Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Giáo án 5 tuần 1

Giáo án lớp 5 Lê Tờng Trờng Tiểu học Lý
Tự Trọng
nào? các em cùng tìm hiểu qua bài tập
đọc hôm nay
2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 4
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn của
bài
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các
từ khó phần chú giải
- H: Đặt câu với các từ: cơ đồ, hoàn
cầu, kiến thiết
- GV nhận xét câu vừa đặt
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- H: Em hãy nêu ý chính của từng doạn
trong bức th?
- GV ghi nhanh từng ý lên bảng
- GV đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc theo thứ tự:
- HS1: các em HS nghĩ sao?
- HS2: Trong măm học HCM.
- 3 cặp hS luyện đọc nối tiếp từng đoạn
trớc lớp, cả lớp theo dõi và đọc thầm.
- 1 HS đọc chú giải
- Nhân dân ta ra sức bảo vệ cơ đồ mà tổ
tiên ta để lại
- cơn bão chan- chu đã làm chấn động
toàn thế giới.
- Mọi ngời đều ra sức kiến thiết đất nớc.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm
- HS nêu ý chính.
Đ1: Nét khác biệt của ngày khai giảng
tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
trớc đó
Đ2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và HS
trong công cuộc kiến thiết đất nớc
- HS thảo luận theo nhóm
- Đó là ngày khai trờng đầu tiên ở nớc
5
Giáo án lớp 5 Lê Tờng Trờng Tiểu học Lý
Tự Trọng
- GV chia nhóm phát phiếu học tập
Nhóm1: đọc thầm đoạn 1 và cho biết
ngày khai trờng tháng 9- 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trờng
khác?
-Nhóm2: Hãy giải thích về câu của BH
" các em đợc hởng sự may mắn đó là
nhờ sự hi sinh của biết bao đồng bào
các em"
- Nhóm3: Theo em BH muốn nhắc nhở
HS điều gì khi đặt câu hỏi : " Vậy các
em nghĩ sao?"
- Nhóm4: Sau các mạng tháng tám ,
nhiệm vụ của toàn dân là gì?
- Nhóm 5: HS có trách nhịêm nh thế
nào trong công cuộc kiến thiết đất n-
ớc?
VNDCCH, ngày khai trờng đầu tiên khi
nớc ta giành đợc độc sau 80 năm bị
thực dân Pháp đô hộ. Từ ngày khai trờng
này các em HS đợc hởng 1 nền giáo dục
hoàn toàn VN.
- Từ tháng 9- 1945 các em HS đợc hởng
một nền GD hoàn toàn VN. Để có đợc
điều đó dân tộc VN phải đấu tranh kiên
cờng hi sinh mất mát trong suốt 80 năm
chống thực dân Pháp đô hộ.
- Bác nhắc các em HS cần nhớ tới sự hi
sinh xơng máu của đồng bào để các em
có ngày hôm nay. Các em phải xác định
đợc nhiệm vụ học tập của mình.
- Sau CM tháng tám, toàn dân ta phải
XD lại cơ đồ mà tổ tiên để lại làm cho
nớc ta theo kịp các nớc khác trên toàn
cầu.
- HS phải cố gắng siêng năng học tập ,
ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn
lên xây dựng đất nớc làm cho dân tộc
VN bớc tới đài vinh quang, sánh vai với
các cờng quốc năm châu
- Đại diện các nhóm báo cáo, các bạn
khác bổ sung
- BH khuyên HS chăm học, nghe thầy
yêu bạn. Bác tin tởng rằng học sinh VN
6
Giáo án lớp 5 Lê Tờng Trờng Tiểu học Lý
Tự Trọng
- GV nhận xét
- Trong bức th Bác Hồ khuyên và mong
đợi chúng ta điêù gì?
c) Luyện đọc diễn cảm và đọc thuộc
lòng
- Chúng ta nên đọc bài nh thế nào
cho phù hợp với nội dung?
GV: Chúng ta cùng luyện đọc diễn cảm
đoạn 2, hãy theo dõi và tìm các từ cần
nhấn giọng.
- GV yêu cầu HS nêu các từ cần nhấn
giọng, các chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau
đó sửa chữa
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS tự đọc thuộc lòng
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng trớc lớp
sẽ kế tục sự nghiệp của cha ông, xây
dựng nớc VN đàng hoàng to đẹp, sánh
vai với các cờng quốc năm châu.
- Đ1: đọc với giọng nhẹ nhàng thân ái
- Đ2: đọc với giọng xúc động, thể hiện
niềm tin.
- HS theo dõi giáo viên đọc mẫu dùng
bút chì gạch chân các từ cần nhấn giọng,
gạch chéo vào chỗ cân chú ý ngắt giọng
- HS thực hiện:
+ Nhấn giọng ở các từ ngữ: xây dựng
lại, trông mong, chờ đợi, tơi đẹp, hay
không, sánh vai, phần lớn.
+ Nghỉ hơi: ngày nay/ chúng ta cần
phải/ nớc nhà trông mong/ chờ đợi ở các
em rất nhiều.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS thi đọc
Cả lớp theo dõi và bình chọn
- HS tự đọc thuộc lòng đoạn : " Sau 80
năm công học tập của các em"
- Lớp theo dõi nhận xét
7
Giáo án lớp 5 Lê Tờng Trờng Tiểu học Lý
Tự Trọng
- Tuyên dơng HS đọc tốt
3. Củng cố dặn dò
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Quang cảnh
làng mạc ngày mùa.
Toán
ôn tập : khái niệm về phân số
I. Mục tiêu
Giúp HS :
Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.
Ôn tập cách viết viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số.
II. Đồ dùng dạy - học
Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình nh phần bài đọc SGK để thể hiện các phân số
100
40
;
4
3
;
10
5
;
3
2
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1Giới thiệu :
2. Bài mới
2.1 Hớng dẫn ôn tập khái niệm ban
đầu về phân số.
- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu diễn
phân số 2/3) và hỏi : Đã tô màu mâý
phần băng giấy ?
- GV y/c HS giải thích.
- GV mời 1 HS lên bảng đọc và viết
phân số thể hiện phần đã đợc tô màu
của băng giấy. Y/c HS dới lớp viết vào
giấy nháp
- GV tiến hành tơng tự với các hình
thức còn lại.
- GV viết lên bảng cả 4 phân số :
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- HS trả lời : Đã tô màu băng giấy.
- HS nêu : Băng giấy đợc chia thành 3
phần bằng nhau, đã tô 2 phần. Vậy đã tô
màu băng giấy.
- HS viết và đọc :
đọc là hai phần ba.
- HS quan sát các hình, tìm phân số thể
hiện đợc phần tô của mỗi hình, sau đó viết
và đọc.
- HS đọc lại các phân số trên.
8
Giáo án lớp 5 Lê Tờng Trờng Tiểu học Lý
Tự Trọng
100
40
;
4
3
;
10
5
;
3
2
.
Sau đó y/c HS đọc.
2.2 Hớng dẫn ôn tập cách viết thơng
hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự
nhiên dơí dạng phân số
a) Viết thơng hai số tự nhiên dới dạng
phân số
- GV viết lên bảng các phép chia sau
1 : 3; 4 : 10; 9 : 2.
- GV nêu y/c : Em hãy viết thơng của
các phép chia trên dơí dạng phân số.
- GV cho HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng.
- GV kết luận đúng/sai và sửa bài nếu
sai.
- GV hỏi : 1/3 có thể coi là thơng của
phép chia nào ?
- GV hỏi tơng tự với các phép chia còn
lại.
- GV y/c HS mở SGK và đọc.
Chú ý 1.
- GV hỏi thêm : Khi dùng phân số để
viết kết quả của phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 thì
phân số đó có dạng nh thế nào ?
b) Viết mỗi số tự nhiên dới dạng phân
số.
- HS lên bảng viết các số tự nhiên 5, 12,
2001, và nêu y/c : Hãy viết mỗi số tự
nhiên trên thành phân số có mẫu số là
1.
- 3 HS lên bảng, HS dới lớp làm vào nháp.
1 : 3 = ; 4 : 10 = ; 9 : 2 =
- HS đọc và nhận xét bài làm của bạn.
- HS : Phân số có thể coi là thơng của
phép chia 1 : 3
- HS :
+ Phân số có thể coi là thơng của phép
chia 4 : 10
+ Phân số có thể coi là thơng của phép
chia 9 : 2
- 1 HS đọc trớc lớp HS cả lớp đọc thầm.
- HS nêu : Phân số chỉ kết quả của phép
chia một số tự nhiên cho 1 số tự nhiên
khác 0 có tử là số bị chia và mẫu là số
chia của phép chia đó.
- 1 số HS lên bảng viết, HS dới lớp viết
vào giấy nháp.
5 =; 12 =; 2001 =;
- Ta lấy tử số chính là số tự nhiên đó và
mẫu số là 1.
- HS nêu :
VD : 5 = 5/1. ta có 5 = 5 : 1 = 5/1

9
Giáo án lớp 5 Lê Tờng Trờng Tiểu học Lý
Tự Trọng
- HS nhận xét bài làm của học sinh, sau
đó hỏi: Khi muốn viết một số tự nhiên
thành phân số có mẫu số là 1 ta phải
làm thế nào?
- GV hỏi HS khá giỏi : Em hãy giải
thích vì sao mỗi số tự nhiên đều có thể
viết thành phân số có tử số chính là số
đó và có mẫu số là 1 ? Giải thích bằng
VD.
- GV kết luận : Mọi số tự nhiên đều có
thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
- GV nêu vấn đề : Hãy tìm cách viết 1
thành phân số.
- GV hỏi : 1 có thể viết thành phân số
nh thế nào ?
- GV có thể hỏi HS khá giỏi : Em hãy
giải thích vì sao 1 có thể viết thành
phân số có tử số và mẫu số bằng nhau.
Giải thích bằng ví dụ.
- GV nêu vấn đề : Hãy tìm cách viết 0
thành phân số.
- GV : 0 có thể viết thành phân số nh
thế nào ?
2.3. Luyện tập - thực hành
Bài 1
- GV y/c HS đọc thầm đề bài tập.
- GV hỏi : Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- Y/c HS làm bài.
- GV có thể đa thêm các phân số khác
để nhiều HS thực hành đọc phân số trớc
lớp.
Bài 2
- GV gọi HS đọc và nêu y/c của đề.
- Y/c HS làm.
- 1 HS lên bảng viết phân số của mình.
VD : 1 = 3/3 =12/12 = 32/32 =
- HS nêu: VD 1 = 3/3;
Ta có 3/3 = 3 : 3 =1. Vậy 1 = 3/3
- Một số HS lên bảng viết phân số của
mình, HS cả lớp viết vào giấy nháp.
VD : 0 = 0/5 = 0/15 = 0/352
- 0 có thể viết thành phân số có tử bằng 0
và mẫu khác 0.
- HS đọc thầm đề bài trong sách giáo
khoa.
- Y/c chúng ta đọc và chỉ rõ tử, mẫu của
phân số trong bài.
- HS nối tiếp nhau làm bài trớc lớp, mỗi
học sinh đọc và nêu tử số, mẫu số của 1
trong bài.
- Y/c chúng ta viết thơng dới dạng phân
số.
- 2 HS lên bảng viết phân số của mình, HS
cả lớp làm vào VBT.
- HS làm bài :
32 = ; 105 = ; 1000 =
- 2 HS lên bảng viết phân số của mình, HS
cả lớp làm vào VBT.
a) 1 = 6/6 ; b) 0 = 0/5
- Hs nhận xét.
- HS lần lợt nêu chú ý 3, 4 của phần bài
học để giải thích.
10
Giáo án lớp 5 Lê Tờng Trờng Tiểu học Lý
Tự Trọng
- Y/c HS nhận xét bài bạn trên bảng,
sau đó cho điểm học sinh.
Bài 3
- GV tổ chức cho HS làm bài 3 tơng tự
bài 2.
Bài 4
- Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV y/c HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- Y/c 2 HS vừa lên bảng giải thích cách
điền số của mình.
3. Củng cố, dặn dò
GV tổng kết giờ học, dặn dò học sinh
về nhà làm bài tập .
Ngày soạn: 23/9/2008
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 26/8/2008
Toán
ôn tập : tính chất cơ bản của của phân số
I. Mục tiêu
Giúp HS :
Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.
áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số.
II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
11
Giáo án lớp 5 Lê Tờng Trờng Tiểu học Lý
Tự Trọng
1. Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh
làm các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
của tiết trớc.
2. Dạy học bài mới
2.1. Giới thiệu bài:
GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các
em củng cố các tính chất cơ bản của phân
số, sau đó áp dụng tính chất này để rút
gọn và quy đồng mẫu số các phân số.
2.2. Hớng dẫn ôn tập
Ví dụ 1
- GV viết lên bảng :
Viết số thích hợp vào ô trống
x
6
5
6
5
=
Sau đó yêu cầu học sinh tìm số thích hợp
điền vào chỗ trống.
- GV nhận xét bài làm của học sinh trên
bảng, gọi một số HS dới lớp đọc bài làm
của mình.
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c, HS cả lớp
theo dõi để nhận xét bài của bạn.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp
làm vào giấy nháp. VD :
24
20
46
45
6
5
=
ì
ì
=
Lu ý : Hai ô trống phải cùng điền 1 số
.
- GV hỏi : Khi nhân cả tử và mẫu của 1
phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta đợc
- HS : khi nhân cả tử và mẫu của 1 phân
số với 1 số tự nhiên khác 0 ta đợc 1
gì?
Ví dụ 2
- GV viết lên bảng :
Viết số thích hợp vào ô trống
=ữ=
24
20
24
20
Sau đó yêu cầu học sinh tìm số thích hợp
điền vào chỗ trống.
- GV nhận xét bài làm của học sinh trên
bảng, gọi một số HS dơí lớp đọc bài làm
của mình.
- GV hỏi : Khi chia cả tử và mẫu của 1
phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta đợc
gì?
2.3 ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số bằng phân số đã cho.
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp
làm vào giấy nháp. VD :
6
5
4:24
4:20
24
20
==
Lu ý : Hai ô trống phải cùng điền 1 số
- HS : Khi chia cả tử và mẫu của 1 phân
số với 1 số tự nhiên khác 0 ta đợc 1 phân
số bằng phân số đã cho.
12
Giáo án lớp 5 Lê Tờng Trờng Tiểu học Lý
Tự Trọng
phân số
a) Rút gọn phân số
- GV : Thế nào là rút gọn phân số ?
- GV viết phân số
120
90
lên bảng và y/c
HS rút gọn phân số trên.
- GV hỏi : Khi rút gọn phân số ta phải
chú ý điều gì ?
- Y/c HS đọc lại hai cách rút gọn của các
bạn trên bảng và cho biết cách nào nhanh
hơn.
- GV : Có nhiều cách rút gọn phân số nh-
ng cách nhanh nhất là ta tìm đợc số lớn
nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết cho
số đó.
b) Ví dụ 2
- GV hỏi : thế nào là quy đồng mẫu số
các phân số ?
- GV viết lên bảng các phân số 2/5 và
4/7, y/c HS quy đồng mẫu số hai phân số
trên.
- GV y/c HS nhận xét bài bạn làm trên
lớp.
- GV y/c HS nêu lại cách quy đồng mẫu
số các phân số.
- GV viết tiếp phân số 3/5 và 9/10 lên
bảng, y/c HS quy đồng.
- GV hỏi : Cách quy đồng ở hai ví dụ trên
có gì khác nhau ?
- GV nêu : Khi tìm mẫu số chung không
nhất thiết các em phải tính tích của các
mẫu số, nên chọn MSC là số nhỏ nhất
cùng chia hết cho các mẫu số.
2.4. Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- GV y/c HS đọc đề bài và hỏi :
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV y/c HS làm bài.
- HS : là tìm đợc 1 phân số bằng phân số
đã cho nhng có tử và mẫu bé hơn.
- Hai HS lên bảng, HS dới lớp làm vào
nháp.
- Ta phải rút gọn phân số đến khi đợc
phân số tối giản.
- Cách lấy cả tử và mẫu của phân số chia
cho 30 nhanh hơn.
- Là làm cho các phân số đã cho có cùng
mẫu số nhng vẫn bằng các phân số ban
đầu.
- Hai HS lên bảng, HS dới lớp làm vào
nháp.
- HS nhận xét.
- 1 HS nêu trớc lớp, cả lớp theo dõi nhận
xét.
- 1 HS lên bảng, HS dới lớp làm vào nháp.
- VD1, MSC là tích mẫu số của hai phân
số. VD2, MSC chính là mẫu số của 1
trong 2 phân số.
- Y/c rút gọn phân số.
- 2 HS lên bảng, HS dới lớp làm vào VBT.
- HS chữa bài cho bạn
13
Giáo án lớp 5 Lê Tờng Trờng Tiểu học Lý
Tự Trọng
- GV y/c HS chữa bài của bạn trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS
16
9
4:64
4:36
64
36
;
3
2
9:27
9:18
27
18
;
5
3
5:25
5:15
25
15
======
Bài 2
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tơng
tự nh cách tổ chức bài tập 13.
- HS làm, sau đó chữa bài cho nhau.
2/3 và 5/8. Chọn 3
ì
8 = 24 là MSC ta có :
24
15
38
35
8
5
;
24
16
83
82
3
2
=
ì
ì
==
ì
ì
=
1/4 và 7/12. Ta nhận thấy 12 : 4 = 3. Chọn 12 là MSC ta có :
12
3
34
31
4
1
=
ì
ì
=
. Giữ nguyên
12
7
5/6 và 3/8 ta nhận thấy 24 : 6 = 4; 24 : 8 = 3. Chọn 24 là MSC ta có :
24
9
38
33
8
3
;
24
20
46
45
6
5
=

ì
==
ì
ì
=
Bài 3
- GV y/c HS rút gọn phân số để tìm các
phân số bằng nhau trong bài.
- HS tự làm vào VBT.
Ta có :
5
2
20:100
20:40
100
40
;
7
4
5:35
5:20
35
20
;
7
4
3:21
3:12
21
12
;
5
2
6:30
6:12
30
12
========
Vậy :
35
20
21
12
7
4
;
100
40
30
12
5
2
====
- GV gọi HS đọc các phân số bằng nhau
mà mình tìm đợc và giải thích rõ vì sao
chúng bằng nhau.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố, dặn dò
GV tổng kết giờ học, dặn dò học sinh
về nhà làm bài tập hớng dẫn luyện tập
thêm.
- 1 HS trình bày trớc lớp, HS cả lớp theo
dõi và kiểm tra bài.
Chính tả
Việt Nam thân yêu
I. Mục tiêu
14

Xem chi tiết: Giáo án 5 tuần 1


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét