Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đó đợc coi nh một TSCĐ. Mặt khác, trong điều kiện phát triển và mở rộng các quan
hệ hàng hoá tiền tệ, sự phát triển và ứng dụng nhanh chóng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật và công nghệ cũng nh nét đặc thù trong hoạt động đầu t của một số ngành nên
một số khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt động SXKD
của doanh nghiệp, nếu đồng thời thoả mãn các điều kiện cơ bản trên và không hình
thành các TSCĐ hữu hình thì đợc coi là các TSCĐ vô hình của doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp TSCĐ có nhiều loại khác nhau, mỗi loại lại có công
dụng kinh tế, tính chất kỹ thuật và đợc sử dụng trong những điều kiện khác nhau. Để
thuận tiện cho công tác quản lý TSCĐ của doanh nghiệp cần tiến hành phân loại một
cách khoa học, thông thờng có các phơng pháp phân loại TSCĐ sau :
- Phơng pháp thứ nhất : Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.Theo cách
phân loại này TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thành hai loại :
+ TSCĐ hữu hình : Là những TSCĐ có hình thái vật chất.
+ TSCĐ vô hình : Là những TSCĐ không có hình thái vật chất.
- Phơng pháp thứ hai : Phân loại theo mục đích sử dụng. Theo cách phân loại
này TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân làm những loại sau :
+ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : Là những TSCĐ dùng trong hoạt
động kinh doanh cơ bản và hoạt động kinh doanh phụ của doanh nghiệp.
+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: Là những
TSCĐ do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi sự nghiệp, các
hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng của doanh nghiệp.
+ Các TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nớc : là những TSCĐ doanh
nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho nhà nớc theo quyết định của cơ
quan nhà nớc có thẩm quyền.
- Phơng pháp thứ ba : Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế. Theo cách phân
loại này TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân làm những loại sau :
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Nhà cửa, vật kiến trúc : Là những TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành
sau quá trình thi công xây dựng nh nhà xởng, trụ sở làm việc, nhà kho
+ Máy móc, thiết bị : Là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh nh máy móc thiết bị động lực, máy móc công tác
+ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn : Là các loại phơng tiện vận tải nh
phơng tiện đờng sắt và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý : Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công
tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính
+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm : vờn chè, đàn bò
+ Các loại TSCĐ khác.
- Phơng pháp thứ t : Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng. Theo cách
phân loại này TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân làm những loại sau :
+ TSCĐ đang sử dụng : Đó là những TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phúc lợi sự nghiệp, an ninh
+ TSCĐ cha cần dùng : Đó là các hoạt động cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh nhng hiện tại doanh nghiệp cha sử dụng, đang cất trữ.
+ TSCĐ không cần dùng : Đó là các TSCĐ không cần thiết hay không phù
hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh, cần thanh lý nhợng bán để thu hồi lại
vốn đầu t .
Trên đây là bốn phơng pháp phân loại TSCĐ chủ yếu trong doanh nghiệp, ngoài ra
tuỳ theo đặc điểm tổ chức quản lý mà ở từng doanh nghiệp còn tiến hành phân loại
TSCĐ theo các tiêu thức khác nhau nh phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành, theo
bộ phận sử dụng,
Mỗi cách phân loại trên đây cho phép đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐ của doanh
nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Đó là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây
dựng các quyết định đầu t, điều chỉnh cơ cấu đầu t sao cho phù hợp với tình hình thực
tế đồng thời nó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
khấu haoTSCĐ cho chính xác, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh
nghiệp.
1.1.2 Vốn cố định
Khái niệm VCĐ là:
VCĐ là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu
hình và vô hình. VCĐ quyết định quy mô của TSCĐ, ảnh hởng rất lớn đến trình độ
trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Song ngợc lại những đặc điểm kinh tế của TSCĐ lại có ảnh hởng quyết định, chi phối
đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ.
Đặc điểm VCĐ là:
- Một là, VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này do đặc
điểm của TSCĐ đợc sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định.
- Hai là, VCĐ đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VCĐ đợc luân chuyển và cấu
thành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấu hao) tơng ứng với phần
giá trị hao mòn của TSCĐ.
- Ba là, sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần
tăng lên, song phần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho đến khi TSCĐ
hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó đợc chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất
ra thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Trong các doanh nghiệp VCĐ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng, bởi nó là
một bộ phận của vốn đầu t nói riêng và vốn sản xuất kinh doanh nói chung. Việc xác
định quy mô VCĐ, mức trang bị TSCĐ hợp lý là cần thiết song điều quan trọng nhất
là phải có biện pháp quản lý sử dụng tốt VCĐ, tránh thất thoát vốn đảm bảo năng lực
sản xuất và hiệu quả hoạt động của TSCĐ.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong công tác quản lý VCĐ, một yêu cầu đợc đặt ra đối với các doanh nghiệp
là phải bảo toàn VCĐ. Bảo toàn vốn có thể hiểu là việc giữ nguyên vẹn sức mua của
đồng vốn ban đầu và không ngừng làm cho nó phát triển lên để sau khi kết thúc một
vòng tuần hoàn vốn, với số vốn thu hồi đợc doanh nghiệp ít nhất cũng có thể mua đợc
một khối lợng TSCĐ có quy mô và tính năng kỹ thuật nh cũ với thời giá hiện tại. Tại
các doanh nghiệp, việc bảo toàn vốn cố định phải xem xét trên cả hai mặt: hiện vật và
giá trị. Bảo toàn VCĐ về mặt hiện vật không phải chỉ là giữ nguyên hình thái vật chất
và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn nữa là duy trì thờng xuyên
năng lực sản xuất ban đầu của nó. Bảo toàn VCĐ về mặt giá trị là phải duy trì sức
mua của VCĐ ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu t ban đầu bất kể sự
biến động của giá cả, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái ảnh hởng của tiến bộ khoa học
kỹ thuật. Việc bảo toàn vốn cụ thể nh thế nào còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của
bản thân TSCĐ tại doanh nghiệp .
Nh vậy, có thể thấy rõ bảo toàn VCĐ và TSCĐ là một căn cứ quan trọng trong
việc tạo vốn để đổi mới máy móc, thiết bị, công nghệ. Đây là nguồn chủ yếu để tiến
hành tái sản xuất giản đơn và mở rộng TSCĐ.
1.1.3 Hao mòn TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn do chịu ảnh hởng của nhiều nguyên
nhân khác nhau, hao mòn TSCĐ đợc chia làm hai loại :
Hao mòn hữu hình TSCĐ : Là sự hao mòn về vật chất, về giá trị sử dụng và
giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng.Về mặt vật chất, đó là sự hao mòn có thể
nhận thấy đợc từ sự thay đổi trạng thái vật lý ban đầu ở các bộ phận, chi tiết TSCĐ d-
ới sự tác động của ma sát, tải trọng, Về giá trị sử dụng, đó là sự giảm sút về chất
lợng, tính năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sử dụng và cuối cùng không còn sử
dụng đợc nữa. Muốn khôi phục lại giá trị sử dụng của nó phải tiến hành sửa chữa,
thay thế. Về mặt giá trị, đó là sự giảm dần giá trị của TSCĐ cùng với quá trình
chuyển dịch dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm sản xuất. Đối với
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
TSCĐ vô hình, hao mòn hữu hình chỉ thể hiện ở sự hao mòn về mặt giá trị. Nguyên
nhân và mức độ HMHH trớc hết phụ thuộc vào các nhân tố trong quá trình sử dụng
TSCĐ nh thời gian và cờng độ sử dụng, việc chấp hành các quy phạm kỹ thuật trong
sử dụng và bảo dỡng TSCĐ. Tiếp đến là các nhân tố về môi trờng tự nhiên và môi tr-
ờng sử dụng TSCĐ. Ngoài ra HMHH cũng còn chịu phụ thuộc vào chất lợng chế tạo
TSCĐ. Việc nhận thức rõ các nguyên nhân ảnh hởng đến mức HMHH TSCĐ sẽ giúp
các doanh nghiệp có biện pháp cần thiết, hữu hiệu để hạn chế nó.
Hao mòn vô hình TSCĐ: là sự giảm sút về giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh
hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật. Ngời ta thờng chia hao mòn vô hình thành các
loại sau:
- Hao mòn vô hình loại 1: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do đã có những
TSCĐ nh cũ song giá mua lại rẻ hơn. Do đó trên thị trờng các TSCĐ cũ bị mất đi
một phần giá trị của mình.
- Hao mòn vô hình loại 2: TSCĐ bị giảm giá trị trao đổi do đã có những
TSCĐ mới tuy mua với giá trị nh cũ nhng lại hoàn thiện hơn. Do đó trên thị trờng
các TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình.
- Hao mòn vô hình loại 3: TSCĐ bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ
sống của sản phẩm tất yếu dẫn đến những TSCĐ sử dụng để sản xuất những sản
phẩm này cũng bị lạc hậu và mất tác dụng.
Nguyên nhân cơ bản của HMVH là sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ
thuật. Do đó biện pháp có hiệu quả nhất để khắc phục hao mòn vô hình là doanh
nghiệp phải coi trọng đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất, ứng dụng kịp thời các
thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật. Điều này có ý nghĩa rất quyết định trong việc
tạo ra các lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trờng .
Trong quá trình sử dụng và bảo quản, TSCĐ chịu hao mòn hữu hình và hao
mòn vô hình, một bộ phận tơng ứng với phần giá trị hao mòn ấy đợc chuyển dịch
dần vào giá thành sản phẩm gọi là khấu hao TSCĐ. Sau khi sản phẩm hàng hoá đợc
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tiêu thụ, số tiền khấu hao đợc trích lại và tích luỹ thành quỹ khấu hao TSCĐ. Lập kế
hoặch khấu hao TSCĐ hàng năm là một nội dung quan trọng để quản lý và nâng cao
hiệu quả sử dụngVCĐ của doanh nghiệp, có thể thấy đợc nhu cầu tăng, giảm VCĐ
trong năm kế hoạch, khả năng nguồn tài chính để đáp ứng những nhu cầu đó. Vì thế,
đây là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xem xét, lựa chọn các quyết định đầu
t đổi mới TSCĐ trong tơng lai.
Quỹ khấu hao dùng để tái sản xuất giản đơn TSCĐ nên đợc gọi là quỹ khấu hao
cơ bản. Song thực tế, trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển, quỹ khấu
hao cơ bản có khả năng tái sản xuất mở rộng TSCĐ, trong quá trình TSCĐ cha hoàn
thành vòng tuần hoàn, doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ khấu hao một cách linh hoạt
nh một nguồn tài chính bổ sung cho các yêu cầu kinh doanh đảm bảo nguyên tắc
hoàn quỹ.
Nh vậy, có thể coi quỹ khấu hao là một nguồn lực tài chính quan trọng để tái sản
xuất mở rộng TSCĐ. Về nguyên tắc, việc tính khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức
độ hao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu t ban đầu. Điều nay
không chỉ đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm, hạn chế ảnh hởng của
HMHH mà còn góp phần bảo đảm đợc VCĐ. Biện pháp quan trọng để doanh nghiệp
tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm là phải không ngừng nâng
cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp .
1.2 Sự cần thiết phải đổi mới thiết bị, công nghệ và các nhân tố ảnh hởng tới
quyết định đầu t đổi mới thiết bị và công nghệ tại doanh nghiệp .
1.2.1 Đầu t đổi mới thiết bị là đòi hỏi khách quan tại các doanh nghiệp
Một thực tế không thể phủ nhận đợc là đổi mới TSCĐ có ý nghĩa quan trọng
hơn bao giờ hết. Khoa học, công nghệ không chỉ quyết định đến tốc độ phát triển của
một nền kinh tế mà còn ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của từng tế bào trong
nền kinh tế đó. Đối với doanh nghiệp, đổi mới thiết bị và công nghệ có nghĩa là hình
thức đầu t cho chiều sâu để tạo ra một năng lực sản xuất mới. Cùng với sự chuyển đổi
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
của nền kinh tế và xu thế phát triển của thế giới đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ
là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.
Xu thế hội nhập nền kinh tế với khu vực và thế giới hiện nay đang diễn ra
mạnh mẽ, đặc biệt là Việt Nam đang chuẩn bị tiến trình hội nhập WTO vào năm
2006, điều này vừa tạo ra cơ hội vừa tạo ra thách thức đối với các doanh nghiệp. Nói
riêng đối với mỗi doanh nghiệp trong nớc thì công cuộc CNH HĐH đất nớc là
động lực mạnh mẽ thúc đẩy đầu t đổi mới hiện đại hoá thiết bị và công nghệ của đơn
vị mình.
Ngoài điều kiện thuận lợi thì việc đổi mới TSCĐ là phù hợp khách quan. TSCĐ
trong quá trình hoạt động chịu sự hao mòn và giá trị giảm dần, nếu tiếp tục sử dụng
máy móc, thiết bị và công nghệ cũ nát thì doanh nghiệp phải chịu thêm khoản chi phí
sữa chữa bảo dỡng.
Đặc trng của nền kinh tế thị trờng là cạnh tranh, đó là động lực để phát triển
nền kinh tế. Một trong các giải pháp quan trọng để chiếm lợi thế trong cạnh tranh của
các doanh nghiệp là đầu t đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ, với máy móc dây
chuyền công nghệ mới doanh nghiệp sẽ tiết kiệm đợc nguyên vật liệu, hạ thấp đợc chi
phí sản xuất nh chi phí về năng lợng, giảm đợc các khoản chi phí sửa chữa bảo dỡng
máy móc, thiết bị. Doanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí tiền lơng do máy móc, thiết
bị hiện đại giảm bớt lao động thủ công Chính vì vậy, giá thành sản phẩm sản xuất
sẽ giảm đáng kể trong khi chất lợng sản phẩm không đổi thậm chí tăng lên. Đây là
điều vô cùng có ý nghĩa quan trọng đối với cạnh tranh của doanh nghiệp bởi giá bán
sản phẩm có thể hạ xuống, chất lợng tốt, mẫu mã đẹp, hấp dẫn từ đó làm cơ sở cho
việc tăng lợi nhuận. Nền kinh tế thị trờng càng phát triển thì nhu cầu ngời tiêu dùng
càng cao doanh nghiệp không chỉ sản xuất nhiều về số lợng, tốt về chất lợng mà sản
phẩm phải có mẫu mã đẹp, tiện dụng, hợp thị hiếu. Đổi mới thiết bị, dây chuyền công
nghệ là giải pháp cần thực hiện để cho doanh nghiệp thực hiện đợc phơng châm là
Bán cái thị trờng cần.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bên cạnh đó, việc đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ còn có ý nghĩa quan
trọng trong vấn đề tổ chức quản lý doanh nghiệp bởi nó có thể giảm nhẹ biên chế,
giải phóng lao động thủ công nặng nhọc, đảm bảo an toàn cho ngời lao động, bảo vệ
môi trờng. Điều đó thể hiện đợc xu hớng phát triển đi lên trong lĩnh vực tổ chức sản
xuất và quản lý con ngời .
Nh vậy, ai cũng thấy đợc tầm quan trọng của việc đổi mới thiết bị và công
nghệ đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Điều đó phụ thuộc rất lớn vào giá thành
sản phẩm có hạ đợc hay không? Sản phẩm có tiêu thụ đợc hay không? Lợi nhuận
doanh nghiệp có đạt đợc nh kế hoặch định ra hay không? Bên cạnh đó bảo vệ quyền
lợi của ngời lao động cũng nh ngời tiêu dùng là điều quan trọng quyết định sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng, tuy nhiên đổi mới máy
móc thiết bị và công nghệ có tính hai mặt, đó là một quyết định đầu t dài hạn, đòi hỏi
phải sử dụng một lợng vốn lớn, nó ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong một thời gian dài. Do đó, hiệu quả vốn đầu t phụ thuộc
vào dự toán đúng đắn vốn đầu t, vấn đề cốt lõi của việc đầu t đổi mới máy móc, thiết
bị và công nghệ là hiệu quả kinh tế, là dành đợc thế cạnh tranh và tối đa hoá lợi
nhuận.
Muốn vậy, việc đổi mới cần phải đồng bộ tránh sự khập khiễng làm giảm hiệu
quả đổi mới phải kịp thời nếu không sẽ chịu quy luật đào thải của thị trờng.
Nh vậy, đổi mới máy móc thiết bị là cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh. Nhng đổi mới nh thế nào cho hiệu
quả, đạt đợc mục đích thì phải xét tới những yêu cầu cơ bản đối với máy móc thiết bị
công nghệ khi tiến hành quá trình đầu t đổi mới tại các doanh nghiệp.
1.2.2 Các yêu cầu cơ bản đối với maý móc thiết bị công nghệ khi tiến hành
quá trình đầu t đổi mới tại các doanh nghiệp hiện nay.
Đổi mới máy móc thiết bị là cần thiết đối với các doanh nghiệp song việc đổi
mới hoàn toàn không đơn giản, nó phải đảm bảo bằng một loạt các yêu cầu sau :
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Đổi mới phải bắt kịp tiến bộ khoa học công nghệ : Mục đích của việc đổi
mới máy móc thiết bị công nghệ trong doanh nghiệp là thay thế, khắc phục những tồn
tại hạn chế của công nghệ cũ bằng những công nghệ mới tiên tiến hơn, u việt hơn, có
khả năng tạo ra những sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trờng. Chính vì thế, khi
thực hiện hoạt động đầu t đổi mới doanh nghiệp cần tiến hành điều tra, nghiên cứu kỹ
tính năng kỹ thuật cũng nh mức độ tối tân của công nghệ sắp đầu t. Việc điều tra,
nghiên cứu này sẽ giúp doanh nghiệp tránh việc đầu t vào những công nghệ lạc hậu,
làm giảm sút hiệu quả của hoạt động đầu t .
- Đổi mới phải đồng bộ, có trọng điểm : Tính đồng bộ trong đổi mới là rất
quan trọng bởi một sản phẩm tạo ra nếu muốn đợc thị trờng chấp nhận thì cần phải
đáp ứng nhiều mặt nh chất lợng, kiểu dáng, mẫu mã, nếu đổi mới một cách khập
khiễngchẳng hạn nh sản phẩm vẫn giữ nguyên kiểu dáng, mẫu mã, chỉ thay đổi chất
lợng, chất liệu cấu thành sản phẩm thì rất khó cho ngời tiêu dùng nhận ra đợc những -
u điểm mới của sản phẩm này, do đó sẽ làm giảm hiệu quả của công tác đổi mới tài
sản .Tuy nhiên, đổi mới đồng bộ đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn lớn, đây
là một trở ngại lớn đối với nhiều doanh ngiệp, nếu thiếu vốn để đầu t thì doanh
nghiệp nên thực hiện giải pháp tình thế là đổi mới có trọng điểm, tính trọng điểm của
đầu t thể hiện ở chỗ: chỉ đổi mới đối với những công nghệ chủ chốt mang tính sống
còn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp
thiếu vốn lại đầu t một cách dàn trải chắc chắn sẽ dẫn đến thất bại trong đầu t .
- Đổi mới phải đón tr ớc đ ợc yêu cầu và thị hiếu của thị tr ờng : Những đòi hỏi
của thị trờng về một loại sản phẩm nào đó có thể thay đổi rất nhanh. Nếu doanh
nghiệp không điều tra, nghiên cứu kỹ trớc khi thực hiện hoạt động đầu t đổi mới chắc
chắn sẽ làm giảm sút hiệu quả của hoạt động đầu t thậm chí công tác đổi mới sẽ hoàn
toàn vô nghĩa .
1.2.3 Các nhân tố ảnh hởng đến quyết định đầu t đổi mới thiết bị và công
nghệ của doanh nghiệp
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Việc đầu t đổi mới máy móc thiết bị là đòi hỏi khách quan nhng nếu xét trên giác
độ quản lý tài chính thì hoạt động đầu t này chính là các quyết định đầu t dài hạn, đầu
t không chỉ cho hiện tại mà phải đón đầu đợc những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong
tơng lai và cần có một nguồn vốn lớn. Vì vậy, để đi đến một quyết định đầu t đòi hỏi
doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lợng hàng loạt các vấn đề, những yếu tố chi phối trực
tiếp đến quyết định đầu t doanh nghiệp :
- Thứ nhất : Chính sách kinh tế của nhà nớc trong việc phát triển nền kinh tế
Nhà nớc là ngời hớng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt động của các doanh
nghiệp trong các thành phần kinh tế. Thông qua chính sách kinh tế, pháp luật kinh tế
và các biện pháp kinh tế Nhà n ớc tạo môi trờng và hành lang cho các doanh nghiệp
phát triển sản xuất kinh doanh và hớng dẫn các hoạt động kinh tế của các doanh
nghiệp đi theo quỹ đạo của kế hoặch vĩ mô. Chính sách kinh tế của Nhà nớc đối với
các doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong địng hớng đầu t phát triển kinh
doanh, với các đòn bẫy kinh tế, Nhà nớc khuyến khích các doanh nghiệp đầu t, kinh
doanh vào những ngành nghề, lĩnh vực có lợi cho quốc tế dân sinh. Bởi thế, để đi đến
quyết định đầu t, trớc tiên các doanh nghiệp phải xem xét đến chính sách của Nhà n-
ớc nh chính sách khuyến khích đầu t, chính sách thuế
- Thứ hai : Thị trờng và sự cạnh tranh
Một dự án đầu t chỉ có thể đợc chấp nhận khi nó có khả năng tạo ra lợi thế cho
doanh nghiệp trong cạnh tranh, có khả năng sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng đợc
đòi hỏi ngày càng phong phú và khắt khe của thị trờng. Vì vậy, khi đa ra một quyết
định đầu t không thể thiếu đợc sự phân tích kỹ tình hình hiện tại của bản thân doanh
nghiệp cũng nh dự đoán diễn biến tình hình của thị trờng trong tơng lai .
- Thứ ba : Lãi tiền vay và thuế trong kinh doanh
Đây là yếu tố ảnh hởng tới chi phí đầu t của doanh nghiệp, với việc trả lãi tiền vay
đầu t, doanh nghiệp phải tăng thêm một khoản chi phí cho mỗi đồng vốn đầu t, vì vậy
không thể không tính đến yếu tố lãi suất tiền vay trong quyết định đầu t. Bên cạnh đó,
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét