Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

tổng quan khu công nghiệp lê minh Xuân

Chương II: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
2.3 GIỚI THIỆU KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN
1.3.3 Cơ sở pháp lý về hoạt động của Khu công nghiệp Lê Minh Xuân
Thực hiện chính sách công nghiệp hóa và hiện đại hóa của Nhà Nước đưa đất nước nói
chung và Thành Phố Hồ Chí Mính nói riêng thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, kém phát triển và
đến năm 2020 sẽ trở thành một nước công nghiệp. Hiện nay, chính phủ đang khuyến khích các
doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển hạ tầng, biến các vùng đất nông nghiệp có
năng suất kém thành các Khu công nghiệp tập trung theo ngành và lónh vực ưu tiên. Kết hợp
việc di dời các xí nghiệp xen lẫn trong dân cư ra nơi qui đònh với việc đầu tư hiện đại hoá công
nghiệp, bảo đảm phát triển bền vững và để cho các nhà đầu tư thuê lại đất xây dựng xcí
nghiệp, sản xuất tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Khu công nghiệp Lê Minh Xuân được thành lập trên cơ sở:
 Quyết đinh 630/TTG của Thủ tướng chính phủ ngày 08 tháng 08 năm 1997 về việc thành
lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp
Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh TPHCM.
 Quyết đònh số 4990/ QĐ-UB-KT ngày 28 tháng 10 năm 1996 của Uỷ Ban Nhân Dân
TPHCM v/v duyệt quy hoạnh chi tiết Khu công nghiệp Lê Minh Xuân huyện Bình Chánh
 Quyết đònh số 2033/QĐ-UB-KT ngày 17 tháng 04 năm 1996 của Uỷ Ban Nhân Dân
TPHCM v/v giao chức năng đầu tư xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng Khu
công nghiệp Lê Minh Xuân cho Công ty Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh.
 Quyết đònh số 291/ QĐ.BCCI.NS ngày 13 tháng 07 năm 2000 của Hội Đồng Quản Trò
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh v/v thành lập chi nhánh Khu công nghiệp
Lê Minh xuân.
3
Chương II: TỔNG QUAN
 Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 03000519CN41 (đăng ký lần đầu, ngày
19 tháng 05 năm 2000, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 17 tháng 07 năm 2002) do Sở Kế
Hoạch và đầu Tư TPHCM cấp.
2.3.3 Vò trí đòa lý của Khu công nghiệp Lê minh xuân
Khu công nghiệp Lê Minh Xuân nằm ở vò tgrí phía Tây Nam cửa ngõ Thành phố Hồ Chí
Minh, trên đòa bàn 2 xã Tân Nhựt và Lê Minh Xuân huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí
Minh, là đầu mối quan trọng với các tỉnh miền Tây và Đông Nam Bộ.
Khu công nghiệp nằm cách tgrung tâm thành phố khoảng 18km, cách khu dân cư tập
trung khoảng 8km cách quốc lộ 1A 6km và tỉnh lộ 10 cùng vệt dân cư hiện hữu (dọc tỉnh lộ 10)
khoảng 3km cách sân bay Tân Sơn Nhất và Cảng Sài Gòn 18km, nằm trên tuyến đường Trần
Đại Nghóa thuộc huyện Bình Chánh.
 Phía Bắc giáp với kêng số 6.
 Phía Tây giáp đường Láng Le – Bầu Cò.
 Phía Đông giáp khu ruộng của Nông trường Lê Minh Xuân.
 Phía Nam giáp kênh số 8.
3.3.3 Điều kiện tự nhiên
a. Khí hậu
Nằm trên đòa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nên điều kiện khí tượng thủy văn huyện
Bình Chánh mang các nét đặc trưng của điều kiện khí tượng thủy văn Thành phố Hồ Chí Minh:
 Khí hậu ôn hòa mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa của đồng bằng.
 Hàng năm có 2 mùa mưa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, muàa khô từ tháng 2
đến tháng 4 năm sau.
 Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 28
o
C.
4
Chương II: TỔNG QUAN
b. Đòa hình.
Đây là vùng đất ruộng và cỏ lát tranh. Độ cao tươ9ng đối thấp bình quân 0,4 – 0,5m và
có một số kênh rạch có độp cao từ 0,04 – 0,08m. Cao độ của khu dân cư lân cận và nền đường
phố biến đổi từ 0,8 – 1,5m. vào mùa mưa khu vực này thường bò ngập nước.
Phần lớn đất thuộc loại nhiễm phèn, chủ yếu trồng mía, cây bạch đàn và một số vụ lúa
có năng suất thấp.
c. Thủy văn
Mực nước ngầm dao động từ 1,5 – 2.0m cho toàn bộ khu vực. Mực nước này là của tầng
chứa thứ nhất thuộc trầm tích Haloxen, phụ thuộc và biến theo mùa.
Trên toàn Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và huyện Bình Chánh nói riêng mạng lưới
sông ngoài kêng rạch tương đối dày đặc và liên quan mật thiết với nhau, ngoài ra còn chòu ảnh
hưởng của chế độ của chế độ bán nhật triều từ biển Đông.
2.1.4. Dự án mở rộng trong tưong lai
Diện tích của Khu công nghiệp Lê Minh Xuân khoảng 100ha, tính đến năm 2004 Khu
công nghiệp đã có 195 nhà đầu tư ( năm 2001 là 123 ). Số lượng các nhà đầu tư trong và ngoài
nước tăng lên mỗi năm và phát triển với nhiều ngành nghề khác nhau, vì vậy Khu công nghiệp
Lê Minh Xuân dự kiến sẽ mở rộng thêm 200ha về phía đông của Khu công nghiệp (phía của
nông trường Lê Minh Xuân) để phát triên Khu công nghiệp.
2.3 LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC ĐỂ XỬ LÝ
Khi thiết kế hệ thống cấp nước, một trong những vấn đề có tầm quan trọng bậc nhất là
lựa chọn nguồn nước. Nguồn nước quyết đònh tính chất và thành phần các mực công trình,
quyết đònh kinh phí đầu tư xây dựng vàa giá thành sản phẩm.
Nguồn nước thiên nhiên được sử dụng vào mục đích cấp nước, có thể chia làm 2 loại:
 Nước mặt: sông ngoài, ao hồ và biển.
5
Chương II: TỔNG QUAN
 Nước ngầm: mạch nông, mạch sâu, giếng phun.
Đối với Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, nguồn nước được chọn để xử lý là nước ngầm
vì:
 Xung quanh Khu công nghiệp chỉ có các kênh nhỏ, nguồn nước không đủ tiêu chuẩn để xử
lý, lưu lượng nước không đảm bảo. Nếu có xử lý được thì tốn rất nhiều kinh phí.
 Theo kết quả đánh giá tác động môi trường thì nước ngầm ở khu vực này lượng nước có
thể khai thác lâu dài, và chất lượng nước ngầm ở đây có thể xử lý được.
Theo hiện trạng cấp nước tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu
Long, có thể nhận thấy là nước ngầm đang là nguồn cấp nước chủ yếu cho các huyện thành
Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và các đô thò vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung. So
với nước mặt thì nước ngầm có ưu điểm như sau:
 Nước ngầm là một tài nguyên thường xuyên, ít chòu ảnh hưởng3 của các nhân tố khí hậu
như hạn hán. Chất lượng nước ổn đònh ít bò biến động theno mùa như nước mặt.
 Việc xây dựng các công trình xử lý tương đối đơn giản và ít tốn kinh phí so với nước mặt.
 Chủ động trong vấn đề cấp nước cho các vùng hẻo lánh, dân cư thưa thớt.
Bên cạnh những ưu điểm đó, khi sử dụng nước ngầm cho mục đích cấp nươc cũng có
một số nhược điểm sau:
 Một số nguồn nước ngầm ở các tầng sâu, được hình thành qua hàng ngàn năm và ngày nay
được rất ít nước bù đắp từ nước mưa.
 Việc khai thác nước ngầm với cường độ cao, sẽ làm cho mực nước ngầm hạ thấp xuống.
 Khi khai thác nước ngầm không hợp lý sẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng nước ngầm.
6
Chương II: TỔNG QUAN
Bảng 1.1: Chất lượng nước ngầm tại Thành phố Hồ Chí Mính
Đòa điểm pH Fe
tc
(mg/l) Cứng (mgCaCO
3
/l)
Quận Thủ Đức 3,92 – 6,99 Vét – 34,2 Vét – 400
Quận Bình Chánh 2,82 – 7,82 Vét – 26,2 4 – 600
Quận Gò vấp 3,89 – 4,54 0,2 – 0,4 6 – 22
Quận Tân Bình 4,2 – 6,94 Vét – 7,6 14 – 42
Hóc Môn 3,67 – 6,97 Vét – 5,4 Vét – 180
Củ Chi 3,84 – 6,49 Vét – 7,3 10 – 230
Quận 8 4,26 – 6,86 Vét – 26,2 42 – 261
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LY
Đối với nguồn nước xử lý là nước ngầm, thì chủ yếu là quá trình khử sắt trong nước
ngầm. Trong nước ngầm, sắt thường tồn tại ở dạng ion, sắt có hóa trò II là thành phần của các
muối như Fe(HCO
3
); FeSO
4
. Hàm lượng sắt có trong các nguồn nước ngầm thường cao và phân
bố không đồng điều trong các lớp trầm tích.
1.3.3 Quá trình khử sắt
Hiện này có nhiều phương pháp khử sắt của nước ngầm, có thể chia thành 3 nhóm chính
sau:
 Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng.
 Khử sắt bằng phương pháp dùng hóa chất.
 Các phương pháp khử sắt khác.
a) Khử sắt bàng phương pháp làm thoáng
Thực chất của phương pháp khử sắt bằng làm thoáng là làm giàu oxy trong nước, tạo điều
kiện để Fe
2+
oxy hóa thành Fe
3+
, sau đó thực hiện quá trình thủy phân để tạo thành hợp chất ít
tan Fe(OH)
3
, rồi bể lọc để giữ lại. Làm thoáng có thể là làm thoáng tự nhiên hay làm thoáng
nhân tạo.
Trong nước ngầm, sắt II bicacbonat là muối không bền vững, thường phân ly theo dạng
sau:
7
Chương II: TỔNG QUAN

+

+=
2
33
2)( FeHCOHCOFe
Nếu trong nước có oxy hòa tan, quá trình oxy hóa và thủy phân diễn ra như sau:

++
+=++
HOHFeOHOFe 8)(4104
322
2
Đồng thời xảy ra phản ướng phụ:

223
COOHHCOH
+=+

+
Tốc độ của phản ứng oxy hóa được biểu thò theo phương trình sau:

[ ] [ ]
[ ]
[ ]
K
H
OFe
dt
Fed
v ×==
++
2
2
22
Trong đó,
 v: Tốc độ oxy hóa.

[ ]
dt
Fed
+
2
: Sự biến thiên nồng độ [Fe
2+
] theo thời gian t.
 [Fe
2+
]; [H
+
] ;[O
2
]: Nồng độ của các ion Fe
2+
; H
+
và oxy hòa tan trong nước.
 K: Hằng số tốc độ phản ứng, phụ thuộc vào nhiệt độ và chất xúc tác.
a) Khử sắt bằng phương pháp d ùng hóa chất
i. Khử sắt bằng các chất oxy hóa mạnh
Các chất oxy hóa mạnh thường sử dụng để khử sắt: Cl
2
, KmnO
4
,O
3
. .Khi cho các chất
oxy hóa mạnh vào nước , phản ứng diễn ra như sau:

+−+
++=++
HClOHFeOHClFe 62)(262
322
2

+++
+++=++
HKMnOOHFeOHKMnOFe 5)(373
2324
2
Trong phản ứng, để oxy hóa 1 mg Fe
2+
, cần 0,64 mg Cl
2
hoặc 0,94 KMNO
4
và đồng thời độ
kiềm của nước giảm đi 0,018 mgdl/l.
ii. Khử sắt bằng vôi
8
Chương II: TỔNG QUAN
Phương pháp khử sắt bằng vôi thường không đứng độc lập, mà kết hợp với các quá trình
làm ổn đònh nước hoặc làm mềm nước. Khi cho vôi vào nước, quá trình khử sắt xảy ra theo 2
trường hợp:
 Trường hợp nước có oxy hòa tan: vôi được coi như chất xúc tác, phản ứng khử sắt diển ra
như sau:

23322223
)(4)(4)(42)(4 HCOCaOHFeOHCaOHOHCOFe
+↓→+++
Sắt III hydroxit được tạo thành, dẽ dàng lắng lại trong bể lắng và giử lại hoàn toàn
tgrong bể lọc.
 Trường hợp nước không có oxy hòa tan: khi cho vôi vào nước phản ứng diễn ra như sau:

OHCaCOFeCOOHCaHCOFe
233223
)(4)(
++→+
Sắt được khử đi dưới dạng FeCO
3
.
c) Các phương pháp khử sắt khác
 Khử sắt bằng trao đổi ion: cho nước đi qua lơp vật liệu lọc có khả năng trao đổi ion. Các
ion H
+
và Na
+
có trong thành phần của lớp vật liệu, sẽ trao đổi với các ion Fe
2+
có trong
nước. Kết qủa Fe
2+
được giữ lại trong lớp vật liệu lọc.
 Khử sắt bằng điện phân: dùng các cực âm bằng sắt, nhôm, cùng các cực dương bằng đồng,
… và dùng điện cực hình ống trụ hay hình sợithay cho tấm điện cực hình trụ phẳng.
 Khử sắt bằng phương pháp vi sinh vật: cấy các mầm khuẩn sắt trong lớp các lọc của bể
lọc. Thông qua hoạt động của các vi khuẩn, sắt được loại bỏ khỏi nước.
2.3.3 Quá trình lắng
Lắng là giai đoạn làm sạch sơ bộ trước khi đưa nước vào bể lọc để hoàn thành quá trình
làm trong nước. Trong công nghệ xử lý nước, quá trình lắng xảy ra rất phức tạp, chủ yếu lắng ở
trạng thái động. Các hạt cặnkhông tan trong nước là những tập hợp hạt không đồng nhất (kích
9
Chương II: TỔNG QUAN
thước, hình dạng, trọng lượng riêng khác nhau) và không ổn đònh (luôn thay đổi hình dạng, kích
thước trong quá trình lắng do chất keo tụ).
Theo phương chuyển động của dòng nước qua bể, người ta chia ra các loại bể lắng sau:
 Lắng tónh và lắng theo từng mể kế tiếp: thường gặp trong các hồ chứa nước, sau trận mưa
nước chảy vào hồ mang theo cặn lắng làm cho nồng độ cặn trong hồ tăng lên, nước đứng
yên, cặn lắng tónh xuống đáy……
 Bể lắng có dòng nước chảy ngang cặn rơi thẳng đứng hay còn gọi là bể lắng ngang: cấu
tạo bể lắng ngang gồm bốn bộ phận chính: bộ phân phân phối nước vào bể; vùng lắng cặn;
hệ thống thu nước đã lắng; hệ thống thu xả cặn. Căn cứ vào biện pháp thu nước đã lắng,
người ta chia bể lắng ngang làm hai loại: bể lắng ngang thu nước ở cuối và bể lắng ngang
thu nước đều trên mặt. Bể lắng ngang thu nước ở cuối thường kết hợp với bể phản ứng có
vách ngăn hoặc bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng. Bể lắng ngang thu nước bề mặt thường kết
hợp với bể phản ứng có lớp cặn lơ lựng.
 Bể lắng có dòng nước đi từ dưới lên, cặn rơi từ trên xuống gọi là bể lắng đứng: bể lắng
đứng thường kết hợp với bể phản ứng xoay hình trụ (hay còn gọi là ống trung tâm). Theo
chức năng làm việc, bể chia làm hai vùng: vùng lắng có dạng hình trụ hoặc hình hợp ở
phía trên và vùng chứa nén cặn có dạng hình nón hoặc hình chớp ở phía dưới.
 Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng: trong bể lắng nước đi từ dưới lên qua lớp cặn lơ lửng
được hình thành trong quá trình lắng, cặn dính bám vào lớp cặn, nước trong thu trên bè
mặt, cặn thừa đưa sang đưa sang ngăn nén cặn, từng thời kỳ xả ra ngoài. Bể lắng có lớp
cặn lơ lửng dùng đbể lắng cặn có khả năng keo tụ.
 Lắng trong các ống tròn hoặc trong các hình trụ vuông, lục lăng đặt nghiêng so với phương
ngang 60
o
: nước từ dưới lên, cặn trược theo đáy ống từ trên xuống gọi là bể lắng nghiêng
hay còn gọi bể lắng có lớp mỏng, dùng chủ yếu để lắng nước đã trộn phèn.
