LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giao an hoa 12 nang cao": http://123doc.vn/document/573776-giao-an-hoa-12-nang-cao.htm
4
C
2
H
2
CH
2
= CH – Cl PVC
CH
3
COOCH=CH
2
C
6
H
6
666
CHƯƠNG I : ESTE - LIPIT
Bài 1 : Tiết 2 ESTE
I. MỤC ĐÍCH U CẦU:
∗ Kiến thức: Học sinh nắm được:
− Thế nào là hợp chất este, CTCT, danh pháp của este.
− Tính chất hố học đặc trưng của este và các tính chất của gốc H-C.
− Phương pháp điều chế và ứng dụng.
∗ Kỹ năng:
Viết đồng phân este.
Viết các phản ứng thể hiện tính chất hố học của este.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, PHƯƠNG PHÁP:
∗ Đồ dùng dạy học: Thí nghiệm phản ứng điều chế este.
∗ Phương pháp: Diễn giảng + Đàm thoại
III. NỘI DUNG LÊN LỚP:
1.Ổn định, kiểm diện
2.Kiểm tra bài cũ:
Viết các phản ứng biểu diễn dãy chuyển hố sau:
C
2
H
4
→
+HCl
A
→
o
t/NaOH
B
→
mengiấm/O
2
C
→
+
)(
2
ddBr
D
→
o
t/NaOH
E
→
+
o
42
t,đặcSOH/C
F (đa chức).
3.Bài mới:
Hoạt động của Thầy - Trò Thơng tin học sinh cần ghi nhận
GV:
− Từ phản ứng và cấu tạo của
este hãy nêu định nghĩa về este
HS:
− Định nghĩa este, lấy ví dụ.
I.Khái niệm về Este và dẫn xuất khác của axit cacboxylic:
1. Cấu tạo phân tử:
Ví dụ: CH
3
-C -OH+ H O-C
2
H
5
CH
3
-C-O-C
2
H
5
+ H
2
O
O O
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng
nhóm OR thì được este.
GV: Hướng dẫn để HS viết
được các CTPT
− Viết CTCT tổng qt của
este tạo bởi axit và đều đơn
chức.
− So sánh CTCT của este đơn
chức với axit đơn chức.
− CTPTTQ của este tạo bởi
axit và rượu đều no đơn chức?
GV: Cho HS viết các đồng phân
cấu tạo este ứng với CTCT
C
2
H
4
O
2
và gọi tên của mỗi đồng
phân.
GV: Chú ý giải thích nhiệt độ
sơi của của este thấp hơn so với
axit.
GV:
− Giúp học sinh hiểu được
phản ứng thuỷ phân este trong
dung dịch axit và trong dung
dịch bazơ.
− Lưu ý sự thuỷ phân đặc biệt
của 1 số este khác.
HS: Viết các phản ứng thuỷ
phân theo u cầu của GV:
− Thuỷ phân este trong dung
dịch axit tạo thành sản phẩm gì?
Vì sao phản ứng này thuận
nghịch?
− Thuỷ phân este trong dung
dịch bazơ tạo thành sản phẩm gì?
Vì sao phản ứng này khơng
thuận nghịch?
− Viết phản ứng xà phòng hố
của 1 số este nêu ra.
GV: HD học sinh phát hiện tính
chất của gốc H-C của este khơng
no.
Este tạo bởi axit và rượu đều đơn chức, mạch hở có CTCT:
R-C-O-R
/
(R,R
/
là gốc hydrocacbon, R có thể là H)
O
CTPT: C
n
H
2n-2k
O
2
hoặc C
x
H
y
O
2
(y≤ 2x)
∗ Nếu axit và rượu đều no đơn chức thì CTPT là C
n
H
2n
O
2
.
∗ Este tạo bởi axit đơn chức với rượu đa chức: (RCOO)
x
R
/
∗ Este tạo bởi axit đa chức với rượu đơn chức:R(COOR
/
)
x
∗ Este đơn chức dạng vòng: R - C=O
O
* Dẫn xuất khác : anhidrit axit R – C – O – C – R’
O O
Halogenua axit R – C – X
O
Amit : R – C – NR’
2
O
2. Cách gọi tên:
∗ Tên gốc hydrocacbon của rượu + tên anion gốc axit ( "at").
Vd: CH
3
-COO-C
2
H
5
etylaxetat
H-COO-CH
3
metylfomat
CH
2
=C(CH
3
)-COO-CH
3
metylmetacrylat
CH
3
-COO-CH=CH
2
vinylaxetat
C
6
H
5
COO-CH
3
metylbenzoat
II.Tính chất vật lý:
− Nhiệt độ sơi thấp hơn axit tương ứng do khơng có liên kết
hydro giữa các phân tử.
− Các este là chất lỏng khơng màu (mmột số este có Kl phân tử
lớn ở trạng thái rắn như sáp ong, mỡ động vật…), dễ bay hơi, ít
tan trong nước, có mùi thơm hoa quả.
III.Tính chất hố học:
1.Phản ứng ở nhóm chức
a, Thuỷ phân trong dung dịch axit: Đun este với nước có mặt axit
vơ cơ xúc tác. Vd:
CH
3
-COO-C
2
H
5
+ HOH CH
3
-COOH + C
2
H
5
-OH
Phản ứng thuỷ phân trong dung dịch axit là phản ứng thuận
nghịch vì axit và rượu có thể phản ứng tạo lại este.
b, Thuỷ phân trong dung dịch bazơ: Đun este với dung dịch kiềm.
Vd:
CH
3
-COO-C
2
H
5
+ NaOH
→
o
t
CH
3
-COONa+ C
2
H
5
-OH
Phản ứng thuỷ phân trong dung dịch bazơ (hay còn gọi là phản
ứng xà phòng hố) là phản ứng một chiều vì khơng còn axit để
phản ứng tạo lại este.
* Lưu ý: Một số este có phản ứng thuỷ phân đặc biệt hơn:
− Từ este chứa gốc rượu khơng no tạo ra andehit, xeton. Vd:
CH
3
COOCH=CH
2
+NaOH
→
o
t
CH
3
COONa+CH
3
CHO
− Từ este chứa gốc phenol tạo ra 2 muối. Vd:
H
+
t
o
Ⅱ Ⅱ
Ⅱ
Ⅱ
HS: Viết pứ đối với este có gốc
axit hoặc gốc rượu khơng no.
− Viết phản ứng cộng dung
dịch Br
2
, phản ứng trùng hợp của
metylmetacrylat.
− Viết phản ứng tráng gương,
phản ứng khử Cu(OH)
2
của
metylfomiat.
GV:
− Cho HS nhớ lại phương pháp
thơng dụng điều chế este.
− Lưu ý về điều chế este khơng
no, este có chứa gốc phenol.
− Nói về ứng dụng của este.
HS:
− Biện pháp nâng cao hiệu suất
este hố?
− Viết phản ứng điều chế
vinylaxetat từ axit axetic.
CH
3
COOC
6
H
5
+2NaOH
→
o
t
CH
3
COONa+C
6
H
5
ONa+H
2
O
c, Phản ứng khử:
R-COO- R
/
→
0
4
/ tLiAlH
R-CH
2
–OH + R
/
-OH.
2. Phản ứng ở gốc Hidrocacbon:
a). Este khơng no có phản ứng cộng (với H
2
, X
2
, HX), trùng
hợp:
CH
3
[CH
2
]
7
CH=CH[CH
2
]
7
COOCH
3
+ H
2
→
o
tNi /
CH
3
[CH
2
]
16
COOCH
3
COOCH
3
nCH
2
=C(CH
3
)-COOCH
3
→
XT,P,t
o
( -CH
2
-C - )
n
CH
3
b). Este của axit fomic có phản ứng tráng gương, phản ứng
khử Cu(OH)
2
tạo kết tủa đỏ gạch.
Vd: H-COO-R + 2AgNO
3
+ 2NH
3
+ H
2
O
→
o
3
t/NH
HO-COO-R +2Ag↓ + 2NH
4
NO
3
IV.Điều chế và ứng dụng:
− Phương pháp thơng dụng là thực hiện phản ứng este hố giữa
rượu với axit.
− Este khơng no có thể điều chế bằng phản ứng cộng giữa axit
với hydrocacbon khơng no. Vd: Điều chế vinylaxetat
CH
3
-COOH + CH≡CH
→
XT
CH
3
-COO-CH=CH
2
− Điều chế este chứa gốc phenol: Vd: đc phenyl axetat
CH
3
COONa + Cl-C
6
H
5
→
o
t
CH
3
COOC
6
H
5
+ NaCl
(CH
3
CO)
2
O+C
6
H
5
OH
→
o
t
CH
3
COOC
6
H
5
+ CH
3
COOH
*Ứng dụng: Để sản xuất hương liệu, tổng hợp chất dẻo, dùng làm
dung mơi.
4.(5p) Củng cố bài học:
-Học sinh nhắc lại về cấu tạo và tính chất hố học của este.
-Bài tập 1/7 đểcủng cố
5.Dặn dò: Về nhà làm các bài tập. Chuẩn bị bài Lipit chú ý phần tính chất của Lipit.
Bài 2 : Tiết 3 LIPIT
I. MỤC ĐÍCH U CẦU:
1. Kiến thức : * Học sinh biết : Khi niệm, phân loại, tầm quan trọng của lipit, tính chất vật lý, cơng
thức chung, tính chất hóa học của lipit, sử dụng chất một cách hợp lí.
2. kĩ năng : * Phân biệt lipit , chất béo, chất béo lỏng , chất béo rắn.
* Viết đúng phản ứng xà phòng hóa chất béo
* Giải thích được sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể.
II. PHƯƠNG PHÁP – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Phương pháp : trực quan , nêu vấn đề
2. Đồ dùng dạy học: * Giáo viên : Dầu ăn, mỡ, sáp ong.
* Học sinh : Ơn tập kỹ cấu tạo este, tính chất este.
III. NỘI DUNG LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ: Viết phương trình phản ứng giữa axit stearic với glixerol.
Cho biết sản phẩm thuộc loại hợp chất gì ?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung học sinh cần ghi nhận
* Hoạt động mở bài:
GV đi vấn đề về để vào bài về chất
béo
- Hoạt động 1:
GV đưa ra 3 mẫu vật: dầu ăn, mỡ
heo, sáp ong và cho Hs biết cả 3 đều
đgl lipit. Lipit bao gồm chất béo,
sáp, steroit, photpholipit, bài học
hơm nay chỉ xét chất béo, chất béo
là thành phần chính của dầu, mỡ
động thực vật. CT chung của chất
béo là:
CH
2
- O - CO - R
1
CH - O - CO - R
2
CH
2
- O - CO - R
3
* Hoạt động 2: TCVL:
- GV viết CT 2 chất béo:
CH
2
- O - CO - C
17
H
33
CH - O - CO - C
17
H
33
CH
2
- O - CO - C
17
H
33
t
nc
= - 5,5
0
C
Và:
CH
2
- O - CO - C
17
H
35
CH - O - CO - C
17
H
35
CH
2
- O - CO - C
17
H
35
t
nc
= 71,5
0
C
- Dụa vào t
nc
hãy cho biết trạng thái
của mỗi chất béo trên?
* Hoạt động 3: TCHH:
- GV :Dựa vào cấu tạo của chất béo
( ester ) em hãy dự đốn TCHH của
chất béo?
- HS: Trả lời được phản ứng của
chất béo là tham gia phản ứng thuỷ
phân trong mơi trường axit và mơi
trường kiềm.
I- KHÁI NIỆM ,PHÂN LOẠI VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
1. Khái niệm và phân loại
Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số
chẵn ngun tử cacbon (khoảng từ 12C đến 14C) khơng phân
nhánh (axit béo), gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. Chất
béo có cơng thức chung là :
CH
2
- O - CO - R
1
CH - O - CO - R
2
CH
2
- O - CO - R
3
2. Trạng thái tự nhiên: Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ
động, thực vật. Sáp điển hình là sáp ong. Steroit và photpholipit có
trong cơ thể sinh vật và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động
của chúng.
II- TÍNH CHẤT CỦA CHẤT BÉO
1. Tính chất vật lí
- Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất
rắn ở nhiệt độ phòng, chẳng hạn như mỡ động vật (mỡ bò, mỡ
cừu,…).
- Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo khơng no thường là
chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu. Nó thường có
nguồn gốc thực vật (dầu lạc, dầu vừng,…) hoặc từ động vật máu
lạnh (dầu cá).
Chất béo nhẹ hơn nước và khơng tan trong nước, tan trong các
dung mơi hữu cơ như : benzen, xăng, ete,…
2. Tính chất hóa học
a) Phản ứng thủy phân trong mơi trường axit
đun nóng với nước có xúc tác axit, chất béo bị thủy phân tạo ra
glixerol và các axit béo :
Khi đun nóng với nước có xúc tác axit, chất béo bị thủy phân tạo
ra glixerol và các axit béo :
GV: Những chất béo chưa no như
dầu còn thể hiện thêm tính chất chưa
nào?
- HS: trả lời Những chất
béo chưa no như dầu còn
thể hiện thêm tính chất
cộng
Vì sao chất bo lỏng để lâu ngày bị
ơi, có mùi khó chịu ?
Vai trị của phản ứng hidro hĩa l gì ?
* Hoạt động 4: Vai trò của chất
béo trong cơ thể:
GV: Dựa vào kiến thưc của mình
em hãy cho biết chất béo có vai trò
ntn trong cơ thể?
- HS: từ kiến thức của mình và
sgk rút ra
Vai trò của chất béo trong cơ thể
CH
2
- O - CO - R
1
CH - O - CO - R
2
CH
2
- O - CO - R
3
CH
2
- OH
CH - OH
CH
2
- OH
R
1
R
2
R
3
- COOH
- COOH
- COOH
triglixerit glixerol các axit
béo
b) Phản ứng xà phòng hóa
Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH)
thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Muối natri
hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng
CH
2
- O - CO - R
1
CH - O - CO - R
2
CH
2
- O - CO - R
3
CH
2
- OH
CH - OH
CH
2
- OH
triglixerit glixerol
R
1
R
2
R
3
- COONa
- COONa
- COONa
xà phòng
Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng
xà phòng hóa. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn phản ứng
thủy phân trong mơi trường axit và khơng thuận nghịch.
c) Phản ứng hiđro hóa
Chất béo có chứa các gốc axit béo khơng no tác dụng
với hiđro ở nhiệt độ và áp suất cao có Ni xúc tác. Khi đó hiđro
cộng vào nối đơi C = C :
CH
2
- O - CO - C
17
H
33
CH - O - CO - C
17
H
33
CH
2
- O - CO - C
17
H
33
CH
2
- O - CO - C
17
H
35
CH - O - CO - C
17
H
35
CH
2
- O - CO - C
17
H
35
triolein tristearin (rắn)
d) Phản ứng oxi hóa
Nối đơi C = C ở gốc axi khơng no của chất béo bị
oxi hóa chậm bởi oxi khơng khí tạo thành peoxit, chất này bị phân
hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu. Đó là ngun nhân của
hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ơi.
III - VAI TRỊ CỦA CHẤT BÉO
1. Vai trò của chất béo trong cơ thể
chất béo bị thủy phân thành axit béo và glixerol rồi được
hấp thụ vào thành ruột. Ở đó, glixerol và axit béo lại kết hợp với
nhau tạo thành chất béo rồi được máu vận chuyển đến các tế bào.
Nhờ những phản ứng sinh hóa phức tạp, chất béo bị oxi hóa chậm
thành CO
2
, H
2
O và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
2. Ứng dụng trong cơng nghiệp
dùng để điều chế xà phòng, glixerol và chế biến thực phẩm. Ngày
+ 3H
2
O
H
+
, t
0
+
+ 3NaOH
0
t
→
+
+ 3H
2
0
, ,Ni t p
→
nay, người ta đã sử dụng một số dầu thực vật làm nhiên liệu cho
động cơ điezen.
Glixerol được dùng trong sản suất chất dẻo, mĩ phẩm, thuốc
nổ,…Ngồi ra, chất béo còn được dùng trong sản xuất một số thực
phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…
IV. CỦNG CỐ- DẶN DỊ:
o Củng cố:
- GV cho Hs trả lời bài 2sgk/12 và bổ sung thêm những thiếu sót
2. BTVN: 5,6 sgk
V. NHẬN XÉT- RÚT KINH NGHIỆM:
GV cần khai thác triệt để những thơng tin mà học sinh biết về chất béo, cho các em phát biểu và liên hệ
với thực tiễn nhiều hơn
BÀI 3 : CHẤT GIẶT RỬA
Tiết: 4
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
* HS biết:
- Khái niệm về chất giặt rửa và tính chất chất giặt rửa
- Thành phần, tính chất của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
- Xử dụng xà phòng và chất giặt rửa một cách hợp lí
2. Kĩ năng:
* HS vận dụng sự hiểu biết về cấu trúc phân tử chất giặt rửa , cơ chế hoạt động của chất giặt
rửa giải thích được khả năng làm sạch của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên: mẩu xà phòng, hình vẽ mơ tả cơ chế hoạt động của chất giặt rửa
b. Học sinh: đọc trước bài
2. Phương pháp:
- Vấn đáp, đàm thoại, diễn giảng
- Trực quan nêu vấn đề
- Diễn giảng nêu vấn đề
III.Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
* Hoạt động mở bài: GV đưa ra một số hình ảnh :
* Hoạt động 1: . Khái niệm Chất giặt rửa
- GV: Hãy nêu cách thức giặt quần áo bằng xà
phòng ?
- HS: Hồ tan xà phòng vào nước, ngâm một lát sau
đó dùng tay vò mạnh, các chất bẩn trên đồ tan vào
nước và sạch dần.
NỘI DUNG
I- KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT GIẶT
RỬA
- GV bổ sung: do tác dụng làm sạch nên gọi xà
phòng hay bột giặt là chất giặt rửa. Chất giặt có tính
chất là khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm
sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà khơng
gây ra phản ứng hóa học với các chất đó.
- GV nêu vấn đề: vậy làm sao làm sạch được các
vết bẩn mà khơng gây ra các chất đó chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp về tính chất của chất giặt rửa.
* Hoạt động 2: Tính chất giặt rửa
- GV nêu vấn đề: muối CH
3
COONa, metanol… có
tan được trong nước khơng? Chúng tan được trong
nước thì chúng ưa nước hay kị nước?
- GV dẫn dắt tiếp với dầu hoả hay mỡ dầu thức ăn
và Hs tự rút ra được chất ưa nước, chất kị nước và
tính chất của các chất này là:Chất ưa nước là
những chất tan tốt trong nước. Chất kị nước là
những chất hầu như khơng tan trong nước. Chất kị
nước thì lại ưa dầu mỡ, tức là tan tốt vào dầu mỡ.
Chất ưa nước thì thường kị dầu mỡ, tức là khơng
tan trong dầu mỡ.
- GV vừa vẽ :cơng thức cấu tạo thu gọn nhất phân
tử muối natri stearat vừa trình bày: Phân tử muối
natri của axit béo gồm một “đầu” ưa nước là nhóm
COO
-
Na
+
nối với một “đi” kị nước, ưa dầu mỡ là
nhóm - C
x
H
y
(thường x ≥ 15). Cấu trúc hóa học
gồm một đầu ưa nước gắn với một đi dài ưa dầu
mỡ là hình mẫu chung cho”phân tử chất giặt rửa”
- GV treo hình vẽ Cơ chế hoạt động của chất giặt
rửa và trình bày
* Hoạt động 3: Sản xuất xà phòng
- GV cho HS đọc nhanh sgk và tự trình bày cách
sản xuất xà phòng, nếu thiếu sót GV bổ sung đặc
biệt là các ưu điểm, nhược điểm của xà phòng
Xà phòng có ưu điểm là khơng gây hại cho da, cho
mơi trường (vì dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật có
trong thiên nhiên). Xà phòng có nhược điểm là khi
dùng với nước cứng (nước có chứanhiều ion Ca
2+
và Mg
2+
) thì các muối canxi stearat, canxi panmitat,
… sẽ kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh
1. Khái niệm:Chất giặt rửa là những chất khi
dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các chất
bẩn bám trên các vật rắn mà khơng gây ra phản ứng
hóa học với các chất đó.
2. Tính chất giặt rửa
a) Một số khái niệm liên quan
. Chất giặt rửa(như xà phòng) làm sạch các
vết bẩn khơng phải nhờ những phản ứng hóa học.
Chất ưa nước là những chất tan tốt trong
nước, như : metanol, etanol, axit axetic, muối axetat
kim loại kiềm…
Chất kị nước là những chất hầu như khơng
tan trong nước, như : hiđrocacbon, dẫn xuất halogen,
….
b) Đặc điểm cấu trúc phân tử muối natri của
các axit béo
C
O
O
Na
(+)
(-)
c) Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa
Lấy trường hợp natri stearat làm thí dụ,
nhóm CH
3
[CH
2
]
16
-, “đi” ưa dầu mỡ của phân tử
natri stearat thâm nhập vào vết dầu bẩn, còn nhóm
COO
-
Na
+
ưa nước lại có xu hướng kéo ra phía các
phân tử nước. Kết quả là vết dầu bị phân chia thành
những hạt rất nhỏ được giữ chặt bởi các phân tử natri
stearat, khơng bám vào vật rắn nữa mà phân tán vào
nước rồi bị rửa trơi đi.
II- XÀ PHỊNG
1. Sản xuất xà phòng: đun dầu thực vật
hoặc mỡ động vật với dung dịch NaOH hoặc KOH ở
nhiệt độ và áp suất cao.
(RCOO)
3
C
3
H
5
+ 3NaOH 3 RCOONa + C
3
H
5
(OH)
3
Ngươì ta còn sản xuất xà phòng bằng cách oxi hóa
parafin của dầu mỏ nhờ oxi khơng khí, ở nhiệt độ
cao, có muối mangan xúc tác, rồi trung hòa axit sinh
ra bằng NaOH .
2. Thành phần của xà phòng và sử dụng xà
phòng
Thành phần chính của xà phòng là các muối
natri (hoặc kali) của axit béo thường là natri stearat
(C
17
H
35
COONa), natri panmitat (C
15
H
31
COONa),
natri oleat (C
17
H
33
COONa),…Các phụ gia thường
gặp là chất màu, chất thơm.
III- CHẤT GIẶT RỬA TƠNG HỢP
1. Sản xuất chất giặt rửa tổng hợp
Dựa theo hình mẫu ”phân tử xà phòng” (tức là
hưởng đến chất lượng vải sợi.
* Hoạt động 4: Sản xuất chất giặt rửa tổng hợp
- GV: Dựa vào sgk em hãy so sánh xà phòng và
chất giặt rửa tổng hợp? Bài 2sgk/18
+ Giống: Cùng kiểu cấu trúc, đi dài khơng phân
cực ưa dầu mỡ kết hợp với đầu phân cực ưa nước.
đi dài khơng phân cực ưa dầu mỡ : C
17
H
35
( trong
C
17
H
35
COONa), hay C
12
H
25
( trong Natri lauryl
sunfat C
12
H
25
OSO
3
Na)
đầu phân cực ưa nước: COO
-
Na
+
hay OSO
3
-
Na
+
(trong
C
12
H
25
OSO
3
Na)
+ Khác: Ở xà phòng, đi là gốc HC của axit béo,
đầu là anion của axit cacboxilic. Ở chất giặt rửa
tổng hợp đi là bất kì gốc HC dài nào, đầu có thể
là anion cacboxylat, sunfat.
Khi gặp các ion Ca
2+
, Mg
2+
có trong nước cứng thì
C
17
H
35
COONa pư tạo kết tủa làm hao phí xà phòng
còn Natri lauryl sunfat C
12
H
25
OSO
3
Na khơng có.
gồm đầu phân cực gắn với đi dài khơng phân cực),
chúng đều có tính chất giặt rửa tương tự xà phòng và
được gọi là chất giặt rửa tổng hợp. Thí dụ:
CH
3
[CH
2
]
10
- CH
2
- O - SO
3
-
Na
+
Natri lauryl sunfat
CH
3
[CH
2
]
10
- CH
2
- C
6
H
4
- O - SO
3
-
Na
+
Natri đođecylbenzensunfonat
Điều chế:
R - COOH R - CH
2
OH
R - CH
2
OSO
3
H R - CH
2
OSO
3
-
Na
+
2. Thành phần và sử dụng các chế phẩm từ
chất giặt rửa tổng hợp
Các chế phẩm như bột giặt, kem giặt, ngồi
chất giặt rửa tổng hợp, chất thơm, chất màu ra, còn
có thể có chất tẩy trắng như natri hipoclorit,… Natri
hipoclorit có hại cho da tay khi giặt bằng tay.
Ưu điểm: dùng được với nước cứng, vì chúng
ít bị kết tủa bởi ion canxi.
Nhược điểm: có chứa gốc hiđrocacbon phân nhánh
gây ơ nhiễm cho mơi trường, vì chúng rất khó bị các
vi sinh vật phân hủy.
IV. Củng cố- Dặn Dò:
- GV gọi nhanh 1->2 HS nhắc lại những ý chính của nội dung bài học và làm bài 1sgk/18
- BTVN: Bài 3,4,5 sgk/18
V. Nhận xét, rút kinh nghiệm:
BÀI 4 : (Tiết 5 ) LUYỆN TẬP
Chuyển hóa giữa hidrocacbon-dẫn xuất.
Este-chất béo.
I. MỤC TIÊU CỦA BÀI LUYỆN TẬP:
1. Kiến thức: Biết : - các phương pháp chuyển hóa giữa hidrocacbon, dẫn xuất halogen và các dẫn xuất
chứa oxi.
- Cũng cố kiến thức về este và lipit.
2. Kĩ năng : - nhớ kiến thức có chọn lọc , có hệ thống.
- Giải các bài tập vể chuyển hóa giữa hidrocacbon, dẫn xuất halogen, dẫn xuất chứa oxi,
este ,lipit…
II. CHUẨN BỊ: - HS chuẩn bị trước nội dung SGK
- So sánh cấu tạo , tính chất của este và chất béo.
- Chú ý các este dạng R-COOCH=CH
2
, R-COOC
6
H
5
khơng điều chế trực tiếp từ axit và
rượu ; phản ứng thủy phân khơng sinh ra ancol.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Luyện tập về mối liên hệ giữa hidrocacbon và một số dẫn xuất của hidrocacbon:
HS nghiên cứu sơ đồ mối liên quan giữa hidrocacbon và các dẫn xuất rồi trả lời các câu hỏi
sau : 1) Có mấy phương pháp chuyển hóa hidrocacbon no thành khơng no hoặc thơm?
( 2 pp: dehidrohóa và crăc kinh)
2) Có mấy phương pháp chuyển hóa hidrocacbon khơng no hoặc thơm thành no?
( 2pp: hidro hóa hồn tồn và khơng hồn tồn)
NaOH
khử
H
2
SO
4
khử
NaOH
3) Có mấy phương pháp chuyển hidrocacbon trực tiếp thành dẫn xuất chứa oxi ?
a- oxi hóa hidrocacbon : * Oxi hóa ankan, anken ở nhiệt độ cao với xúc tác thích hợp
* Oxi hóa anken bằng kaili pemanganat.
* Oxi hóa mạch nhánh của aren bằng kali pemanganat.
b- Hidrat hóa ankin tạo thành andehit hoặc xeton.
4) Cac phương pháp chuyểb hidrocacbon thành dẫn xuất chứa oxi qua dẫn xuất halogen:
a- Thế ngun tử H bằng ngun tử halogen rồi thủy phân.
b- Cộng halogen hoặc hidrohalogenua vào hidrocacbon khơng no rồi thủy phân.
5) Các phương pháp chuyển ancol và dẫn xuất halogen thành hidrocacbon.
a- Tách nước từ ancol thành anken.
b- Tách hidro halogenua từ dẫn xuất halogen thành anken.
6) Các phương pháp chuyển hóa giữa các dẫn xuất chứa oxi:
a- Phương pháp oxi hóa.
b- Phương pháp khử.
Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức este, chất béo. So sánh este và chất béo về: Thành phần ngun tố,
đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học.
Luyện tập một số bài tập liên quan:
1) Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic với glixerol ( H
2
SO
4
làm xúc tác) có thể thu
được mấy Trieste? Viết cơng thức cấu tạo của các chất này .
2) ( bài 4/18 SGK CB) Làm bay hơi 7,4g một este A no, đơn chức thu được một
thể tích hơi bằng thể tích của 3,2g khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.
a- Tìm cơng thức phân tử của A.
b- Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 7,4g A với dung dịch NaOH đến khi
phản ứng hồn tồn thu được sản phẩm có 6,8g muối . Tìm cơng thức
cấu tạo và tên gọi của A.
3) Chỉ số xà phòng hóa của chất béo là số mg KOH cần để xà phòng hóa triglixerit và
trung hòa axit béo tự do trong 1g chất béo ( tức xà phòng hóa hồn tồn 1g chất béo). Hãy
tính chỉ số xà phòng hóa của một chất béo, biết rằng khi xà phòng hóa hồn tồn 1,5g chất
béo đó cần 50 ml dung dịch KOH 0,1M
CHƯƠNG II: CACBONHIĐRAT
I. Mục tiêu của chương
1. Về kiến thức
Biết: Cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbonhiđrat.
Hiểu:
- Các nhóm chức chứa trong phân tử các hợp chất monosaccarit, đisaccarit và polisaccarit tiêu biểu.
- Từ cấu tạo của các hợp chất trên, dự đốn tính chất hố học của chúng.
- Từ các tính chất hố học khẳng định cấu tạo của các hợp chất cacbonhiđrat.
2. Kĩ năng
- Viết CTCT của các hợp chất cacbonhiđrat.
- Viết PTHH.
- Kĩ năng quan sát, phân tích các thí nghiệm, chứng minh, so sánh, phân biệt các hợp chất cacbonhiđrat.
- Giải các bài tốn về hợp chất cacbonhiđrat.
II. Phương pháp dạy học
- Kết hợp nhiều phương pháp dạy học: đàm thoại, nêu vấn đề.
- Tăng cường hệ thống câu hỏi trên lớp, phát huy tính chủ động của HS.
- Liên hệ nhiều kiến thức thực tế để tạo hứng thú cho HS.
- Khái thác tốt các mơ hình trực quan, các thí nghiệm chứng minh giúp HS nắm được bản chất của các
hợp chất cacbonhiđrat.
Bài 5 (Tiết 6,7) GLUCOZO
I. Mục tiêu của bài học
1. Về kiến thức
- Biết cấu trúc phân tử (dạng mạch hở, mạch vòng) của glucozơ, fructozơ.
- Biết sự chuyển hố giữa 2 đồng phân: glucozơ, fructozơ.
- Hiểu các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, fructozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để
giải thích các tính chất hố học của glucozơ, fructozơ.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện phương pháp tư duy trừu tượng khi nghiên cứu cấu trúc phân tử phức tạp (cấu tạo vòng của
glucozơ, fructozơ).
II. Chuẩn bị
- Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống nghiệm nhỏ.
- Hố chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO
3
, NH
3
, CuSO
4
, NaOH.
- Mơ hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học.
III. Tiến trình bài giảng
Tiết 1: Nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên; cấu trúc phân tử, tính chất hố học của nhóm
anđehit.
Tiết 2: Nghiên cứu các tính chất hố học còn lại của glucozơ và frutozơ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Hoạt động 1
* GV cho HS quan sát mẫu glucozơ.
* HS tự nghiên cứu SGK về tính chất vật lí và
trạng thái thiên nhiên của glucozơ.
Hoạt động 2
Sử dụng phiểu học tập số 1
* GV hỏi HS
- Để xác định CTCT của glucozơ phải tiến hành
các thí nghiệm nào ?
- Phân tích kết quả thí nghiệm để kết luận về
cấu tạo của glucozơ.
* HS trả lời
+ Khử hồn tồn Glucozơ cho n- hexan. Vậy 6
ngun tử C của phân tử Glucozơ tạo thành 1
mạch dài
+ Phân tử Glucozơ cho phản ứng tráng bạc,
vậy trong phân tử có nhóm
-CH=O.
+ Phân tử Glucozơ tác dụng với Cu(OH)
2
cho
dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử có
nhiều nhóm -OH ở vị trí kế nhau.
+ Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH
3
COO-,
vậy trong phân tử có 5 nhóm -OH.
Hoạt động 3
* HS nhắc lại
khái niệm đồng phân
* GV nêu các đồng phân có tính chất khác
nhau.
* HS nghiên cứu sgk cho biết hiện tượng đặc
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI
THIÊN NHIÊN
SGK
II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ
Glucozơ có cơng thức phân tử là C
6
H
12
O
6
, tồn tại ở
hai dạng mạch hở và mạch vòng.
1. Dạng mạch hở
a) Các dữ kiện thực nghiệm
sgk
b) Kết luận
Glucozơ có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5
chức, có cơng thức cấu tạo thu gọn là
CH
2
OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O.
2. Dạng mạch vòng
a) Hiện tượng
Glucozơ có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau, như
vậy có hai dạng cấu tạo khác nhau.
b) Nhận xét
Trong phân tử Glucozơ có nhóm -OH có thể phản
ứng với nhóm -CH=O cho các cấu tạo mạch vòng.
c) Kết luận
-OH ở C
5
cộng vào nhóm C=O tạo ra 2 dạng vòng 6
cạnh α và β.
Trong thiên nhiên, Glucozơ tồn tại hoặc ở dạng α
hoặc ở dạng β. Trong dung dịch, hai dạng này chiếm
ưu thế hơn và ln chuyển hố lẫn nhau theo một
O
O
O
O
H
H
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét