Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Anh - TCDN 41D
* Căn cứ theo tính chất hoạt động
- Ngân hàng chuyên doanh và ngân hàng đa năng.
Ngân hàng chuyên doanh là ngân hàng hoạt động theo hớng chuyên
doanh, thờng chỉ cung cấp một số dịch vụ ngân hàng nhất định.
Ngân hàng đa năng là ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng. Đây
là xu hớng chủ yếu hiện nay của các ngân hàng thơng mại.
- Ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ.
Ngân hàng bán buôn là loại hình ngân hàng mà hoạt động của nó chủ
yếu thực hiện đối với các khách hàng lớn. Số lợng các giao dịch của ngân hàng
bán buôn nhỏ song về giá trị một dịch vụ lại lớn.
Ngân hàng bán lẻ là loại hình ngân hàng mà hoạt động chủ yếu của nó
thực hiện đối với các khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng
cá nhân. Số lợng các giao dịch của ngân hàng bán lẻ lớn song giá trị một giao
dịch thờng nhỏ.
* Căn cứ theo cơ cấu tổ chức
Ngân hàng sở hữu công ty và ngân hàng không sở hữu công ty. Sự phân
chia này là do pháp luật ở nhiều nớc cấm không cho ngân hàng trực tiếp tham
gia vào một số hoạt động kinh doanh nh: buôn bán chứng khoán, bất động
sản nên các ngân hàng tổ chức ra các công ty riêng, có t cách pháp nhân để
kinh doanh.
Việt Nam, với việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, thực hiện nhất
quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, mọi
ngời đợc tự do kinh doanh, bình đẳng trớc pháp luật. Nhà nớc ta quan niệm:
(Theo điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng của Việt nam ban hành 02/ 1997/QH
10) Ngân hàng th ơng mại là doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của
Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ,
làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp
tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán .
*Hiện nay, ở Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau:
- Ngân hàng thơng mại quốc doanh: Đây là các ngân hàng giữ vai trò chủ đạo
trong hệ thống ngân hàng ở nớc ta. Các ngân hàng này đợc nhà nớc cấp vốn và
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Anh - TCDN 41D
hoạt động chịu sự quản lý của nhà nớc. Ngoài việc tiến hành kinh doanh bình
thờng: huy động vốn, cho vay và các dịch vụ khác, ngân hàng còn phải thực
hiện các nhiệm vụ khi nhà nớc giao cho. Hiện nay có các ngân hàng thơng mại
quốc doanh sau: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng
Ngoại Thơng Việt Nam, Ngân hàng Công Thơng Việt Nam, Ngân hàng Đầu T
và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long.
- Ngân hàng thơng mại cổ phần: Đây là các ngân hàng đợc thành lập và hoạt
động theo luật công ty cổ phần. Sở hữu ngân hàng là các cổ đông, họ cùng nhau
góp vốn để hình thành và hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng đợc thành lập trên cơ sở hợp đồng liên
doanh. Vốn điều lệ là vốn góp của bên ngân hàng Việt Nam và bên ngân hàng
nớc ngoài, có trụ sở chính tại Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của pháp luật
Việt Nam.
- Chi nhánh ngân hàng nớc ngoài: Là một bộ phận của ngân hàng nớc ngoài
(ngân hàng nguyên xứ) hoạt động tại Việt Nam, chịu sự điều chỉnh của pháp
luật Việt Nam.
- Ngân hàng đầu t: Ngân hàng đầu t hoạt động với mục tiêu đầu t trung và dài
hạn, cũng vì sự phát triển nhng thông qua hình thức đầu t gián tiếp thông qua
các giấy tờ có giá.
- Ngân hàng phát triển: Ngân hàng phát triển có nét đặc trng nổi bật là những
ngân hàng này tập trung vốn huy động trung, dài hạn và đầu t trung, dài hạn vì
sự phát triển. Hoạt động đầu t của loại ngân hàng này chủ yếu đầu t trực tiếp
qua các dự án.
- Ngân hàng chính sách: Là những ngân hàng thơng mại 100% vốn Nhà nớc
hoặc ngân hàng thơng mại cổ phần Nhà nớc( gồm sở hữu Nhà nớc và sở hữu
của các tổ chức kinh tế quốc doanh) đợc lập ra để phục vụ những chính sách
của Nhà nớc. Loại ngân hàng này không hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.
-Ngân hàng hợp tác: Ngân hàng hợp tác hay gọi rộng ra là những tổ chức tín
dụng hợp tác, là những tổ chức tín dụng thuộc sở hữu tập thể, đợc các thành
viên tự nguyện lập lên không phải vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục tiêu tơng trợ
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Anh - TCDN 41D
lẫn nhau về vốn và dịch vụ ngân hàng.
1.1.1.2. Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế
a. Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Ngân hàng thơng mại ra đời là tất yếu của nền sản xuất hàng hoá. Sản
xuất hàng hoá phát triển, lu thông hàng hoá ngày càng mở rộng, trong xã hội
xuất hiện ngời thì có vốn nhàn rỗi, ngợi thì cần vốn để tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh. Điều này giải quyết bằng cách nào? NH thơng mại ra đời
là chìa khoá giúp cho ngời cần vốn có đợc vốn và ngời có vốn tạm thời nhàn rỗi
có thể kiếm đợc lãi từ vốn. Các ngân hàng cũng cân đối đợc vốn trong nền kinh
tế giúp cho các thành phần kinh tế cùng nhau phát triển. Các ngân hàng đứng ra
huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các cá nhân sau đó sẽ
cung ứng lại cho nơi cần vốn để tiến hành tái sản xuất với trang thiết bị hiện đại
hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn. có lợi nhuận cao hơn. Xã hội càng phát triển nhu
cầu vốn cần cho nền kinh tế càng tăng, không một tổ chức nào có thể đáp ứng
đợc. Chỉ có ngân hàng - một tổ chức trung gian tài chính mới có thể đứng ra
điều hoà, phân phối vốn giúp cho tất cả các thành phần kinh tế cùng nhau phát
triển nhịp nhàng, cân đối.
b. Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không phải là cứ sản xuất
bất cứ cái gì mà phải luôn trả lời đợc 3 câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế
nào ? và sản xuất cho ai? Có nghĩa là sản xuất theo tín hiệu của thị trờng. Thị
trờng yêu cầu các doanh nghiệp phải sản xuất ra các sản phẩm với chất lợng tốt
hơn, mẫu mã đẹp hơn, phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng. Để đợc nh vậy
các doanh nghiệp phải đợc đầu t bằng dây truyền công nghệ hiện đại, trình độ
cán bộ, công nhân lao động phải đợc nâng cao Những hoạt động này đòi hỏi
doanh nghiệp phải có một lợng vốn đầu t lớn và để đáp ứng đợc thì chỉ có các
ngân hàng. Ngân hàng sẽ giúp cho các doanh nghiệp thực hiện đợc các cải tiến
của mình, có đợc các sản phẩm có chất lợng, giá thành rẻ, nâng cao năng lực
cạnh tranh.
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Anh - TCDN 41D
c. NHTM là công cụ đièu tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nớc.
Trong nền kinh tế thị trờng, NHTM với t cách là trung tâm tièn tệ của
toàn bộ nền kinh tế, đảm bảo sự phát tiển hài hoà cho tất cả các thành phần
kinh tế khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể nói mỗi sự giao
động của Ngân hàng đều gây ảnh hởng ít nhiều đến các thành phần kinh tế
khác. Do vậy sự hoạt động có hiệu quả của NHTM thông qua các nghiệp vụ
kinh doanh của nó thực sự là công cụ tốt để Nhà nứơc tiến hành điều tiết vĩ mô
nền kinh tế.
Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các Ngân hàng trong
hệ thống, NHTM đã trực tiếp góp phần mở rộng khối lợng tiền cung ứng trong
lu thông. Mặt khác với việc cho các thành phần trong nền kinh tế vay vốn,
NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của
thị trờng, điều kiển chúng một cách có hiệu quả, bảo đảm cung cấp đầy đủ kịp
thời nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất cũng nh thực thi vai trò điều tiết
gián tiếp vĩ mô nền kinh tế.
d. Ngân hàng thơng mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính
quốc tế.
Ngày nay, trong su hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới với việc hình
thành hàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làm cho các
mối quan hệ thơng mại, lu thông hàng hoá giữa các quốc gia trên thế giới ngày
càng đợc mở rộng và trở nên cần thiết, cấp bách. Nền tài chính của một quốc
gia cần phải hoà nhập với nền tài chính thế giới. Các ngân hàng thơng mại là
trung gian, cầu nối để tiến hành hội nhập. Ngày nay, đầu t ra nớc ngoài là một
hớng đầu t quan trọng và mang lại nhiều lợi nhuận. Đồng thời các nớc cần xuất
khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh và nhập khẩu những mặt hàng
mà mình thiếu. Các ngân hàng thơng mại với những nghiệp vụ kinh doanh nh :
nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh và đặc biệt là các nghiệp vụ thanh toán quốc
tế, đã góp phần tạo điều kiện, thúc đẩy ngoại thơng không ngừng đợc mở rộng
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Anh - TCDN 41D
và phát triển.
1.1.2. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thơng mại
NHTM hiện đại hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ huy
động vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian khác. Ba nghiệp
vụ này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo
nên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các nghiệp vụ này đan xem
lẫn nhau trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, tạo nên một chỉnh thể thống
nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.1.2.1. Nghiệp vụ huy động vốn.
Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh
doanh của NHTM, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ sau:
* Nghiệp vụ tiền gửi:
Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động Ngân hàng nhận các khoản tiền
gửi từ các doanh nghiệp vào để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản
mà từ đó NHTM có thể huy động đợc. Ngoài ra NHTM cũng có thể huy động
các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay các hộ gia đình đợc gửi vào ngân hàng
với mục đích bảo quản hoặc hởng lãi trên số tiền gửi.
* Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá:
Các NHTM phần lớn sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có
tính thời hạn tơng đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo khả năng đầu t, khả năng
cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và dài hạn vào nền kinh tế.
Hơn nữa, nghiệp vụ này còn giúp các NHTM giảm thiểu rủi ro và tăng cờng
tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh.
* Nghiệp vụ đi vay:
Nghiệp vụ đi vay đợc các NHTM sử dụng thờng xuyên nhằm mục đích
tạo vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các tổ chức tín dụng trên thị trờng
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Anh - TCDN 41D
tiền tệ và vay Ngân hàng nhà nớc dới các hình thức tái chiết khấu hay vay có
đảm bảo Trong đó các khoản vay từ Ngân hàng nhà nớc chủ yếu nhằm tạo sự
cân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTM khi mà nó không tự cân đối
đợc nguồn vốn trên cơ sở khai thác tại chỗ.
* Nghiệp vụ huy động vốn khác:
Ngoài ba nghiệp vụ huy động vốn cơ bản kể trên, NHTM còn có thể tạo
vốn kinh doanh cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc. Đây là khoản vốn huy động không th-
ờng xuyên của NHTM, thờng để nhận đợc khoản vốn này đòi hỏi các Ngân
hàng phải lập ra các dự án cho từng đối tợng hoặc nhóm đối tợng phù hợp với
đối tợng các khoản vay.
* Vốn chủ sở hữu của NHTM :
Đây là vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM. Lợng vốn này chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, song lại là điều kiện pháp lý
bắt buộc khi bắt đầu thành lập ngân hàng. Do tính chất thờng xuyên ổn định,
ngân hàng có thể sử dụng nó vào các mục đích khác nhau nh trang bị cơ sở vật
chất, nhà xởng, mua sắm tài sản cố định phục vụ cho bản thân
ngân hàng, cho vay, đặc biệt là tham gia đầu t góp vốn liên doanh. Trong thực
tế khoản vốn này không ngừng đợc tăng lên từ kết quả hoạt động kinh doanh
của bản thân Ngân hàng mang lại.
1.1.2.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn.
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào các
mục đích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh cũng nh tìm kiếm lợi
nhuận. Nghiệp vụ tài sản có bao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau:
* Nghiệp vụ ngân quỹ:
Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM đợc dùng vào với
mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán hiện thời cũng nh khả
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Anh - TCDN 41D
năng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc do
Ngân hàng Nhà nớc đề ra.
* Nghiệp vụ cho vay:
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của Ngân hàng thơng mại. NH th-
ơng mại đi vay để cho vay, do đó có cho vay đợc hay không là vấn đề mà mọi
NH thơng mại đều phải tìm cách giải quyết. Thông thờng lợi nhuận từ hoạt
động cho vay này chiếm tới 65- 70% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng.
Nghiệp vụ cho vay có thể đợc phân loại bằng nhiều cách: theo thời gian có cho
vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài hạn, theo hình thức đảm bảo có cho
vay có đảm bảo, cho vay không có đảm bảo, theo mục đích có cho vay bất
động sản, cho vay thơng mại, cho vay cá nhân, cho vay nông nghiệp, cho vay
thuê mua
* Nghiệp vụ đầu t tài chính:
Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các NHTM còn dùng số vốn huy động đợc
từ dân c, từ các tổ chức kinh tế - xã hội để đầu t vào nền kinh tế dới các hình
thức nh : hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị trờng và trực
tiếp thu lợi nhuận trên các khoản đầu t đó.
* Nghiệp vụ khác
Ngân hàng thơng mại thực hiện các hoạt động king doanh nh: kinh
doanh ngoại tệ, vàng bạc và kim khí, đá quý; thực hiện các dịch vụ t vấn, dịch
vụ ngân quỹ; nghiệp vụ uỷ thác và đại lý; king doanh và dịch vụ bảo hiểm
1.1.2.3. Nghiệp vụ trung gian khác
Ngoài hai nghiệp vụ cơ bản trên ngân hàng còn thực hiện một số nghiệp
vụ khác nh:
* Dich vụ trong thanh toán: Có thể nói ngân hàng là thủ quỹ của nền kinh tế.
Các doanh nghiệp , tổ chức kinh tế sẽ không phải mất thời gian sau khi mua
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Anh - TCDN 41D
hoặc bán hàng hoá và dịch vụ bởi việc thanh toán sẽ đợc ngân hàng thực hiện
một cách nhanh chóng và chính xác.
* Dịch vụ t vấn, môi giới: Ngân hàng đứng ra làm trung gian mua bán chứng
khoán, t vấn cho ngời đầu t mua bán chứng khoán, bất động sản
* Các dịch vụ khác: Ngân hàng đứng ra quản lý hộ tài sản; giữ hộ vàng, tiền;
cho thuê két sắt, bảo mật
1.2. Vốn của ngân hàng thơng mại
1.2.1. Khái niệm về vốn của ngân hàng thơng mại
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức trung gian tài chính với các chức
năng cơ bản là: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo
tiền.Để thực hiện đợc các chức năng này và đi vào hoạt động một cách có hiệu
quả và có lợi nhuận thì đòi hỏi ngân hàng thơng mại phải có một lợng vốn hoạt
động nhất định.
Các nhà kinh tế đã đa ra khái niệm về vốn của NHTM nh sau:
Vốn của ngân hàng thơng mại là những giá trị tiền tệ do bản thân
ngân hàng thơng mại tạo lập hoặc huy động đợc dùng để cho vay, đầu t hoặc
thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác .
Khái niệm trên đã nói đầy đủ những thành phần tạo nên vốn của ngân
hàng thơng mại. Về thực chất vốn của ngân hàng thơng mại là bao gồm các
nguồn tiền tệ của chính bản thân ngân hàng và của những ngời có vốn tạm thời
nhàn rỗi. Họ chuyển tiền vào ngân hàng với các mục đích khác nhau: hoặc lấy
lãi, hoặc nhờ thu, nhờ chi hay là dùng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân
hàng. Đây chính là họ chuyển quyền sử dụng vốn cho ngân hàng và số tiền mà
ngân hàng phải trả hay làm các dịch vụ chính là cái giá của quyền sử dụng các
giá trị tiền tệ đó. Nhờ việc có đợc nguồn vốn, các ngân hàng có thể tiến hành
kinh doanh: cho vay, bảo lãnh, cho thuê Nói chung vốn của ngân hàng chi
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Anh - TCDN 41D
phối toàn bộ và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của ngân hàng
thơng mại.
1.2.2. Cơ cấu vốn của Ngân hàng thơng mại
Vốn của ngân hàng thơng mại bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu.
- Vốn huy động.
- Vốn đi vay.
- Vốn khác.
Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt động
của ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động kinh doanh
của NHTM.
1.2.2.1. Vốn chủ sở hữu
Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính ngân hàng, ngân hàng
có toàn quyền sử dụng gồm các trang thiết bị, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhà
cửa Đây là nguồn vốn khá quan trọng, trớc hết nó tạo uy tín cho chính ngân
hàng. Ngân hàng có to, đẹp, bề thế thì mới tạo đợc cảm giác an toàn kho khách
hàng khi đến giao dịch. Đối với mỗi ngân hàng, nguồn hình thành và nghiệp vụ
hình thành loại vốn rất đa dạng tuỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của
chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trờng.
a. Nguồn vốn hình thành ban đầu
Trớc khi tiến hành kinh doanh, theo quy định của pháp luật, ngân hàng
phải có một lợng vốn nhất định, đó là vốn pháp định (hay vốn điều lệ). Tuỳ
theo hình thức sở hữu, do nhà nớc cấp nếu là ngân hàng quốc doanh, do cổ
đông đóng góp nếu là ngân hàng cổ phần, do các bên đóng góp nếu là ngân
hàng liên doanh và của cá nhân nếu là ngân hàng t nhân.
b. Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng không ngừng đợc tăng lên theo thời gian
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Anh - TCDN 41D
nhờ có nguồn vốn bổ sung. Nguồn bổ sung này có thể từ lợi nhuận hay từ phát
hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm Nguồn vốn bổ sung này tuy không th-
ờng xuyên song đối với các ngân hàng lớn từ lâu đời thì nguồn bổ sung này
chiếm một tỷ lệ rất lớn.
c. Các quỹ
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng có nhiều quỹ. Mỗi quĩ có một mục
đích riêng: Quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹ
phúc lợi, quĩ khen thởng Nguồn để hình thành nên các quỹ là từ lợi nhuận.
Các quỹ này thuộc toàn quyền sử dụng của ngân hàng.
d. Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần
Các khoản vay nợ trung và dài hạn, ổn định có khả năng chuyển đổi
thành cổ phần thì đợc coi là một bộ phận vốn chủ sở hữu của ngân hàng. Ngân
hàng có thể sử dụng vốn theo các mục đích kinh doanh của mình nh có thể đầu
t vào nhà cửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn.
1.2.2.2. Vốn huy động
Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
thơng mại. Với việc huy động vốn, ngân hàng có đợc quyền sử dụng vốn và có
trách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho ngời gửi. Ngân hàng có
thể huy động vốn từ dân c, các tổ chức kinh tế xã hội với nhiều hình thức
khác nhau.
a. Tiền gửi thanh toán ( tiền gửi giao dịch )
Đây là khoản tiền của các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngân hàng
với mục đích là sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng. Khoản tiền gửi
thanh toán này có thể đợc trả lãi ( trả lãi thấp ) hoặc không đợc trả lãi tuỳ thuộc
vào mỗi ngân hàng. Ngời gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thu hộ tiền,
trả hộ tiền với một mức phí thấp. Các ngân hàng có thể sử dụng các số d tiền
gửi khách hàng vào các hoạt động của mình.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét