3. Chạy bền
- Giới thiệu hiện tợng thở
dốc và cách khắc phục.
Một số động tác th giãn,
thả lỏng.
C. Phần kết thúc
- HS thả lỏng: Hít thở sâu,lắc bắp
đùi, rung bắp cẳng chân,nhún
nhảy thả lỏng,rũ tay
- Nhận xét ,đánh giá
- HDVN:Ôn tập các động tác
ĐHĐN,các động tác Đứng vai h-
ớng chạy-xuất phát. Ngồi xuất
phát. T thế sẵn sàng-xuất
phát.Chạy cự li 800m
8
5
Triển khai đội hình 4 hàng ngang
GV giới thiệu lí thuyết sau đó cho HS
chạy.
Cán sự cho lớp thả lỏng
GV nhận xét,đánh giá kết quả giờ học
GV hớng dẫn về nhà luyện tập
TUầN 2
TiếT 3
Soạn:25 /8/2008
Dạy:30 /8/2008
Đội hình đội ngũ- chạy nhanh
I.Mục tiêu
- ĐHĐN: Ôn tập hợp hàng dọc,dóng hàng và cách điều khiển,đứng
nghiêm,nghỉ,quay phải,trái,đằng sau quay. Điểm số từ 1 đến hết và điểm số1-
2, 1-2. Học biến đổi đội hình 0-2-4
Yêu cầu: thực hiện tốt các nội dung : tập hợp hàng dọc ,dóng hàng,nghiêm nghỉ,quay
tại chỗ,điểm số. Nắm đợc cách biến đổi đội hình 0-2-4
- Chạy nhanh: Trò chơi:Chạy tiếp sức,chạy tiếp sức chuyển vật,một số động tác bổ
trợ sức nhanh : chạy bớc nhỏ ,nâng cao đùi,chạy gót chạm mông
Yêu cầu: thực hiện đợc các động tác bổ trợ : chạy bớc nhỏ ,nâng cao đùi, chạy gót
chạm mông
II.Địa điểm-Ph ơng tiện dạy học
Sân bãi,vạch xuất phát
III. Tiến trình dạy học
Nội dung
Định
lợng
Phơng pháp
A.Phần mở đầu
1. Tổ chức lớp
Phổ biến nội dung ,yêu cầu tiết
học
2. Khởi động
Tập bài TD tay không
Xoay các khớp
Tập các động tác bổ trợ cho
chạy
B.Phần cơ bản
1. ĐHĐN: Ôn tập hợp hàng
dọc,dóng hàng và cách điều
khiển,đứng nghiêm,nghỉ,quay
phải,trái,đằng sau quay. Điểm
số từ 1 đến hết và điểm số1-
2, 1-2. Học biến đổi đội hình
0-2-4
7
33
Cán sự điều khiển ,điểm số,báo cáo sĩ số
Cán sự điều khiển,cho lớp dàn hàng khởi
động
Cho HS nhắc lại các động tác đã học
Cho lớp ôn lại các kĩ thuật động tác đã
học dới sự chỉ huy của cán sự
GV quan sát và nhắc nhở để các em sửa
sai
GV hớng dẫn nội dung và cho HS thực
hiện cách triển khai đội hình
2. Chạy nhanh
Trò chơi: Chạy tiếp sức chuyển
vật
Một số động tác bổ trợ sức
nhanh : chạy bớc nhỏ ,nâng cao
đùi,chạy gót chạm mông
C. Phần kết thúc
- HS thả lỏng: Hít thở sâu,lắc
bắp đùi,rung bắp cẳng
chân,nhún nhảy thả lỏng,rũ tay
- Nhận xét ,đánh giá
- HDVN:Ôn tập các động tác
ĐHĐN,các động tác Đứng vai
hớng chạy-xuất phát. Ngồi
xuất phát. T thế sẵn sàng-xuất
5
GV cho HS chơi trò chơi theo đôi hình 2
hàng dọc
GV phân tích về kĩ thuật động tác và cho
HS thực hiện theo nhóm
GV quan sát và nhận xét,nhắc nhở sửa
sai cho HS
Cán sự cho lớp thả lỏng
GV nhận xét,đánh giá kết quả giờ học
GV hớng dẫn về nhà luyện tập
phát.Chạy cự li 800m
Đội hình đội ngũ- chạy nhanh
chạy bền
I.Mục tiêu.
- ĐHĐN: Ôn tập hợp hàng dọc,dóng hàng và cách điều khiển,đứng
nghiêm,nghỉ,quay phải,trái,đằng sau quay. Điểm số từ 1 đến hết và điểm số1-
2, 1-2. Học biến đổi đội hình 0-2-4
Yêu cầu: thực hiện tốt các nội dung : tập hợp hàng dọc ,dóng hàng,nghiêm nghỉ,quay
tại chỗ,điểm số. Nắm đợc cách biến đổi đội hình 0-2-4
- Chạy nhanh: Trò chơi:Chạy tiếp sức,chạy tiếp sức chuyển vật,một số động tác bổ
trợ sức nhanh : chạy bớc nhỏ ,nâng cao đùi,chạy gót chạm mông
Yêu cầu: thực hiện đợc các động tác bổ trợ : chạy bớc nhỏ ,nâng cao đùi, chạy gót
chạm mông
- Chạy bền: Học phân phối sức khi chạy
Yêu cầu: Biết cách phân phối sức khi chạy bền
TUầN 2
TiếT 4
Soạn:01 /9/2008
Dạy:04 /9/2008
II.Địa điểm-Ph ơng tiện dạy học.
Sân bãi,vạch xuất phát
III. Tiến trình dạy học
Nội dung
Định
lợng
Phơng pháp
A.Phần mở đầu
1. Tổ chức lớp
Phổ biến nội dung ,yêu cầu
tiết học
2. Khởi động
Tập bài TD tay không
Xoay các khớp
Tập các động tác bổ trợ cho
chạy
B.Phần cơ bản
1. ĐHĐN: Ôn tập hợp hàng
dọc,dóng hàng và cách điều
khiển,đứng nghiêm,nghỉ,quay
phải,trái,đằng sau quay. Điểm
số từ 1 đến hết và điểm số1-
2, 1-2. Học biến đổi đội hình
0-2-4
7
33
12
Cán sự điều khiển ,điểm số,báo cáo sĩ số
Cán sự điều khiển,cho lớp dàn hàng khởi
động
Cho HS nhắc lại các động tác đã học
Cho lớp ôn lại các kĩ thuật động tác đã
học dới sự chỉ huy của cán sự
GV quan sát và nhắc nhở để các em sửa
sai
GV hớng dẫn nội dung và cho HS thực
hiện cách triển khai đội hình
2. Chạy nhanh
Trò chơi: Chạy tiếp sức
chuyển vật
Một số động tác bổ trợ sức
nhanh : chạy bớc nhỏ ,nâng
cao đùi,chạy gót chạm mông
3. Chạy bền
Học cách phân phối sức khi
chạy
Luyên tập chạy cự li 800m
C. Phần kết thúc
- HS thả lỏng: Hít thở sâu,lắc
13
8
5
GV cho HS chơi trò chơi theo đôi hình 2
hàng dọc
GV phân tích về kĩ thuật động tác và cho
HS thực hiện theo nhóm
GV quan sát và nhận xét,nhắc nhở sửa sai
cho HS
Cho lớp luyện tập theo nhóm,mỗi nhóm 5
em
bắp đùi,rung bắp cẳng
chân,nhún nhảy thả lỏng,rũ
tay
- Nhận xét ,đánh giá
- HDVN:Ôn tập các động tác
ĐHĐN,các động tác Đứng
vai hớng chạy-xuất phát.
Ngồi xuất phát. T thế sẵn
sàng-xuất phát.Chạy cự li
800m
Cán sự cho lớp thả lỏng
GV nhận xét,đánh giá kết quả giờ học
GV hớng dẫn về nhà luyện tập
Đội hình đội ngũ- chạy nhanh
chạy bền
I.Mục tiêu
- ĐHĐN: Ôn tập hợp hàng dọc,dóng hàng và cách điều khiển,đứng
nghiêm,nghỉ,quay phải,trái,đằng sau quay. Điểm số từ 1 đến hết và điểm số1-
2, 1-2. Học biến đổi đội hình 0-2-4
Yêu cầu: thực hiện tốt các nội dung : tập hợp hàng dọc ,dóng hàng,nghiêm nghỉ,quay
tại chỗ,điểm số, cách biến đổi đội hình 0-2-4
- Chạy nhanh: Ôn một số động tác bổ trợ sức nhanh : chạy bớc nhỏ ,nâng cao
đùi,chạy gót chạm mông,tại chỗ đánh tay,đứng mặt hớng chạy-xuất phát.
- Chạy bền: Luyện tập chạy bền
II.Địa điểm-Ph ơng tiện dạy học
Sân bãi,vạch xuất phát
III. Tiến trình dạy học
TUầN 3
TiếT5
Soạn:01 /9/2008
Dạy:04 /9/2008
Nội dung Định
lợng
Phơng pháp
A.Phần mở đầu
1. Tổ chức lớp
Phổ biến nội dung ,yêu cầu tiết học
2. Khởi động
Tập bài TD tay không
Xoay các khớp
Tập các động tác bổ trợ cho chạy
B.Phần cơ bản
1. ĐHĐN: Ôn tập hợp hàng
dọc,dóng hàng và cách điều
khiển,đứng nghiêm,nghỉ,quay
phải,trái,đằng sau quay. Điểm số từ
1 đến hết và điểm số1-2, 1-2;
Biến đổi đội hình 0-2-4
2. Chạy nhanh
- Ôn một số động tác bổ trợ sức
nhanh : chạy bớc nhỏ ,nâng cao
đùi,chạy gót chạm mông,tại chỗ
đánh tay
Đứng mặt hớng chạy-xuất phát.
7
33
12
13
Cán sự điều khiển ,điểm số,báo cáo sĩ
số
Cán sự điều khiển,cho lớp dàn hàng
khởi động
Cho HS nhắc lại các động tác đã học
Cho lớp ôn lại các kĩ thuật động tác
đã học dới sự chỉ huy của cán sự
GV quan sát và nhắc nhở để các em
sửa sai
Cho HS nhắc lại KT động tác và thực
hiện . Gọi HS khác nhận xét
GV phân tích về kĩ thuật động tác và
cho HS thực hiện theo nhóm
3. Chạy bền
Luyên tập chạy cự li 800m
C. Phần kết thúc
- HS thả lỏng: Hít thở sâu,lắc bắp
đùi,rung bắp cẳng chân,nhún
nhảy thả lỏng,rũ tay
- Nhận xét ,đánh giá
- HDVN:Ôn tập các động tác
ĐHĐN,các động tác Đứng vai h-
ớng chạy-xuất phát. Ngồi xuất
phát. T thế sẵn sàng-xuất
phát.Chạy cự li 800m
8
5
GV quan sát và nhận xét,nhắc nhở sửa sai
cho HS
Cho lớp luyện tập theo nhóm,mỗi nhóm 5
em
Cán sự cho lớp thả lỏng
GV nhận xét,đánh giá kết quả giờ học
GV hớng dẫn về nhà luyện tập
Đội hình đội ngũ - chạy nhanh
I.Mục tiêu
- ĐHĐN: Ôn tập hợp hàng ngang,dóng hàng ,điểm số và cách điều khiển của ngời
chỉ huy
Yêu cầu : Thực hiện tốt các nội dung
- Chạy nhanh: chạy bớc nhỏ ,nâng cao đùi,chạy gót chạm mông, đứng vai hớng
chạy-xuất phát
Yêu cầu : Thực hiện tốt các nội dung
II.Địa điểm-Ph ơng tiện dạy học
-Sân bãi,vạch xuất phát
III. Tiến trình dạy học
Nội dung Định
lợng
Phơng pháp
A.Phần mở đầu
1. Tổ chức lớp
Phổ biến nội dung ,yêu cầu tiết
học
2. Khởi động
Tập bài TD tay không
Xoay các khớp
Tập các động tác bổ trợ cho chạy
B.Phần cơ bản
1. ĐHĐN: :
Ôn tập hợp hàng ngang,dóng
hàng ,điểm số và cách điều khiển
của ngời chỉ huy
2. Chạy nhanh
Chạy bớc nhỏ ,nâng cao đùi,chạy
gót chạm mông, đứng vai hớng
chạy-xuất phát
7
33
12
13
Cán sự điều khiển ,điểm số,báo cáo sĩ số
Cán sự điều khiển,cho lớp dàn hàng khởi
động
Cho HS nhắc lại các động tác đã học
Cho lớp ôn lại các kĩ thuật động tác đã
học dới sự chỉ huy của cán sự
GV quan sát và nhắc nhở để các em sửa
sai
Cho HS nhắc lại KT động tác và thực hiện
Gọi HS khác nhận xét
GV cho HS thực hiện theo nhóm
GV quan sát và nhận xét,nhắc nhở ,sửa sai
cho HS
TUầN 3
TiếT 6
Soạn:08/9/2008
Dạy:11/9/2008
C. Phần kết thúc
- HS thả lỏng: Hít thở sâu,lắc bắp
đùi,rung bắp cẳng chân,nhún nhảy thả
lỏng,rũ tay
- Nhận xét ,đánh giá
- HDVN:Ôn tập các động tác
ĐHĐN,các động tác Đứng vai hớng
chạy-xuất phát. Ngồi xuất phát. T
thế sẵn sàng-xuất phát.Chạy cự li 800m
5
Cán sự cho lớp thả lỏng
x x x x x x x
x x x x x x
GV nhận xét,đánh giá kết quả giờ
học
GV hớng dẫn về nhà luyện tập
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Tự tình - Hồ Xuân Hương
Tuần 2
1. Tác giả:
Hồ Xuân Hương: chưa rõ năm sinh , năm
mất, quê ở làng Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu,
Nghệ An. Bà sống chủ yếu ờ kinh thành
Thăng Long
Bà là người có cuộc đời và tình duyên
ngang trái, éo le.
I. Tìm hiểu chung
2. Nội dung thơ văn của Hồ Xuân
Hương
Thể hiện lòng thương cảm đối với
người phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp và
khát vọng của họ
I. Tìm hiểu chung
3. Xuất xứ
Đây là bài Tự tình thứ hai nằm trong
chùm thơ tự tình của Hồ Xuân Hương
gồm 3 bài, tập trung thể hiện sự cảm
xúc về thời gian và tâm trạng buồn tủi,
phẫn uất trước duyên phận éo le và
khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
của nhà thơ
4. Thể loại:
Thất ngôn bát cú Đường Luật
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con
Bài thơ là sự cảm xúc về thời gian và
tâm trạng
1. Bốn câu đầu: Hoàn cảnh và tâm
trạng của nhà thơ
Hai câu đề
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non
II. Đọc hiểu văn bản
Thời gian: “văng vẳng”, “trống canh
dồn” => nghe âm thanh văng vẳng
của trống canh, không chỉ là sự cảm
nhận bằng thính giác mà còn là sự
cảm nhận trôi đi của thời gian→ cuộc
đời con người có giới hạn => tiếng
trống càng thôi thúc, tâm trạng con
người càng rối bời
II. Đọc hiểu văn bản
“Trơ” là phơi bày phôi ra => tủi hổ,
bẽ bàng
Nghệ thuật so sánh : “hồng nhan với
nước non”=> thấy được thân phận
của người phụ nữ và định kiến của xã
hội thời bấy giờ. Bên ngoài là bản
lĩnh nhưng bên trong là nỗi đau.
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non
Từ “hồng nhan” chỉ ý dung nhan của
người thiếu nữ nhưng cộng với từ
“cái” => gợi lên sự rẽ rúng, mỉa mai,
chua chát
Nghệ thuật đảo ngữ : “ trơ” đặt ở đầu
câu => vừa nói được bản lĩnh cũng
vừa thể hiện nỗi đau của nhà thơ.
Đồng nghĩa với từ “trơ” trong bài
thơ “ Thăng Long thành hoài cổ”
của bà Huyện Thanh Quan
“ Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt”
II. Đọc hiểu văn bản
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non
Câu thơ thứ hai đề cập đến một vế
“hồng nhan” nhưng lại gợi sự bạc
phận => nỗi xót xa cay đắng càng
thấm thía, bẽ bàng
Nhịp thơ 1/3/3 cũng nhấn mạnh sự
bẽ bàng ấy
II. Đọc hiểu văn bản
Hai câu thực
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
Cay đắng về thân phận của mình, nhà
thơ đã mượn rượu tiêu sầu nhưng
càng uống càng tỉnh, càng bẽ bàng
chua xót
Cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên cái
vòng luẩn quẩn, tình duyên gặp nhiều
trắc trở, càng say càng tỉnh, càng cảm
nhận nỗi đau của thân phận
II. Đọc hiểu văn bản
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
Câu thơ là ngoại cảnh mà cũng là
tâm cảnh. Đó là sự đồng điệu giữa
trăng và người, cảnh tình của HXH
được thể hiện qua hình tượng thơ
chứa đựng sự éo le, trăng sắp tàn,
bóng xế mà vẫn khuyết chưa tròn
Bốn câu đầu là sự cảm nhận về thời
time, Ngồi một mình trong đêm
khuya, đối diện với hoàn cảnh, nhà
thơ cảm nhận về nỗi đau đớn, xót xa
của bản thân một cách thấm thía
II. Đọc hiểu văn bản
=>Tuổi xuân trôi qua mà tình duyên
không trọn vẹn. Hương rượu để lại
vị đắng chát, hương tình thoảng
qua chỉ để lại thân phận hẩm hiu
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
2. Hai câu luận: Tâm trạng phuẫn uất
trước duyên phận
Xiên ngang mặt đất riêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
Hình thức đối: xiên ngang – đâm toạc,
mặt đất – chân mây, rêu từng đám – đá
mấy hòn, kết hợp với hình thức đảo
ngữ: các động từ lên đầu câu =>thiên
nhiên mang nỗi niềm phẫn uất của con
người
II. Đọc hiểu văn bản
II. Đọc hiểu văn bản
Xiên ngang mặt dất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
“Rêu” là một sinh vật nhỏ bé nhưng
không chịu khuất phục. Nó phải “xiên
ngang” mặt đất thành từng đám, thể
hiện sự mạnh mẽ. Đá phải càng rắn
chắc hơn để “đâm toạc chân mây”
“Xiên”, “đâm” là những động từ
mạnh kết hợp với bổ ngữ “ngang”,
“toạc” => sự bướng bỉnh, ương ngạnh
của thi sĩ họ Hồ, khẳng định bản lĩnh
của Hồ Xuân Hương
Cách sử dụng lối đối, đảo ngữ, cách
ngữ tạo tạo hình gấy ấn tượng mạnh
mẽ, làm nên cá tính sáng tạo của Hồ
Xuân Hương. Cách miêu tả thiên
nhiên trong thơ Xuân Hương bao giờ
cũng tràn đầy sức sống, ngay cả trong
những tình huống bi thảm nhất.
II. Đọc hiểu văn bản
Xiên ngang mặt dất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
3. Hai câu kết: Tâm trạng bi kịch
chán chường
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con
II. Đọc hiểu văn bản
=> Hai từ lại giống nhau về âm nhưng khác
nhau về nghĩa. Sự trở lại của mùa xuân
đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi trẻ
“Ngán”: chán ngán, ngán ngẩm => Nhà
thơ “ngán” cuộc đời éo le, bạc bẽo.
“Mảnh tình” đã nhỏ, rất nhỏ mà cũng
không được trọn vẹn san sẻ chỉ còn “tí
con con”
II. Đọc hiểu văn bản
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con
Cụm từ “xuân đi xuân lại lại”=> cái
vòng quẩn luẩn của tạo hóa.
“Xuân” vừa là vừa mùa xuân, vừa là
tuổi xuân. Sự trở lại của mùa xuân
đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân
“Lại” thứ nhất là thêm một lẫn nữa
“Lại” thứ hai là sự trở lại
1. Tác giả:
Hồ Xuân Hương: chưa rõ năm sinh , năm
mất, quê ở làng Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu,
Nghệ An. Bà sống chủ yếu ờ kinh thành
Thăng Long
Bà là người có cuộc đời và tình duyên
ngang trái, éo le.
I. Tìm hiểu chung
2. Nội dung thơ văn của Hồ Xuân
Hương
Thể hiện lòng thương cảm đối với
người phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp và
khát vọng của họ
I. Tìm hiểu chung
3. Xuất xứ
Đây là bài Tự tình thứ hai nằm trong
chùm thơ tự tình của Hồ Xuân Hương
gồm 3 bài, tập trung thể hiện sự cảm
xúc về thời gian và tâm trạng buồn tủi,
phẫn uất trước duyên phận éo le và
khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
của nhà thơ
4. Thể loại:
Thất ngôn bát cú Đường Luật
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con
Bài thơ là sự cảm xúc về thời gian và
tâm trạng
1. Bốn câu đầu: Hoàn cảnh và tâm
trạng của nhà thơ
Hai câu đề
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non
II. Đọc hiểu văn bản
Thời gian: “văng vẳng”, “trống canh
dồn” => nghe âm thanh văng vẳng
của trống canh, không chỉ là sự cảm
nhận bằng thính giác mà còn là sự
cảm nhận trôi đi của thời gian→ cuộc
đời con người có giới hạn => tiếng
trống càng thôi thúc, tâm trạng con
người càng rối bời
II. Đọc hiểu văn bản
“Trơ” là phơi bày phôi ra => tủi hổ,
bẽ bàng
Nghệ thuật so sánh : “hồng nhan với
nước non”=> thấy được thân phận
của người phụ nữ và định kiến của xã
hội thời bấy giờ. Bên ngoài là bản
lĩnh nhưng bên trong là nỗi đau.
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non
Từ “hồng nhan” chỉ ý dung nhan của
người thiếu nữ nhưng cộng với từ
“cái” => gợi lên sự rẽ rúng, mỉa mai,
chua chát
Nghệ thuật đảo ngữ : “ trơ” đặt ở đầu
câu => vừa nói được bản lĩnh cũng
vừa thể hiện nỗi đau của nhà thơ.
Đồng nghĩa với từ “trơ” trong bài
thơ “ Thăng Long thành hoài cổ”
của bà Huyện Thanh Quan
“ Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt”
II. Đọc hiểu văn bản
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non
Câu thơ thứ hai đề cập đến một vế
“hồng nhan” nhưng lại gợi sự bạc
phận => nỗi xót xa cay đắng càng
thấm thía, bẽ bàng
Nhịp thơ 1/3/3 cũng nhấn mạnh sự
bẽ bàng ấy
II. Đọc hiểu văn bản
Hai câu thực
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
Cay đắng về thân phận của mình, nhà
thơ đã mượn rượu tiêu sầu nhưng
càng uống càng tỉnh, càng bẽ bàng
chua xót
Cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên cái
vòng luẩn quẩn, tình duyên gặp nhiều
trắc trở, càng say càng tỉnh, càng cảm
nhận nỗi đau của thân phận
II. Đọc hiểu văn bản
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
Câu thơ là ngoại cảnh mà cũng là
tâm cảnh. Đó là sự đồng điệu giữa
trăng và người, cảnh tình của HXH
được thể hiện qua hình tượng thơ
chứa đựng sự éo le, trăng sắp tàn,
bóng xế mà vẫn khuyết chưa tròn
Bốn câu đầu là sự cảm nhận về thời
time, Ngồi một mình trong đêm
khuya, đối diện với hoàn cảnh, nhà
thơ cảm nhận về nỗi đau đớn, xót xa
của bản thân một cách thấm thía
II. Đọc hiểu văn bản
=>Tuổi xuân trôi qua mà tình duyên
không trọn vẹn. Hương rượu để lại
vị đắng chát, hương tình thoảng
qua chỉ để lại thân phận hẩm hiu
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
2. Hai câu luận: Tâm trạng phuẫn uất
trước duyên phận
Xiên ngang mặt đất riêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
Hình thức đối: xiên ngang – đâm toạc,
mặt đất – chân mây, rêu từng đám – đá
mấy hòn, kết hợp với hình thức đảo
ngữ: các động từ lên đầu câu =>thiên
nhiên mang nỗi niềm phẫn uất của con
người
II. Đọc hiểu văn bản
II. Đọc hiểu văn bản
Xiên ngang mặt dất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
“Rêu” là một sinh vật nhỏ bé nhưng
không chịu khuất phục. Nó phải “xiên
ngang” mặt đất thành từng đám, thể
hiện sự mạnh mẽ. Đá phải càng rắn
chắc hơn để “đâm toạc chân mây”
“Xiên”, “đâm” là những động từ
mạnh kết hợp với bổ ngữ “ngang”,
“toạc” => sự bướng bỉnh, ương ngạnh
của thi sĩ họ Hồ, khẳng định bản lĩnh
của Hồ Xuân Hương
Cách sử dụng lối đối, đảo ngữ, cách
ngữ tạo tạo hình gấy ấn tượng mạnh
mẽ, làm nên cá tính sáng tạo của Hồ
Xuân Hương. Cách miêu tả thiên
nhiên trong thơ Xuân Hương bao giờ
cũng tràn đầy sức sống, ngay cả trong
những tình huống bi thảm nhất.
II. Đọc hiểu văn bản
Xiên ngang mặt dất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
3. Hai câu kết: Tâm trạng bi kịch
chán chường
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con
II. Đọc hiểu văn bản
=> Hai từ lại giống nhau về âm nhưng khác
nhau về nghĩa. Sự trở lại của mùa xuân
đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi trẻ
“Ngán”: chán ngán, ngán ngẩm => Nhà
thơ “ngán” cuộc đời éo le, bạc bẽo.
“Mảnh tình” đã nhỏ, rất nhỏ mà cũng
không được trọn vẹn san sẻ chỉ còn “tí
con con”
II. Đọc hiểu văn bản
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
Mảnh tình san sẻ tí con con
Cụm từ “xuân đi xuân lại lại”=> cái
vòng quẩn luẩn của tạo hóa.
“Xuân” vừa là vừa mùa xuân, vừa là
tuổi xuân. Sự trở lại của mùa xuân
đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân
“Lại” thứ nhất là thêm một lẫn nữa
“Lại” thứ hai là sự trở lại
Diện tích hình tam giác
Toán 5
Toán 5
•
Bài: Diện tích hình tam giác
•
Người soạn: Lê Quang Dương
•
Trường TH số 1 Sơn Thành Đông
Bài
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
TOÁN 5
Hình 1 Hình 2
Cho 2 hình tam giác
Cho 2 hình tam giác
bằng nhau
bằng nhau
Lấy 1 hình tam giác cắt theo đường cao
Lấy 1 hình tam giác cắt theo đường cao
để được hai mảnh tam giác 1 và 2.
để được hai mảnh tam giác 1 và 2.
1 2
Ghép hai mảnh 1 và 2 vào tam giác
Ghép hai mảnh 1 và 2 vào tam giác
còn lại để được hình chữ nhật.
còn lại để được hình chữ nhật.
Hình ghép
Hình ghép
D
A E B
C
H
1 2
Đáy
Chiều cao
Em hãy so sánh:
1. Chiều dài hình chữ nhật ABCD với cạnh
đáy DC của hình tam giác EDC ?
2. Chiều rộng hình chữ
nhật ABCD với chiều cao
hình tam giác EDC?
3. Diện tích hình chữ
nhật ABCD với diện tích
hình tam giác EDC?
A
E
B
C
H
D
1 2
Đáy
Chiều cao
Em hãy so sánh:
1. Chiều dài hình chữ nhật ABCD với
cạnh đáy hình tam giác EDC ?
2. Chiều rộng hình chữ
nhật với chiều cao hình
tam giác?
3. Diện tích hình chữ
nhật với diện tích hình
tam giác?
Đáp án:
1. Hình chữ nhật ABCD có chiều dài bằng cạnh
đáy hình tam giác EDC ?
2. Hình chữ nhật ABCD
có chiều rộng bằng chiều
cao hình tam giác EDC?
3. Diện tích hình chữ
nhậtABCD gấp đôi diện
tích hình tam giác EDC?
B
EA
D
C
H
Diện tích hình tam giác =
Diện tích hình chữ nhật
2
Diện tích hình tam giác =
Chiều dài x chiều rộng
2
Diện tích hình
chữ nhật gấp 2
lần diện tích
hình tam giác.
1 2
Đáy
Chiều cao
2
ha
S
×
=
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy đáy
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi
chia cho 2.
a
S
h
h
?
Bài 1:Tính diện tích hình tam giác
có:
• Đáy 8cm và chiều cao 6cm
( )
2
24
2
68
cm=
×
( )
2
38,1
2
2,13,2
dm=
×
Đáy 2,3dm và chiều cao
1,2dm
Bài 2:
a/Tính diện tích hình tam giác có:
•
Đáy 5m và chiều cao 24dm
( )
2
60
2
2450
dm=
×
Đổi 5 m = 50dm
b) Đáy 42,5 dm và chiều cao 5,2 m
5,2 m = 52 dm
Bài 2:
Tính diện tích hình tam giác có:
( )
2
1105
2
525,42
dm=
×
Quyết định 2439/QĐ-BGDĐT năm 2010 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
7. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo và đánh giá các địa phương trong việc:
a) Quản lý các trường tiểu học có sự tham gia đầu tư, liên kết của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường ở các trường tiểu học;
c) Đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học;
d) Khai thác, ứng dụng CNTT vào dạy học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra
đánh giá;
đ) Sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học thuộc giáo dục tiểu học.
8. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên
quan đến giáo dục tiểu học.
9. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng năm
cho giáo dục tiểu học, trình Bộ trưởng phê duyệt.
10. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị có liên quan xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác hợp tác quốc
tế thuộc giáo dục tiểu học.
11. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi
trường trong trường tiểu học.
12. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng các văn bản quy phạm pháp
luật và văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục tiểu học trình Bộ trưởng ban
hành.
13. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục xây dựng chuẩn hiệu trưởng trường
tiểu học, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch và hướng
dẫn các địa phương tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn, nghiệp vụ cho
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tiểu học.
14. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng
dẫn các địa phương trong việc ứng dụng CNTT trong giáo dục tiểu học.
15. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em xây dựng các văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác cơ sở vật chất, thiết bị trường
học thuộc giáo dục tiểu học.
Mục 3. VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC
Điều 7 Chức năng:
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trung học, bao gồm cấp trung học
cơ sở và cấp trung học phổ thông.
Điều 8 Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án và
các văn bản khác về giáo dục trung học.
2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về giáo dục trung học đã ban hành.
3. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về giáo dục trung học theo phân cấp của Chính phủ.
4. Giúp Bộ trưởng quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học của mọi loại hình trường, lớp
thuộc giáo dục trung học; quản lý, đánh giá và tổng hợp về giáo dục trung học trong cả nước (bao gồm
cả Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc) qua từng thời kỳ và năm học. Đề xuất, trình Bộ trưởng các
chủ trương, biện pháp đảm bảo phát triển giáo dục trung học.
5. Đối với việc xây dựng, ban hành chương trình giáo dục và sách giáo khoa cấp trung học cơ sở, trung
học phổ thông, chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng:
a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương
trình giáo dục và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn,
số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo
khoa;
5
b) Đề xuất việc thành lập các hội đồng biên soạn, Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục
và sách giáo khoa;
c) Theo dõi quá trình biên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa; đề xuất phương án giải quyết
các vấn đề phát sinh (nếu có) trong quá trình biên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa ;
d) Đề xuất việc thành lập hội đồng duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa cấp trung học cơ sở, trung
học phổ thông để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo
dục phổ thông;
đ) Tổ chức ban hành chương trình giáo dục và sách giáo khoa;
e) Làm thường trực và thư ký các hội đồng.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên quan, giúp Bộ trưởng:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc dạy và học, việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định
kỳ, công tác tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông; chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương
chuẩn bị kiến thức - kỹ năng cho việc thi tốt nghiệp trung học phổ thông;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật, học
sinh có hoàn cảnh khó khăn ở giáo dục trung học;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá công tác hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông ở giáo dục
trung học;
d) Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đội ngũ giáo viên thuộc giáo dục
trung học gửi Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tổng hợp và tham mưu trình Bộ trưởng
ban hành;
đ) Tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, sách hướng dẫn giảng dạy thuộc giáo dục trung học; tổ chức
các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên thuộc giáo dục
trung học theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành;
e) Chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phát triển giáo dục trung học phổ thông;
g) Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn các loại hình trường, lớp, trường trọng điểm, trường
chuẩn quốc gia, trường trung học phổ thông chuyên thuộc giáo dục trung học. Hướng dẫn, chỉ đạo và
kiểm tra việc công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia của các địa phương;
h) Chỉ đạo hoạt động các Hội đồng môn học, Hội đồng thẩm định chương trình, sách giáo khoa thuộc
giáo dục trung học.
7. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo và đánh giá các địa phương trong việc:
a) Quản lý các trường trung học có sự tham gia đầu tư, liên kết của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường liên quan đến giáo dục trung
học;
c) Đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung học;
d) Khai thác, ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường trung học;
đ) Sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học thuộc giáo dục trung học.
8. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên
quan đến giáo dục trung học.
9. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng năm
cho giáo dục trung học, trình Bộ trưởng phê duyệt.
10. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị liên quan xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác hợp tác quốc
tế thuộc giáo dục trung học.
11. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi
trường trong trường trung học.
12. Phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc thanh tra các kỳ thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh, thi chọn học sinh
giỏi quốc gia, khu vực và quốc tế, việc quản lý, cấp phát và thu hồi văn bằng chứng chỉ thuộc giáo dục
trung học.
6
13. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng các văn bản quy phạm pháp
luật và văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trung học trình Bộ trưởng ban
hành; phối hợp chỉ đạo, tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh đại học, cao đẳng, thi chọn học sinh
giỏi quốc gia, khu vực và quốc tế và công tác kiểm định chất lượng giáo dục trung học.
14. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục xây dựng chuẩn hiệu trưởng trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học; xây dựng
chương trình, nội dung, kế hoạch và hướng dẫn các địa phương bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn,
nghiệp vụ cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trung học.
15. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng
dẫn các địa phương thực hiện việc ứng dụng CNTT trong giáo dục trung học.
16. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài xét chọn để trình Bộ trưởng ký quyết định cho trẻ em đi
học trung học phổ thông ở nước ngoài.
17. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em xây dựng các văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác cơ sở vật chất, thiết bị trường
học thuộc giáo dục trung học.
Mục 4. VỤ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Điều 9 Chức năng:
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp.
Điều 10 Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, điều lệ, quy chế và các quy định về tổ
chức và hoạt động của các trường trung cấp chuyên nghiệp, các chương trình, đề án, dự án và các văn
bản khác về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp.
2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động trong giáo dục
trung cấp chuyên nghiệp theo chủ trương của nhà nước và các văn bản, các quy định, quy chế đã ban
hành.
3. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp theo phân công, phân cấp của Chính
phủ.
4. Theo phân công của Bộ trưởng, phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học và các cơ quan, đơn vị có liên
quan giúp Bộ trưởng xây dựng chính sách về việc đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội, hướng dẫn,
kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:
a) Xây dựng chương trình khung, tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng quyết định ban hành chương
trình khung các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp; xây dựng văn bản quy định điều kiện về việc
mở ngành, quy định về việc đình chỉ hoạt động đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp. Chỉ đạo,
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành;
b) Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các trường trung cấp chuyên nghiệp; quản lý, đánh giá và tổng hợp
về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp trong cả nước qua từng thời kỳ và năm học;
c) Quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
để lấy văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trong lĩnh vực giáo dục chuyên nghiệp;
chỉ đạo công tác tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp;
d) Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đội ngũ giáo viên các trường trung
cấp chuyên nghiệp gửi Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tổng hợp và tham mưu trình Bộ
trưởng ban hành;
đ) Tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, sách hướng dẫn giảng dạy thuộc lĩnh vực trung cấp chuyên
nghiệp; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
các trường trung cấp chuyên nghiệp theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban
hành;
e) Duyệt cấp và quản lý hồ sơ cấp phát văn bằng, chứng chỉ liên quan đến đào tạo trung cấp chuyên
nghiệp;
g) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các Hội đồng tư vấn thuộc giáo dục chuyên nghiệp.
7
6. Giúp Bộ trưởng chủ trì chỉ đạo và đánh giá:
a) Việc quản lý các trường trung cấp chuyên nghiệp có sự tham gia đầu tư, liên kết của các tổ chức, cá
nhân nước ngoài của các địa phương và các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
b) Việc ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường của các địa phương và các
trường trung cấp chuyên nghiệp;
c) Chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của các địa
phương và các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
d) Hiệu quả việc trang bị các phương tiện giảng dạy, phòng học, cơ sở thực hành, sản xuất trong các
trường trung cấp chuyên nghiệp.
7. Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học giúp Bộ trưởng xây dựng chính sách và cơ chế đào tạo liên thông
giữa giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
8. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên
quan đến giáo dục trung cấp chuyên nghiệp.
9. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng quy hoạch mạng lưới trường
trung cấp chuyên nghiệp, xây dựng kế hoạch ngân sách trung hạn và hàng năm cho giáo dục chuyên
nghiệp, xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp hàng năm, trình Bộ
trưởng quyết định .
10. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị có liên quan xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực
hiện công tác hợp tác quốc tế thuộc giáo dục chuyên nghiệp.
11. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hướng dẫn các địa phương và trường trung cấp chuyên nghiệp thực hiện công tác ứng dụng
khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường trong trường trung cấp chuyên nghiệp; đề xuất nghiên cứu
các vấn đề liên quan đến chính sách và quản lý phát triển giáo dục trung cấp chuyên nghiệp.
12. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng các văn bản quy phạm pháp
luật và văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trình Bộ trưởng ban hành.
13. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục xây dựng các định mức, chuẩn nghề
nghiệp giáo viên trung cấp chuyên nghiệp; xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch bồi dưỡng và
hướng dẫn, kiểm tra việc bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục
trung cấp chuyên nghiệp.
14. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài tuyển chọn giáo viên, học sinh trung cấp chuyên nghiệp
đi đào tạo, tu nghiệp ở nước ngoài (với diện phải tuyển chọn).
15. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em xây dựng các văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương, các trường trung cấp chuyên nghiệp thực hiện
công tác cơ sở vật chất, thiết bị trường học.
16. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các địa phương và các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan kiểm tra các
điều kiện mở thêm ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp mới tại các trường trung cấp chuyên nghiệp
và các cơ sở giáo dục đại học, liên kết đào tạo trong nước thuộc lĩnh vực giáo dục trung cấp chuyên
nghiệp.
Mục 5. VỤ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 11 Chức năng:
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đại học.
Điều 12 Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, điều lệ, quy chế và các quy định về tổ
chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học, các chương trình, đề án, các văn bản hướng dẫn
các Bộ, cơ quang ngang Bộ, UBND cấp tỉnh kiểm tra, giám sát về tổ chức, hoạt động của các cơ sở
giáo dục đại học trên địa bàn và các văn bản khác về giáo dục đại học.
2. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đại học theo phân công, phân cấp của Chính phủ.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:
8
a) Ban hành các quy chế và quy định về chuẩn các điều kiện đảm bảo chất lượng đối với các cơ sở
giáo dục đại học (chuẩn đầu vào, chuẩn quản lý và chuẩn đầu ra);
b) Thẩm định các điều kiện cho phép hoạt động đào tạo; mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học
và chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ do các cơ sở giáo dục đại học đề xuất để trình Bộ
trưởng quyết định;
c) Quản lý, chỉ đạo, đánh giá và tổng hợp về giáo dục đại học trong cả nước qua từng thời kỳ và năm
học; quản lý, chỉ đạo và kiểm tra toàn diện các trường dự bị đại học và dự bị đại học dân tộc;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học đã
được ban hành;
đ) Quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng, đại học hệ
chính quy hoặc thông qua các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên (vừa làm vừa
học, học từ xa và tự học có hướng dẫn); trình độ thạc sỹ, tiến sỹ;
e) Thẩm định các điều kiện của cơ sở đào tạo để đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ
đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ;
g) Chỉ đạo và kiểm tra việc xây dựng chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học,
thạc sỹ, tiến sỹ, công tác xây dựng chương trình khung các ngành đào tạo cao đẳng, đại học; ban hành
chương trình các môn Lý luận Chính trị đối với giáo dục đại học;
h) Chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các Hội đồng trường, Hội đồng Hiệu trưởng các
trường đại học;
i) Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giảng viên các cơ sở giáo dục đại học gửi Cục Nhà
giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tổng hợp và tham mưu trình Bộ trưởng ban hành;
k) Tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, sách hướng dẫn phương pháp giảng dạy thuộc lĩnh vực giáo
dục đại học; tổ chức các hoạt động hỗ trợ bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cho đội ngũ giảng viên
các cơ sở giáo dục đại học theo kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành;
l) Quản lý, chỉ đạo và đánh giá đào tạo liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân;
m) Duyệt cấp và quản lý hồ sơ cấp phát phôi văn bằng cao đẳng, đại học cho các cơ sở giáo dục đại
học; duyệt cấp và quản lý hồ sơ cấp phát phôi văn bằng thạc sỹ, tiến sỹ cho các cơ sở đào tạo sau đại
học.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng thực hiện công tác thi tuyển
sinh cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ:
a) Xây dựng và trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, đề án, văn bản
hướng dẫn về chủ trương, chính sách, công tác thi tuyển sinh;
b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học; hướng dẫn UBND cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong
việc triển khai công tác chuẩn bị thi, tổ chức thi, xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển;
c) Tham gia công tác thanh tra các kỳ thi tuyển sinh;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác trong công tác tuyển sinh theo phân công của Trưởng ban chỉ đạo kỳ
thi tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng chỉ đạo và đánh giá các cơ sở
giáo dục đại học trong việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; đánh giá chất lượng và các
điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học.
6. Theo phân công của Bộ trưởng, phối hợp với Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp và các cơ quan, đơn vị có
liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng chính sách về việc đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội; hướng
dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
7. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên
quan đến giáo dục đại học.
8. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị có liên quan xây dựng quy hoạch mạng lưới các
cơ sở giáo dục đại học, xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng năm cho giáo dục
đại học; xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ hàng năm cho
các cơ sở giáo dục đại học, trình Bộ trưởng quyết định; kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh; thẩm
định các điều kiện thành lập, sáp nhập, chia tách, mở phân hiệu, giải thể, đình chỉ hoạt động các cơ sở
giáo dục đại học.
9
9. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị có liên quan giúp Bộ
trưởng xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế về giáo dục đại học.
10. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, kết hợp
chặt chẽ giữa đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ với nghiên cứu khoa học.
11. Phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc kiểm tra, thanh tra việc quản lý cấp phát, thu hồi văn bằng,
chứng chỉ thuộc giáo dục đại học.
12. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục giúp Bộ trưởng trong việc công nhận
tương đương bằng cấp trình độ đại học; công nhận văn bằng cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ do
các cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam; xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và
văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trình Bộ trưởng ban hành.
13. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường giúp Bộ trưởng xây dựng chuẩn nghề nghiệp giảng viên, kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục đại học; hướng dẫn và kiểm tra việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại
học.
14. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài trong việc tuyển chọn sinh viên, học viên cao học, nghiên
cứu sinh, thực tập sinh (đối với diện phải tuyển chọn) đi học nước ngoài.
Mục 6. VỤ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Điều 13. Chức năng:
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục thường xuyên.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án và
các văn bản khác về giáo dục thường xuyên.
2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về giáo dục thường xuyên đã được ban hành.
3. Hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục
thường xuyên theo phân cấp của Chính phủ.
4. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo, kiểm tra, tổng hợp tình hình hoạt động của các cơ sở giáo dục
thường xuyên và các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệ
thống giáo dục quốc dân (không bao gồm bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học),
chứng chỉ giáo dục thường xuyên. Đề xuất và trình Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp quản lý đảm
bảo chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục thường xuyên.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:
a) Tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng quyết định ban hành các chương trình, giáo trình, học liệu, các
phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập mang đặc thù của giáo dục thường xuyên. Hướng dẫn thực
hiện chương trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và thiết bị dạy học thuộc giáo dục thường xuyên;
b) Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đội ngũ giáo viên của các cơ sở
giáo dục thường xuyên gửi Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tổng hợp và tham mưu
trình Bộ trưởng ban hành;
c) Tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, sách hướng dẫn giảng dạy thuộc lĩnh vực giáo dục thường
xuyên; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
của các cơ sở giáo dục thường xuyên theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban
hành;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các Hội đồng tư vấn thuộc giáo dục thường xuyên.
6. Chủ trì chỉ đạo và đánh giá các địa phương trong việc:
a) Quản lý các cơ sở giáo dục thường xuyên có sự tham gia đầu tư, liên kết của các tổ chức, cá nhân
nước ngoài;
b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực giáo dục thường
xuyên;
c) Đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng ở các cơ sở giáo dục thường xuyên;
10
d) Khai thác, ứng dụng CNTT vào quá trình quản lý, dạy học ở các cơ sở giáo dục thường xuyên.
7. Phối hợp với Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ Giáo dục Trung học trong công tác phổ cập giáo dục.
8. Phối hợp với Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Vụ Giáo dục Đại học trong công tác quản lý các hình thức
thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên
nghiệp, cao đẳng, đại học.
9. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên
quan đến giáo dục thường xuyên.
10. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng
năm cho giáo dục thường xuyên trình Bộ trưởng phê duyệt.
11. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị có liên quan xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác hợp tác quốc
tế trong giáo dục thường xuyên.
12. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hướng dẫn các địa phương ứng dụng khoa học, công nghệ và môi trường trong cơ sở giáo
dục thường xuyên.
13. Phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc thanh tra quản lý, cấp phát, thu hồi văn bằng, chứng chỉ thuộc
giáo dục thường xuyên.
14. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng các văn bản quy phạm
phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo
dục thường xuyên trình Bộ trưởng ban hành; tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp bổ túc văn hóa.
15. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong việc xây dựng chuẩn nghề
nghiệp các chức danh nhà giáo; chương trình, nội dung, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
thường xuyên và hướng dẫn, kiểm tra việc bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn, nghiệp vụ cho cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục thường xuyên.
16. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục thường xuyên, văn bản
quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện việc ứng dụng CNTT trong giáo dục
thường xuyên.
17. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em trong việc chỉ đạo xây dựng
cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục thường xuyên.
18. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các lực lượng xã hội có liên quan để thực hiện
giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập.
Mục 7. VỤ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
Điều 15. Chức năng:
Giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục quốc
phòng, an ninh cho học sinh, sinh viên và các công tác thuộc lĩnh vực quốc phòng trong phạm vi quản lý
của Bộ.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án và các văn
bản khác về giáo dục quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác về công tác quốc phòng.
2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về giáo dục quốc phòng, an ninh đã được ban hành; tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc
thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên.
3. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan của Bộ Quốc phòng quản lý, chỉ đạo các trường đại học,
cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trong công tác tuyển chọn đào tạo sỹ quan dự bị, nhân viên kỹ
thuật, chuyên môn nghiệp vụ và quản lý kinh tế phục vụ quốc phòng. Phối hợp với các đơn vị liên quan
chỉ đạo việc cấp học bổng quốc phòng tạo nguồn đào tạo cán bộ sỹ quan cho quân đội.
4. Giúp Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng trong các đơn vị trực thuộc Bộ. Phối hợp với
các cơ quan của Bộ Quốc phòng, cơ quan quân sự địa phương các cấp và Vụ Tổ chức cán bộ chỉ đạo
các đơn vị trực thuộc Bộ, các cơ sở giáo dục thực hiện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh; đăng
ký quản lý nghĩa vụ quân sự, lực lượng dự bị động viên; tổ chức và hoạt động của lực lượng tự vệ,
11
tham gia xây dựng các kế hoạch động viên, kế hoạch phòng thủ khu vực, kế hoạch động viên thời
chiến (khi có yêu cầu); quản lý đội ngũ sỹ quan biệt phái công tác tại ngành giáo dục.
5. Chủ trì, phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học, Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Vụ Giáo dục Trung học tổ
chức, chỉ đạo việc biên soạn và thẩm định chương trình, giáo trình dùng chung, sách giáo khoa giáo
dục quốc phòng - an ninh. Quản lý và chỉ đạo việc đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy môn học
giáo dục quốc phòng - an ninh; hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho
đội ngũ giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh.
6. Chủ trì giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng quy hoạch và chỉ đạo hoạt
động của hệ thống Trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên.
7. Chủ trì giúp Bộ trưởng duyệt cấp và quản lý hồ sơ cấp phát chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh
trong các cơ sở giáo dục đại học.
8. Chủ động phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Tổ chức cán bộ và các
đơn vị liên quan trong việc xây dựng quy định chức danh, biên chế, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào
tạo bồi dưỡng và các chế độ chính sách có tính chất đặc thù đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên,
giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh trên cơ sở các quy định chung của ngành.
9. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em và các cơ quan, đơn vị có
liên quan giúp Bộ trưởng hướng dẫn việc cung ứng và sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học giáo dục
quốc phòng - an ninh.
10. Phối hợp với cơ quan Thanh tra của Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn
vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh ở
các cơ sở giáo dục; công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho công chức, viên chức và
công tác quốc phòng, quân sự trong các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ.
Mục 8. VỤ GIÁO DỤC DÂN TỘC
Điều 17. Chức năng:
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục dân tộc.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án và
các văn bản khác về giáo dục dân tộc.
2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về giáo dục dân tộc đã ban hành; hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh trong việc thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về giáo dục dân tộc.
3. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành kế hoạch quản lý hệ thống các trường phổ thông dân
tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.
4. Đối với việc xây dựng, ban hành chương trình giáo dục và sách giáo khoa dạy tiếng dân tộc cho học
sinh dân tộc và cán bộ, giáo viên công tác ở vùng dân tộc, chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị
liên quan giúp Bộ trưởng:
a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương
trình giáo dục và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn,
số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo
khoa;
b) Đề xuất việc thành lập các hội đồng biên soạn, Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục
và sách giáo khoa;
c) Theo dõi quá trình biên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa; đề xuất phương án giải quyết
các vấn đề phát sinh (nếu có) trong quá trình biên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa ;
d) Đề xuất việc thành lập hội đồng duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa dạy tiếng dân tộc cho học
sinh dân tộc và cán bộ, giáo viên công tác ở vùng dân tộc để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất
trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông;
đ) Tổ chức ban hành chương trình giáo dục và sách giáo khoa;
e) Làm thường trực và thư ký các hội đồng.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:
12
a) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá dạy tiếng dân tộc cho học sinh dân tộc và cán bộ, giáo viên
công tác ở vùng dân tộc;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các nội dung giáo dục đặc thù trong các cấp học vùng dân tộc và hệ
thống các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và trường dự bị đại học;
c) Tổng kết công tác giáo dục dân tộc; tuyên truyền và phổ biến kinh nghiệm, kiến thức khoa học về
công tác chăm sóc, giáo dục học sinh dân tộc;
d) Quản lý, đánh giá và tổng hợp, thống kê về giáo dục dân tộc qua từng thời kỳ và năm học. Đề xuất
trình Bộ trưởng các chủ trương, chính sách, biện pháp để đảm bảo phát triển giáo dục dân tộc;
đ) Xây dựng nội dung, kế hoạch và chỉ đạo bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo
viên vùng dân tộc về phương pháp dạy tiếng dân tộc và các nội dung giáo dục đặc thù.
6. Chủ trì tổ chức biên tập và phối hợp phát hành Tập san "Giáo dục nội trú" dành cho trường phổ
thông dân tộc nội trú.
7. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng chỉ đạo dạy tiếng Việt và dạy lớp ghép
cho học sinh dân tộc.
8. Phối hợp với Vụ Giáo dục Tiểu học xây dựng nội dung, kế hoạch và chỉ đạo bồi dưỡng cho đội ngũ
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên vùng dân tộc về phương pháp dạy lớp ghép, phương pháp
dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc.
9. Phối hợp với Vụ Giáo dục Trung học giúp Bộ trưởng chỉ đạo dạy học và các hoạt động giáo dục của
các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú và Trường Phổ thông vùng cao Việt
Bắc.
10. Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học trong việc quản lý các trường dự bị đại học dân tộc.
11. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Công tác học sinh, sinh viên xây dựng và chỉ đạo thực
hiện chế độ, chính sách cho học sinh, sinh viên người dân tộc.
12. Phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn
bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong giáo dục dân tộc.
13. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên
quan giúp Bộ trưởng xây dựng và chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục, giáo viên công tác ở vùng dân tộc.
14. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các lực lượng xã hội có liên quan tổ chức,
tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục học sinh dân tộc.
Mục 9. VỤ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN
Điều 19. Chức năng:
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác học sinh, sinh viên; công tác giáo
dục thể chất ngoại khoá và y tế trong nhà trường.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng trong việc:
a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án,
dự án và các văn bản khác về giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, văn hoá, thẩm mỹ và các
công tác khác về học sinh, sinh viên. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban
hành;
b) Thực hiện công tác giáo dục thể chất ngoại khoá và y tế trường học;
c) Tổ chức và theo dõi các hoạt động liên quan đến hình thành đạo đức, lối sống trong học sinh, sinh
viên;
d) Theo dõi, tổng hợp, thống kê và đề xuất công tác phát triển Đảng trong học sinh, sinh viên;
đ) Chỉ đạo, kiểm tra công tác tư vấn nghề nghiệp, dịch vụ việc làm và tâm lý cho học sinh, sinh viên;
e) Theo dõi, xử lý các vấn đề về an ninh, chính trị liên quan đến học sinh, sinh viên.
2. Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp công tác giáo
dục đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên toàn ngành; làm đầu mối phối hợp với các ban, ngành ở
13
Trung ương và địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện, tổng hợp đánh giá tình hình đạo đức, lối sống và
công tác giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên theo thời kỳ và hàng năm.
3. Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp, chế độ, chính
sách, quy chế, điều lệ của các hoạt động giáo dục thể chất ngoại khoá và y tế trường học; chỉ đạo,
hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành.
4. Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp thực hiện công
tác phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường;
chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành.
5. Giúp Bộ trưởng tổ chức, chỉ đạo việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
chuyên trách làm công tác học sinh, sinh viên, giáo dục thể chất và y tế học đường, phòng chống tội
phạm và tệ nạn xã hội trong nhà trường.
6. Làm đầu mối giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong các hoạt
động giáo dục thể chất, y tế học đường, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và công tác học sinh, sinh
viên với các nước khu vực và quốc tế.
7. Giúp Bộ trưởng chủ trì xây dựng hoặc tham gia và theo dõi hoạt động của các dự án, đề án, chương
trình có liên quan đến giáo dục thể chất, y tế học đường, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và công
tác giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên.
8. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam xây dựng
kế hoạch và chỉ đạo nghiên cứu khoa học về đạo đức, lối sống học sinh, sinh viên, giáo dục thể chất và
y tế trong nhà trường.
9. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng chế độ,
chính sách đặc thù đối với công chức, viên chức chuyên trách làm công tác học sinh, sinh viên, giáo
dục thể chất và y tế trong nhà trường.
10. Là cơ quan thường trực giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ bảo trợ nhà nước đối với Hội Thể thao
Đại học và chuyên nghiệp Việt Nam, Hội Thể thao học sinh Việt Nam.
Mục 10. VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
Điều 21. Chức năng:
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, tài chính, kế
toán, đất đai và tài sản nhà nước, các dự án ODA và thống kê toàn ngành giáo dục và đào tạo; đại diện
chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ
theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Về công tác quy hoạch và kế hoạch
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao
đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong toàn quốc, quy hoạch tổng thể phát triển giáo dục và đào tạo của
cả nước, của các vùng, trình cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng các văn bản hướng dẫn các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và
đào tạo hàng năm, kế hoạch trung hạn và dài hạn, trong đó có các chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển giáo dục, phù hợp với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và quyết định của Thủ
tướng Chính phủ;
c) Chủ trì tổng hợp và trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo hàng năm, kế
hoạch trung hạn, dài hạn của toàn ngành, kế hoạch chi tiêu trung hạn, kế hoạch và dự toán ngân sách
hàng năm của các đơn vị trực thuộc Bộ, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước
để trình Thủ tướng Chính phủ;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng về phân bổ ngân sách cho các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Bộ, về quy mô và cơ cấu đào tạo các cấp học và trình độ đào tạo, về xác định chỉ tiêu
tuyển sinh trong và ngoài nước, về ngân sách và các điều kiện khác cho các cơ sở giáo dục và đào tạo
trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Bộ;
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế
hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của toàn ngành và thực hiện kế hoạch, sử dụng ngân sách của
các đơn vị trực thuộc Bộ;
14
a) Quản lý các trường tiểu học có sự tham gia đầu tư, liên kết của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường ở các trường tiểu học;
c) Đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học;
d) Khai thác, ứng dụng CNTT vào dạy học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra
đánh giá;
đ) Sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học thuộc giáo dục tiểu học.
8. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên
quan đến giáo dục tiểu học.
9. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng năm
cho giáo dục tiểu học, trình Bộ trưởng phê duyệt.
10. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị có liên quan xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác hợp tác quốc
tế thuộc giáo dục tiểu học.
11. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi
trường trong trường tiểu học.
12. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng các văn bản quy phạm pháp
luật và văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục tiểu học trình Bộ trưởng ban
hành.
13. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục xây dựng chuẩn hiệu trưởng trường
tiểu học, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch và hướng
dẫn các địa phương tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn, nghiệp vụ cho
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tiểu học.
14. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng
dẫn các địa phương trong việc ứng dụng CNTT trong giáo dục tiểu học.
15. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em xây dựng các văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác cơ sở vật chất, thiết bị trường
học thuộc giáo dục tiểu học.
Mục 3. VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC
Điều 7 Chức năng:
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trung học, bao gồm cấp trung học
cơ sở và cấp trung học phổ thông.
Điều 8 Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án và
các văn bản khác về giáo dục trung học.
2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về giáo dục trung học đã ban hành.
3. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về giáo dục trung học theo phân cấp của Chính phủ.
4. Giúp Bộ trưởng quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học của mọi loại hình trường, lớp
thuộc giáo dục trung học; quản lý, đánh giá và tổng hợp về giáo dục trung học trong cả nước (bao gồm
cả Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc) qua từng thời kỳ và năm học. Đề xuất, trình Bộ trưởng các
chủ trương, biện pháp đảm bảo phát triển giáo dục trung học.
5. Đối với việc xây dựng, ban hành chương trình giáo dục và sách giáo khoa cấp trung học cơ sở, trung
học phổ thông, chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng:
a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương
trình giáo dục và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn,
số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo
khoa;
5
b) Đề xuất việc thành lập các hội đồng biên soạn, Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục
và sách giáo khoa;
c) Theo dõi quá trình biên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa; đề xuất phương án giải quyết
các vấn đề phát sinh (nếu có) trong quá trình biên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa ;
d) Đề xuất việc thành lập hội đồng duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa cấp trung học cơ sở, trung
học phổ thông để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo
dục phổ thông;
đ) Tổ chức ban hành chương trình giáo dục và sách giáo khoa;
e) Làm thường trực và thư ký các hội đồng.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên quan, giúp Bộ trưởng:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc dạy và học, việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định
kỳ, công tác tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông; chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương
chuẩn bị kiến thức - kỹ năng cho việc thi tốt nghiệp trung học phổ thông;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật, học
sinh có hoàn cảnh khó khăn ở giáo dục trung học;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá công tác hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông ở giáo dục
trung học;
d) Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đội ngũ giáo viên thuộc giáo dục
trung học gửi Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tổng hợp và tham mưu trình Bộ trưởng
ban hành;
đ) Tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, sách hướng dẫn giảng dạy thuộc giáo dục trung học; tổ chức
các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên thuộc giáo dục
trung học theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành;
e) Chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phát triển giáo dục trung học phổ thông;
g) Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn các loại hình trường, lớp, trường trọng điểm, trường
chuẩn quốc gia, trường trung học phổ thông chuyên thuộc giáo dục trung học. Hướng dẫn, chỉ đạo và
kiểm tra việc công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia của các địa phương;
h) Chỉ đạo hoạt động các Hội đồng môn học, Hội đồng thẩm định chương trình, sách giáo khoa thuộc
giáo dục trung học.
7. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo và đánh giá các địa phương trong việc:
a) Quản lý các trường trung học có sự tham gia đầu tư, liên kết của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường liên quan đến giáo dục trung
học;
c) Đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung học;
d) Khai thác, ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường trung học;
đ) Sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học thuộc giáo dục trung học.
8. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên
quan đến giáo dục trung học.
9. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng năm
cho giáo dục trung học, trình Bộ trưởng phê duyệt.
10. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị liên quan xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác hợp tác quốc
tế thuộc giáo dục trung học.
11. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi
trường trong trường trung học.
12. Phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc thanh tra các kỳ thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh, thi chọn học sinh
giỏi quốc gia, khu vực và quốc tế, việc quản lý, cấp phát và thu hồi văn bằng chứng chỉ thuộc giáo dục
trung học.
6
13. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng các văn bản quy phạm pháp
luật và văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trung học trình Bộ trưởng ban
hành; phối hợp chỉ đạo, tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh đại học, cao đẳng, thi chọn học sinh
giỏi quốc gia, khu vực và quốc tế và công tác kiểm định chất lượng giáo dục trung học.
14. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục xây dựng chuẩn hiệu trưởng trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học; xây dựng
chương trình, nội dung, kế hoạch và hướng dẫn các địa phương bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn,
nghiệp vụ cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trung học.
15. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng
dẫn các địa phương thực hiện việc ứng dụng CNTT trong giáo dục trung học.
16. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài xét chọn để trình Bộ trưởng ký quyết định cho trẻ em đi
học trung học phổ thông ở nước ngoài.
17. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em xây dựng các văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác cơ sở vật chất, thiết bị trường
học thuộc giáo dục trung học.
Mục 4. VỤ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Điều 9 Chức năng:
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp.
Điều 10 Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, điều lệ, quy chế và các quy định về tổ
chức và hoạt động của các trường trung cấp chuyên nghiệp, các chương trình, đề án, dự án và các văn
bản khác về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp.
2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động trong giáo dục
trung cấp chuyên nghiệp theo chủ trương của nhà nước và các văn bản, các quy định, quy chế đã ban
hành.
3. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp theo phân công, phân cấp của Chính
phủ.
4. Theo phân công của Bộ trưởng, phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học và các cơ quan, đơn vị có liên
quan giúp Bộ trưởng xây dựng chính sách về việc đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội, hướng dẫn,
kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:
a) Xây dựng chương trình khung, tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng quyết định ban hành chương
trình khung các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp; xây dựng văn bản quy định điều kiện về việc
mở ngành, quy định về việc đình chỉ hoạt động đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp. Chỉ đạo,
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành;
b) Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các trường trung cấp chuyên nghiệp; quản lý, đánh giá và tổng hợp
về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp trong cả nước qua từng thời kỳ và năm học;
c) Quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp
để lấy văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trong lĩnh vực giáo dục chuyên nghiệp;
chỉ đạo công tác tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp;
d) Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đội ngũ giáo viên các trường trung
cấp chuyên nghiệp gửi Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tổng hợp và tham mưu trình Bộ
trưởng ban hành;
đ) Tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, sách hướng dẫn giảng dạy thuộc lĩnh vực trung cấp chuyên
nghiệp; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
các trường trung cấp chuyên nghiệp theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban
hành;
e) Duyệt cấp và quản lý hồ sơ cấp phát văn bằng, chứng chỉ liên quan đến đào tạo trung cấp chuyên
nghiệp;
g) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các Hội đồng tư vấn thuộc giáo dục chuyên nghiệp.
7
6. Giúp Bộ trưởng chủ trì chỉ đạo và đánh giá:
a) Việc quản lý các trường trung cấp chuyên nghiệp có sự tham gia đầu tư, liên kết của các tổ chức, cá
nhân nước ngoài của các địa phương và các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
b) Việc ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường của các địa phương và các
trường trung cấp chuyên nghiệp;
c) Chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của các địa
phương và các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
d) Hiệu quả việc trang bị các phương tiện giảng dạy, phòng học, cơ sở thực hành, sản xuất trong các
trường trung cấp chuyên nghiệp.
7. Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học giúp Bộ trưởng xây dựng chính sách và cơ chế đào tạo liên thông
giữa giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
8. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên
quan đến giáo dục trung cấp chuyên nghiệp.
9. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng quy hoạch mạng lưới trường
trung cấp chuyên nghiệp, xây dựng kế hoạch ngân sách trung hạn và hàng năm cho giáo dục chuyên
nghiệp, xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp hàng năm, trình Bộ
trưởng quyết định .
10. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị có liên quan xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực
hiện công tác hợp tác quốc tế thuộc giáo dục chuyên nghiệp.
11. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hướng dẫn các địa phương và trường trung cấp chuyên nghiệp thực hiện công tác ứng dụng
khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường trong trường trung cấp chuyên nghiệp; đề xuất nghiên cứu
các vấn đề liên quan đến chính sách và quản lý phát triển giáo dục trung cấp chuyên nghiệp.
12. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng các văn bản quy phạm pháp
luật và văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trình Bộ trưởng ban hành.
13. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục xây dựng các định mức, chuẩn nghề
nghiệp giáo viên trung cấp chuyên nghiệp; xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch bồi dưỡng và
hướng dẫn, kiểm tra việc bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục
trung cấp chuyên nghiệp.
14. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài tuyển chọn giáo viên, học sinh trung cấp chuyên nghiệp
đi đào tạo, tu nghiệp ở nước ngoài (với diện phải tuyển chọn).
15. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em xây dựng các văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương, các trường trung cấp chuyên nghiệp thực hiện
công tác cơ sở vật chất, thiết bị trường học.
16. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các địa phương và các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan kiểm tra các
điều kiện mở thêm ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp mới tại các trường trung cấp chuyên nghiệp
và các cơ sở giáo dục đại học, liên kết đào tạo trong nước thuộc lĩnh vực giáo dục trung cấp chuyên
nghiệp.
Mục 5. VỤ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 11 Chức năng:
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đại học.
Điều 12 Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, điều lệ, quy chế và các quy định về tổ
chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học, các chương trình, đề án, các văn bản hướng dẫn
các Bộ, cơ quang ngang Bộ, UBND cấp tỉnh kiểm tra, giám sát về tổ chức, hoạt động của các cơ sở
giáo dục đại học trên địa bàn và các văn bản khác về giáo dục đại học.
2. Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đại học theo phân công, phân cấp của Chính phủ.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:
8
a) Ban hành các quy chế và quy định về chuẩn các điều kiện đảm bảo chất lượng đối với các cơ sở
giáo dục đại học (chuẩn đầu vào, chuẩn quản lý và chuẩn đầu ra);
b) Thẩm định các điều kiện cho phép hoạt động đào tạo; mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học
và chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ do các cơ sở giáo dục đại học đề xuất để trình Bộ
trưởng quyết định;
c) Quản lý, chỉ đạo, đánh giá và tổng hợp về giáo dục đại học trong cả nước qua từng thời kỳ và năm
học; quản lý, chỉ đạo và kiểm tra toàn diện các trường dự bị đại học và dự bị đại học dân tộc;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học đã
được ban hành;
đ) Quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng, đại học hệ
chính quy hoặc thông qua các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên (vừa làm vừa
học, học từ xa và tự học có hướng dẫn); trình độ thạc sỹ, tiến sỹ;
e) Thẩm định các điều kiện của cơ sở đào tạo để đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ
đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ;
g) Chỉ đạo và kiểm tra việc xây dựng chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học,
thạc sỹ, tiến sỹ, công tác xây dựng chương trình khung các ngành đào tạo cao đẳng, đại học; ban hành
chương trình các môn Lý luận Chính trị đối với giáo dục đại học;
h) Chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các Hội đồng trường, Hội đồng Hiệu trưởng các
trường đại học;
i) Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giảng viên các cơ sở giáo dục đại học gửi Cục Nhà
giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tổng hợp và tham mưu trình Bộ trưởng ban hành;
k) Tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, sách hướng dẫn phương pháp giảng dạy thuộc lĩnh vực giáo
dục đại học; tổ chức các hoạt động hỗ trợ bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cho đội ngũ giảng viên
các cơ sở giáo dục đại học theo kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành;
l) Quản lý, chỉ đạo và đánh giá đào tạo liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân;
m) Duyệt cấp và quản lý hồ sơ cấp phát phôi văn bằng cao đẳng, đại học cho các cơ sở giáo dục đại
học; duyệt cấp và quản lý hồ sơ cấp phát phôi văn bằng thạc sỹ, tiến sỹ cho các cơ sở đào tạo sau đại
học.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng thực hiện công tác thi tuyển
sinh cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ:
a) Xây dựng và trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, đề án, văn bản
hướng dẫn về chủ trương, chính sách, công tác thi tuyển sinh;
b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học; hướng dẫn UBND cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong
việc triển khai công tác chuẩn bị thi, tổ chức thi, xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển;
c) Tham gia công tác thanh tra các kỳ thi tuyển sinh;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác trong công tác tuyển sinh theo phân công của Trưởng ban chỉ đạo kỳ
thi tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng chỉ đạo và đánh giá các cơ sở
giáo dục đại học trong việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; đánh giá chất lượng và các
điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học.
6. Theo phân công của Bộ trưởng, phối hợp với Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp và các cơ quan, đơn vị có
liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng chính sách về việc đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội; hướng
dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
7. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên
quan đến giáo dục đại học.
8. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị có liên quan xây dựng quy hoạch mạng lưới các
cơ sở giáo dục đại học, xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng năm cho giáo dục
đại học; xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ hàng năm cho
các cơ sở giáo dục đại học, trình Bộ trưởng quyết định; kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh; thẩm
định các điều kiện thành lập, sáp nhập, chia tách, mở phân hiệu, giải thể, đình chỉ hoạt động các cơ sở
giáo dục đại học.
9
9. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị có liên quan giúp Bộ
trưởng xây dựng kế hoạch hợp tác quốc tế về giáo dục đại học.
10. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, kết hợp
chặt chẽ giữa đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ với nghiên cứu khoa học.
11. Phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc kiểm tra, thanh tra việc quản lý cấp phát, thu hồi văn bằng,
chứng chỉ thuộc giáo dục đại học.
12. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục giúp Bộ trưởng trong việc công nhận
tương đương bằng cấp trình độ đại học; công nhận văn bằng cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ do
các cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam; xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và
văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục trình Bộ trưởng ban hành.
13. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường giúp Bộ trưởng xây dựng chuẩn nghề nghiệp giảng viên, kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục đại học; hướng dẫn và kiểm tra việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại
học.
14. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài trong việc tuyển chọn sinh viên, học viên cao học, nghiên
cứu sinh, thực tập sinh (đối với diện phải tuyển chọn) đi học nước ngoài.
Mục 6. VỤ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Điều 13. Chức năng:
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục thường xuyên.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án và
các văn bản khác về giáo dục thường xuyên.
2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về giáo dục thường xuyên đã được ban hành.
3. Hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục
thường xuyên theo phân cấp của Chính phủ.
4. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo, kiểm tra, tổng hợp tình hình hoạt động của các cơ sở giáo dục
thường xuyên và các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệ
thống giáo dục quốc dân (không bao gồm bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học),
chứng chỉ giáo dục thường xuyên. Đề xuất và trình Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp quản lý đảm
bảo chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục thường xuyên.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:
a) Tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng quyết định ban hành các chương trình, giáo trình, học liệu, các
phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập mang đặc thù của giáo dục thường xuyên. Hướng dẫn thực
hiện chương trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và thiết bị dạy học thuộc giáo dục thường xuyên;
b) Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đội ngũ giáo viên của các cơ sở
giáo dục thường xuyên gửi Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tổng hợp và tham mưu
trình Bộ trưởng ban hành;
c) Tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, sách hướng dẫn giảng dạy thuộc lĩnh vực giáo dục thường
xuyên; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
của các cơ sở giáo dục thường xuyên theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban
hành;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các Hội đồng tư vấn thuộc giáo dục thường xuyên.
6. Chủ trì chỉ đạo và đánh giá các địa phương trong việc:
a) Quản lý các cơ sở giáo dục thường xuyên có sự tham gia đầu tư, liên kết của các tổ chức, cá nhân
nước ngoài;
b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực giáo dục thường
xuyên;
c) Đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng ở các cơ sở giáo dục thường xuyên;
10
d) Khai thác, ứng dụng CNTT vào quá trình quản lý, dạy học ở các cơ sở giáo dục thường xuyên.
7. Phối hợp với Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ Giáo dục Trung học trong công tác phổ cập giáo dục.
8. Phối hợp với Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Vụ Giáo dục Đại học trong công tác quản lý các hình thức
thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên
nghiệp, cao đẳng, đại học.
9. Phối hợp với Vụ Giáo dục dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên
quan đến giáo dục thường xuyên.
10. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng
năm cho giáo dục thường xuyên trình Bộ trưởng phê duyệt.
11. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị có liên quan xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác hợp tác quốc
tế trong giáo dục thường xuyên.
12. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hướng dẫn các địa phương ứng dụng khoa học, công nghệ và môi trường trong cơ sở giáo
dục thường xuyên.
13. Phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc thanh tra quản lý, cấp phát, thu hồi văn bằng, chứng chỉ thuộc
giáo dục thường xuyên.
14. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng các văn bản quy phạm
phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo
dục thường xuyên trình Bộ trưởng ban hành; tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp bổ túc văn hóa.
15. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong việc xây dựng chuẩn nghề
nghiệp các chức danh nhà giáo; chương trình, nội dung, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
thường xuyên và hướng dẫn, kiểm tra việc bồi dưỡng thường xuyên chuyên môn, nghiệp vụ cho cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục thường xuyên.
16. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục thường xuyên, văn bản
quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện việc ứng dụng CNTT trong giáo dục
thường xuyên.
17. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em trong việc chỉ đạo xây dựng
cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục thường xuyên.
18. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các lực lượng xã hội có liên quan để thực hiện
giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập.
Mục 7. VỤ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
Điều 15. Chức năng:
Giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục quốc
phòng, an ninh cho học sinh, sinh viên và các công tác thuộc lĩnh vực quốc phòng trong phạm vi quản lý
của Bộ.
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án và các văn
bản khác về giáo dục quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác về công tác quốc phòng.
2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về giáo dục quốc phòng, an ninh đã được ban hành; tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc
thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên.
3. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan của Bộ Quốc phòng quản lý, chỉ đạo các trường đại học,
cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trong công tác tuyển chọn đào tạo sỹ quan dự bị, nhân viên kỹ
thuật, chuyên môn nghiệp vụ và quản lý kinh tế phục vụ quốc phòng. Phối hợp với các đơn vị liên quan
chỉ đạo việc cấp học bổng quốc phòng tạo nguồn đào tạo cán bộ sỹ quan cho quân đội.
4. Giúp Bộ trưởng chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng trong các đơn vị trực thuộc Bộ. Phối hợp với
các cơ quan của Bộ Quốc phòng, cơ quan quân sự địa phương các cấp và Vụ Tổ chức cán bộ chỉ đạo
các đơn vị trực thuộc Bộ, các cơ sở giáo dục thực hiện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh; đăng
ký quản lý nghĩa vụ quân sự, lực lượng dự bị động viên; tổ chức và hoạt động của lực lượng tự vệ,
11
tham gia xây dựng các kế hoạch động viên, kế hoạch phòng thủ khu vực, kế hoạch động viên thời
chiến (khi có yêu cầu); quản lý đội ngũ sỹ quan biệt phái công tác tại ngành giáo dục.
5. Chủ trì, phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học, Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Vụ Giáo dục Trung học tổ
chức, chỉ đạo việc biên soạn và thẩm định chương trình, giáo trình dùng chung, sách giáo khoa giáo
dục quốc phòng - an ninh. Quản lý và chỉ đạo việc đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy môn học
giáo dục quốc phòng - an ninh; hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho
đội ngũ giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh.
6. Chủ trì giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng quy hoạch và chỉ đạo hoạt
động của hệ thống Trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh sinh viên.
7. Chủ trì giúp Bộ trưởng duyệt cấp và quản lý hồ sơ cấp phát chứng chỉ giáo dục quốc phòng - an ninh
trong các cơ sở giáo dục đại học.
8. Chủ động phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Tổ chức cán bộ và các
đơn vị liên quan trong việc xây dựng quy định chức danh, biên chế, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào
tạo bồi dưỡng và các chế độ chính sách có tính chất đặc thù đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên,
giáo viên giáo dục quốc phòng - an ninh trên cơ sở các quy định chung của ngành.
9. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em và các cơ quan, đơn vị có
liên quan giúp Bộ trưởng hướng dẫn việc cung ứng và sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học giáo dục
quốc phòng - an ninh.
10. Phối hợp với cơ quan Thanh tra của Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn
vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh ở
các cơ sở giáo dục; công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho công chức, viên chức và
công tác quốc phòng, quân sự trong các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ.
Mục 8. VỤ GIÁO DỤC DÂN TỘC
Điều 17. Chức năng:
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục dân tộc.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, dự án và
các văn bản khác về giáo dục dân tộc.
2. Giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về giáo dục dân tộc đã ban hành; hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp tỉnh trong việc thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về giáo dục dân tộc.
3. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành kế hoạch quản lý hệ thống các trường phổ thông dân
tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.
4. Đối với việc xây dựng, ban hành chương trình giáo dục và sách giáo khoa dạy tiếng dân tộc cho học
sinh dân tộc và cán bộ, giáo viên công tác ở vùng dân tộc, chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị
liên quan giúp Bộ trưởng:
a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương
trình giáo dục và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn,
số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo
khoa;
b) Đề xuất việc thành lập các hội đồng biên soạn, Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục
và sách giáo khoa;
c) Theo dõi quá trình biên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa; đề xuất phương án giải quyết
các vấn đề phát sinh (nếu có) trong quá trình biên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa ;
d) Đề xuất việc thành lập hội đồng duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa dạy tiếng dân tộc cho học
sinh dân tộc và cán bộ, giáo viên công tác ở vùng dân tộc để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất
trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông;
đ) Tổ chức ban hành chương trình giáo dục và sách giáo khoa;
e) Làm thường trực và thư ký các hội đồng.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:
12
a) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá dạy tiếng dân tộc cho học sinh dân tộc và cán bộ, giáo viên
công tác ở vùng dân tộc;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các nội dung giáo dục đặc thù trong các cấp học vùng dân tộc và hệ
thống các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và trường dự bị đại học;
c) Tổng kết công tác giáo dục dân tộc; tuyên truyền và phổ biến kinh nghiệm, kiến thức khoa học về
công tác chăm sóc, giáo dục học sinh dân tộc;
d) Quản lý, đánh giá và tổng hợp, thống kê về giáo dục dân tộc qua từng thời kỳ và năm học. Đề xuất
trình Bộ trưởng các chủ trương, chính sách, biện pháp để đảm bảo phát triển giáo dục dân tộc;
đ) Xây dựng nội dung, kế hoạch và chỉ đạo bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo
viên vùng dân tộc về phương pháp dạy tiếng dân tộc và các nội dung giáo dục đặc thù.
6. Chủ trì tổ chức biên tập và phối hợp phát hành Tập san "Giáo dục nội trú" dành cho trường phổ
thông dân tộc nội trú.
7. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng chỉ đạo dạy tiếng Việt và dạy lớp ghép
cho học sinh dân tộc.
8. Phối hợp với Vụ Giáo dục Tiểu học xây dựng nội dung, kế hoạch và chỉ đạo bồi dưỡng cho đội ngũ
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên vùng dân tộc về phương pháp dạy lớp ghép, phương pháp
dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc.
9. Phối hợp với Vụ Giáo dục Trung học giúp Bộ trưởng chỉ đạo dạy học và các hoạt động giáo dục của
các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú và Trường Phổ thông vùng cao Việt
Bắc.
10. Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học trong việc quản lý các trường dự bị đại học dân tộc.
11. Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Công tác học sinh, sinh viên xây dựng và chỉ đạo thực
hiện chế độ, chính sách cho học sinh, sinh viên người dân tộc.
12. Phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn
bản hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong giáo dục dân tộc.
13. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên
quan giúp Bộ trưởng xây dựng và chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục, giáo viên công tác ở vùng dân tộc.
14. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các lực lượng xã hội có liên quan tổ chức,
tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục học sinh dân tộc.
Mục 9. VỤ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN
Điều 19. Chức năng:
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác học sinh, sinh viên; công tác giáo
dục thể chất ngoại khoá và y tế trong nhà trường.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng trong việc:
a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ để Bộ trưởng trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án,
dự án và các văn bản khác về giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, văn hoá, thẩm mỹ và các
công tác khác về học sinh, sinh viên. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban
hành;
b) Thực hiện công tác giáo dục thể chất ngoại khoá và y tế trường học;
c) Tổ chức và theo dõi các hoạt động liên quan đến hình thành đạo đức, lối sống trong học sinh, sinh
viên;
d) Theo dõi, tổng hợp, thống kê và đề xuất công tác phát triển Đảng trong học sinh, sinh viên;
đ) Chỉ đạo, kiểm tra công tác tư vấn nghề nghiệp, dịch vụ việc làm và tâm lý cho học sinh, sinh viên;
e) Theo dõi, xử lý các vấn đề về an ninh, chính trị liên quan đến học sinh, sinh viên.
2. Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp công tác giáo
dục đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên toàn ngành; làm đầu mối phối hợp với các ban, ngành ở
13
Trung ương và địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện, tổng hợp đánh giá tình hình đạo đức, lối sống và
công tác giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên theo thời kỳ và hàng năm.
3. Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp, chế độ, chính
sách, quy chế, điều lệ của các hoạt động giáo dục thể chất ngoại khoá và y tế trường học; chỉ đạo,
hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành.
4. Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp thực hiện công
tác phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường;
chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành.
5. Giúp Bộ trưởng tổ chức, chỉ đạo việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
chuyên trách làm công tác học sinh, sinh viên, giáo dục thể chất và y tế học đường, phòng chống tội
phạm và tệ nạn xã hội trong nhà trường.
6. Làm đầu mối giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong các hoạt
động giáo dục thể chất, y tế học đường, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và công tác học sinh, sinh
viên với các nước khu vực và quốc tế.
7. Giúp Bộ trưởng chủ trì xây dựng hoặc tham gia và theo dõi hoạt động của các dự án, đề án, chương
trình có liên quan đến giáo dục thể chất, y tế học đường, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và công
tác giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên.
8. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam xây dựng
kế hoạch và chỉ đạo nghiên cứu khoa học về đạo đức, lối sống học sinh, sinh viên, giáo dục thể chất và
y tế trong nhà trường.
9. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng chế độ,
chính sách đặc thù đối với công chức, viên chức chuyên trách làm công tác học sinh, sinh viên, giáo
dục thể chất và y tế trong nhà trường.
10. Là cơ quan thường trực giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ bảo trợ nhà nước đối với Hội Thể thao
Đại học và chuyên nghiệp Việt Nam, Hội Thể thao học sinh Việt Nam.
Mục 10. VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH
Điều 21. Chức năng:
Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, tài chính, kế
toán, đất đai và tài sản nhà nước, các dự án ODA và thống kê toàn ngành giáo dục và đào tạo; đại diện
chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ
theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Về công tác quy hoạch và kế hoạch
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao
đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong toàn quốc, quy hoạch tổng thể phát triển giáo dục và đào tạo của
cả nước, của các vùng, trình cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng các văn bản hướng dẫn các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và
đào tạo hàng năm, kế hoạch trung hạn và dài hạn, trong đó có các chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển giáo dục, phù hợp với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và quyết định của Thủ
tướng Chính phủ;
c) Chủ trì tổng hợp và trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo hàng năm, kế
hoạch trung hạn, dài hạn của toàn ngành, kế hoạch chi tiêu trung hạn, kế hoạch và dự toán ngân sách
hàng năm của các đơn vị trực thuộc Bộ, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước
để trình Thủ tướng Chính phủ;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng về phân bổ ngân sách cho các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Bộ, về quy mô và cơ cấu đào tạo các cấp học và trình độ đào tạo, về xác định chỉ tiêu
tuyển sinh trong và ngoài nước, về ngân sách và các điều kiện khác cho các cơ sở giáo dục và đào tạo
trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Bộ;
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế
hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của toàn ngành và thực hiện kế hoạch, sử dụng ngân sách của
các đơn vị trực thuộc Bộ;
14
Tài liệu Sử Trung Quốc Chương4 ppt
mà Trụ không nghe) ở Tống;
- Công thần, như phong cho Lã Vọng ở Tề, cho hai vị đại thần khác, một ở Yên,
một ở Sở.
- Và trên một ngàn tù trưởng.
Theo nguyên tắc thì đất của vua (vương) tức thiên tử được ngàn dặm vuông và có
vạn cỗ chiến xa (vạn thặng)[2]; dưới vương có năm tước: công, hầu, bá , tử, nam.
Đất phong của hai bậc công và hầu được trăm dặm vuông, có ngàn cỗ chiến xa
(thiên thặng); bậc bá được bảy chục dặm vuông, có trăm cỗ chiến xa; hai bậc tử,
nam được năm chục dặm vuông, năm chục cỗ chiến xa. Tất cả những nước nhỏ đó
gọi chung là chư hầu; mỗi chư hầu sau lại sáp nhập thêm một hay nhiều nước nhỏ,
gọi là phụ dung, tức là chư hầu của chư hầu. Tất cả các nước đó đều làm phiên dậu
cho nhà Chu, và dựng một hay nhiều đồn trên đất của mình. Mỗi đồn lớn hay nhỏ
là một thị trấn có luỹ bằng đất bao quanh, và hai đường chữ thập cắt ngang từ đông
sang tây và từ bắc xuống nam. Chung quanh đồn là nhà của dân chúng mà người ta
gọi là "lê dân" (dân tóc đen); còn giới quý tộc sống trong đồn thì gọi là "bách tính"
(trăm họ)[3]; danh từ bách tính thời sau mới có nghĩa là dân thường.
Nguyên tắc là vậy, nhưng thời đó chưa biết đạc điền thì những số trăm dặm, bảy
chục dặm chỉ là phỏng chừng, thiên tử muốn giữ bao nhiêu đất mà chẳng được, và
những công, hầu mạnh lên muốn mở mang bờ cõi thì ai cấm. Vả lại, trừ những biên
giới thiên nhiên như sông, núi, còn trong rừng và cánh đồng thì làm sao vạch được
biên giới, chỉ đắp một mô đất (gọi là phong )[4] để đánh dấu mà thôi. Cho nên uy
quyền của một chư hầu lan tới đâu thì đó là biên giới.
Bổn phận của chư hầu là một hai năm một lần phải lại triều cống thiên tử - cống
phẩm là sản vật trong nước - trình bày về tình hình cai trị trong nước; có sự xích
mích gì với lân bang thì không được tự giải quyết lấy bằng vũ lực mà phải để thiên
tử xử; khi chư hầu chết, truyền ngôi lại cho con thì phải được thiên tử chấp nhận.
Ngược lại bổn phận của thiên tử là phải che chở, giúp đỡ các chư hầu: nước nào bị
5
ngoại tộc xâm lăng thì đem quân lại cứu; nước nào mất mùa thiên tử cũng phải cứu
trợ. Và năm năm một lần, thiên tử đi thăm hết các chư hầu một lượt, dĩ nhiên là chỉ
tới những nước lớn rồi bảo các nước nhỏ tới họp để cùng tế lễ thần núi (ngũ nhạc)
và nghe các nguyện vọng của họ.
Tới đâu thiên tử cũng cho mời các ông già bà cả cao tuổi nhất lại chúc mừng và
thăm hỏi về dân tình. Dân tộc Trung Hoa đã có tục trọng người già vào thời đó.
Thiên tử lại quan sát các sản phẩm trong nước, nghe các bản nhạc, các bài hát trong
các cuộc tế, lễ ở mỗi triều đình, các bài ca dao trong dân gian và sai người chép lại,
để biết phong tục mỗi noi, đời sống, nguyện vọng của dân. Những bài hát trong dân
gian đó được Khổng Tử sau này sưu tập thành bộ Kinh Thi, nhờ vậy chúng ta biết
được khá đúng những tục lệ, nỗi vui buồn, lo lắng, oán thán và tình yêu giữa nam
nữ Trung Hoa của ba ngàn năm trước.
Trong các cuộc kinh lý đó, thiên tử khen thương, khuyến khích người tốt, trừng trị,
răn đe kẻ xấu, khi trở về kinh đô, ông tế lễ ở thái miếu, trình với các tiên vương về
công việc của mình.
Theo nguyên tắc thì như vậy, chứ trong thực tế thì chỉ độ một thế kỷ sau khi nhà
Chu dựng nước, tục lệ tốt đẹp đó đã bị quên dần đi: thiên tử có khi cả đời không ra
khỏi nước mà có chư hầu 242 năm (như nước Lỗ) mới triều cống thiên tử có ba lần.
Chế độ phong kiến đó có nhiều điểm tốt:
- Nó giúp nhà Chu cai trị được một lãnh thổ rộng mênh mông gấp mười đất của
Chu mà không phải dùng nhiều quân đội, không tốn sức;
- Nó lập được một tổ chức có trật tự, trên dưới đều có quyền lợi và bổn phận, mà
bổn phận của trên (thiên tử) nặng hơn của dưới, còn quyền lợi của trên thì ít: chư
hầu lâu lâu mới phải cống cho thiên tử một cách tượng trưng, mà thiên tử phải cho
lại họ nhiều, phải giúp đỡ khi có chiến tranh, đói kém.
- Nó cho mỗi nước độc lập trong một liên hiệp, do đó vừa tạo được tinh thần quốc
gia, vừa tạo được tinh thần tứ hải giai huynh đệ.
- Tinh thần quốc gia nhờ nó mà không hẹp hòi vì "đất nào cũng là đất của nhà Chu,
6
người nào cũng là dân của nhà Chu." Cho nên ta thấy dân một nước khi không chịu
được chế độ hà khắc của nhà cầm quyền thì bỏ qua nước khác; một kẻ sĩ không
được trọn dụng ở nước này thì bỏ qua nước khác: Khổng Tử, Mạnh Tử và tất cả các
kẻ sĩ thời Xuân Thu và Chiến Quốc đều như vậy.
- Nó giúp nhà Chu đem văn minh truyền bá khắp các chư hầu; danh từ Trung Hoa
(xứ văn minh ở trung tâm) có thể xuất hiện từ hồi đó;
- Nó trọng ý dân và hoà bình, giải quyết được những mâu thuãn giữa các nước nhỏ
mà không phải dùng đến vũ lực. Nó tạo ra một hình thức chiến tranh "lễ độ", "quân
tử" rất đặc biệt, khắp thế giới không thấy ở đâu cả, mà Marcel Granet đã chép lại
rất kỹ trong cuốn La Civilisation Chinoise (Albin Michel - 1948), phần II, quyển
III, chương III. Chỉ có tướng hai bên chiến đấu với nhau thôi, quân lính đứng ở sau
ngó, y như trong truyện Tam Quốc Chí. Trước khi ra trận họ bói, rồi định ngày, giờ
xáp chiến. Họ dùng chiến xa, khi gặp nhau, họ tặng nhay một bình rượu, chào hỏi
nhau, nếu chức tước ngang nhau thì mới giao chiến; nếu một bên chức tước lớn hơn
thì bên kia không dám đánh, sợ mang tiếng là vô lễ.
Có lần chiến xa của Tấn lún xuống bùn, không tiến được. Một tướng Sở đứng nhìn
và khuyên người đánh xe của Tấn cách thoát ra khỏi chỗ lầy.
Đặc biệt nhất là lần Tống Tương Công giao chiến với quân Sở Thành vương ở sông
Hoằng. Công tử Mục Di bảo Tống Tương công:
- Quân họ nhiều, quân ta ít, nên đánh ngay khi họ chưa qua sông.
Tương công không nghe. Quân Sở qua sông rồi nhưng chưa bày trận, Mục Di lại
bảo:
- Nên đánh đi.
Tương công bảo:
- Đợi cho họ bày trận xong đã.
Quân Sở bày trận xong, quân Tống tấn công, và đại bại. Tương công bị thương ở
đùi. Người trong nước oán ông, ông nói:
- Đấng quân tử ai lại làm khó người khác trong lúc người ta quẫn bách!
7
Họ cho thắng bại là do ý trời, mà giữ đạo đức, lễ nghĩa là cái vinh dự của người
quân tử.
Dĩ nhiên những trường hợp kể trên khá hiếm, và nhiều khi họ đâm chém nhau cũng
rất hăng. Nhưng so với thời nay, thả một trái bom mà san phẳng một thành phố,
giết cả mấy trăm ngàn dân lành thì chúng ta phải nhận rằng chúng ta dã man hơn cả
người xưa.
Thời Trung cổ, ở phương Tây (như Pháp chẳng hạn) cũng có chế độ féodalité mà ta
dịch là phong kiến, nhưng sự thực thì féodalité khác phong kiến Trung Hoa. Thời
đó vua chúa của phương Tây suy nhược, các rợ (như Normand, Germain, Visigoth)
ở chung quanh thường xâm lấn, cướp phá các thành thị, đôi khi cả kinh đô nữa, rồi
rút lui. Các gia đình công hầu thấy sống ở kinh đô không yên ổn, triều đình không
che chở được cho mình, phải dắt díu nhau về điền trang của họ, xây dựng những
châteaux forts vừa là lâu đài vừa là đồn luỹ kiên cố, chung quanh có hào; họ đúc
khí giới, tuyển quân lính để chống cự với giặc. Nông dân ở chung quanh đem ruộng
đất tặng lãnh chúa hoặc sung vào quân đội của lãnh chúa để được lãnh chúa che
chở. Do đó mà một số lãnh chúa khá mạnh, đất rộng, quân đông, họ hợp lực nhau
đem quân cứu triều đình, được phong tước cao hơn, có khi lấn áp nhà vua nữa, và
sau triều đình phải tốn công dẹp họ để thống nhất quốc gia. Nguyên nhân thành lập
chế độ phong kiến ở Đông và Tây khác nhau như vậy nên không thể so sánh với
nhau được. Một học giả Pháp bảo chế độ phong kiến của nhà Chu còn hữu hiệu hơn
Liên Hiệp Quốc ngày nay. Phải, lý thuyết thì như vậy, nhưng trên thực tế nó cũng
chỉ tốt đẹp được non 100 năm, rồi sau đó suy tàn dần, hoá ra vô hiệu, như sau này
chúng ta sẽ thấy.
C. Chế độ tôn pháp
Cuối đời Thương, Trung Hoa đã dần dần bỏ chế độ mẫu hệ mà chuyển sang chế độ
phụ hệ, họ đã truyền ngôi cho con cháu chứ không truyền ngôi cho em cùng mẹ.
8
Chu Công đặt ra những luật lệ chặt chẽ đời sau chép trong Kinh Lễ, và gần đây
được nhà Trung Hoa học Pháp Léon Vandermeersch nghiên cứu tỉ mỉ trong cuốn
Wangdao ou la Voie royale (Ecole française d Extrême Orient - Paris 1977).
Dưới đây tôi chỉ giới thiệu vài nét chính.
Hồi đầu các vua nhà Thương truyền ngôi cho em, không có em mới truyền cho con;
người em lên ngôi, khi chết truyền ngôi lại cho con của vua anh trước. Cuối triều
đại nhà Thương, lệ đó dần dần bãi bỏ: ngôi vua luôn được truyền cho con, chứ
không cho em. Nhà Chu bắt chước nhà Thương: Văn Vương mặc dầu có mấy
người em vẫn truyền ngôi cho con là Vũ Vương. Chế độ lập đích tử từ đó được Chu
Công, một chính trị gia có tài, em của Vũ Vương, quy định, rồi dần dần ngày càng
được hoàn thiện, bổ sung; trong sử gọi là tôn (cũng đọc là tông) pháp: ().
Vua (thiên tử hay chư hầu) lựa một người con mà truyền ngôi cho - theo nguyên tắc
đích tử là con trưởng của hoàng hậu - chỉ người đó được làm thiên tử hay vương
còn những người khác thì lãnh những tước nhỏ hơn, lãnh địa cũng nhỏ hơn, hoặc
làm chư hầu, hoặc làm khanh, đại phu.
Người con kế vị đó được gọi là tự vương hay tự quân, làm chủ tế trong tôn miếu;
những người con khác chỉ làm bồi tế. Sự tiếm vị bị coi là một tội nặng, Khổng Tử
rất ghét.
Các gia đình đại phu cũng vậy: người con kế nghiệp làm chủ tế, gọi là "đại tôn",
những người khác làm tiểu tế, gọi là "tiểu tôn". Có những thể chế quy định từng chi
tiết trong các cuộc tế đó.
Trong gia đình thường dân, người con trưởng luôn luôn được hưởng gia tài, giữ
việc hương khói. Địa vị người đó quan trọng nhất trong nhà nhưng trách nhiệm
cũng lớn nhất: lo cho mọi người trong nhà đủ ăn đủ mặc, dạy bảo người dưới, chịu
sự chê trách của gia tộc, xã hội nếu trong gia đình có kẻ nghèo đói hoặc hư hỏng, bị
tội, làm nhục tổ tiên.
Ngược lại, người đó và cả vợ nữa, được người trên nể, người dưới tuân lời. Khi em
9
còn nhỏ, ở chung nhà thì anh có quyền thay cha (đã mất); em lớn rồi, ra ở riêng,
may mà giàu có, sang trọng hơn anh thì về nhà vẫn phải lễ phép với anh, có bổn
phận giúp đỡ anh, mà không được khoe giàu sang trước mặt anh.
Con gái không được quyền thừa kế[5], ra ở riêng rồi thì không còn địa vị gì trong
nhà nữa, thành người của gia đình bên chồng (nữ nhân ngoại tộc). Do đó có tinh
thần trọng nam khinh nữ (nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô).
Tổ chức đại gia đình đó rất thích hợp với chế độ nông nghiệp để đất đai của gia
đình không bị phân tán vào tay người ngoài, mà sự khai thác chung được dễ dàng,
sự tiêu pha đỡ tốn kém. Nó tạo nên tinh thần gia tộc: giúp đỡ lẫn nhau, giữ danh dự
chung cho nhau. Nhưng nó cũng gây nhiều tệ mà non nửa thế kỷ trước nhóm Tự
Lực văn đoàn của ta đã vạch ra: nó bó buộc cá nhân quá, gây nhiều sự bất công, bất
bình nếu gia trưởng không đàng hoàng, nó không khuyến khích tinh thần tự lập,
nhiều kẻ hoá ra ăn bám.
Muốn cho chế độ tôn pháp được vững, đời Chu tạo ra chữ hiếu và đề cao hiếu đễ:
con phải hiếu với cha mẹ, kẻ dưới phải tôn kính người trên và ai cũng nhận rằng
dân tộc Trung Hoa là dân tộc coi trọng chữ hiếu nhất. Vì trọng chữ hiếu, nên họ
chú trọng đến tang lễ, tế tự. Sự thờ phụng tổ tiên gần thành một tôn giáo.
Chế độ tôn pháp rất quan trọng về chính trị: nó chấm dứt chế độ thị tộc mà thay
bằng chế độ gia tộc. Ngôi vua không còn do cả thị tộc lựa người tài năng nhất nữa,
mà do cha truyền cho con, không truyền hiền nữa mà truyền tử. Chế độ đó theo
truyền thuyết, có từ đời Hạ, nhưng đời Chu mới quy định nó rõ ràng. Khi còn là
một bộ lạc vài vạn người là cùng thì có thể truyền hiền được; khi đã phát triển
thành một nước có cả triệu người thì sự truyền tử (quân chủ) là một giai đoạn cần
thiết, trước khi nhân loại tiến bộ, có đủ điều kiện để thành lập chế độ dan chủ, đại
nghị.
Nhưng nó cũng có nhiều cái hại. Anh em, chú cháu tranh giành nhau, chém giết
nhau, không triều đại nào tránh khỏi, mà hoàng tộc là họ có nhiều kẻ bị bất đắc kỳ
tử nhất; lại thêm cũng vì ham ngôi báu mà vợ vua xen vào việc nước, lấn hết quyền
10
hành của người chồng nhu nhược, hiếu sắc, hoặc là của con, nhất là khi nó còn nhỏ,
nạn đó là nạn ngoại thích; nạn thứ ba là phải dùng toàn hoạn quan ở trong cung, sợ
mất huyết thống mà ngôi báu vào tay một kẻ không cùng dòng máu với mình. Hai
nạn ngoại thích và hoạn quan đã xảy ra từ đời Chu (có thể từ đời Thương nữa) và
càng về sau càng tệ: có thời trong cung vua có tới ba ngàn hoạn quan, có ông vua
sợ viên thái giám như sợ cha; nếu mẹ vua mê một thầy chùa giả làm hoạn quan thì
triều đại bị hai cái tệ ngoại thích và hoạn quan một lúc, nhất định là phải sụp đổ
trong sự nhục nhã.
Từ đời Chu, có người đã cảnh cáo vua chúa về hai nạn đó, và triều đại nào cũng có
một hai ông vua tìm cách cấm ngặt bọn hoạn quan xen vào việc nước, đặt ra những
hình phạt rất nặng để trừng trị bọn họ, nhưng không hiệu quả, vì như vậy chỉ là trị
ngọn; gốc là chế độ quân chủ chuyện chế, chế độ đa thê, chế độ tôn pháp. Ả Rập,
Ba Tư, Ai Cập đều bị nạn đó cả; phương Tây thì không có hoặc có mà rất ít, vì
họ không có chế độ đa thê và chế độ tôn pháp.
*
Tôn giáo
Cũng như hầu hết các dân tộc khác, người Trung Hoa cho rằng trong vũ trụ phải có
một đấng sinh ra vạn vật, làm chủ hết cả. Chắc hồi đầu họ có đấng đó như một
nguyên hậu, có tai, mắt, ý chí, tình cảm như người, yêu dân, cứu giúp dân, sinh ra
các giống lúa, mưa thuận gió hoà để nuôi dân,và họ gọi đấng đó là đế, Thượng Đế.
Thượng Đế cai quản các quỷ thần, cũng như vua có bách quan.
Nhưng từ cuối đời Thương, nhiều người không tin rằng trời có hình dáng như
người nữa, chỉ là một cái lý rất linh diệu và họ lờ mờ đưa ra thuyết âm dương biến
hoá.
Họ lại nghĩ rằng người được bẩm sinh cái thiên lý, làm việc gì hợp với lẽ trời là
phải, nghịch với lẽ trời là trái; thiên đạo và nhân sự quan hệ với nhau. Quan niệm
"thiên nhân tương dữ" đó là một nét đặc biệt của tín ngưỡng Trung Hoa.
11
Dù không tin Thượng Đế có hình dáng như người nữa, nhưng họ vẫn cho rằng vua
được Thượng Đế giao cho việc trị dân, vua như con cả của trời (thiên tử), phải cúng
tế trời, và chỉ vua mới có quyền thay muôn dân mà cúng tế trời thôi (tế giao); còn
chư hầu thì ai ở phương nào cúng tế các thần ở phương ấy: thần xã (đất đai), tắc
(mùa màng: Thần Nông), thần núi, sông ; kẻ sĩ và dân thường thì tế tổ tiên của
mình, cúng ông Táo, thần tài, thần sinh sản (để có đông con, được mùa) Ngoài ra,
cũng như mọi dân tộc thời đó, dân Trung Hoa rất tin bọn đồng cốt, thầy pháp (họ
gọi là vu hích) và cúng ma quỷ để chúng khỏi làm hại mình. Họ có điểm này khác:
việc gì còn nghi ngờ, họ cũng hỏi tổ tiên, quỷ thần rồi mới quyết định.
Đại khái tín ngưỡng của người Trung Hoa đời Chu như vậy. Có thể coi như một tôn
giáo được không? Nếu là tôn giáo thì gọi nó là gì? Đa thần giáo? Thượng đế giáo
(Déisme)? Nhưng ngoài Thượng Đế người Trung Hoa còn thờ cúng nhiều thần
khác và tổ tiên nữa. Hay là vũ trụ giáo (?) như một học giả phương Tây - mà tôi
quên tên - đã đề nghị?
Vả lại nó khác xa các tôn giáo Ki Tô, Do Thái, Phật, Hồi: không có giáo chủ (vua
Trung Hoa chỉ thay mặt toàn dân mà tế trời thôi, không thuyết pháp cho dân),
không có tổ chức giáo phẩm, chỉ có quan giúp vua coi về thiên sự:làm lịch, xem xét
thiên tượng, định thời tiết cho việc canh nông, xem sao trên trời và quan thái bốc
coi việc bói (bốc, phệ) để đoán việc cát hung; không có kinh kệ, không có giáo
đường gì cả. Nhất là nó không quan tâm chút gì tới sự cứu rỗi, tế độ cá nhân, không
nói đến lai sinh, không biết đến thiên đường, địa ngục, niết bàn
Cho nên nhiều người đã bảo Trung Hoa thời đó không có tôn giáo; và Henri
Maspéro trong cuốn La Chine antique (PUF - 1965) tuy nhận nó là một tôn giáo,
nhưng cũng không đặt cho nó một tên nào cả, chỉ bảo nó là một tôn giáo có tính
cách xã hội (religion sociale) - chữ xã hội này hiểu theo nghĩa trái với cá nhân -
mục đích của nó là mưu hạnh phúc cho quốc gia, xã hội, toàn thể nhân dân: quốc
gia được thăng bình, xã hội có trật tự mà nhân dân nhờ mưa thuận gió hoà mà được
no ấm. Đó cũng là một đặc điểm nữa của dân tộc, của văn minh Trung Hoa.
12
Không có kinh kệ, không có giáo đường thì lòng tín ngưỡng của dân không mạnh,
không có địa ngục thì dân không sợ; sử chép một ông vua đời Thương đã vác cung
ra sân bắn trời và trong Kinh Thi có nhiều câu ca dao oán trời.
Ngay Khổng Tử rất kính trời mà cũng chỉ nhắc tới trời trong mỗi một câu: "Trời có
nói gì đâu, bốn mùa thay đổi, vạn vật sinh sôi, trời có nói gì đâu," cơ hồ ông chỉ coi
trời là luật thiên nhiên thôi.
Sau ông, Mặc Tử thấy tín ngưỡng của dân sa sút quá, muốn gây lại lòng tín ngưỡng
thời Ân, Thương, lập một tổ chức như một giáo phái, quy tụ được một số tín đồ coi
ông là giáo chủ, nhưng ít ai theo và chưa được trăm năm, ngay môn đệ của ông
cũng bỏ luôn.
Phải tới đời Hán, Trung Hoa mới có một tổ chức tựa như một tôn giáo tế độ cho cá
nhân, tôi sẽ xét ở sau.
D. Tổ chức hành chính
Triều đình - quan chế
Bên cạnh thiên tử có những chức quan lớn mà danh hiệu mỗi triều đại một khác, do
đó mỗi sách chép một khác, có khi cùng một danh hiệu mà sách nay chỉ một chức
vụ này, sách khác chỉ một chức vụ khác, ví dụ danh hiệu trủng tế chỉ một chức
quan coi về các việc riêng (chắc là ở trong cung) của vua, theo Henri Maspéro (La
Chine antique); mà trong Trung Quốc sử lược của Phan Khoang, lại chỉ một chức
coi việc hành chính trong nước.
Chúng ta chỉ cần biết đại khái rằng đời Chu, triều đình đã có bốn chức như chức
thượng thư đời sau: tư mã coi việc binh, tư khấu coi việc hình, tư đồ coi về canh
nông, tư không coi về dân sự, ruộng đất, đê điều, đường sá (tức như bộ công thời
sau)[6] - Vậy là chưa có hai bộ: bộ lại, bộ hộ, vì chưa cần thiết, có thể giao cho
những quan nhỏ.
13
Ngoài ra có một chức coi về việc riêng của vua (trủng tế?); một chức coi về việc ăn
uống của vua (thiện phu); một chức coi về kho lẫm (truyền phủ); một chức dạy thái
tử (sư phó?); dĩ nhiên có một quan coi các hoạn quan nữa.
Ở triều đình có ba chức quan nhỏ: Chức coi về thiên sự, tế lễ, lịch; Thái bốc coi về
bói ; và Sử coi về nhân sự, chép lại việc các đế vương đời trước, để lưu truyền
những điều các tiên vương đã đặt ra. Những Kinh, Thi, Thư,Lễ, Nhạc đều do sử
quan làm ra. Điểm này rất đặc biệt: không dân tộc nào chép sử kỹ như Trung Hoa.
Ngoài kinh đô, nước chia ra làm châu, rồi tới quận, lý (làng), giao cho đại phu hoặc
kẻ sĩ cai trị.
Điền chế
Đất nào cũng là của nhà vua. Vua ban đất cho họ hàng, bề tôi để họ khai thác (đất
đó gọi là đất phong); họ lại giao cho một người quản lý, gọi là tế. Viên này tuy là
quản gia nhưng rất có quyền, những nông dân trong đất thuộc quyền của họ, phải
nộp cho họ một phần mười hoa lợi.
Người ta thi hành phép tỉnh điền (xét ở sau), chia ruộng làm ba hạng: tốt, trung
bình, xấu; đất trung bình thì số ruộng được chia bằng hai số ruộng tốt; đất xấu thì
được bằng ba.
Tới đời Xuân Thu, một số nước như Tần cho mọi người được tự tiện khai phá đất
hoang, do đó phát sinh một hạng chủ điền, một giai cấp mới giàu có, dần dần có
học.
Binh chế
Nhà Chu cho phép trưng binh. Lính, chiến xa, ngựa, bò, dân phải nộp cho nhà nước
theo định số. Quân đội chia làm ngũ (năm người lính), lượng (năm ngũ) do một tư
mã cai quản, tốt (bốn lượng), lữ (năm tốt), sư (năm lữ) do một đại phu làm suý cai
14
- Công thần, như phong cho Lã Vọng ở Tề, cho hai vị đại thần khác, một ở Yên,
một ở Sở.
- Và trên một ngàn tù trưởng.
Theo nguyên tắc thì đất của vua (vương) tức thiên tử được ngàn dặm vuông và có
vạn cỗ chiến xa (vạn thặng)[2]; dưới vương có năm tước: công, hầu, bá , tử, nam.
Đất phong của hai bậc công và hầu được trăm dặm vuông, có ngàn cỗ chiến xa
(thiên thặng); bậc bá được bảy chục dặm vuông, có trăm cỗ chiến xa; hai bậc tử,
nam được năm chục dặm vuông, năm chục cỗ chiến xa. Tất cả những nước nhỏ đó
gọi chung là chư hầu; mỗi chư hầu sau lại sáp nhập thêm một hay nhiều nước nhỏ,
gọi là phụ dung, tức là chư hầu của chư hầu. Tất cả các nước đó đều làm phiên dậu
cho nhà Chu, và dựng một hay nhiều đồn trên đất của mình. Mỗi đồn lớn hay nhỏ
là một thị trấn có luỹ bằng đất bao quanh, và hai đường chữ thập cắt ngang từ đông
sang tây và từ bắc xuống nam. Chung quanh đồn là nhà của dân chúng mà người ta
gọi là "lê dân" (dân tóc đen); còn giới quý tộc sống trong đồn thì gọi là "bách tính"
(trăm họ)[3]; danh từ bách tính thời sau mới có nghĩa là dân thường.
Nguyên tắc là vậy, nhưng thời đó chưa biết đạc điền thì những số trăm dặm, bảy
chục dặm chỉ là phỏng chừng, thiên tử muốn giữ bao nhiêu đất mà chẳng được, và
những công, hầu mạnh lên muốn mở mang bờ cõi thì ai cấm. Vả lại, trừ những biên
giới thiên nhiên như sông, núi, còn trong rừng và cánh đồng thì làm sao vạch được
biên giới, chỉ đắp một mô đất (gọi là phong )[4] để đánh dấu mà thôi. Cho nên uy
quyền của một chư hầu lan tới đâu thì đó là biên giới.
Bổn phận của chư hầu là một hai năm một lần phải lại triều cống thiên tử - cống
phẩm là sản vật trong nước - trình bày về tình hình cai trị trong nước; có sự xích
mích gì với lân bang thì không được tự giải quyết lấy bằng vũ lực mà phải để thiên
tử xử; khi chư hầu chết, truyền ngôi lại cho con thì phải được thiên tử chấp nhận.
Ngược lại bổn phận của thiên tử là phải che chở, giúp đỡ các chư hầu: nước nào bị
5
ngoại tộc xâm lăng thì đem quân lại cứu; nước nào mất mùa thiên tử cũng phải cứu
trợ. Và năm năm một lần, thiên tử đi thăm hết các chư hầu một lượt, dĩ nhiên là chỉ
tới những nước lớn rồi bảo các nước nhỏ tới họp để cùng tế lễ thần núi (ngũ nhạc)
và nghe các nguyện vọng của họ.
Tới đâu thiên tử cũng cho mời các ông già bà cả cao tuổi nhất lại chúc mừng và
thăm hỏi về dân tình. Dân tộc Trung Hoa đã có tục trọng người già vào thời đó.
Thiên tử lại quan sát các sản phẩm trong nước, nghe các bản nhạc, các bài hát trong
các cuộc tế, lễ ở mỗi triều đình, các bài ca dao trong dân gian và sai người chép lại,
để biết phong tục mỗi noi, đời sống, nguyện vọng của dân. Những bài hát trong dân
gian đó được Khổng Tử sau này sưu tập thành bộ Kinh Thi, nhờ vậy chúng ta biết
được khá đúng những tục lệ, nỗi vui buồn, lo lắng, oán thán và tình yêu giữa nam
nữ Trung Hoa của ba ngàn năm trước.
Trong các cuộc kinh lý đó, thiên tử khen thương, khuyến khích người tốt, trừng trị,
răn đe kẻ xấu, khi trở về kinh đô, ông tế lễ ở thái miếu, trình với các tiên vương về
công việc của mình.
Theo nguyên tắc thì như vậy, chứ trong thực tế thì chỉ độ một thế kỷ sau khi nhà
Chu dựng nước, tục lệ tốt đẹp đó đã bị quên dần đi: thiên tử có khi cả đời không ra
khỏi nước mà có chư hầu 242 năm (như nước Lỗ) mới triều cống thiên tử có ba lần.
Chế độ phong kiến đó có nhiều điểm tốt:
- Nó giúp nhà Chu cai trị được một lãnh thổ rộng mênh mông gấp mười đất của
Chu mà không phải dùng nhiều quân đội, không tốn sức;
- Nó lập được một tổ chức có trật tự, trên dưới đều có quyền lợi và bổn phận, mà
bổn phận của trên (thiên tử) nặng hơn của dưới, còn quyền lợi của trên thì ít: chư
hầu lâu lâu mới phải cống cho thiên tử một cách tượng trưng, mà thiên tử phải cho
lại họ nhiều, phải giúp đỡ khi có chiến tranh, đói kém.
- Nó cho mỗi nước độc lập trong một liên hiệp, do đó vừa tạo được tinh thần quốc
gia, vừa tạo được tinh thần tứ hải giai huynh đệ.
- Tinh thần quốc gia nhờ nó mà không hẹp hòi vì "đất nào cũng là đất của nhà Chu,
6
người nào cũng là dân của nhà Chu." Cho nên ta thấy dân một nước khi không chịu
được chế độ hà khắc của nhà cầm quyền thì bỏ qua nước khác; một kẻ sĩ không
được trọn dụng ở nước này thì bỏ qua nước khác: Khổng Tử, Mạnh Tử và tất cả các
kẻ sĩ thời Xuân Thu và Chiến Quốc đều như vậy.
- Nó giúp nhà Chu đem văn minh truyền bá khắp các chư hầu; danh từ Trung Hoa
(xứ văn minh ở trung tâm) có thể xuất hiện từ hồi đó;
- Nó trọng ý dân và hoà bình, giải quyết được những mâu thuãn giữa các nước nhỏ
mà không phải dùng đến vũ lực. Nó tạo ra một hình thức chiến tranh "lễ độ", "quân
tử" rất đặc biệt, khắp thế giới không thấy ở đâu cả, mà Marcel Granet đã chép lại
rất kỹ trong cuốn La Civilisation Chinoise (Albin Michel - 1948), phần II, quyển
III, chương III. Chỉ có tướng hai bên chiến đấu với nhau thôi, quân lính đứng ở sau
ngó, y như trong truyện Tam Quốc Chí. Trước khi ra trận họ bói, rồi định ngày, giờ
xáp chiến. Họ dùng chiến xa, khi gặp nhau, họ tặng nhay một bình rượu, chào hỏi
nhau, nếu chức tước ngang nhau thì mới giao chiến; nếu một bên chức tước lớn hơn
thì bên kia không dám đánh, sợ mang tiếng là vô lễ.
Có lần chiến xa của Tấn lún xuống bùn, không tiến được. Một tướng Sở đứng nhìn
và khuyên người đánh xe của Tấn cách thoát ra khỏi chỗ lầy.
Đặc biệt nhất là lần Tống Tương Công giao chiến với quân Sở Thành vương ở sông
Hoằng. Công tử Mục Di bảo Tống Tương công:
- Quân họ nhiều, quân ta ít, nên đánh ngay khi họ chưa qua sông.
Tương công không nghe. Quân Sở qua sông rồi nhưng chưa bày trận, Mục Di lại
bảo:
- Nên đánh đi.
Tương công bảo:
- Đợi cho họ bày trận xong đã.
Quân Sở bày trận xong, quân Tống tấn công, và đại bại. Tương công bị thương ở
đùi. Người trong nước oán ông, ông nói:
- Đấng quân tử ai lại làm khó người khác trong lúc người ta quẫn bách!
7
Họ cho thắng bại là do ý trời, mà giữ đạo đức, lễ nghĩa là cái vinh dự của người
quân tử.
Dĩ nhiên những trường hợp kể trên khá hiếm, và nhiều khi họ đâm chém nhau cũng
rất hăng. Nhưng so với thời nay, thả một trái bom mà san phẳng một thành phố,
giết cả mấy trăm ngàn dân lành thì chúng ta phải nhận rằng chúng ta dã man hơn cả
người xưa.
Thời Trung cổ, ở phương Tây (như Pháp chẳng hạn) cũng có chế độ féodalité mà ta
dịch là phong kiến, nhưng sự thực thì féodalité khác phong kiến Trung Hoa. Thời
đó vua chúa của phương Tây suy nhược, các rợ (như Normand, Germain, Visigoth)
ở chung quanh thường xâm lấn, cướp phá các thành thị, đôi khi cả kinh đô nữa, rồi
rút lui. Các gia đình công hầu thấy sống ở kinh đô không yên ổn, triều đình không
che chở được cho mình, phải dắt díu nhau về điền trang của họ, xây dựng những
châteaux forts vừa là lâu đài vừa là đồn luỹ kiên cố, chung quanh có hào; họ đúc
khí giới, tuyển quân lính để chống cự với giặc. Nông dân ở chung quanh đem ruộng
đất tặng lãnh chúa hoặc sung vào quân đội của lãnh chúa để được lãnh chúa che
chở. Do đó mà một số lãnh chúa khá mạnh, đất rộng, quân đông, họ hợp lực nhau
đem quân cứu triều đình, được phong tước cao hơn, có khi lấn áp nhà vua nữa, và
sau triều đình phải tốn công dẹp họ để thống nhất quốc gia. Nguyên nhân thành lập
chế độ phong kiến ở Đông và Tây khác nhau như vậy nên không thể so sánh với
nhau được. Một học giả Pháp bảo chế độ phong kiến của nhà Chu còn hữu hiệu hơn
Liên Hiệp Quốc ngày nay. Phải, lý thuyết thì như vậy, nhưng trên thực tế nó cũng
chỉ tốt đẹp được non 100 năm, rồi sau đó suy tàn dần, hoá ra vô hiệu, như sau này
chúng ta sẽ thấy.
C. Chế độ tôn pháp
Cuối đời Thương, Trung Hoa đã dần dần bỏ chế độ mẫu hệ mà chuyển sang chế độ
phụ hệ, họ đã truyền ngôi cho con cháu chứ không truyền ngôi cho em cùng mẹ.
8
Chu Công đặt ra những luật lệ chặt chẽ đời sau chép trong Kinh Lễ, và gần đây
được nhà Trung Hoa học Pháp Léon Vandermeersch nghiên cứu tỉ mỉ trong cuốn
Wangdao ou la Voie royale (Ecole française d Extrême Orient - Paris 1977).
Dưới đây tôi chỉ giới thiệu vài nét chính.
Hồi đầu các vua nhà Thương truyền ngôi cho em, không có em mới truyền cho con;
người em lên ngôi, khi chết truyền ngôi lại cho con của vua anh trước. Cuối triều
đại nhà Thương, lệ đó dần dần bãi bỏ: ngôi vua luôn được truyền cho con, chứ
không cho em. Nhà Chu bắt chước nhà Thương: Văn Vương mặc dầu có mấy
người em vẫn truyền ngôi cho con là Vũ Vương. Chế độ lập đích tử từ đó được Chu
Công, một chính trị gia có tài, em của Vũ Vương, quy định, rồi dần dần ngày càng
được hoàn thiện, bổ sung; trong sử gọi là tôn (cũng đọc là tông) pháp: ().
Vua (thiên tử hay chư hầu) lựa một người con mà truyền ngôi cho - theo nguyên tắc
đích tử là con trưởng của hoàng hậu - chỉ người đó được làm thiên tử hay vương
còn những người khác thì lãnh những tước nhỏ hơn, lãnh địa cũng nhỏ hơn, hoặc
làm chư hầu, hoặc làm khanh, đại phu.
Người con kế vị đó được gọi là tự vương hay tự quân, làm chủ tế trong tôn miếu;
những người con khác chỉ làm bồi tế. Sự tiếm vị bị coi là một tội nặng, Khổng Tử
rất ghét.
Các gia đình đại phu cũng vậy: người con kế nghiệp làm chủ tế, gọi là "đại tôn",
những người khác làm tiểu tế, gọi là "tiểu tôn". Có những thể chế quy định từng chi
tiết trong các cuộc tế đó.
Trong gia đình thường dân, người con trưởng luôn luôn được hưởng gia tài, giữ
việc hương khói. Địa vị người đó quan trọng nhất trong nhà nhưng trách nhiệm
cũng lớn nhất: lo cho mọi người trong nhà đủ ăn đủ mặc, dạy bảo người dưới, chịu
sự chê trách của gia tộc, xã hội nếu trong gia đình có kẻ nghèo đói hoặc hư hỏng, bị
tội, làm nhục tổ tiên.
Ngược lại, người đó và cả vợ nữa, được người trên nể, người dưới tuân lời. Khi em
9
còn nhỏ, ở chung nhà thì anh có quyền thay cha (đã mất); em lớn rồi, ra ở riêng,
may mà giàu có, sang trọng hơn anh thì về nhà vẫn phải lễ phép với anh, có bổn
phận giúp đỡ anh, mà không được khoe giàu sang trước mặt anh.
Con gái không được quyền thừa kế[5], ra ở riêng rồi thì không còn địa vị gì trong
nhà nữa, thành người của gia đình bên chồng (nữ nhân ngoại tộc). Do đó có tinh
thần trọng nam khinh nữ (nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô).
Tổ chức đại gia đình đó rất thích hợp với chế độ nông nghiệp để đất đai của gia
đình không bị phân tán vào tay người ngoài, mà sự khai thác chung được dễ dàng,
sự tiêu pha đỡ tốn kém. Nó tạo nên tinh thần gia tộc: giúp đỡ lẫn nhau, giữ danh dự
chung cho nhau. Nhưng nó cũng gây nhiều tệ mà non nửa thế kỷ trước nhóm Tự
Lực văn đoàn của ta đã vạch ra: nó bó buộc cá nhân quá, gây nhiều sự bất công, bất
bình nếu gia trưởng không đàng hoàng, nó không khuyến khích tinh thần tự lập,
nhiều kẻ hoá ra ăn bám.
Muốn cho chế độ tôn pháp được vững, đời Chu tạo ra chữ hiếu và đề cao hiếu đễ:
con phải hiếu với cha mẹ, kẻ dưới phải tôn kính người trên và ai cũng nhận rằng
dân tộc Trung Hoa là dân tộc coi trọng chữ hiếu nhất. Vì trọng chữ hiếu, nên họ
chú trọng đến tang lễ, tế tự. Sự thờ phụng tổ tiên gần thành một tôn giáo.
Chế độ tôn pháp rất quan trọng về chính trị: nó chấm dứt chế độ thị tộc mà thay
bằng chế độ gia tộc. Ngôi vua không còn do cả thị tộc lựa người tài năng nhất nữa,
mà do cha truyền cho con, không truyền hiền nữa mà truyền tử. Chế độ đó theo
truyền thuyết, có từ đời Hạ, nhưng đời Chu mới quy định nó rõ ràng. Khi còn là
một bộ lạc vài vạn người là cùng thì có thể truyền hiền được; khi đã phát triển
thành một nước có cả triệu người thì sự truyền tử (quân chủ) là một giai đoạn cần
thiết, trước khi nhân loại tiến bộ, có đủ điều kiện để thành lập chế độ dan chủ, đại
nghị.
Nhưng nó cũng có nhiều cái hại. Anh em, chú cháu tranh giành nhau, chém giết
nhau, không triều đại nào tránh khỏi, mà hoàng tộc là họ có nhiều kẻ bị bất đắc kỳ
tử nhất; lại thêm cũng vì ham ngôi báu mà vợ vua xen vào việc nước, lấn hết quyền
10
hành của người chồng nhu nhược, hiếu sắc, hoặc là của con, nhất là khi nó còn nhỏ,
nạn đó là nạn ngoại thích; nạn thứ ba là phải dùng toàn hoạn quan ở trong cung, sợ
mất huyết thống mà ngôi báu vào tay một kẻ không cùng dòng máu với mình. Hai
nạn ngoại thích và hoạn quan đã xảy ra từ đời Chu (có thể từ đời Thương nữa) và
càng về sau càng tệ: có thời trong cung vua có tới ba ngàn hoạn quan, có ông vua
sợ viên thái giám như sợ cha; nếu mẹ vua mê một thầy chùa giả làm hoạn quan thì
triều đại bị hai cái tệ ngoại thích và hoạn quan một lúc, nhất định là phải sụp đổ
trong sự nhục nhã.
Từ đời Chu, có người đã cảnh cáo vua chúa về hai nạn đó, và triều đại nào cũng có
một hai ông vua tìm cách cấm ngặt bọn hoạn quan xen vào việc nước, đặt ra những
hình phạt rất nặng để trừng trị bọn họ, nhưng không hiệu quả, vì như vậy chỉ là trị
ngọn; gốc là chế độ quân chủ chuyện chế, chế độ đa thê, chế độ tôn pháp. Ả Rập,
Ba Tư, Ai Cập đều bị nạn đó cả; phương Tây thì không có hoặc có mà rất ít, vì
họ không có chế độ đa thê và chế độ tôn pháp.
*
Tôn giáo
Cũng như hầu hết các dân tộc khác, người Trung Hoa cho rằng trong vũ trụ phải có
một đấng sinh ra vạn vật, làm chủ hết cả. Chắc hồi đầu họ có đấng đó như một
nguyên hậu, có tai, mắt, ý chí, tình cảm như người, yêu dân, cứu giúp dân, sinh ra
các giống lúa, mưa thuận gió hoà để nuôi dân,và họ gọi đấng đó là đế, Thượng Đế.
Thượng Đế cai quản các quỷ thần, cũng như vua có bách quan.
Nhưng từ cuối đời Thương, nhiều người không tin rằng trời có hình dáng như
người nữa, chỉ là một cái lý rất linh diệu và họ lờ mờ đưa ra thuyết âm dương biến
hoá.
Họ lại nghĩ rằng người được bẩm sinh cái thiên lý, làm việc gì hợp với lẽ trời là
phải, nghịch với lẽ trời là trái; thiên đạo và nhân sự quan hệ với nhau. Quan niệm
"thiên nhân tương dữ" đó là một nét đặc biệt của tín ngưỡng Trung Hoa.
11
Dù không tin Thượng Đế có hình dáng như người nữa, nhưng họ vẫn cho rằng vua
được Thượng Đế giao cho việc trị dân, vua như con cả của trời (thiên tử), phải cúng
tế trời, và chỉ vua mới có quyền thay muôn dân mà cúng tế trời thôi (tế giao); còn
chư hầu thì ai ở phương nào cúng tế các thần ở phương ấy: thần xã (đất đai), tắc
(mùa màng: Thần Nông), thần núi, sông ; kẻ sĩ và dân thường thì tế tổ tiên của
mình, cúng ông Táo, thần tài, thần sinh sản (để có đông con, được mùa) Ngoài ra,
cũng như mọi dân tộc thời đó, dân Trung Hoa rất tin bọn đồng cốt, thầy pháp (họ
gọi là vu hích) và cúng ma quỷ để chúng khỏi làm hại mình. Họ có điểm này khác:
việc gì còn nghi ngờ, họ cũng hỏi tổ tiên, quỷ thần rồi mới quyết định.
Đại khái tín ngưỡng của người Trung Hoa đời Chu như vậy. Có thể coi như một tôn
giáo được không? Nếu là tôn giáo thì gọi nó là gì? Đa thần giáo? Thượng đế giáo
(Déisme)? Nhưng ngoài Thượng Đế người Trung Hoa còn thờ cúng nhiều thần
khác và tổ tiên nữa. Hay là vũ trụ giáo (?) như một học giả phương Tây - mà tôi
quên tên - đã đề nghị?
Vả lại nó khác xa các tôn giáo Ki Tô, Do Thái, Phật, Hồi: không có giáo chủ (vua
Trung Hoa chỉ thay mặt toàn dân mà tế trời thôi, không thuyết pháp cho dân),
không có tổ chức giáo phẩm, chỉ có quan giúp vua coi về thiên sự:làm lịch, xem xét
thiên tượng, định thời tiết cho việc canh nông, xem sao trên trời và quan thái bốc
coi việc bói (bốc, phệ) để đoán việc cát hung; không có kinh kệ, không có giáo
đường gì cả. Nhất là nó không quan tâm chút gì tới sự cứu rỗi, tế độ cá nhân, không
nói đến lai sinh, không biết đến thiên đường, địa ngục, niết bàn
Cho nên nhiều người đã bảo Trung Hoa thời đó không có tôn giáo; và Henri
Maspéro trong cuốn La Chine antique (PUF - 1965) tuy nhận nó là một tôn giáo,
nhưng cũng không đặt cho nó một tên nào cả, chỉ bảo nó là một tôn giáo có tính
cách xã hội (religion sociale) - chữ xã hội này hiểu theo nghĩa trái với cá nhân -
mục đích của nó là mưu hạnh phúc cho quốc gia, xã hội, toàn thể nhân dân: quốc
gia được thăng bình, xã hội có trật tự mà nhân dân nhờ mưa thuận gió hoà mà được
no ấm. Đó cũng là một đặc điểm nữa của dân tộc, của văn minh Trung Hoa.
12
Không có kinh kệ, không có giáo đường thì lòng tín ngưỡng của dân không mạnh,
không có địa ngục thì dân không sợ; sử chép một ông vua đời Thương đã vác cung
ra sân bắn trời và trong Kinh Thi có nhiều câu ca dao oán trời.
Ngay Khổng Tử rất kính trời mà cũng chỉ nhắc tới trời trong mỗi một câu: "Trời có
nói gì đâu, bốn mùa thay đổi, vạn vật sinh sôi, trời có nói gì đâu," cơ hồ ông chỉ coi
trời là luật thiên nhiên thôi.
Sau ông, Mặc Tử thấy tín ngưỡng của dân sa sút quá, muốn gây lại lòng tín ngưỡng
thời Ân, Thương, lập một tổ chức như một giáo phái, quy tụ được một số tín đồ coi
ông là giáo chủ, nhưng ít ai theo và chưa được trăm năm, ngay môn đệ của ông
cũng bỏ luôn.
Phải tới đời Hán, Trung Hoa mới có một tổ chức tựa như một tôn giáo tế độ cho cá
nhân, tôi sẽ xét ở sau.
D. Tổ chức hành chính
Triều đình - quan chế
Bên cạnh thiên tử có những chức quan lớn mà danh hiệu mỗi triều đại một khác, do
đó mỗi sách chép một khác, có khi cùng một danh hiệu mà sách nay chỉ một chức
vụ này, sách khác chỉ một chức vụ khác, ví dụ danh hiệu trủng tế chỉ một chức
quan coi về các việc riêng (chắc là ở trong cung) của vua, theo Henri Maspéro (La
Chine antique); mà trong Trung Quốc sử lược của Phan Khoang, lại chỉ một chức
coi việc hành chính trong nước.
Chúng ta chỉ cần biết đại khái rằng đời Chu, triều đình đã có bốn chức như chức
thượng thư đời sau: tư mã coi việc binh, tư khấu coi việc hình, tư đồ coi về canh
nông, tư không coi về dân sự, ruộng đất, đê điều, đường sá (tức như bộ công thời
sau)[6] - Vậy là chưa có hai bộ: bộ lại, bộ hộ, vì chưa cần thiết, có thể giao cho
những quan nhỏ.
13
Ngoài ra có một chức coi về việc riêng của vua (trủng tế?); một chức coi về việc ăn
uống của vua (thiện phu); một chức coi về kho lẫm (truyền phủ); một chức dạy thái
tử (sư phó?); dĩ nhiên có một quan coi các hoạn quan nữa.
Ở triều đình có ba chức quan nhỏ: Chức coi về thiên sự, tế lễ, lịch; Thái bốc coi về
bói ; và Sử coi về nhân sự, chép lại việc các đế vương đời trước, để lưu truyền
những điều các tiên vương đã đặt ra. Những Kinh, Thi, Thư,Lễ, Nhạc đều do sử
quan làm ra. Điểm này rất đặc biệt: không dân tộc nào chép sử kỹ như Trung Hoa.
Ngoài kinh đô, nước chia ra làm châu, rồi tới quận, lý (làng), giao cho đại phu hoặc
kẻ sĩ cai trị.
Điền chế
Đất nào cũng là của nhà vua. Vua ban đất cho họ hàng, bề tôi để họ khai thác (đất
đó gọi là đất phong); họ lại giao cho một người quản lý, gọi là tế. Viên này tuy là
quản gia nhưng rất có quyền, những nông dân trong đất thuộc quyền của họ, phải
nộp cho họ một phần mười hoa lợi.
Người ta thi hành phép tỉnh điền (xét ở sau), chia ruộng làm ba hạng: tốt, trung
bình, xấu; đất trung bình thì số ruộng được chia bằng hai số ruộng tốt; đất xấu thì
được bằng ba.
Tới đời Xuân Thu, một số nước như Tần cho mọi người được tự tiện khai phá đất
hoang, do đó phát sinh một hạng chủ điền, một giai cấp mới giàu có, dần dần có
học.
Binh chế
Nhà Chu cho phép trưng binh. Lính, chiến xa, ngựa, bò, dân phải nộp cho nhà nước
theo định số. Quân đội chia làm ngũ (năm người lính), lượng (năm ngũ) do một tư
mã cai quản, tốt (bốn lượng), lữ (năm tốt), sư (năm lữ) do một đại phu làm suý cai
14
Quyết định 98/2001/QĐ-BNN về việc Công bố bổ sung danh mục thuốc thú y được phép sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, sử dụng tại Việt Nam năm 2001 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
1. Ampi - Colis
Túi thiếc 5; 10; 20; 50g
Ampicillin, Colistin NGH-01
2. Ecoli - Nor
Túi thiếc 5; 10; 20; 50g
Norfloxacin, Furarolidon;
Chloramphenicol; Sulfa
Guanidin
NGH-02
3. Nor-Tyl
Túi thiếc 5; 10; 20; 50g
Tylosin; Norfloxacin NGH-03
4. Coli - Dazon
Túi thiếc 5; 10; 20; 50g
Colistin; Furarolidon;
Metronnidazol
NGH-04
5. Ofluquin
Túi thiếc 5; 10; 20; 50g
Oxytetracyclin; Furarolidon;
Flumequin
NGH-05
6. Bactekos
Túi thiếc 5; 10; 20; 50g
Sulfamethoxazol;
Tetracyclin; Sulfadimidin
NGH-06
7. Trị hen vịt - Tụ huyết trùng
Túi thiếc 5; 10; 20; 50g
Sulfa Guanidin; Theophylin;
Flumequin; Tylosin
NGH-07
8. Vitamin - Bcomplex
Túi polyetylen 100; 500; 1000g
Vit B1, B2, B6, PP NGH-08
9. Vitamin B1
Túi polyetylen 100; 500; 1000g
Vitamin B1 NGH-09
10. Vitamin C
Túi polyetylen 100; 500; 1000g
Vitamin C NGH-10
11. Tetracyclin HCl
Túi polyetylen 100; 500; 1000g
Tetracyclin HCl NGH-11
12. Furarolidon
Túi polyetylen 100; 500; 1000g
Furarolidon NGH-12
13. Chloramphenicol
Túi polyetylen 100; 500; 1000g
Chloramphenicol NGH-13
7. CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y HƯNG BÌNH
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. Men vi sinh ủ thức ăn H.V.S.80
Gói (dạng bột) 250g
Saccaromyces sp HB - 6
2. Kích đẻ gia cầm - Layer Premix Vit A, B1, B2, B6, B12, D3, K3; HB - 7
Gói 200g Biotin; Nicotinic acid; Panthothenic
acid; Folic acid; Lysin; Methionin;
Choline chloride; Co, Mn, Zn, Ca
3. KTS - 97
Gói 20; 200g
Vit A, D3, E, C, K3, nhóm B;
Methionin; Lysin; Ca, P, Mg, Cu,
Fe, Mn, Zn, Co
HB - 8
8. CÔNG TY TNHH NAM DŨNG
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. Respi.fort
Túi 10; 20; 50; 100; 200; 500g
Tylosine; Sulfadiazine;
Trimethoprime; Vit A, C
ND-118
2. Tiaseptol
Túi 10; 20; 50; 100; 200; 500g
Tiamulin;
Sulfachloropirydazine;
Trimethoprime; Vit A, K
ND-119
3. Doxy-plus
Túi 50; 100; 200; 500g; 1; 2kg
Doxycycline; Vit A, D, E, K;
Vitamin nhóm B
ND-120
4. Effect.A27 (Premix Vitamin & Khoáng chất cho
gà)
Túi 100; 500g; 1; 2kg
Bao 5; 25kg
Vit A, D, E, K, B1, B2, B5, B6,
B12;
Acid amin; Fe, Cu, Mn, Se,
Co,
ND-121
5. Effect.A36 (Premix Vitamin & Khoáng chất cho
gà thịt)
Túi 100; 500g; 1; 2kg
Bao 5; 25kg
Vit A, D, E, K, B1, B2, B5, B6,
B12; Acid amin;
Fe, Cu, Mn, Se, Co,
ND-122
6. Effect.A42 (Premix Vitamin & Khoáng chất cho
gà đẻ)
Túi 100; 500g; 1; 2kg
Bao 5; 25kg
Vit A, D, E, K, B1, B2, B5, B6,
B12; Acid amin;
Fe, Cu, Mn, Se, Co, I2
ND-123
7. Effect.A59 (Premix Vitamin & Khoáng chất cho
gà giống)
Túi 100; 500g; 1; 2kg
Bao 5; 25kg
Vit A, D, E, K, B1, B2, B5, B6,
B12; Acid amin;
Fe, Cu, Mn, Se, Co,
ND-124
8. Effect.B18 (Premix Vitamin & Khoáng chất cho
lợn con)
Túi 100; 500g; 1; 2kg
Bao 5; 25kg
Vit A, D, E, K, B1, B2, B5, B6,
B12; Acid amin;
Fe, Cu, Mn, Se, Co,
ND-125
9. Effect.B59 (Premix Vitamin & Khoáng chất cho
lợn giống)
Túi 100; 500g; 1; 2kg
Bao 5; 25kg
Vit A, D, E, K, B1, B2, B5, B6,
B12; Acid amin;
Fe, Cu, Mn, Se, Co,
ND-126
10. Clinic.Doc
Túi 10; 20; 50; 100; 200; 500g
Tiamulin, Flumequine, Colistin
sulfate; Sulphaguanidine
ND-128
11. Stress.Doc
Túi 10; 20; 50; 100; 200; 500g
Vitamin C, Inositol; Chloride;
Sodium; Potassium; Calcium;
Lysine & Glucose
ND-129
12. Promix
Lọ 10; 20; 50; 100; 500ml
Promethazine; Dipyrone;
Dexamethasone SP
ND-130
13. Coli.Doc
Túi 20; 50; 100; 200; 500g
Flumequine; Enrofloxacine;
Colistine; Vit A, K
Sulphachlopyridazine;
Trimethoprime;
ND-131
14. Trivalent.Doc
Túi 10; 20; 50; 100; 200; 500g
Amoxycilline; Tylosine; Colistin;
Vitamin PP
ND-132
15. Infla.Doc
Túi 20; 50; 100; 200; 500g
Sodium Salicylate;
Bromhexine;
Dexamethasone SP
ND-133
9. TRUNG TÂM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, HỘI THÚ Y VIỆT NAM
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. L- B Complex
Gói (túi) 50; 100g
Vit B1, B2, B5, B6, PP;
Lysine; Methionin
TCCT-13
2. Thuốc đặc trị tiêu chảy heo, gà
Túi 5; 10; 20g
Neomycin; Flumequin;
Trimethoprim
TCCT-14
3. Pig Premix Vit S002
Gói 200; 400g
Vit A, B12, D3, E;
Methionin; Lysin; Cu, Mn, Co,
Fe, Zn
TCCT-15
4. Neo - Colis
Gói 10g
Colistin; Neomycin
Norfloxacin
TCCT-16
5. Pen - Vet
Gói 10; 20; 50; 100; 250; 500; 1000g
Polymyxin E; Neomycin
Enrofloxacin
TCCT-17
6. ES - TC úm gia cầm
Gói 10; 20; 50; 100; 250; 500; 1000g
Enrofloxacin;
Sulfachlopyridazine;
Trimethoprim; Colistin
TCCT-18
10. CÔNG TY THUỐC THÚ Y (PHARVETCO., LTD)
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. Đặc trị E.coli đường ruột
Túi (gói) 10g
Tylosin;
Norfloxaxin
HCN-35
2. Coccitop P.V.
Túi (gói) 10g
Trimethoprim; Sulfadimezin;
Sulfaquynoxalin
HCN-36
3. CRD - MYCO
Túi (gói) 10g
Erythromycin; Trimethoprim;
Tylosin; Spiramycin
HCN-37
4. Tyfazol
Túi (gói) 5; 10; 20; 50g
Metronidazol;
Chloramphenicol
HCN-38
5. Đặc trị hen gà, khẹc vịt, suyễn lợn
Túi (gói) 10g
Tylosin; Erythromycin;
Sulfamethoprim
HCN-39
11. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NĂM THÁI
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. Kanamycin
ống 5ml
Lọ 10; 20; 100ml
Kanamycin Sulphate; NT - 6
2. Chloramphenicol
ống 5ml
Lọ 10; 20; 100ml
Chloramphenicol NT - 7
3. Electrolise
Gói 100; 200; 500; 1000g
Manganium Sulphate;
Ferrium Sulfate;
Magnesium Sulfate;
Kalium cloride; Sodium bicarbonat; Sodium
citrate; Vit A, D3, E;
Dextrose
NT - 8
12. CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y
TT Tên thuốc Hoạt chất SĐK
và quy cách đóng gói chính
1. Kháng thể viêm gan siêu vi
trùng vịt, ngan
Lọ 50; 100ml
Kháng thể viêm gan siêu vi
trùng
TW-X2-129
13. CÔNG TY LIÊN DOANH SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y BIO-PHARMACHEME
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. Bioxide (thuốc sát trùng)
Chai, lọ 60; 250; 500ml
Can 1; 5lít
Glutaraldehyde;
Alkylbenzyldimethyl
ammonium chloride
LD-BP-342
2. Trime - Doxine (thuốc tiêm)
Ampoul 2; 5; 10ml
Chai, lọ 20; 50; 100; 250; 500ml
Sulfadoxine; Trimethoprim LD-BP-344
3. Aminosol (bột hoà tan, trộn thức ăn)
Hộp, gói 10; 30; 100; 500; 1kg
Bao 10kg
Các axid amin:
L-Lysine; DL-Methionine;
L-Glysine
LD-BP-345
4. Biotic (bột hoà tan)
Hộp, gói 10; 30; 100; 500; 1kg
Bao 10kg
Vittamin A, B1, D3 LD-BP-346
5. Electroject (thuốc tiêm)
Ampoul 2; 5; 10ml
Chai, lọ 20; 50; 100; 250; 500ml
Dextrose monohydrate;
Sorbitol; Sodium lactate;
Sodium chloride;
LD-BP-348
6. Tylosulfadoxin - C (thuốc bột trộn thức ăn)
Hộp, gói 10; 30; 100; 500; 1kg
Bao 10kg
Tylosin; Sulfadimidine,
Sulfadoxin
LD-BP-353
7. Bio-Oflox Oral
Chai, lọ 60; 250; 500ml
Can 1; 5lít
Ofloxacin LD-BP-340
8. Bio-Panthenol - B12
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Vit B12;
D-Panthenol; Dextrose
LD-BP-341
9. Bio-Calci Fort
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Calcium LD-BP-343
10. Bio-Ciprosone
ống 2; 5ml
Ciprofloxacin LD-BP-347
Lọ 10; 20; 50; 100ml
11. Bio-Ofloxacin 50
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Ofloxacin LD-BP-349
12. Bio-Sept
Chai, lọ 60; 250; 500ml
Can 1; 5; 20lít
Glutaraldehyde;
Octyldecyldimethylammonium
chloride
LD-BP-350
13. Bio-Ciprotrim-Plus
Hộp, gói 10; 30; 100; 500g; 1kg
Bao, xô 10kg
Ciprofloxacin; Trimethoprim;
Protease
LD-BP-351
14. Bio-Cipro-Gentasone
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Ciprofloxacin; Gentamycin;
Dexamethasone
LD-BP-352
15. Bio-Lac
Hộp, gói 10; 30; 100; 500g; 1kg
Bao, xô 10kg
Digestible Energy; Protein;
Vit A, D3, E, nhóm B
LD-BP-354
16. Bio-CRD Complex
Chai, lọ 60; 250; 500ml
Can 1; 5lít
Ofloxacin LD-BP-355
17. Bio-Sol
Hộp, gói 10; 30; 100; 500g; 1kg
Bao, xô 10kg
Vit A, B12, C, D3, E, K3
Niacinamide; Calcium
Pantothenate
LD-BP-356
18. Bio-Vitamin E + Selenium
Chai, lọ 60; 250; 500ml
Can 1; 5lít
Vit E;
Sodium Selenite
LD-BP-357
19. Bio-B.Complex Fort
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Vit B1, B2, B5, B6 LD-BP-358
20. Bio-Oflotin
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Ofloxacin;
Colistin Sulfate
LD-BP-359
21. Bio-Dextrose
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Dextrose monohydrate LD-BP-360
22. Bio-Prostadin
ống 2; 5ml
Etiproston tromethamine LD-BP-361
Lọ 10; 20; 50; 100ml
23. Bio-Tycotrim
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Tylosin; Colistin; Sulfadoxine;
Trimethoprim
LD-BP-362
24. Bio-Aminolyte
Chai, lọ 60; 250; 500ml
Can 1; 5lít
Dextrose; Calcium Chloride;
Potassium Chloride
Các loại Acid amin
LD-BP-363
25. Flum-Tylosin
Hộp, gói 10; 30; 100; 500; 1kg
Bao 10kg
Flumequine; Tylosin;
Bromhexine; Paracetamol
LD-BP-151
26. Electrolytes-Blue
Hộp, gói 10; 30; 100; 500; 1kg
Bao 10kg
Sodium Bicarbonate;
Sodium Chloride;
Potassium Chloride;
Dextrose Anhydrous
LD-BP-299
14. CÔNG TY THUỐC THÚ Y THANH ĐỨC
TT Tên thuốc Qui cách đóng gói Số đăng ký
1. Sinh lý mặn 0,9% ống 5; 10ml
Chai 250; 500ml
HCM-X6-6
2. Noedesone Chai 50; 100ml HCM-X6-8
3. Glucose 5% ống 5; 10ml
Chai 250; 500ml
HCM-X6-10
4. Vitamin B1 2,5% ống 2; 5; 10ml
Chai 50; 100ml
HCM-X6-11
5. Vitamin C 10% ống 5; 10ml
Chai 50; 100ml
HCM-X6-12
6. Vitamin B12 1000mcg ống 2; 5ml HCM-X6-13
7. Optalidoze (Analgin) ống 2; 5ml
Chai 50; 100ml
HCM-X6-14
8. Bromothymol - Blue Chai nhựa 30 100ml HCM-X6-15
9. Sacordemo Lọ 10g HCM-X6-16
10. Strychnin B1 ống 2; 5ml HCM-X6-19
11. Gencipr Chai 50; 100ml HCM-X6-20
12. Gencipr Gói 5; 10; 20; 50; 100g HCM-X6-21
13. Nordex Chai 50; 100ml HCM-X6-22
14. Tylogen - Fort Chai 50; 100ml HCM-X6-23
15. Hemafort - B12 Chai 50; 100ml HCM-X6-24
16. Hemafort - B12 Gói 5; 10; 100g HCM-X6-25
17. Oxytoxin 10UI/1ml ống 2ml HCM-X6-26
15. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHÚC THỌ
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. C Vibrio F2
Gói, hộp 50; 100; 1000g
Vitamin A B1, B2, B5, B6, B12,
C, D, E, PP;
Folic acid; Biotin
HCM-X23-01
2. Cicotrim Fort
Gói nhựa 5; 10; 20; 50g
Túi 100; 500; 1000g
Sulfadiazin; Sulfadimidin;
Trimethoprim; Sulfaganidan;
Ciprofloxacin; Methionin
HCM-X23-02
3. C Customer Tress
Gói nhựa 5; 10; 20; 50g
Túi 100; 500; 1000g
Vitamin C;
Acid Citric
HCM-X23-03
4. Giải độc gan
Gói nhựa 5; 10; 20; 50g
Túi 100; 500; 1000g
Sorbitol; Methionin;
Vitamin C
HCM-X23-04
5. Ciprofloxzin
Gói nhựa 5; 10; 20; 50g
Túi 100; 500; 1000g
Ciprofloxacin HCM-X23-05
6. Enrofloxzin
Gói nhựa 5; 10; 20; 50g
Túi 100; 500; 1000g
Enrofloxacin HCM-X23-06
7. Flumequizin
Gói nhựa 5; 10; 20; 50g
Túi 100; 500; 1000g
Flumequin HCM-X23-07
16. CÔNG TY TNHH TM VÀ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y MINH DUNG
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. MD B12
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Vitamin (Vit) B12 HCM-X21-02
2. MD B.Complex
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Vit B1, B1, B6, B12;
D.Panthenol;
Nicotinamide
HCM-X21-03
3. MD B1B6B12
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Vit B1, B6, B12 HCM-X21-04
4. MD-C 1000
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Ascorbic acid HCM-X21-05
5. MD Calcium
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Calcium gluconate;
Boric acid
HCM-X21-06
6. MD Selen-E
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Vitamin E;
Sodium Selenite
HCM-X21-07
7. MD Sorbitol + B12
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Sorbitol; Methionine;
Vit B2, B6, B12
HCM-X21-08
8. MD Fer 10%
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Iron; Dextran HCM-X21-09
9. MD Fer + B12
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Iron; Dextran;
Vit B12
HCM-X21-10
Chai 250; 500; 1000ml
10. MD Fer + Tylogen
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Iron; Tylosin; Gentamysin HCM-X21-11
11. MD Leva 100
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Levamisole HCM-X21-12
12. MD Analgin
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Analgine HCM-X21-13
13. MD Analgin-C
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Analgin;
Vitamin C
HCM-X21-14
14. MD Bromhexine
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Bromhexine HCl HCM-X21-15
15. MD Atropine
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Atropine Sulfate HCM-X21-17
16. Divermectine
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Ivermectin HCM-X21-18
17. MD Tylosin 100
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Tylosine Tartrate HCM-X21-19
18. MD Genta 100
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Gentamycin HCM-X21-20
Túi thiếc 5; 10; 20; 50g
Ampicillin, Colistin NGH-01
2. Ecoli - Nor
Túi thiếc 5; 10; 20; 50g
Norfloxacin, Furarolidon;
Chloramphenicol; Sulfa
Guanidin
NGH-02
3. Nor-Tyl
Túi thiếc 5; 10; 20; 50g
Tylosin; Norfloxacin NGH-03
4. Coli - Dazon
Túi thiếc 5; 10; 20; 50g
Colistin; Furarolidon;
Metronnidazol
NGH-04
5. Ofluquin
Túi thiếc 5; 10; 20; 50g
Oxytetracyclin; Furarolidon;
Flumequin
NGH-05
6. Bactekos
Túi thiếc 5; 10; 20; 50g
Sulfamethoxazol;
Tetracyclin; Sulfadimidin
NGH-06
7. Trị hen vịt - Tụ huyết trùng
Túi thiếc 5; 10; 20; 50g
Sulfa Guanidin; Theophylin;
Flumequin; Tylosin
NGH-07
8. Vitamin - Bcomplex
Túi polyetylen 100; 500; 1000g
Vit B1, B2, B6, PP NGH-08
9. Vitamin B1
Túi polyetylen 100; 500; 1000g
Vitamin B1 NGH-09
10. Vitamin C
Túi polyetylen 100; 500; 1000g
Vitamin C NGH-10
11. Tetracyclin HCl
Túi polyetylen 100; 500; 1000g
Tetracyclin HCl NGH-11
12. Furarolidon
Túi polyetylen 100; 500; 1000g
Furarolidon NGH-12
13. Chloramphenicol
Túi polyetylen 100; 500; 1000g
Chloramphenicol NGH-13
7. CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y HƯNG BÌNH
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. Men vi sinh ủ thức ăn H.V.S.80
Gói (dạng bột) 250g
Saccaromyces sp HB - 6
2. Kích đẻ gia cầm - Layer Premix Vit A, B1, B2, B6, B12, D3, K3; HB - 7
Gói 200g Biotin; Nicotinic acid; Panthothenic
acid; Folic acid; Lysin; Methionin;
Choline chloride; Co, Mn, Zn, Ca
3. KTS - 97
Gói 20; 200g
Vit A, D3, E, C, K3, nhóm B;
Methionin; Lysin; Ca, P, Mg, Cu,
Fe, Mn, Zn, Co
HB - 8
8. CÔNG TY TNHH NAM DŨNG
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. Respi.fort
Túi 10; 20; 50; 100; 200; 500g
Tylosine; Sulfadiazine;
Trimethoprime; Vit A, C
ND-118
2. Tiaseptol
Túi 10; 20; 50; 100; 200; 500g
Tiamulin;
Sulfachloropirydazine;
Trimethoprime; Vit A, K
ND-119
3. Doxy-plus
Túi 50; 100; 200; 500g; 1; 2kg
Doxycycline; Vit A, D, E, K;
Vitamin nhóm B
ND-120
4. Effect.A27 (Premix Vitamin & Khoáng chất cho
gà)
Túi 100; 500g; 1; 2kg
Bao 5; 25kg
Vit A, D, E, K, B1, B2, B5, B6,
B12;
Acid amin; Fe, Cu, Mn, Se,
Co,
ND-121
5. Effect.A36 (Premix Vitamin & Khoáng chất cho
gà thịt)
Túi 100; 500g; 1; 2kg
Bao 5; 25kg
Vit A, D, E, K, B1, B2, B5, B6,
B12; Acid amin;
Fe, Cu, Mn, Se, Co,
ND-122
6. Effect.A42 (Premix Vitamin & Khoáng chất cho
gà đẻ)
Túi 100; 500g; 1; 2kg
Bao 5; 25kg
Vit A, D, E, K, B1, B2, B5, B6,
B12; Acid amin;
Fe, Cu, Mn, Se, Co, I2
ND-123
7. Effect.A59 (Premix Vitamin & Khoáng chất cho
gà giống)
Túi 100; 500g; 1; 2kg
Bao 5; 25kg
Vit A, D, E, K, B1, B2, B5, B6,
B12; Acid amin;
Fe, Cu, Mn, Se, Co,
ND-124
8. Effect.B18 (Premix Vitamin & Khoáng chất cho
lợn con)
Túi 100; 500g; 1; 2kg
Bao 5; 25kg
Vit A, D, E, K, B1, B2, B5, B6,
B12; Acid amin;
Fe, Cu, Mn, Se, Co,
ND-125
9. Effect.B59 (Premix Vitamin & Khoáng chất cho
lợn giống)
Túi 100; 500g; 1; 2kg
Bao 5; 25kg
Vit A, D, E, K, B1, B2, B5, B6,
B12; Acid amin;
Fe, Cu, Mn, Se, Co,
ND-126
10. Clinic.Doc
Túi 10; 20; 50; 100; 200; 500g
Tiamulin, Flumequine, Colistin
sulfate; Sulphaguanidine
ND-128
11. Stress.Doc
Túi 10; 20; 50; 100; 200; 500g
Vitamin C, Inositol; Chloride;
Sodium; Potassium; Calcium;
Lysine & Glucose
ND-129
12. Promix
Lọ 10; 20; 50; 100; 500ml
Promethazine; Dipyrone;
Dexamethasone SP
ND-130
13. Coli.Doc
Túi 20; 50; 100; 200; 500g
Flumequine; Enrofloxacine;
Colistine; Vit A, K
Sulphachlopyridazine;
Trimethoprime;
ND-131
14. Trivalent.Doc
Túi 10; 20; 50; 100; 200; 500g
Amoxycilline; Tylosine; Colistin;
Vitamin PP
ND-132
15. Infla.Doc
Túi 20; 50; 100; 200; 500g
Sodium Salicylate;
Bromhexine;
Dexamethasone SP
ND-133
9. TRUNG TÂM CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, HỘI THÚ Y VIỆT NAM
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. L- B Complex
Gói (túi) 50; 100g
Vit B1, B2, B5, B6, PP;
Lysine; Methionin
TCCT-13
2. Thuốc đặc trị tiêu chảy heo, gà
Túi 5; 10; 20g
Neomycin; Flumequin;
Trimethoprim
TCCT-14
3. Pig Premix Vit S002
Gói 200; 400g
Vit A, B12, D3, E;
Methionin; Lysin; Cu, Mn, Co,
Fe, Zn
TCCT-15
4. Neo - Colis
Gói 10g
Colistin; Neomycin
Norfloxacin
TCCT-16
5. Pen - Vet
Gói 10; 20; 50; 100; 250; 500; 1000g
Polymyxin E; Neomycin
Enrofloxacin
TCCT-17
6. ES - TC úm gia cầm
Gói 10; 20; 50; 100; 250; 500; 1000g
Enrofloxacin;
Sulfachlopyridazine;
Trimethoprim; Colistin
TCCT-18
10. CÔNG TY THUỐC THÚ Y (PHARVETCO., LTD)
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. Đặc trị E.coli đường ruột
Túi (gói) 10g
Tylosin;
Norfloxaxin
HCN-35
2. Coccitop P.V.
Túi (gói) 10g
Trimethoprim; Sulfadimezin;
Sulfaquynoxalin
HCN-36
3. CRD - MYCO
Túi (gói) 10g
Erythromycin; Trimethoprim;
Tylosin; Spiramycin
HCN-37
4. Tyfazol
Túi (gói) 5; 10; 20; 50g
Metronidazol;
Chloramphenicol
HCN-38
5. Đặc trị hen gà, khẹc vịt, suyễn lợn
Túi (gói) 10g
Tylosin; Erythromycin;
Sulfamethoprim
HCN-39
11. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NĂM THÁI
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. Kanamycin
ống 5ml
Lọ 10; 20; 100ml
Kanamycin Sulphate; NT - 6
2. Chloramphenicol
ống 5ml
Lọ 10; 20; 100ml
Chloramphenicol NT - 7
3. Electrolise
Gói 100; 200; 500; 1000g
Manganium Sulphate;
Ferrium Sulfate;
Magnesium Sulfate;
Kalium cloride; Sodium bicarbonat; Sodium
citrate; Vit A, D3, E;
Dextrose
NT - 8
12. CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ THÚ Y
TT Tên thuốc Hoạt chất SĐK
và quy cách đóng gói chính
1. Kháng thể viêm gan siêu vi
trùng vịt, ngan
Lọ 50; 100ml
Kháng thể viêm gan siêu vi
trùng
TW-X2-129
13. CÔNG TY LIÊN DOANH SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y BIO-PHARMACHEME
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. Bioxide (thuốc sát trùng)
Chai, lọ 60; 250; 500ml
Can 1; 5lít
Glutaraldehyde;
Alkylbenzyldimethyl
ammonium chloride
LD-BP-342
2. Trime - Doxine (thuốc tiêm)
Ampoul 2; 5; 10ml
Chai, lọ 20; 50; 100; 250; 500ml
Sulfadoxine; Trimethoprim LD-BP-344
3. Aminosol (bột hoà tan, trộn thức ăn)
Hộp, gói 10; 30; 100; 500; 1kg
Bao 10kg
Các axid amin:
L-Lysine; DL-Methionine;
L-Glysine
LD-BP-345
4. Biotic (bột hoà tan)
Hộp, gói 10; 30; 100; 500; 1kg
Bao 10kg
Vittamin A, B1, D3 LD-BP-346
5. Electroject (thuốc tiêm)
Ampoul 2; 5; 10ml
Chai, lọ 20; 50; 100; 250; 500ml
Dextrose monohydrate;
Sorbitol; Sodium lactate;
Sodium chloride;
LD-BP-348
6. Tylosulfadoxin - C (thuốc bột trộn thức ăn)
Hộp, gói 10; 30; 100; 500; 1kg
Bao 10kg
Tylosin; Sulfadimidine,
Sulfadoxin
LD-BP-353
7. Bio-Oflox Oral
Chai, lọ 60; 250; 500ml
Can 1; 5lít
Ofloxacin LD-BP-340
8. Bio-Panthenol - B12
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Vit B12;
D-Panthenol; Dextrose
LD-BP-341
9. Bio-Calci Fort
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Calcium LD-BP-343
10. Bio-Ciprosone
ống 2; 5ml
Ciprofloxacin LD-BP-347
Lọ 10; 20; 50; 100ml
11. Bio-Ofloxacin 50
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Ofloxacin LD-BP-349
12. Bio-Sept
Chai, lọ 60; 250; 500ml
Can 1; 5; 20lít
Glutaraldehyde;
Octyldecyldimethylammonium
chloride
LD-BP-350
13. Bio-Ciprotrim-Plus
Hộp, gói 10; 30; 100; 500g; 1kg
Bao, xô 10kg
Ciprofloxacin; Trimethoprim;
Protease
LD-BP-351
14. Bio-Cipro-Gentasone
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Ciprofloxacin; Gentamycin;
Dexamethasone
LD-BP-352
15. Bio-Lac
Hộp, gói 10; 30; 100; 500g; 1kg
Bao, xô 10kg
Digestible Energy; Protein;
Vit A, D3, E, nhóm B
LD-BP-354
16. Bio-CRD Complex
Chai, lọ 60; 250; 500ml
Can 1; 5lít
Ofloxacin LD-BP-355
17. Bio-Sol
Hộp, gói 10; 30; 100; 500g; 1kg
Bao, xô 10kg
Vit A, B12, C, D3, E, K3
Niacinamide; Calcium
Pantothenate
LD-BP-356
18. Bio-Vitamin E + Selenium
Chai, lọ 60; 250; 500ml
Can 1; 5lít
Vit E;
Sodium Selenite
LD-BP-357
19. Bio-B.Complex Fort
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Vit B1, B2, B5, B6 LD-BP-358
20. Bio-Oflotin
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Ofloxacin;
Colistin Sulfate
LD-BP-359
21. Bio-Dextrose
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Dextrose monohydrate LD-BP-360
22. Bio-Prostadin
ống 2; 5ml
Etiproston tromethamine LD-BP-361
Lọ 10; 20; 50; 100ml
23. Bio-Tycotrim
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Tylosin; Colistin; Sulfadoxine;
Trimethoprim
LD-BP-362
24. Bio-Aminolyte
Chai, lọ 60; 250; 500ml
Can 1; 5lít
Dextrose; Calcium Chloride;
Potassium Chloride
Các loại Acid amin
LD-BP-363
25. Flum-Tylosin
Hộp, gói 10; 30; 100; 500; 1kg
Bao 10kg
Flumequine; Tylosin;
Bromhexine; Paracetamol
LD-BP-151
26. Electrolytes-Blue
Hộp, gói 10; 30; 100; 500; 1kg
Bao 10kg
Sodium Bicarbonate;
Sodium Chloride;
Potassium Chloride;
Dextrose Anhydrous
LD-BP-299
14. CÔNG TY THUỐC THÚ Y THANH ĐỨC
TT Tên thuốc Qui cách đóng gói Số đăng ký
1. Sinh lý mặn 0,9% ống 5; 10ml
Chai 250; 500ml
HCM-X6-6
2. Noedesone Chai 50; 100ml HCM-X6-8
3. Glucose 5% ống 5; 10ml
Chai 250; 500ml
HCM-X6-10
4. Vitamin B1 2,5% ống 2; 5; 10ml
Chai 50; 100ml
HCM-X6-11
5. Vitamin C 10% ống 5; 10ml
Chai 50; 100ml
HCM-X6-12
6. Vitamin B12 1000mcg ống 2; 5ml HCM-X6-13
7. Optalidoze (Analgin) ống 2; 5ml
Chai 50; 100ml
HCM-X6-14
8. Bromothymol - Blue Chai nhựa 30 100ml HCM-X6-15
9. Sacordemo Lọ 10g HCM-X6-16
10. Strychnin B1 ống 2; 5ml HCM-X6-19
11. Gencipr Chai 50; 100ml HCM-X6-20
12. Gencipr Gói 5; 10; 20; 50; 100g HCM-X6-21
13. Nordex Chai 50; 100ml HCM-X6-22
14. Tylogen - Fort Chai 50; 100ml HCM-X6-23
15. Hemafort - B12 Chai 50; 100ml HCM-X6-24
16. Hemafort - B12 Gói 5; 10; 100g HCM-X6-25
17. Oxytoxin 10UI/1ml ống 2ml HCM-X6-26
15. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHÚC THỌ
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. C Vibrio F2
Gói, hộp 50; 100; 1000g
Vitamin A B1, B2, B5, B6, B12,
C, D, E, PP;
Folic acid; Biotin
HCM-X23-01
2. Cicotrim Fort
Gói nhựa 5; 10; 20; 50g
Túi 100; 500; 1000g
Sulfadiazin; Sulfadimidin;
Trimethoprim; Sulfaganidan;
Ciprofloxacin; Methionin
HCM-X23-02
3. C Customer Tress
Gói nhựa 5; 10; 20; 50g
Túi 100; 500; 1000g
Vitamin C;
Acid Citric
HCM-X23-03
4. Giải độc gan
Gói nhựa 5; 10; 20; 50g
Túi 100; 500; 1000g
Sorbitol; Methionin;
Vitamin C
HCM-X23-04
5. Ciprofloxzin
Gói nhựa 5; 10; 20; 50g
Túi 100; 500; 1000g
Ciprofloxacin HCM-X23-05
6. Enrofloxzin
Gói nhựa 5; 10; 20; 50g
Túi 100; 500; 1000g
Enrofloxacin HCM-X23-06
7. Flumequizin
Gói nhựa 5; 10; 20; 50g
Túi 100; 500; 1000g
Flumequin HCM-X23-07
16. CÔNG TY TNHH TM VÀ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y MINH DUNG
TT Tên thuốc
và quy cách đóng gói
Hoạt chất
chính
SĐK
1. MD B12
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Vitamin (Vit) B12 HCM-X21-02
2. MD B.Complex
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Vit B1, B1, B6, B12;
D.Panthenol;
Nicotinamide
HCM-X21-03
3. MD B1B6B12
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Vit B1, B6, B12 HCM-X21-04
4. MD-C 1000
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Ascorbic acid HCM-X21-05
5. MD Calcium
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Calcium gluconate;
Boric acid
HCM-X21-06
6. MD Selen-E
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Vitamin E;
Sodium Selenite
HCM-X21-07
7. MD Sorbitol + B12
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Sorbitol; Methionine;
Vit B2, B6, B12
HCM-X21-08
8. MD Fer 10%
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Iron; Dextran HCM-X21-09
9. MD Fer + B12
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Iron; Dextran;
Vit B12
HCM-X21-10
Chai 250; 500; 1000ml
10. MD Fer + Tylogen
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Iron; Tylosin; Gentamysin HCM-X21-11
11. MD Leva 100
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Levamisole HCM-X21-12
12. MD Analgin
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Analgine HCM-X21-13
13. MD Analgin-C
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Analgin;
Vitamin C
HCM-X21-14
14. MD Bromhexine
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Bromhexine HCl HCM-X21-15
15. MD Atropine
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Atropine Sulfate HCM-X21-17
16. Divermectine
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Ivermectin HCM-X21-18
17. MD Tylosin 100
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Tylosine Tartrate HCM-X21-19
18. MD Genta 100
ống 2; 5ml
Lọ 10; 20; 50; 100ml
Chai 250; 500; 1000ml
Gentamycin HCM-X21-20
Công văn 4845/UBND-CN công bố Đơn giá thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
DA.03008 Hàm lượng sét cục mẫu 6.354 27.581 1.350 35.285
DA.03009 Độ ẩm mẫu 22.457 27.581 28.403 78.441
DA.03010 Thử phản ứng silic kiềm mẫu 35.270 328.213 25.653 389.135
DA.03011
Thành phần hạt bằng phương
pháp tỷ trọng kế
mẫu 12.507 54.610 16.058 83.175
DA.03012
Thành phần hạt bằng phương
pháp LAZER
mẫu 110.324 42.033 152.356
DA.03013 Độ chặt tương đối mẫu 84.302 103.704 38.526 226.532
DA.03014 Góc nghỉ khô, nghỉ ướt của cát mẫu 48.325 110.324 1.872 160.520
DA.04100 THÍ NGHIỆM ĐÁ DĂM, SỎI
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm đá dăm, sỏi
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.04101
Khối lượng riêng của đá
nguyên khai, đá dăm (sỏi)
mẫu 17.194 41.923 19.552 78.668
DA.04102
Khối lượng thể tích của đá
nguyên khai, đá dăm (sỏi)
mẫu 16.146 27.581 19.675 63.402
DA.04103
Khối lượng thể tích của đá dăm
bằng phương pháp đơn giản
mẫu 16.146 27.581 19.552 63.278
DA.04104
Khối lượng thể tích xốp của, đá
dăm (sỏi)
mẫu 16.146 16.549 19.496 52.191
DA.04105
Thành phần hạt của đá dăm
(sỏi)
mẫu 24.219 71.710 29.238 125.167
DA.04106
Hàm lượng bụi sét bẩn trong
đá dăm (sỏi)
mẫu 22.457 56.265 29.238 107.960
DA.04107
Hàm lượng thoi dẹt trong đá
dăm (sỏi)
mẫu 65.091 179 65.270
DA.04108
Hàm lượng hạt mềm yếu và hạt
bị phong hoá trong đá dăm (sỏi)
mẫu 22.457 104.807 29.238 156.503
DA.04109 Độ ẩm của đá dăm (sỏi) mẫu 22.457 15.445 19.552 57.454
DA.04110
Độ hút nước của đá nguyên
khai, đá dăm (sỏi)
mẫu 14.972 24.823 18.993 58.787
DA.04111
Độ hút nước của đá nguyên
khai, đá dăm (sỏi) bằng
phương pháp nhanh
mẫu 14.972 23.168 18.993 57.133
DA.04112
Cường độ nén của đá nguyên
khai
mẫu 3.834 137.904 44.180 185.918
DA.04113
Độ nén dập của đá dăm, sỏi
trong xi lanh
mẫu 22.457 54.059 29.814 106.330
DA.04114
Hệ số hoá mềm của đá nguyên
khai (cho 1 lần khô hoặc ướt)
mẫu 26.292 237.196 72.409 335.896
DA.04115 Độ mài mòn của đá dăm, sỏi mẫu 28.692 231.679 36.842 297.214
7
DA.04116
Hàm lượng tạp chất hữu cơ
trong sỏi
mẫu 71.710 374 72.085
DA.04117
Độ rỗng của đá nguyên khai
(cho 1 lần làm KLR hoặc KLTT)
mẫu 11.229 55.162 14.530 80.920
DA.04118
Độ rỗng giữa các hạt đá (cho 1
lần làm KLR hoặc KLTT)
mẫu 11.229 71.710 14.234 97.173
DA.04119
Hàm lượng Ô xít Silic vô định
hình
mẫu 36.376 159.969 18.667 215.013
Ghi chú: Công tác thí nghiệm độ nén dập của đá dăm, sỏi trong xi lanh chưa bao gồm công tác thí nghiệm
thành phần hạt.
DA.04200 THÍ NGHIỆM ĐẦM NÉN TIÊU CHUẨN MẪU ĐÁ BASE VÀ SUBBASE (THÍ NGHIỆM VỚI CỐI
PROCTOR CẢI TIẾN)
Thành phần công việc:
Nhận mẫu, các yêu cầu chỉ tiêu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư. Mở mẫu, mô tả, phơi mẫu, làm
thí nghiệm, kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.
Đơn vị tính : đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn mẫu đá BASE và SUBBASE (thí nghiệm với cối Proctor cải
tiến)
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.04201
Thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn
mẫu đá BASE và SUBBASE
mẫu 24.472 159.969 8.553 192.993
DA.05100 THÍ NGHIỆM PHẢN ỨNG KIỀM CỦA CỐT LIỆU ĐÁ, CÁT
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị máy và thiết bị, dụng cụ thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm theo quy
trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kế
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm phản ứng kiềm của
cốt liệu đá, cát.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.05101
Xác định phản ứng kiềm của
cốt liệu đá, cát bằng phương
pháp hóa học
mẫu 59.916 226.163 86.241 372.320
DA.05200 THÍ NGHIỆM PHẢN ỨNG ALKALI CỦA CỐT LIỆU ĐÁ, CÁT BẰNG PHƯƠNG PHÁP THANH
VỮA
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị máy và thiết bị, dụng cụ thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm theo quy
trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu
Nhân
công
Máy Đơn giá
Thí nghiệm phản ứng phản ứng
ALKALI của cốt liệu đá, cát
bằng phương pháp thanh vữa.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.05201 Xác định phản ứng ALKALI của mẫu 346.739 759.026 580.847 1.686.612
8
cốt liệu bằng phương pháp
thanh vữa
DA.06000 THÍ NGHIỆM VÔI XÂY DỰNG
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm vôi xây dựng
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.06001 Lượng nước cần thiết để tôi vôi mẫu 3.743 55.162 4.705 63.610
DA.06002
Lượng vôi nhuyễn khi tôi 1kg
vôi sống
mẫu 3.743 63.988 4.705 72.435
DA.06003 Khối lượng riêng của vôi đã tôi mẫu 8.979 63.436 9.410 81.824
DA.06004 Lượng hạt không tôi được mẫu 9.851 71.710 3.411 84.973
DA.06005 Độ nghiền mịn mẫu 2.711 54.169 3.367 60.247
DA.06006 Độ ẩm của vôi Hydrat mẫu 7.486 27.581 9.225 44.292
DA.06007 Độ hút vôi mẫu 11.873 220.647 7.534 240.054
DA.07000 THIẾT KẾ MÁC BÊ TÔNG
Thành phần công việc:
Công việc thiết kế mác bê tông bao gồm các công việc thí nghiệm vật liệu: xi măng, cát, đá (sỏi) theo
những chỉ tiêu cần thiết.
Công tác tính toán mác, đúc mẫu, thí nghiệm nén lớn hơn 1 mẫu, bảo dưỡng mẫu ở các tuổi sau 28 ngày,
các chỉ tiêu kháng uốn, mài mòn, mô đuyn biến dạng, độ sụt ở các thời gian, hàm lượng bọt khí, độ co …
chưa được tính vào định mức này.
Riêng thiết kế mác bê tông có yêu cầu chống thấm còn thêm giai đoạn thử mác chống thấm theo các cấp
B2, B4, B6, B8. Định mức mỗi cấp chống thấm được nhân với hệ số 1,1.
Thiết kế mác bê tông thông thường bao gồm :
- Phần xi măng : DA.01002+DA.01003+DA.01004+DA.01005
- Phần cát : DA.03001+DA.03002+DA.03003+DA.03004+DA.03006
- Phần đá : DA.04103+DA.04104+DA.04105+DA.04106+DA.04113
DA.08000 THIẾT KẾ MÁC VỮA
Thành phần công việc :
Công việc thiết kế mác vữa bao gồm các công việc thí nghiệm vật liệu: xi măng, cát theo những chỉ tiêu
cần thiết.
- Phần xi măng : DA.01002+DA.01003+DA.01004+DA.01005
- Phần cát : DA.03001+DA.03002+DA.03003+DA.03004+DA.03006
DA.09000 XÁC ĐỊNH ĐỘ SỤT HỖN HỢP BÊ TÔNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Thành phần công việc :
Lấy hỗn hợp bê tông từ mẻ trộn sẵn, trộn lại, sử dụng thiết bị thí nghiệm xác định độ sụt của hỗn hợp bê
tông.
Đơn vị tính: đ/1 kết quả thí nghiệm
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Xác định độ sụt hỗn hợp bê
9
tông trong phòng thí nghiệm
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.09001
Xác định độ sụt hỗn hợp bê
tông
1 kết quả
thí
nghiệm
33.097 789 33.886
Ghi chú: Trường hợp thí nghiệm tại hiện trường thì căn cứ vào điều kiện cụ thể để xác định chi phí cho phù
hợp.
DA.10000 ÉP MẪU BÊ TÔNG, MẪU VỮA
Thành phần công việc :
Chuẩn bị, hoàn chỉnh mẫu theo yêu cầu, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn
kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
ẫp mẫu bê tông, mẫu vữa
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.10001
Mẫu bê tông lập phương 150 x
150 x 150
mẫu 394 13.239 832 14.465
Ghi chú: Trường hợp ép mẫu bê tông kích thước 100x100x100 thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số
K=0,9; Trường hợp ép mẫu bê tông kích thước 200x200x200 thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K=1,15.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
ẫp mẫu bê tông.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.10002 Mẫu bê tông trụ 150x300 mẫu 591 23.720 1.248 25.558
Ghi chú: Trường hợp ép mẫu bê tông trụ kích thước 100x200 thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K=0,9.
UỐN MẪU BÊ TÔNG
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Uốn mẫu bê tông.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.10003
Uốn mẫu bê tông lập phương
150 x 150 x 600
mẫu 761 49.646 2.301 52.707
ÉP MẪU VỮA
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Uốn mẫu vữa.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.10004
ẫp mẫu vữa lập phương 70,7 x
70,7 x 70,7
mẫu 107 11.032 149 11.289
DA.11000 THÍ NGHIỆM VỮA XÂY DỰNG
Thành phần công việc :Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo
quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
10
Thí nghiệm vữa xây dựng
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.11001 Độ lưu động của hỗn hợp vữa mẫu 7.486 82.743 9.410 99.638
DA. 11002
Xác định kích thước hạt cốt liệu
lớn nhất
mẫu 4.984 62.553 6.269 73.807
DA. 11003
Khối lượng thể tích của hỗn
hợp vữa
mẫu 2.812 49.646 3.529 55.986
DA. 11004
Xác định khả năng giữ độ lưu
động của vữa tươi
mẫu 365 22.065 8.986 31.416
DA. 11005 Độ hút nước của vữa mẫu 7.486 27.581 9.410 44.476
DA. 11006 Cường độ chịu nén của vữa mẫu 1.184 121.356 1.432 123.972
DA. 11007 Cường độ chịu uốn của vữa mẫu 1.325 71.710 1.909 74.945
DA. 11008
Độ bám dính của vữa vào nền
trát
mẫu 8.077 171.002 1.925 181.003
DA. 11009 Tính toán liều lượng vữa mẫu 3.489 124.666 974 129.128
DA. 11010 Khối lượng riêng mẫu 11.009 49.646 14.115 74.769
DA. 11011
Xác định khối lượng thể tích
mẫu vữa
mẫu 2.757 44.129 4.968 51.854
DA. 11012
Xác định hàm lượng ion clo hòa
tan trong nước
mẫu 1.327 60.237 61.563
DA.12000 THỬ BÊ TÔNG NẶNG
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật liệu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy
trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Riêng chỉ tiêu độ không xuyên nước của bê tông cho các cấp 2at, 4at, 6at, 8at thì lấy đơn giá cấp 2at(T2)
làm cơ sở cho các cấp khác, mỗi cấp tăng lên được nhân hệ số 1,4 so với đơn giá cấp liền kề.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thử bê tông nặng
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.12001 Tính toán liều lượng bê tông mẫu 1.817 154.232 4.037 160.086
DA. 12002
Thử độ cứng vebe của hỗn hợp
bê tông
mẫu 1.095 123.562 1.336 125.994
DA. 12003
Khối lượng thể tích của hỗn
hợp bê tông
mẫu 566 123.562 3.413 127.541
DA. 12004
Độ tách nước của hỗn hợp bê
tông
mẫu 1.095 156.659 2.725 160.480
DA. 12005
Hàm lượng bọt khí của hỗn
hợp bê tông
mẫu 1.461 16.549 1.782 19.791
DA. 12006 Khối lượng riêng của bê tông mẫu 27.355 28.684 29.618 85.657
DA. 12007 Độ hút nước của bê tông mẫu 18.714 16.659 24.913 60.286
DA. 12008 Độ mài mòn của bê tông mẫu 27.355 28.684 29.618 85.657
DA. 12009 Khối lượng thể tích của bê tông mẫu 17.139 18.755 20.208 56.102
DA. 12010 Cường độ chịu nén của bê tông mẫu 3.615 115.840 7.638 127.093
11
DA. 12011
Cường độ chiụ kéo khi uốn của
bê tông
mẫu 3.989 143.421 5.304 152.714
DA. 12012
Lực liên kết giữa bê tông và cốt
thép
mẫu 105.033 156.659 16.613 278.305
DA. 12013 Độ co ngót của bê tông mẫu 113.326 242.712 28.229 384.267
DA. 12014
Mô đun đàn hồi khi nén tĩnh
của bê tông
mẫu 21.842 236.865 38.698 297.405
DA. 12015
Độ chống thấm nước của bê
tông
mẫu 18.714 33.318 23.524 75.556
DA. 12016
Độ kéo dọc trục khi bửa của bê
tông
mẫu 3.989 148.937 5.304 158.230
DA. 12017
Độ không xuyên nước của bê
tông
mẫu 10.307 182.034 117.725 310.066
DA.13000 THÍ NGHIỆM GẠCH MEN, SỨ VỆ SINH
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm , tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm gạch men sứ, vệ
sinh
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.13001 Độ hút nước mẫu 3.670 60.678 4.953 69.300
DA. 13002 Độ bền nhiệt mẫu 6.551 93.775 8.234 108.560
DA. 13003 Cường độ uốn mẫu 77.226 2.446 79.672
DA. 13004 Thử độ bóng bề mặt mẫu 8.861 77.226 10.531 96.618
DA. 13005
Thử độ bền rạn men
(Autoclave)
mẫu 463.359 463.359
DA. 13006
Thử độ dãn nở nhiệt xương
men (≤150
0
C)
mẫu 16.110 617.812 38.713 672.634
DA. 13007 Thử độ cứng bề mặt mẫu 689 104.807 886 106.382
DA.14000 THÍ NGHIỆM GẠCH XÂY ĐẤT SÉT NUNG
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm gạch xây đất sét
nung.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.14001 Cường độ chịu nén mẫu 53.137 99.291 18.642 171.070
DA. 14002 Cường độ chịu uốn mẫu 6.787 88.259 15.132 110.178
DA. 14003 Độ hút nước mẫu 3.670 55.162 4.953 63.784
DA. 14004 Khối lượng thể tích mẫu 3.670 63.988 4.953 72.610
DA. 14005 Khối lượng riêng mẫu 8.803 63.436 9.566 81.804
12
DA.15000 THÍ NGHIỆM GẠCH LÁT XI MĂNG
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm gạch lát xi măng.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.15001 Lực uốn gãy toàn viên mẫu 99.291 19.015 118.306
DA. 15002 Lực xung kích mẫu 27.581 859 28.439
DA. 15003 Độ hút nước mẫu 15.883 29.456 19.611 64.951
DA. 15004 Độ mài mòn mẫu 9.550 126.872 17.822 154.244
DA.16000 THÍ NGHIỆM GẠCH CHỊU LỬA
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm gạch chịu lửa.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.16001 Cường độ chịu nén mẫu 6.892 126.872 23.720 157.483
DA. 16002 Nhiệt độ chịu lửa loại 1 mẫu mẫu 63.705 159.969 5.330 229.003
DA. 16003 Nhiệt độ chịu lửa loại ≥ 2 mẫu mẫu 35.088 110.324 2.665 148.077
DA. 16004 Biến dạng dưới tải trọng mẫu 162.762 187.550 30.151 380.463
DA. 16005 Độ xốp mẫu 3.670 33.097 5.052 41.819
DA. 16006 Độ co dư có nhiệt độ <1350
0
C mẫu 21.218 198.582 21.568 241.368
DA. 16007 Độ co dư có nhiệt độ ≥ 1350
0
C mẫu 31.134 248.228 32.355 311.718
DA. 16008 Khối lượng thể tích mẫu 11.207 44.129 4.705 60.042
DA. 16009 Khối lượng riêng mẫu 8.979 63.436 9.410 81.824
DA. 16010
Thử độ bền xung nhiệt vật liệu
chịu lửa làm lạnh bằng nước
mẫu 194.844 460.601 59.545 714.990
DA. 16011
Thử cơ lý vật liệu chịu lửa làm
lạnh bằng không khí
mẫu 214.332 506.716 65.499 786.548
DA. 16012 Hệ số dãn nở nhiệt mẫu 125.752 220.647 166.422 512.821
DA. 16013
Hàm lượng các ô xít trong gạch
chịu lửa (phương pháp phân
tích hoá)
mẫu 17.069 750.200 767.269
DA.17000 THÍ NGHIỆM NGÓI SÉT NUNG
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
13
Thí nghiệm ngói sét nung.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.17001 Thời gian không xuyên nước mẫu 21.250 49.646 70.896
DA. 17002 Tải trọng uốn gãy mẫu 5.366 88.259 15.276 108.900
DA. 17003 Độ hút nước mẫu 8.261 49.646 10.586 68.492
DA. 17004
Khối lượng 1m
2
ngói lợp ở
trạng thái bão hoà nước
mẫu 49.646 49.646
DA.18000 THÍ NGHIỆM NGÓI XI MĂNG CÁT
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm ngói xi măng cát.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.18001 Độ hút nước ngói xi măng cát mẫu 8.261 49.646 10.586 68.492
DA. 18002
Khối lượng 1m
2
ngói xi măng
cát lợp ở trạng thái bão hoà
nước
mẫu 49.646 1.073 50.719
DA. 18003
Thời gian xuyên nước ngói xi
măng cát
mẫu 21.250 49.646 70.896
DA. 18004 Lực uốn gãy ngói xi măng cát mẫu 5.366 88.259 15.276 108.900
DA.19000 THÍ NGHIỆM GẠCH GỐM ỐP LÁT
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm gạch ốp lát.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.19001
Độ bóng bề mặt gạch gốm ốp
lát
mẫu 3.544 92.672 4.212 100.428
DA. 19002 Độ hút nước mẫu 3.670 82.743 4.953 91.365
DA. 19003 Độ bền uốn mẫu 5.366 88.259 14.976 108.600
DA. 19004 Độ cứng vạch bề mặt mẫu 689 123.562 2.481 126.733
DA. 19005 Độ chịu mài mòn mẫu 8.861 231.679 10.531 251.071
DA. 19006 Hệ số dãn nở nhiệt mẫu 120.870 220.647 165.223 506.740
DA. 19007 Độ bền nhiệt mẫu 3.670 143.421 4.613 151.703
DA. 19008 Độ bền rạn men mẫu 26.582 463.359 31.593 521.534
DA. 19009 Độ bền hoá học (axit - kiềm) mẫu 17.500 191.963 209.463
DA. 19010 Độ sai lệch kích thước mẫu 4.833 171.002 9.828 185.663
DA.20000 THÍ NGHIỆM CƠ LÝ GỖ
Thành phần công việc :
14
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm cơ lý gỗ.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.20001 Số vòng năm của gỗ mẫu 66.194 66.194
DA. 20002 Độ ẩm khi thử cơ lý mẫu 7.339 88.259 9.410 105.008
DA. 20003 Độ hút ẩm mẫu 8.064 110.324 9.410 127.797
DA. 20004 Độ hút nước và độ dãn dài mẫu 9.532 132.388 11.292 153.212
DA. 20005 Độ co nứt của gỗ mẫu 131.465 242.712 54.106 428.283
DA. 20006 Khối lượng riêng của gỗ mẫu 28.844 74.468 14.115 117.426
DA. 20007 Giới hạn bền khi nén của gỗ mẫu 30.555 88.259 12.634 131.448
DA. 20008 Giới hạn bền khi kéo của gỗ mẫu 704 115.840 955 117.498
DA. 20009
Giới hạn bền khi uốn tĩnh của
gỗ
mẫu 704 92.672 955 94.330
DA. 20010
Giới hạn bền khi uốn va đập
của gỗ
mẫu 2.461 115.840 5.304 123.605
DA. 20011
Giới hạn bền khi trượt và cắt
của gỗ
mẫu 3.222 99.291 19.015 121.528
DA. 20012 Sức chống tách của gỗ mẫu 5.653 88.259 19.015 112.926
DA. 20013 Độ cứng của gỗ mẫu 1.493 110.324 359 112.176
DA. 20014
Chỉ tiêu biến dạng đàn hồi của
gỗ
mẫu 11.393 88.259 11.679 111.331
DA.21100 THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm cơ lý đất trong
phòng thí nghiệm.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.21101
Hàm lượng Silic Dioxit (SiO
2
)
trong đất sét
mẫu 29.542 159.969 57.865 247.376
DA. 21102 Khối lượng riêng mẫu 17.170 132.940 20.663 170.772
DA. 21103 Độ ẩm, độ hút ẩm mẫu 1.431 16.549 1.460 19.440
DA. 21104 Giới hạn dẻo, giới hạn chảy mẫu 2.238 22.065 3.075 27.378
DA. 21105 Thành phần cỡ hạt mẫu 13.461 52.955 4.568 70.985
DA. 21106
Sức chống cắt trên máy cắt
phẳng
mẫu 220 88.259 588 89.067
DA. 21107
Tính nén lún trong điều kiện
không nở hông
mẫu 4.473 353.035 38.367 395.875
DA. 21108 Độ chặt tiêu chuẩn mẫu 28.479 88.259 14.708 131.446
15
DA. 21109 Khối thể tích (dung trọng) mẫu 2.370 55.162 3.409 60.941
Ghi chú: Đơn giá DA.21107 quy định cho nén chậm nếu thí nghiệm chỉ tiêu này là nén nhanh được điều
chỉnh với hệ số bằng K= 0,25.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm cơ lý đất trong
phòng thí nghiệm.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.21110 Hàm lượng nhôm ôxít (Al
2
O
3
) mẫu 17.791 38.613 1.079 57.484
DA. 21111 Hàm lượng sắt III (Fe
2
O
3
) mẫu 6.031 38.613 720 45.364
DA. 21112 Hàm lượng ôxít Canxi (CaO) mẫu 4.561 49.646 1.799 56.006
DA. 21113 Hàm lượng ôxít Magie (MgO) mẫu 9.733 49.646 1.439 60.818
DA. 21114
Hàm lượng hữu cơ mất khi
nung
mẫu 18.688 108.117 38.584 165.388
DA. 21115
Thí nghiệm nén nở hông (3
trục)
mẫu 33.351 772.265 423.162 1.228.778
Ghi chú: Đơn giá thí nghiệm cơ lý đất trong bảng mức trên quy định cho công tác thí nghiệm các mẫu đất
trong phòng thí nghiệm. Khi thí nghiệm cơ lý đất tại hiện trường được tính theo qui định của đơn giá dự
toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng (2994/2006/QĐ-UBND).
DA.21200 THÍ NGHIỆM ĐỘ CO NGÓT VÀ TRƯƠNG NỞ CỦA MẪU ĐẤT
Thành phần công việc:
Nhận mẫu, các yêu cầu và chỉ tiêu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư. Mở mẫu, phơi đất. Tiến hành
thí nghiệm và ghi chép số liệu, tính toán kết quả. Kiểm tra kết quả, bàn giao tài liệu thí nghiệm.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm độ co ngót và
trương nở của mẫu đất.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.21201
Thí nghiệm độ co ngót và
trương nở của mẫu đất
mẫu 29.530 231.679 11.548 272.758
Ghi chú: Đơn giá thí nghiệm cơ lý đất trong bảng mức trên quy định cho công tác thí nghiệm các mẫu đất
trong phòng thí nghiệm. Khi thí nghiệm cơ lý đất tại hiện trường được tính theo qui định của đơn giá dự
toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng (2994/2006/QĐ-UBND).
DA.21300 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HỆ SỐ THẤM CỦA MẪU ĐẤT; THÍ NGHIỆM NÉN SẬP MẪU ĐẤT
Thành phần công việc:
Giao nhận mẫu và yêu cầu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, vật tư và thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm
theo quy trình. Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm. Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm xác định hệ số
thấm của mẫu đất; thí nghiệm
nén sập mẫu đất
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.21301 Hệ số thấm của mẫu đất mẫu 7.499 82.743 8.729 98.971
DA.21302 Nén sập mẫu đất mẫu 5.890 71.710 4.854 82.455
16
DA.03009 Độ ẩm mẫu 22.457 27.581 28.403 78.441
DA.03010 Thử phản ứng silic kiềm mẫu 35.270 328.213 25.653 389.135
DA.03011
Thành phần hạt bằng phương
pháp tỷ trọng kế
mẫu 12.507 54.610 16.058 83.175
DA.03012
Thành phần hạt bằng phương
pháp LAZER
mẫu 110.324 42.033 152.356
DA.03013 Độ chặt tương đối mẫu 84.302 103.704 38.526 226.532
DA.03014 Góc nghỉ khô, nghỉ ướt của cát mẫu 48.325 110.324 1.872 160.520
DA.04100 THÍ NGHIỆM ĐÁ DĂM, SỎI
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm đá dăm, sỏi
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.04101
Khối lượng riêng của đá
nguyên khai, đá dăm (sỏi)
mẫu 17.194 41.923 19.552 78.668
DA.04102
Khối lượng thể tích của đá
nguyên khai, đá dăm (sỏi)
mẫu 16.146 27.581 19.675 63.402
DA.04103
Khối lượng thể tích của đá dăm
bằng phương pháp đơn giản
mẫu 16.146 27.581 19.552 63.278
DA.04104
Khối lượng thể tích xốp của, đá
dăm (sỏi)
mẫu 16.146 16.549 19.496 52.191
DA.04105
Thành phần hạt của đá dăm
(sỏi)
mẫu 24.219 71.710 29.238 125.167
DA.04106
Hàm lượng bụi sét bẩn trong
đá dăm (sỏi)
mẫu 22.457 56.265 29.238 107.960
DA.04107
Hàm lượng thoi dẹt trong đá
dăm (sỏi)
mẫu 65.091 179 65.270
DA.04108
Hàm lượng hạt mềm yếu và hạt
bị phong hoá trong đá dăm (sỏi)
mẫu 22.457 104.807 29.238 156.503
DA.04109 Độ ẩm của đá dăm (sỏi) mẫu 22.457 15.445 19.552 57.454
DA.04110
Độ hút nước của đá nguyên
khai, đá dăm (sỏi)
mẫu 14.972 24.823 18.993 58.787
DA.04111
Độ hút nước của đá nguyên
khai, đá dăm (sỏi) bằng
phương pháp nhanh
mẫu 14.972 23.168 18.993 57.133
DA.04112
Cường độ nén của đá nguyên
khai
mẫu 3.834 137.904 44.180 185.918
DA.04113
Độ nén dập của đá dăm, sỏi
trong xi lanh
mẫu 22.457 54.059 29.814 106.330
DA.04114
Hệ số hoá mềm của đá nguyên
khai (cho 1 lần khô hoặc ướt)
mẫu 26.292 237.196 72.409 335.896
DA.04115 Độ mài mòn của đá dăm, sỏi mẫu 28.692 231.679 36.842 297.214
7
DA.04116
Hàm lượng tạp chất hữu cơ
trong sỏi
mẫu 71.710 374 72.085
DA.04117
Độ rỗng của đá nguyên khai
(cho 1 lần làm KLR hoặc KLTT)
mẫu 11.229 55.162 14.530 80.920
DA.04118
Độ rỗng giữa các hạt đá (cho 1
lần làm KLR hoặc KLTT)
mẫu 11.229 71.710 14.234 97.173
DA.04119
Hàm lượng Ô xít Silic vô định
hình
mẫu 36.376 159.969 18.667 215.013
Ghi chú: Công tác thí nghiệm độ nén dập của đá dăm, sỏi trong xi lanh chưa bao gồm công tác thí nghiệm
thành phần hạt.
DA.04200 THÍ NGHIỆM ĐẦM NÉN TIÊU CHUẨN MẪU ĐÁ BASE VÀ SUBBASE (THÍ NGHIỆM VỚI CỐI
PROCTOR CẢI TIẾN)
Thành phần công việc:
Nhận mẫu, các yêu cầu chỉ tiêu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư. Mở mẫu, mô tả, phơi mẫu, làm
thí nghiệm, kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.
Đơn vị tính : đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn mẫu đá BASE và SUBBASE (thí nghiệm với cối Proctor cải
tiến)
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.04201
Thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn
mẫu đá BASE và SUBBASE
mẫu 24.472 159.969 8.553 192.993
DA.05100 THÍ NGHIỆM PHẢN ỨNG KIỀM CỦA CỐT LIỆU ĐÁ, CÁT
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị máy và thiết bị, dụng cụ thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm theo quy
trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kế
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm phản ứng kiềm của
cốt liệu đá, cát.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.05101
Xác định phản ứng kiềm của
cốt liệu đá, cát bằng phương
pháp hóa học
mẫu 59.916 226.163 86.241 372.320
DA.05200 THÍ NGHIỆM PHẢN ỨNG ALKALI CỦA CỐT LIỆU ĐÁ, CÁT BẰNG PHƯƠNG PHÁP THANH
VỮA
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị máy và thiết bị, dụng cụ thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm theo quy
trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu
Nhân
công
Máy Đơn giá
Thí nghiệm phản ứng phản ứng
ALKALI của cốt liệu đá, cát
bằng phương pháp thanh vữa.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.05201 Xác định phản ứng ALKALI của mẫu 346.739 759.026 580.847 1.686.612
8
cốt liệu bằng phương pháp
thanh vữa
DA.06000 THÍ NGHIỆM VÔI XÂY DỰNG
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm vôi xây dựng
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.06001 Lượng nước cần thiết để tôi vôi mẫu 3.743 55.162 4.705 63.610
DA.06002
Lượng vôi nhuyễn khi tôi 1kg
vôi sống
mẫu 3.743 63.988 4.705 72.435
DA.06003 Khối lượng riêng của vôi đã tôi mẫu 8.979 63.436 9.410 81.824
DA.06004 Lượng hạt không tôi được mẫu 9.851 71.710 3.411 84.973
DA.06005 Độ nghiền mịn mẫu 2.711 54.169 3.367 60.247
DA.06006 Độ ẩm của vôi Hydrat mẫu 7.486 27.581 9.225 44.292
DA.06007 Độ hút vôi mẫu 11.873 220.647 7.534 240.054
DA.07000 THIẾT KẾ MÁC BÊ TÔNG
Thành phần công việc:
Công việc thiết kế mác bê tông bao gồm các công việc thí nghiệm vật liệu: xi măng, cát, đá (sỏi) theo
những chỉ tiêu cần thiết.
Công tác tính toán mác, đúc mẫu, thí nghiệm nén lớn hơn 1 mẫu, bảo dưỡng mẫu ở các tuổi sau 28 ngày,
các chỉ tiêu kháng uốn, mài mòn, mô đuyn biến dạng, độ sụt ở các thời gian, hàm lượng bọt khí, độ co …
chưa được tính vào định mức này.
Riêng thiết kế mác bê tông có yêu cầu chống thấm còn thêm giai đoạn thử mác chống thấm theo các cấp
B2, B4, B6, B8. Định mức mỗi cấp chống thấm được nhân với hệ số 1,1.
Thiết kế mác bê tông thông thường bao gồm :
- Phần xi măng : DA.01002+DA.01003+DA.01004+DA.01005
- Phần cát : DA.03001+DA.03002+DA.03003+DA.03004+DA.03006
- Phần đá : DA.04103+DA.04104+DA.04105+DA.04106+DA.04113
DA.08000 THIẾT KẾ MÁC VỮA
Thành phần công việc :
Công việc thiết kế mác vữa bao gồm các công việc thí nghiệm vật liệu: xi măng, cát theo những chỉ tiêu
cần thiết.
- Phần xi măng : DA.01002+DA.01003+DA.01004+DA.01005
- Phần cát : DA.03001+DA.03002+DA.03003+DA.03004+DA.03006
DA.09000 XÁC ĐỊNH ĐỘ SỤT HỖN HỢP BÊ TÔNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Thành phần công việc :
Lấy hỗn hợp bê tông từ mẻ trộn sẵn, trộn lại, sử dụng thiết bị thí nghiệm xác định độ sụt của hỗn hợp bê
tông.
Đơn vị tính: đ/1 kết quả thí nghiệm
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Xác định độ sụt hỗn hợp bê
9
tông trong phòng thí nghiệm
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.09001
Xác định độ sụt hỗn hợp bê
tông
1 kết quả
thí
nghiệm
33.097 789 33.886
Ghi chú: Trường hợp thí nghiệm tại hiện trường thì căn cứ vào điều kiện cụ thể để xác định chi phí cho phù
hợp.
DA.10000 ÉP MẪU BÊ TÔNG, MẪU VỮA
Thành phần công việc :
Chuẩn bị, hoàn chỉnh mẫu theo yêu cầu, tiến hành thí nghiệm theo quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn
kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
ẫp mẫu bê tông, mẫu vữa
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.10001
Mẫu bê tông lập phương 150 x
150 x 150
mẫu 394 13.239 832 14.465
Ghi chú: Trường hợp ép mẫu bê tông kích thước 100x100x100 thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số
K=0,9; Trường hợp ép mẫu bê tông kích thước 200x200x200 thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K=1,15.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
ẫp mẫu bê tông.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.10002 Mẫu bê tông trụ 150x300 mẫu 591 23.720 1.248 25.558
Ghi chú: Trường hợp ép mẫu bê tông trụ kích thước 100x200 thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K=0,9.
UỐN MẪU BÊ TÔNG
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Uốn mẫu bê tông.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.10003
Uốn mẫu bê tông lập phương
150 x 150 x 600
mẫu 761 49.646 2.301 52.707
ÉP MẪU VỮA
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Uốn mẫu vữa.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.10004
ẫp mẫu vữa lập phương 70,7 x
70,7 x 70,7
mẫu 107 11.032 149 11.289
DA.11000 THÍ NGHIỆM VỮA XÂY DỰNG
Thành phần công việc :Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo
quy trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
10
Thí nghiệm vữa xây dựng
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.11001 Độ lưu động của hỗn hợp vữa mẫu 7.486 82.743 9.410 99.638
DA. 11002
Xác định kích thước hạt cốt liệu
lớn nhất
mẫu 4.984 62.553 6.269 73.807
DA. 11003
Khối lượng thể tích của hỗn
hợp vữa
mẫu 2.812 49.646 3.529 55.986
DA. 11004
Xác định khả năng giữ độ lưu
động của vữa tươi
mẫu 365 22.065 8.986 31.416
DA. 11005 Độ hút nước của vữa mẫu 7.486 27.581 9.410 44.476
DA. 11006 Cường độ chịu nén của vữa mẫu 1.184 121.356 1.432 123.972
DA. 11007 Cường độ chịu uốn của vữa mẫu 1.325 71.710 1.909 74.945
DA. 11008
Độ bám dính của vữa vào nền
trát
mẫu 8.077 171.002 1.925 181.003
DA. 11009 Tính toán liều lượng vữa mẫu 3.489 124.666 974 129.128
DA. 11010 Khối lượng riêng mẫu 11.009 49.646 14.115 74.769
DA. 11011
Xác định khối lượng thể tích
mẫu vữa
mẫu 2.757 44.129 4.968 51.854
DA. 11012
Xác định hàm lượng ion clo hòa
tan trong nước
mẫu 1.327 60.237 61.563
DA.12000 THỬ BÊ TÔNG NẶNG
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật liệu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy
trình, tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Riêng chỉ tiêu độ không xuyên nước của bê tông cho các cấp 2at, 4at, 6at, 8at thì lấy đơn giá cấp 2at(T2)
làm cơ sở cho các cấp khác, mỗi cấp tăng lên được nhân hệ số 1,4 so với đơn giá cấp liền kề.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thử bê tông nặng
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.12001 Tính toán liều lượng bê tông mẫu 1.817 154.232 4.037 160.086
DA. 12002
Thử độ cứng vebe của hỗn hợp
bê tông
mẫu 1.095 123.562 1.336 125.994
DA. 12003
Khối lượng thể tích của hỗn
hợp bê tông
mẫu 566 123.562 3.413 127.541
DA. 12004
Độ tách nước của hỗn hợp bê
tông
mẫu 1.095 156.659 2.725 160.480
DA. 12005
Hàm lượng bọt khí của hỗn
hợp bê tông
mẫu 1.461 16.549 1.782 19.791
DA. 12006 Khối lượng riêng của bê tông mẫu 27.355 28.684 29.618 85.657
DA. 12007 Độ hút nước của bê tông mẫu 18.714 16.659 24.913 60.286
DA. 12008 Độ mài mòn của bê tông mẫu 27.355 28.684 29.618 85.657
DA. 12009 Khối lượng thể tích của bê tông mẫu 17.139 18.755 20.208 56.102
DA. 12010 Cường độ chịu nén của bê tông mẫu 3.615 115.840 7.638 127.093
11
DA. 12011
Cường độ chiụ kéo khi uốn của
bê tông
mẫu 3.989 143.421 5.304 152.714
DA. 12012
Lực liên kết giữa bê tông và cốt
thép
mẫu 105.033 156.659 16.613 278.305
DA. 12013 Độ co ngót của bê tông mẫu 113.326 242.712 28.229 384.267
DA. 12014
Mô đun đàn hồi khi nén tĩnh
của bê tông
mẫu 21.842 236.865 38.698 297.405
DA. 12015
Độ chống thấm nước của bê
tông
mẫu 18.714 33.318 23.524 75.556
DA. 12016
Độ kéo dọc trục khi bửa của bê
tông
mẫu 3.989 148.937 5.304 158.230
DA. 12017
Độ không xuyên nước của bê
tông
mẫu 10.307 182.034 117.725 310.066
DA.13000 THÍ NGHIỆM GẠCH MEN, SỨ VỆ SINH
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm , tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm gạch men sứ, vệ
sinh
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.13001 Độ hút nước mẫu 3.670 60.678 4.953 69.300
DA. 13002 Độ bền nhiệt mẫu 6.551 93.775 8.234 108.560
DA. 13003 Cường độ uốn mẫu 77.226 2.446 79.672
DA. 13004 Thử độ bóng bề mặt mẫu 8.861 77.226 10.531 96.618
DA. 13005
Thử độ bền rạn men
(Autoclave)
mẫu 463.359 463.359
DA. 13006
Thử độ dãn nở nhiệt xương
men (≤150
0
C)
mẫu 16.110 617.812 38.713 672.634
DA. 13007 Thử độ cứng bề mặt mẫu 689 104.807 886 106.382
DA.14000 THÍ NGHIỆM GẠCH XÂY ĐẤT SÉT NUNG
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm gạch xây đất sét
nung.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.14001 Cường độ chịu nén mẫu 53.137 99.291 18.642 171.070
DA. 14002 Cường độ chịu uốn mẫu 6.787 88.259 15.132 110.178
DA. 14003 Độ hút nước mẫu 3.670 55.162 4.953 63.784
DA. 14004 Khối lượng thể tích mẫu 3.670 63.988 4.953 72.610
DA. 14005 Khối lượng riêng mẫu 8.803 63.436 9.566 81.804
12
DA.15000 THÍ NGHIỆM GẠCH LÁT XI MĂNG
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm gạch lát xi măng.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.15001 Lực uốn gãy toàn viên mẫu 99.291 19.015 118.306
DA. 15002 Lực xung kích mẫu 27.581 859 28.439
DA. 15003 Độ hút nước mẫu 15.883 29.456 19.611 64.951
DA. 15004 Độ mài mòn mẫu 9.550 126.872 17.822 154.244
DA.16000 THÍ NGHIỆM GẠCH CHỊU LỬA
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm gạch chịu lửa.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.16001 Cường độ chịu nén mẫu 6.892 126.872 23.720 157.483
DA. 16002 Nhiệt độ chịu lửa loại 1 mẫu mẫu 63.705 159.969 5.330 229.003
DA. 16003 Nhiệt độ chịu lửa loại ≥ 2 mẫu mẫu 35.088 110.324 2.665 148.077
DA. 16004 Biến dạng dưới tải trọng mẫu 162.762 187.550 30.151 380.463
DA. 16005 Độ xốp mẫu 3.670 33.097 5.052 41.819
DA. 16006 Độ co dư có nhiệt độ <1350
0
C mẫu 21.218 198.582 21.568 241.368
DA. 16007 Độ co dư có nhiệt độ ≥ 1350
0
C mẫu 31.134 248.228 32.355 311.718
DA. 16008 Khối lượng thể tích mẫu 11.207 44.129 4.705 60.042
DA. 16009 Khối lượng riêng mẫu 8.979 63.436 9.410 81.824
DA. 16010
Thử độ bền xung nhiệt vật liệu
chịu lửa làm lạnh bằng nước
mẫu 194.844 460.601 59.545 714.990
DA. 16011
Thử cơ lý vật liệu chịu lửa làm
lạnh bằng không khí
mẫu 214.332 506.716 65.499 786.548
DA. 16012 Hệ số dãn nở nhiệt mẫu 125.752 220.647 166.422 512.821
DA. 16013
Hàm lượng các ô xít trong gạch
chịu lửa (phương pháp phân
tích hoá)
mẫu 17.069 750.200 767.269
DA.17000 THÍ NGHIỆM NGÓI SÉT NUNG
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
13
Thí nghiệm ngói sét nung.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.17001 Thời gian không xuyên nước mẫu 21.250 49.646 70.896
DA. 17002 Tải trọng uốn gãy mẫu 5.366 88.259 15.276 108.900
DA. 17003 Độ hút nước mẫu 8.261 49.646 10.586 68.492
DA. 17004
Khối lượng 1m
2
ngói lợp ở
trạng thái bão hoà nước
mẫu 49.646 49.646
DA.18000 THÍ NGHIỆM NGÓI XI MĂNG CÁT
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm ngói xi măng cát.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.18001 Độ hút nước ngói xi măng cát mẫu 8.261 49.646 10.586 68.492
DA. 18002
Khối lượng 1m
2
ngói xi măng
cát lợp ở trạng thái bão hoà
nước
mẫu 49.646 1.073 50.719
DA. 18003
Thời gian xuyên nước ngói xi
măng cát
mẫu 21.250 49.646 70.896
DA. 18004 Lực uốn gãy ngói xi măng cát mẫu 5.366 88.259 15.276 108.900
DA.19000 THÍ NGHIỆM GẠCH GỐM ỐP LÁT
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm gạch ốp lát.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.19001
Độ bóng bề mặt gạch gốm ốp
lát
mẫu 3.544 92.672 4.212 100.428
DA. 19002 Độ hút nước mẫu 3.670 82.743 4.953 91.365
DA. 19003 Độ bền uốn mẫu 5.366 88.259 14.976 108.600
DA. 19004 Độ cứng vạch bề mặt mẫu 689 123.562 2.481 126.733
DA. 19005 Độ chịu mài mòn mẫu 8.861 231.679 10.531 251.071
DA. 19006 Hệ số dãn nở nhiệt mẫu 120.870 220.647 165.223 506.740
DA. 19007 Độ bền nhiệt mẫu 3.670 143.421 4.613 151.703
DA. 19008 Độ bền rạn men mẫu 26.582 463.359 31.593 521.534
DA. 19009 Độ bền hoá học (axit - kiềm) mẫu 17.500 191.963 209.463
DA. 19010 Độ sai lệch kích thước mẫu 4.833 171.002 9.828 185.663
DA.20000 THÍ NGHIỆM CƠ LÝ GỖ
Thành phần công việc :
14
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm cơ lý gỗ.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.20001 Số vòng năm của gỗ mẫu 66.194 66.194
DA. 20002 Độ ẩm khi thử cơ lý mẫu 7.339 88.259 9.410 105.008
DA. 20003 Độ hút ẩm mẫu 8.064 110.324 9.410 127.797
DA. 20004 Độ hút nước và độ dãn dài mẫu 9.532 132.388 11.292 153.212
DA. 20005 Độ co nứt của gỗ mẫu 131.465 242.712 54.106 428.283
DA. 20006 Khối lượng riêng của gỗ mẫu 28.844 74.468 14.115 117.426
DA. 20007 Giới hạn bền khi nén của gỗ mẫu 30.555 88.259 12.634 131.448
DA. 20008 Giới hạn bền khi kéo của gỗ mẫu 704 115.840 955 117.498
DA. 20009
Giới hạn bền khi uốn tĩnh của
gỗ
mẫu 704 92.672 955 94.330
DA. 20010
Giới hạn bền khi uốn va đập
của gỗ
mẫu 2.461 115.840 5.304 123.605
DA. 20011
Giới hạn bền khi trượt và cắt
của gỗ
mẫu 3.222 99.291 19.015 121.528
DA. 20012 Sức chống tách của gỗ mẫu 5.653 88.259 19.015 112.926
DA. 20013 Độ cứng của gỗ mẫu 1.493 110.324 359 112.176
DA. 20014
Chỉ tiêu biến dạng đàn hồi của
gỗ
mẫu 11.393 88.259 11.679 111.331
DA.21100 THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Thành phần công việc :
Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị mẫu, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo quy trình,
tính toán xử lý số liệu và in ấn kết quả.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm cơ lý đất trong
phòng thí nghiệm.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.21101
Hàm lượng Silic Dioxit (SiO
2
)
trong đất sét
mẫu 29.542 159.969 57.865 247.376
DA. 21102 Khối lượng riêng mẫu 17.170 132.940 20.663 170.772
DA. 21103 Độ ẩm, độ hút ẩm mẫu 1.431 16.549 1.460 19.440
DA. 21104 Giới hạn dẻo, giới hạn chảy mẫu 2.238 22.065 3.075 27.378
DA. 21105 Thành phần cỡ hạt mẫu 13.461 52.955 4.568 70.985
DA. 21106
Sức chống cắt trên máy cắt
phẳng
mẫu 220 88.259 588 89.067
DA. 21107
Tính nén lún trong điều kiện
không nở hông
mẫu 4.473 353.035 38.367 395.875
DA. 21108 Độ chặt tiêu chuẩn mẫu 28.479 88.259 14.708 131.446
15
DA. 21109 Khối thể tích (dung trọng) mẫu 2.370 55.162 3.409 60.941
Ghi chú: Đơn giá DA.21107 quy định cho nén chậm nếu thí nghiệm chỉ tiêu này là nén nhanh được điều
chỉnh với hệ số bằng K= 0,25.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm cơ lý đất trong
phòng thí nghiệm.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.21110 Hàm lượng nhôm ôxít (Al
2
O
3
) mẫu 17.791 38.613 1.079 57.484
DA. 21111 Hàm lượng sắt III (Fe
2
O
3
) mẫu 6.031 38.613 720 45.364
DA. 21112 Hàm lượng ôxít Canxi (CaO) mẫu 4.561 49.646 1.799 56.006
DA. 21113 Hàm lượng ôxít Magie (MgO) mẫu 9.733 49.646 1.439 60.818
DA. 21114
Hàm lượng hữu cơ mất khi
nung
mẫu 18.688 108.117 38.584 165.388
DA. 21115
Thí nghiệm nén nở hông (3
trục)
mẫu 33.351 772.265 423.162 1.228.778
Ghi chú: Đơn giá thí nghiệm cơ lý đất trong bảng mức trên quy định cho công tác thí nghiệm các mẫu đất
trong phòng thí nghiệm. Khi thí nghiệm cơ lý đất tại hiện trường được tính theo qui định của đơn giá dự
toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng (2994/2006/QĐ-UBND).
DA.21200 THÍ NGHIỆM ĐỘ CO NGÓT VÀ TRƯƠNG NỞ CỦA MẪU ĐẤT
Thành phần công việc:
Nhận mẫu, các yêu cầu và chỉ tiêu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư. Mở mẫu, phơi đất. Tiến hành
thí nghiệm và ghi chép số liệu, tính toán kết quả. Kiểm tra kết quả, bàn giao tài liệu thí nghiệm.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm độ co ngót và
trương nở của mẫu đất.
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.21201
Thí nghiệm độ co ngót và
trương nở của mẫu đất
mẫu 29.530 231.679 11.548 272.758
Ghi chú: Đơn giá thí nghiệm cơ lý đất trong bảng mức trên quy định cho công tác thí nghiệm các mẫu đất
trong phòng thí nghiệm. Khi thí nghiệm cơ lý đất tại hiện trường được tính theo qui định của đơn giá dự
toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng (2994/2006/QĐ-UBND).
DA.21300 THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HỆ SỐ THẤM CỦA MẪU ĐẤT; THÍ NGHIỆM NÉN SẬP MẪU ĐẤT
Thành phần công việc:
Giao nhận mẫu và yêu cầu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, vật tư và thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm
theo quy trình. Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm. Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.
Đơn vị tính: đ/1 mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Đơn giá
Thí nghiệm xác định hệ số
thấm của mẫu đất; thí nghiệm
nén sập mẫu đất
Chỉ tiêu thí nghiệm
DA.21301 Hệ số thấm của mẫu đất mẫu 7.499 82.743 8.729 98.971
DA.21302 Nén sập mẫu đất mẫu 5.890 71.710 4.854 82.455
16
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)