3.3.3 Quá trình lọc
10
Chương II: TỔNG QUAN
Quá trình lọc là cho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhất đònh đủ để giữ
lại trên bề mặt hoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc các hạt cặn và vi trùng có trong nước.
Hàm lượng cặn còn lại trong nước sau khi qua bể lọc phải đạt tiêu chuẩn cho phép. Sau một
thời gian làm việc, lớp vật liệu lọc bò chít lại, làm tốc độ lọc giảm dần. Để khôi phục lại khả
năng làm việc của bể lọc, ta phải tiến hành rửa lọc, có thể rửa bằng nước hoặc bằng gió hoặc
bằng gió nước kết hợp.
Để thực hiễn quá trình lọc nước có thể sử dụng một số loại bể lọc có nguyên tắc làm
việc, cấu tạo vật liệu lọc và thông số vận hành khác nhau, có thể chia ra các loại bể lọc sau:
a) Theo tốc độ lọc chia ra
 Bể lọc chậm: có tốc độ lọc 0,1÷ 0,5 m/h.
 Bể lọc nhanh: có tốc độ lọc 5÷ 15 m/h.
 Bể lọc cao tốc: có tốc độ lọc 36÷ 100 m/h.
b) Theo chế độ dòng chảy chia ra
 Bể lọc trọng lực: như lọc hở, lọc không áp.
 Bể lọc áp lực: bể lọc kín, quá trình lọc xảy ra nhờ áp lực nước phía trên vật liệu lọc.
c) Theo chiều của dòng nước chia ra
 Bể lọc xuôi: là bể lọc có dòng nước chảy qua lớp vật liệu lọc từ trên xuống như bể lọc
chậm, bể lọc nhanh phổ thông……
 Bể lọc ngược: là bể lọc có dòng nước chảy qua lớp vật liệu từ dưới lên như bể lọc tiếp
xúc:
 Bể lọc hai chiều: là bể lọc có dòng nước chảy qua lớp vật liệu lọc theo cả hai chiều từ
trên xuống và từ dưới lên như bể lọc AKX.
d) Theo số lượng lớp vật liệu chia ra
 Bể lọc một lớp vật liệu.
11
Chương II: TỔNG QUAN
 Bể lọc hai hay nhiều lớp vật liệu.
e) Theo cỡ hạt vật liệu lọc chia ra
 Bể lọc cỡ hạt nhỏ: d< 0,4 mm.
 Bể lọc cỡ hạt vừa: d = 0,4 ÷ 0,8 mm.
 Bể lọc cỡ hạt thô: d > 0,8 mm.
f) Theo cấu tạo vật liệu lọc chia ra
 Bể lọc có vật liệu lọc ở dạng hạt.
 Bể lọc lưới: nước đi qua lưới lọc kim loại.
 Bể lọc có màng lọc: nước lọc di qua màngđược tạo thành trên bề mặt lưới đỡ hoặc lớp
vật liệu lọc rỗng.
0.5.1 Quá trình khử trùng nước
Khử trùng nước là khâu bắt buột cuối cùng trong quá trình xử lý nước ăn uống sinh hoạt.
Trong nước thiên nhiên chứa rất nhiều vi sinh vật và vi trùng. Sau các quá trình xử lý cơ học,
nhất là nước sau khi qua lọc, phần lớc các vi trùng gây bệnh được giữ lại. Song để tiêu diệt
hoàn toàn các vi trung gây bệnh, ta cần phải tiến hành khử trùng nước.
Hiện nay có rất nhiều biện pháp khử trùng nước hiệu quả như:
 Khử trùng bằng các chất oxy hóa mạnh: như Clo. Hợp chất của Clo, Ozon, Kali.
 Khử trùng nước bằng tia tử ngoại: hay còn gọi là tia cực tím, là các tia có bước sóng ngắn
có tác dụng diệt trùng rất mạnh. Khi chiếu các tia này trong nước , các tia này sẽ tác dụng
lên các phần tử prôtit của tế bào vi sinh vật, phá vỡ cấu trúc và khả năng trao đổi chất, vì
thế chúng bò tiêu diệt.
 Khử trùng bằng siêu âm: dùng dòng siêu âm với cường độ có tác dụng trong khoảng thời
gian nhỏ nhất là 5 phút, sẽ có thể tiêu diệt toàn bộ vi sinh có trong nước.
12
Chương II: TỔNG QUAN
 Khử trùng bằng phương pháp nhiệt: đun sôi nước ở nhiệt độ 100
o
C sẽ có thể tiêu diệt phần
lớn các vi khuẩn có trong nước. Chỉ trư nhóm vi khuẩn ki gặp nhiệt độ cao sẽ chuyển sang
dạng bào tử vững chắc.
 Khử trùng bằng ion bạc: ion bạc có thể tiêu diệt phần lớn vi trùng có trong nước. Với hàm
lượng 2 đến 10 iong/l đã có tác dụng diệt trùng. Tuy nhiên hạn chế của phương pháp này
là: nếu trong nước có độ màu cao, có chất hữu cơ, có nhiều loại muối…. Thì ion bạc không
phát huy được khả năng diệt trùng của.
2.4 CÔNG NGHỆ ỨNG DỤNG XỬ LÝ NƯỚC NGẦM Ở TP HỒ CHÍ MINH
2.4.1 Công nghệ xử lý nước ngầm của nhà máy nước ngầm hóc môn
Các thông số :
 Sắt: hàm lượng 14 ÷ 15 mgl/l.
 Mn: hàm lượng 0,6 ÷ 0,7 mgl/l.
 pH: 5 ÷ 6
Sơ đồ công nghệ:
Nước từ giếng khoan được đưa lên 4 đường ống Φ800 để đưa lên giàn phun mưa. Tại đây
người ta có thêm Clo và vôi để tăng pH nhằm tạo môi trường để Fe
2+
chuyển thành Fe
3+
. Sau đó
nước được chuyển qua bể trộn đứng, rồi đưa sang bể lắng tiếp xúc , nước sau lắng cho qua bể
lọc nhanh. Sau đó nước được đưa vào bể chứa. Nước trước khi vào bể chứa được châm Clo để
khử trùng.
Cặn (Fe
3+
) phát sinh từ giàn mưa, bể trôn đứng, bể lắng tiếp xúc, bể lọc nhanh, bề chứa
được đưa vào một ống dẫn ra ao lắng. Tại đây nước được xả ra kênh, còn cặn sẽ được nạo vết
đònh kỳ một năm một lần.
Ngoài ra công ty công ty còn áp dụng công nghệ xử lý mới, đó là sử dụng Zeolit để hấp
phụ trực tiếp Fe
2+
mà không cần phải biến Fe
2+
thành Fe
3+
.
13
Chương II: TỔNG QUAN
Clo
Clo
Đưa vào mạng lưới
cấp nước thành phố
Cặn Cặn Cặn Cặn Cặn
Ao lắng
Nhận xét:
Nhìn chung, công nghệ xử lý nước ngầm ở nhà máy nước hóc môn đơn giản nhưng hiệu quả.
Mặc khác, nước ngầm của khu vực này được đánh giá là nguồn cung cấp nước tốt nhất.
Tuy nhiên, công ty nên có kế hoạch tái sử dụng Zeolit sau khi đã dùng nó để hấp phụ Fe
2+
thay
vì thải bỏ như hiện nay, bởi vì hoá chất này tương đối đắc tiền.
2.4.2 Công nghệ xử lý nước ngầm của khu công nghiệp Tân Tạo công suất 20 m
3
/h
Al
2
O
4
Xả cặn
Sơ đồ công nghệ:
Nước từ giếng khoan được đưa lên giàn phun mưa. Tại đây người ta có thêm chất keo tụ
Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
và Clo để tăng pH nhằm chuyển Fe
2+
chuyển thành Fe
3+
. Sau đó nước được dẫn
qua bể lắng tiếp xúc, tại đây xảy ra quá trình keo tụ thủy lực, sau đó được bơm qua bể lọc áp
lưc. Sau đó nước được đưa vào bể chứa. Nước trước khi vào bể chứa được châm Clo để khử
trùng.
Cặn (Fe
3+
) phát sinh từ bể lắng tiếp xúc, bể lọc nhanh, bề chứa được đưa vào một ống
dẫn ra cống.
14
Giếng
khoan
Giàn
mưa
Bể trộn
đứng
Bể lắng
tiếp xúc
Bể lọc
nhanh
Bể
chứa
Trạm bơm
cấp 2
Giếng
Thùng
quạt gió
Lắng
tiếp xúc
Lọc nhanh Bể chứa
Chương II: TỔNG QUAN
Nhận xét:
Nhìn chung, công nghệ xử lý nước ngầm ở khu công nghiệp Tân Tạo đơn giản nhưng hiệu quả.
Tuy nhiên hóa chất keo tụ ở đây sử dụng nhiều.
2.5 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM EPANET
2.5.1 Phần mềm Loop
Chương trình Loop được sử dụng thuật toán Hardy – Cross và phương trình dòng chảy
Hazen – Williams để mô phỏng các đặc tính thủy lực trong mạng lưới cấp nước kiểu vòng, kiểu
kết hợp hoặc kiểu phân nhánh hoàn toàn. Chương trình loop giúp cho người kỹ sư dẽ dàng tìm
ra phương án thiết kế mạng lưới cấp nước tối ưu trên cơ sở so sánh nhiều phương án vạch
tuyến.
Chương trình Loop được sử dụng rất nhiều và rất co hiệu quả trong các trường đại học có
đào tạo chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường, trong các công ty tư vấn và thiết kế cấp
tháot nước và môi trường. Chương trình này dùng cho các mạng lưới cấp nước có chứa tối đa
500 đường ống và 400 nút, chương trình này phù hợp với một số không gian giới hạn các đường
song song trên mỗi đường ống nối. Các nút và các ống được đánh theo số nguyên bất kỳ từ 1
đến 36000.
Điều chỉnh mạng lưới cấp nước bằng chương trình Loop được tiến hành như sau
1) Chuẩn bò số liệu.
2) Nạp số liệu vào chương trình (gồm 4 bảng).
 Bảng 1. Network prametes table.
 Bảng 2. Số liệu về đường ống.
 Bảng 3. Số liệu về nút.
 Bảng 4. Số liệu cho các nút có HGL (áp lực tại nút) cố đònh.
3) Chạy chương trình (mô phỏng).
Sau khi đã nạp xong số liệu, sẽ thực hiện mô phỏng thủy lực cho mạng lưới cấp nước.
15
Chương II: TỔNG QUAN
4) Kiểm tra lại kết quả.
 Kiểm tra áp lực tự do cần thiết tại các điểm bất lợi nhất. Nếu thấy áp lực lực tự do tại
các điểm này là nhỏ nhất so với các nút khác và có giá trò tương ứng bằng áp lực tự do
cần thiết của ngôi nhà ở vò trí bất lợi nhất thì đảm bảo. Nếu trò số này chưa phải là nhỏ
nhất, có áp lực tự do ở điểm khác nhỏ hơn, tức là đã chọn điểm bất lợi không đúng. Khi
đó phải chọn lại và chạy lại phương trình.
 Khi trong cột Velocity trong mẫu 1 có quá nhiều tuyến ống máy đánh dấu bằng chữ
“Low”, tức là đã chọn đường kính qua lớn, nên vận tốc nước chảy trong đã nằm dưới
mức vận tốc kinh tế trung bình cho phép. Khi đó phải điều chỉnh lại đường kính các
tuyến ống cho phù hợp.
 Khi trong cột M/Km của Headloss có xuất hiện chữ “High”. Điều đó có nghóa là tổn thất
áp lực trên 1 km đường ống đã vượt quá giới hạn cho phép nạp vào chương trình. Khi đó
cũng cần điều chỉnh lại đường kính các tuyến ống đó để đạt được gia 1trò này nhỏ hơn
10.
2.5.2 Phần mềm Epanet
a. Mô phỏng mạng lưới cấp nước cấp nước bằng chương trình EPANET
Epanet là chương trình máy tính thực hiện việc mô phỏng thủy lực và chất lượng nước trên
mạng lưới đường ống dưới tác dụng của cảu áp lực dòng nước. Epanet có thể theo dõi lưu lượng
nước trong từng đường ống, áp lực nước tại các nút của mạng lưới, mực nước dao động trong bể
chứa áp lực và sự thay đổi của một số thành phần hóa chất trong nước vận chuyển trong mạng
lưới.
Về mô phỏng thủy lực, Epanet có khả năng áp dụng cho mạng lưới cấp nước có quy mô
bất kỳ, không phụ thuộc vào tốc độ của máy bơm. Tính toán tổn thất áp lực dọc đường và cục
bộ theo công thức Hazen – Williams, Darcy – Weisbach, hoặc Chezy – Manning. Tính toán
16

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét