LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giao an Hoa 12 nang cao chuong I": http://123doc.vn/document/544139-giao-an-hoa-12-nang-cao-chuong-i.htm
2
H
H
H
H
H
H CO
OH
OCH
OCH
2
H
H
H
H
O
C
1
2
3
4
5
6
1
2
3
4
5
6
2
H
H
H
H
H
OH
1
2
3
4
5
6
3
3
3
3
CH OCH
3
OCH
3
OCH
3
H CO
3
H CO
3
CH OCH
3
OCH
3
OCH
3
c)
CH OH
2
H
H
H
H
H
HO
OH
OH
OH
CH OH
2
H
H
H
H
HO
OH
OH
O
C
1
2
3
4
5
6
1
2
3
4
5
6
CH OH
2
H
H
H
H
H
HO
OH
OH
OH
1
2
3
4
5
6
Tiết 2 (Phiếu học tập số 6)
1. HS trả lời câu hỏi: So sánh những điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo phân tử và tính
chất hoá học của glucozơ và fructozơ.
2. HS làm bài 6, 8.
Đáp số
Bài 8 . Khối lợng Ag : 21,6 gam.
Khối lợng AgNO
3
: 34 gam.
Các phiếu học tập
phiếu học tập số 1
1. Để xác định CTCT của glucozơ phải tiến hành các thí nghiệm nào ?
2. Phân tích kết quả thí nghiệm để kết luận về cấu tạo của glucozơ.
phiếu học tập số 2
1. Từ thí nghiệm oxi hoá glucozơ bằng AgNO
3
trong dung dịch NH
3
.
- Nêu hiện tợng,
- Giải thích và viết PTHH.
2. - HS làm tơng tự với thí nghiệm glucozơ phản ứng với Cu(OH)
2
.
- Viết phơng trình phản ứng khử glucozơ bằng H
2
.
phiếu học tập số 3
1. Nghiên cứu sgk: Cho biết điểm khác nhau giữa nhóm -OH đính với nguyên tử C số 1 với
các nhóm -OH đính với các nguyên tử C khác của vòng glucozơ.
2. Nêu tính chất của metyl -glucozit.
3. Viết phơng trình phản ứng lên men glucozơ.
4. ứmg dụng của glucozơ?
phiếu học tập số 4
1. Nghiên cứu sgk cho biết đặc điểm cấu tạo của đồng phân quan trọng nhất của glucozơ là
fructozơ.
2. Tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên của fructozơ?
3. Cho biết tính chất hoá học đặc trng của fructozơ. Giải thích nguyên nhân gây ra các tính
chất đó.
phiếu học tập số 5
HS làm bài tập số 5 (sgk)
HS nào làm xong nhanh nhất mang bài làm lên chấm điểm.
phiếu học tập số 6
1. So sánh những điểm giống nhau và khác nhau về cấu tạo phân tử và tính chất hoá học của
glucozơ và fructozơ.
2. Bài tập 6, 8 (SGK)
(lên bảng chữa bài)
Bài 2 (tiết 4) Saccarozơ
I. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức
- Biết cấu trúc phân tử của saccarozơ.
- Hiểu các nhóm chức trong phân tử saccarozơ và matozơ.
- Hiểu các phản ứng hóa học đặc trng của chúng.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện cho HS phơng pháp t duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp
dự đoán tính chất hóa học của chúng.
- Quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm.
- Thực hành thí nghiệm.
- Giải các bài tập về saccarozơ và mantozơ.
II. Chuẩn bị
- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, ống nhỏ giọt.
- Hoá chất: dd CuSO
4
, dd NaOH, saccarozơ, khí CO
2
.
- Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng saccarozơ và mantozơ.
- Sơ đồ sản xuất đờng saccarozơ trong công nghiệp.
III. Kiểm tra bài cũ
1. Bài 7 SGK
2. Bài 9 SGK
Đáp số Bài 9.
Thể tích rợu : 57,6 lit.
Khối lợng rợu : 45446,4 gam.
Khối lợng glucozơ : 111,146 kg.
IV. Tiến trình của bài hoc
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
* HS quan sát mẫu saccarozơ (đờng kính
trắng) và tìm hiểu SGK để biết những tính
chất vật lí và trạng thái thiên nhiên của
saccarozơ.
Hoạt động 2
* HS:
- Cho biết để xác định CTCT của
saccarozơ ngời ta phải tiến hành các thí
nghiệm nào. Phân tích các kết quả thu đợc
rút ra kết luận về cấu tạo phân tử của
saccarozơ.
* HS trả lời
- Dung dịch saccarozơ làm tan Cu(OH)
2
thành dung dịch xanh lam
có nhiều
nhóm -OH kề nhau.
- Dung dịch saccarozơ không có phản ứng
tráng bạc, không khử Cu(OH)
2
không
có nhóm -CHO và không còn -OH
hemixetan tự do.
I. Tính chất vật lí
SGK
II. Cấu trúc phân tử
CH OH
2
H
H
H
H
H
HO
OH
OH
1
2
3
4
5
6
CH OH
2
1
2
4
5
6
OH
OH
HOCH
3
OH
H
H
2
O
Saccarozơ hợp bởi - Glucozơ và - Fructơzơ.
- Đun nóng dung dịch saccarozơ có mặt
axit vô cơ đợc Glucozơ và Frcutozơ
saccarozơ đợc hợp bởi phân tử Glucozơ
và Fructozơ ở dạng mạch vòng bằng liên
kết qua nguyên tử oxi (C-O-C ) giữa C
1
của Glucozơ và C
2
của fructozơ.
* HS: Viết CTCT của saccarozơ.
* GV : Sửa chữa cho HS cách viết, chú ý
cách đánh số các vòng trong phân tử
saccarozơ.
Hoạt động 3
* HS quan sát GV biểu diễn của dung dịch
saccarozơ với Cu(OH)
2
ở nhiệt độ thờng,
nêu hiện tợng, giải thích, viết phơng trình
phản ứng.
* HS nghiên cứu sgk. Viết phơng trình
phản ứng của saccarozơ với vôi sữa, sau đó
sục CO
2
vào dung dịch thu đợc.
* GV Cho HS biết ứng dụng quan trọng
của các phản ứng trên trong công nghiệp
sản xuất đờng (Tính chất này đợc áp dụng
trong việc tinh chế đờng).
Hoạt động 4
* HS giải thích hiện tợng thực tế, các xí
nghiệp tráng gơng đã dùng dung dịch
saccarozơ với axit sunfuric làm chất khử
trong phản ứng tráng bạc.
* GV giải thích việc chọn dung dịch
saccarozơ làm nguyên liệu cho phản ứng
tráng gơng.
Hoạt động 5
* HS nghiên cứu SGK.
* HS theo dõi sơ đồ sản xuất đờng
III. Tính chất hoá học
Saccarozơ không còn tính khử vì không còn
nhóm -CHO và không còn -OH hemixetan tự do
nên không còn dạng mạch hở. Vì vậy saccarozơ
chỉ còn tính chất của ancol đa chức và đặc biệt
có phản ứng thuỷ phân của đisaccarit.
1. Phản ứng của ancol đa chức
a) Phản ứng với Cu(OH)
2
- Thí nghiệm: sgk
- Hiện tợng: kết tủa Cu(OH)
2
tan ra cho dung
dịch màu xanh lam.
- Giải thích: saccarozơ có nhiều nhóm -OH kề
nhau.
2C
12
H
22
O
11
+ Cu(OH)
2
Cu(C
12
H
21
O
11
)
2
+ 2H
2
O
b) Phản ứng với Ca(OH)
2
- Thí nghiệm và hiện tợng: saccarozơ hoà tan hết
vẩn đục. Khi sục khí CO
2
vào dung dịch canxi
saccarat thì thấy kết tủa.
- Giải thích:
C
12
H
22
O
11
+Ca(OH)
2
+H
2
O
C
12
H
22
O
11
.CaO. 2H
2
O
C
12
H
22
O
11
.CaO. 2H
2
O + CO
2
C
12
H
22
O
11
+ CaCO
3
+ 2 H
2
O
2. Phản ứng thuỷ phân
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O C
6
H
12
O
6
+ C
6
H
12
O
6
Glucozơ Fructozơ
IV. ứng dụng và sản xuất đờng
saccarozơ
1. ứng dụng
sgk
2. Sản xuất đờng saccarozơ
sgk
V. Đồng phân của saccarozơ:
mantozơ
- Phân tử mantozơ do 2 gốc Glucozơ liên kết với
nhau qua nguyên tử O, gốc thứ nhất ở C
1
gốc thứ
2 ở C
4
saccarozơ trong CN trong SGK tóm tắt
các giai đoạn chính và phân tích giai đoạn
5 của quá trình sản xuất đờng saccarozơ.
* GV đánh giá câu trả lời của HS.
Hoạt động 6
* HS nghiên cứu SGK cho biết CTCT của
mantozơ.
* HS so sánh cấu tạo phân tử của
saccarozơ và mantozơ. Từ cấu tạo phân tử
của matozơ, HS dự đoán tính chất hoá học
của mantozơ.
Hoạt động 7
Củng cố
HS làm bài tập 3 a) b), 5 (SGK)
- Cấutrúc: Nhóm -OH hemiaxetan ở gốc
Glucozơ thứ hai còn tự do nên trong dung dịch
gốc này có thể mở vòng tạo ra nhóm -CHO.
CH OH
2
H
H
H
H
H
HO
OH
OH
1
2
3
4
5
6
CH OH
2
H
H
H
H
H
OH
OH
OH
1
2
3
4
5
6
O
- Tính chất:
1.Tính chất của poliol giống saccarozơ, tác dụng
với Cu(OH)
2
cho phức đồng mantozơ.
2. Có tính khử tơng tự Glucozơ.
3. Bị thuỷ phân ra 2 phân tử Glucozơ.
Bài 3 ( tiết 4 ) Tinh bột
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Biết cấu trúc phân tử và tính chất của tinh bột.
- Biết sự chuyển hoá và sự tạo thành tinh bột.
2. Kĩ năng
- Viết cấu trúc phân tử của tinh bột.
- Nhận biết tinh bột.
- Giải bài tập về tinh bột.
II. Chuẩn bị
- Dụng cụ: ống nghiệm, dao, ống nhỏ giọt.
- Hoá chất: tinh bột, dd iot.
- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan đến bài
học.
III. Kiểm tra bài cũ
Bài 3 c)
Saccarozơ Glixerol Mantozơ Glucozơ
dd AgNO
3
,
NH
3
, đun nhẹ
- - Kết tủa Ag Kết tủa Ag
đun với dd
H
2
SO
4
5 ph
Kết tủa Ag - -
Tan, dd có màu
xanh
-
Bài 4 (SGK)
Đáp án Bài 4. Chọn A.
IV. Hoạt động dạy học bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
* HS quan sát mẫu tinh bột và nghiên
cứu SGK cho biết các tính chất vật lí và
trạng thái thiên nhiên của tinh bột.
Hoạt động 2
* HS:
- Nghiên cứu SGk, cho biết cấu trúc
phân tử của tinh bột.
- Cho biết đặc điểm liên kết giữa các
mắt xích -glucozơ trong phân tử tinh
bột.
* HS trả lời:
Có thể coi tinh bột là polime do nhiều
mắt xích
-glucozơ hợp lại và có công
thức (C
6
H
10
O
5
)
n
(n từ 1.200 đến 6000).
Thực ra, tinh bột là hỗn hợp của 2 loại
polisaccarit là amilozơ và amilopectin.
Amilozơ là polime có mạch xoắn lò xo,
không phân nhánh, phân tử khối khoảng
200.000 đvC. Amilopectinlà polime có
mạch xoắn lò xo, phân nhánh, phân tử
khối lớn hơn amilozơ, khoảng 1000.000
đvC.
Trong phân tử amolozơ, các mắt xích
-
glucozơ liên kết với nhau giữa nguyên tử
C
1
ở mắt xích này và nguyên tử C
4
ở mắt
xích kia qua cầu oxi, gọi là các liên kết
I. Tính chất vật lí
sgk
II. Cấu trúc phân tử
CH OH
2
H
H
H
H
H
OH
OH
1
2
3
4
5
6
CH OH
2
H
H
H
H
H
OH
OH
1
2
3
4
5
6
O
CH OH
2
H
H
H
H
H
OH
OH
1
2
3
4
5
O
O
CH OH
2
H
H
H
H
H
OH
OH
1
2
3
4
5
6
CH OH
2
H
H
H
H
H
OH
OH
1
2
3
4
5
6
O
CH OH
2
H
H
H
H
H
OH
OH
1
2
3
4
5
O
O
CH OH
2
H
H
H
H
H
OH
OH
1
2
3
4
5
6
CH OH
2
H
H
H
H
H
OH
OH
1
2
3
4
5
O
CH OH
2
H
H
H
H
H
OH
OH
1
2
3
4
5
O
O
III. Tính chất hoá học
Là một polisaccarit có cấu trúc vòng xoắn, tinh bột biểu hiệu
rất yếu tính chất của một poliancol, chỉ biểu hiện rõ tính chất
thuỷ phân và phản ứng màu với iot.
1. Phản ứng thuỷ phân
[1-4] glicozit
Phân tử amolipectin đợc cấu tạo bởi
một số mạch amilozơ, các mạch này nối
với nhau giữa nguyên tử C
1
ở mắt xích
đầu của mạch này với nguyên tử C
6
ở
mắt xích giữa của mạch kia, qua nguyên
tử oxi, gọi là liên kết
[1-6] glicozit.
Hoạt động 3
* HS:
- Nêu hiện tợng khi đun nóng dung dịch
tinh bột với axit vô cơ loãng. Viết
PTHH.
- Cho biết sơ đồ tóm tắt quá trình thuỷ
phân tinh bột xảy ra nhờ enzim.
* GV biểu diễn:
- Thí nghiệm giữa dung dịch I
2
và dung
dịch tinh bột ở nhiệt độ thờng, đun nóng
và để nguội.
- Thí nghiệm giữa dung dịch I
2
cho lên
mặt cắt của củ khoai lang.
* HS nêu hiện tợng.
* GV giải thích và nhấn mạnh đây là
phản ứng đặc trng để nhận ra tinh bột.
Hoạt động 4
* HS nghiên cứu SGK, cho biết quá trình
chuyển hoá tinh bột trong cơ thể ngời.
a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit
- Dữ kiện : sgk
- Giải thích (C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
=
0
,tH
n C
6
H
12
O
6
Thực ra tinh bột bị thuỷ phân từng bớc qua các giai đoạn
trung gian là đetrin [C
6
H
10
O
5
]
n
, mantozơ.
b) Thuỷ phân nhờ enzim
glucozoMantozoextrinĐbột Tinh
mantaza
OH
amilaza-
OH
amilaza-
OH
222
2. Phản ứng màu với dung dịch iot
a) Thí nghiệm
sgk
b) Giải thích
sgk
IV. Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể
glucozoMantozoextrinĐbột Tinh
mantaza
OH
amilaza-
OH
amilaza-
OH
222
glicogen
enzimenzim
OHCOGlucozo
22
enzim
[O]
+
V. Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh
sgk
6nCO
2
+ 5n H
2
O
clorophin
trờimặt sáng ánh
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ 6nCO
2
Hoạt động 5
* HS nêu tóm tắt quá trình tạo thành tinh
bột trong cây xanh.
* GV phân tích ý nghĩa của phơng trình
tổng hợp tinh bột.
Hoạt động 6
Củng cố
- HS làm bài 2, 3, 4 SGK.
- Bài thêm: Nhận biết các chất rắn sau:
glucozơ, saccarozơ, tinh bột.
Hớng dẫn giải một số bài tập
Bài 3
a) Khi nhai kĩ, tinh bột bị thuỷ phân trong môi trờng axit
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
=
0
,tH
n C
6
H
12
O
6
b) Miếng cơm cháy là do hiện tợng đextrin hoá bằng nhiệt sinh ra mantozơ, glucozơ do đó có
vị ngọt.
Bài 4 (tiết 5) XENLULOZ
I. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức
- Biết cấu trúc phân tử của xenlulozơ.
- Hiểu tính chất hoá học đặc trng và ứng dụng của xenlulozơ.
2. Kĩ năng
- Phân tích và nhận dạng cấu trúc phân tử của xenlulozơ.
- Quan sát, phân tích các hiện tợng thí nghiệm, viết PTHH.
- Giải các bài tập về xenlulozơ.
II. Chuẩn bị
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, diêm, ống nhỏ giọt.
- Hoá chất: xenlulozơ, các dung dịch AgNO
3
, NH
3
, NaOH H
2
SO
4
, HNO
3
.
- Các tranh ảnh có liên quan đến bài học.
III. Kiểm tra bài cũ
- Bài 1 sgk
- Bài 5 sgk
H ớng dẫn giải
Khối lợng glucozơ = 10.80/100 = 8 (kg)
Khối lợng rợu = 8000.180.92/180.162 =4543,2 gam.
Vì H = 80% nên khối lợng rợu bằng = 3634,56 gam.
V rợu = 4503,80 ml.
V dung dịch rợu = 4691,5 ml = 4, 7 lit.
IV. Hoạt động dạy học bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
* HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông thấm n-
ớc), tìm hiểu tính chất vật lí và trạng thái thiên
nhiên của xenlulozơ.
Hoạt động 2
* HS nghiên cứu SGK cho biết:
- Cấu trúc của phân tử xenlulozơ.
- Những đặc điểm chính về cấu tạo phân tử
của xenlulozơ. So sánh với cấu tạo của phân tử
tinh bột.
Hoạt động 3
* GV biểu diễn thí nghiệm phản ứng thuỷ
phân xenlulozơ theo các bớc:
- Cho bông nõn vào dung dịch H
2
SO
4
70%.
- Trung hoà dung dịch thu đợc bằng dung dịch
I. Tính chất vật lí. Trạng thái
thiên nhiên
sgk
II. Cấu trúc phân tử
Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các
mắt xích (1,4)glucozit, có công thức
(C
6
H
10
O
5
)
n
, mạch kéo dài không phân nhánh.
CH OH
2
H
H
H
H
H
OH
OH
O
n
Mỗi mắt xích C
6
H
10
O
5
có 3 nhóm -OH tự do,
nên có thể viết công thức của xenlulozơ là
[C
6
H
7
O
2
(OH)
3
]
n
III. Tính chất hoá học
Xenlulozơ là polisaccarit và mỗi mắt xích có
3 nhóm -OH tự do nên xenlulozơ có phản
ứng thuỷ phân và phản ứng của ancol đa
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét