Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Tiết 56: Crom và hợp chất của Crom



Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hàm lượng của cacbon có trong thép
cứng là:
A. Dưới 0.1%C B. Trên 0.9%C
C. Trên 0.1%C D. Dưới 0.9%C




Tiết 56
Tiết 56
Bài 34:
Bài 34:


CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA
CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA
CROM
CROM
Trường THPT Trần Quang Khải
Giáo viên: Phạm Văn Phan


I - Vị trí của crom trong bảng tuần, cấu hình
electron nguyên tử.
- Crom (Cr) ở ô số 24, chu kỳ 4, nhóm VIB của bảng tuần
hoàn.
- Cấu hình electron nguyên tử: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
.


II – Tính chất vật lí

Crom là kim loại màu trắng ánh bạc, có khối
lượng riêng lớn ( D = 7.2 g/cm
3
), nóng chảy ở
1890
o
C.

Crom là kim loại cứng nhất, có thể rạch được
thủy tinh.


III – Tính chất hóa học

Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.

Trong các phản ứng hóa học, crom tạo nên
các hợp chất trong đó crom có số oxi hóa từ
+1 đến +6 (thường gặp +2, +3 và +6).


III – Tính chất hóa học
1. Tác dụng với phi kim:
-
Ở nhiệt độ thường, crom chỉ tác dụng với flo.
Ở nhiệt độ cao, crom tác dụng với oxi, clo,
lưu huỳnh,…
Ví dụ: 4Cr + 3O
2
2Cr
2
O
3
2Cr + 3Cl
2
2CrCl
3
2Cr + 3S Cr
2
S
3
t
o
t
o
t
o


III – Tính chất hóa học
2. Tác dụng với nước:
-
Crom bền với nước và không khí do có màng
oxit mỏng bền bảo vệ.
 Ứng dụng: Mạ kim loại, chế thép không gỉ,



III – Tính chất hóa học
3. Tác dụng với axit:
-
Vì có màng oxit bảo vệ, crom không tan ngay
trong dung dịch loãng, nguội của axit HCl và
H
2
SO
4
.
-
Khi đun nóng màng oxit tan ra, crom tác dụng với
axit giải phóng H
2
và tạo muối crom (II).
Cr + 2HCl  CrCl
2
+ H
2

Cr + H
2
SO
4
 CrSO
4
+ H
2

* Lưu ý: Crom thụ động trong axit HNO
3
và H
2
SO
4

đặc, nguội.


IV – Hợp chất của crom
1 Hợp chất crom (III):
a) Crom (III) oxit
- Crom (III) oxit (Cr
2
O
3
) là chất rắn, màu lục thẫm, không
tan trong nước.
- Cr
2
O
3
là oxit lưỡng tính, tan trong dung dịch axit và kiềm
đặc. Cr
2
O
3
được dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy
tinh.


IV – Hợp chất của crom
1 Hợp chất crom (III):
b) Crom (III) hiđroxit
- Crom (III) hiđroxit là chất rắn, màu lục xám, không tan
trong nước.
- Cr(OH)
3
là một hiđroxit lưỡng tính, tan được trong dung
dịch axit mạnh và dung kiềm mạnh.
Cr(OH)
3
+ NaOH  NaCrO
2
+ H
2
O
Cr(OH)
3
+ 3HCl  CrCl
3
+ 3H
2
O
* Lưu ý: Ion Cr
3+
trong dung dịch vừa có tính oxi hóa vừa có
tính khử.


IV – Hợp chất của crom
2. Hợp chất crom (VI):
a) Crom (VI) oxit
- Crom (VI) oxit (CrO
3
) là chất rắn màu đỏ thẩm.
- CrO
3
là một oxit axit:
CrO
3
+ H
2
O  H
2
CrO
4

axit cromic
2CrO
3
+ H
2
O  H
2
Cr
2
O
7
axit đicromic


IV – Hợp chất của crom
2. Hợp chất crom (VI):
a) Crom (VI) oxit
- CrO
3
có tính oxi hóa mạnh. Một số chất vô cơ và hữu
cơ như S, P, C, C
2
H
5
OH bốc cháy khi tiếp xúc với CrO
3
.


IV – Hợp chất của crom
2. Hợp chất crom (VI):
b) Muối crom (VI)
- Khác với những axit cromic và đicromic, các
muối cromat và đicromat là những hợp chất
bền.
Ví dụ:
 Natri cromat (Na
2
CrO
4
) và kali cromat (K
2
CrO
4
)
 Natri đicromat (Na
2
Cr
2
O
7
) và kali đicromat
(K
2
Cr
2
O
7
)


IV – Hợp chất của crom
2. Hợp chất crom (VI):
b) Muối crom (VI)
- Ion cromat (CrO
4
) có màu vàng, ion đicromat (Cr
2
O
7
) có
màu da cam.
- Các muối cromat và đi crom mat có tính oxi hóa mạnh
trong môi trường axit.
Ví dụ:
2-
2-
K
2
Cr
2
O
7
6FeSO
4
7H
2
SO
4
3Fe
2
(SO
4
)
3
Cr
2
(SO
4
)
3
K
2
SO
4
7H
2
O
+
+
+ ++
+6
+2
+3
+3

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét