th tín dụng, nhà xuất khẩu cần phải kiểm tra cẩn thận, tỷ mỉ và chi tiết các điều
kiện trong L/C xem có phù hợp hoặc có sai sót thì cần phải thông báo cho nhà nhập
khẩu biết để sữa chữa kịp thời. Bởi vì khi ngời mua ( nhà nhập khẩu) đã mở L/C thì
lúc này L/C trở thành trái vụ độc lập và các bên sẽ thực hiện các điều kiện trong
L/C chứ không căn cứ vào hợp đồng nữa.
(2) Xin giấy phép xuất khẩu .
Trong một số trờng hợp, mặt hàng xuất khẩu thuộc danh mục mặt hàng Nhà
nớc quản lý, doanh nghiệp phải tiến hành xin giấy phép xuất khẩu. Việc cấp giấy
phép xuất khẩu đối với hàng mậu dịch thì do Bộ Thơng Mại cấp, còn Tổng cục Hải
Quan cấp giấy phép hàng phi mậu dịch ( hàng mẫu, quà biếu, hàng triển lãm).
(3) Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu.
Đối với doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu trực tiếp, việc chuẩn bị hàng hoá
xuất khẩu là tơng đối đơn giản, sau khi đã tiến hành sản xuất ra sản phẩm doanh
nghiệp chỉ cần lựa chọn, đóng gói kẻ ký mã hiệu và vận chuyển tới nơi quy định.
Đối với doanh nghiệp ngoại thơng, các công việc thờng tiến hành trong công
tác chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu là:
- Thu gom hàng xuất khẩu : Để thực hiện công việc này doanh nghiệp xuất khẩu
cần phải ký kết hợp đồng với các nhà sản xuất trong nớc.
- Đóng gói hàng hoá xuất khẩu: Hàng hoá có thể đợc đóng gói trong hòm, bao,
chai, lọ Ngày nay, container đang đợc sử dụng rộng rãi do những u điểm to
lớn mà nó mang lại.
- Ký mã hiệu.
(4) Kiểm định hàng hoá.
Trớc khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra số lợng,
phẩm chất, trọng lợng của hàng hoá đó. Nếu hàng hoá là động thực vật thì cần
phải kiểm tra mức độ vệ sinh, an toàn thực phẩm và mức độ lây bệnh.
(5) Thuê phơng tiện vận chuyển.
Doanh nghiệp xuất khẩu có thể tự thuê phơng tiện vận chuyển hoặc thuê uỷ
thác cho một Công ty uỷ thác thuê tàu. Việc lựa chọn phơng tiện vận chuyển
nào, phơng thức vận chuyển ra sao là căn cứ vào các yếu tố sau:
- Những điều khoản của hợp đồng xuất khẩu .
- Đặc điểm của hàng hoá.
- Điều kiện vận tải .
Cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa bên uỷ thác thuê tàu và bên nhận uỷ
thác thuê tàu là hợp đồng uỷ thác thuê tàu. Có hai loại hợp đồng uỷ thác thuê tàu
là hợp đồng uỷ thác thuê tàu cả năm và hợp đồng uỷ thác thuê tàu chuyến. Nhà
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét