Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Nghiên cứu, tính toán lựa chọn hệ thống thiết bị bơm vận chuyển dầu ở Xí Nghiệp Liên Doanh dầu khí “Vietsovpetro”. Tính toán kiểm tra một số bộ phận chính của máy bơm

Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam http://www.ebook.edu.vn
-5 -

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ Ở VIỆT NAM VÀ
MÁY BƠM VẬN CHUYỂN DẦU Ở XNLDDK ( VIETSOVPETRO ).

1.1. Sự hình thành phát triển của ngành công nghiệp dầu khí ở Việt nam.
Từ nhưng năm đầu của thập kỷ 60, khi đất nước còn chiến tranh công tác tìm
kiếm, thăm dò dầu khí đã được các đoàn địa chất dầu khí của Tổng cục địa chất
tiến hành ở mi
ền Bắc. Với sự giúp đỡ về tài chính và kỹ thuật của Liên Xô (cũ),
tiến hành thăm dò trên địa bàn sông Hồng. Hàng chục giếng khoan đã được thực
hiện bằng các thiết bị của Liên Xô khoan trong đất liền với độ sâu từ 1200
÷
4200
m và đã phát hiện có dầu khí và Condensate, song trữ lượng không đáng kể.
1.2. Khái quát về Liên Doanh dầu khí Vietsovpetro.
Được thành lập năm 1981, Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro là công ty đầu
tiên tiến hành thăm dò và khai thác trên thềm lục địa phía nam Việt Nam, mở ra
giai đoạn về phát triển ngành dầu khí còn non trẻ. Năm 1984 Vietsovpetro phát
hiện dầu khí ở mỏ Bạch Hổ, ngày 26/6/1986 Vietsovpetro đã khai thác tấn dầu thô
đầu tiên đặt nền móng cho việc phát triển ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam.
Mặc dù còn non trẻ
, nhưng với tốc độ phát triển nhanh, XNLD dầu khí đã
đóng một vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền
kinh tế đất nước. Với sản lượng tăng nhanh chóng từ năm 1986, năm đầu tiên khai
thác 40 ngàn tấn dầu thô/năm, đến năm 1996 sản lượng là 8,8 triệu tấn/năm, sản
lượng khai thác tăng gấp 200 lần.

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN XNLD “VIETSOVPETRO”
THEO BẢNG DƯỚ
I ĐÂY.

stt Ngày/tháng/
năm
SỰ KIỆN
1 19.06.1981 Ký hiệp định liên chính phủ về việc thành lập XNLD
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam http://www.ebook.edu.vn
-6 -
“vietsovpetro”
2 19.11.1981 Hội đồng bộ trưởng Việt Nam ra quyết địnhsố 136-HĐBT
cho phép XNLD hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
3 31.12.1983 Khoan giếng khoan thăm dò đầu BH-5 mỏ Bạch Hổ bằng
giàn khoan tự nâng Mirchink
4 31.03.1984 khởi công lắp ráp chân đế số 1 giàn MSP-1 mỏ Bạch Hổ.
5 24.05.1984 Phát hiện dòng dầu công nghiệp ở mỏ Bạch Hổ, tại giếng
khoan BH-5.
6 21.06.1985 Phát hiện dòng dầu công nghiệp ở mỏ Rồng tại giếng khoan
thăm dò R-1.
7 26.06.1986 Khai thác tấn dầu thô đầu tiên từ giếng số 1 giàn MSP-1mỏ
Bạch Hổ.
8 11.05.1987 Phát hiện dòng dầu công nghiệp ở tầng móng mỏ Bạch Hổ tại
giếng khoan thăm dò BH – 6.
9 18.07.1988 Phát hiện dòng dầu công nghiệp dòng dầu công nghiệp ở mỏ
Đại Hùng tại giếng ĐH-1.
10 06.09.1988 Bắt đầu khai thác dầu từ tầng móng mỏ Bạch Hổ từ giếng số
1 giàn MSP-1
11 29.12.1988 Khai thác tấn dầu thứ 1 triệu từ mỏ Bạch Hổ.
12 05.12.1990 Khai thác tấn dầu thứ 5 triệu từ mỏ Bạch Hổ.
13 16.07.1991 Ký hiệp định liên chính phủ sửa đổi về XNLD
“Vietsovpetro”.
14 02.03.1992 Khai thác tấn dầu thứ 10 triệu từ mỏ Bạch Hổ.
15 02.07.1993 Ký hiệp định liên chính phủ về liên bang Nga thừa kế quyền
và nghĩa vụ phía Liên Xô ( trước đây),đối với XNLD “
Vietsovpetro”.
16 12.11.1993 Khai thác tấn dầu thứ 20 triệu từ mỏ Bạch Hổ.
17 11.12.1994 Bắt đầu khai thác dầu từ mỏ Rồng.
18 16.04.1995 Bắt đầu đưa khí từ mỏ Bạch Hổ về bờ.
19 23.04.1995 Khai thác tấn dầu thứ 30 triệu từ mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng.
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam http://www.ebook.edu.vn
-7 -
20 08.09.1996 Khai thác tấn dầu thứ 40 triệu từ mỏ Bạch Hổ và Mỏ Rồng.
21 12.10.1997 Khai thác tấn dầu thứ 50 triệu từ mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng.
22 16.09.1998 Khai thác tấn dầu thứ 60 triệu từ mỏ bạch hổ và mỏ Rồng.
23 12.02.1999 XNLD “ Vietsovpetro” được giao chức năng điều hành khai
thác mỏ Đại Hùng.
24 26.07.1999 Khai thác tấn dầu thứ 70 triệu từ mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng.
25 12.08.1999 Ký thỏa thuận giữa petro Việt Nam và Zarubezhneft về hợp
tác thăm dò và khai thác mỏ Đại Hùng.
26 22.02.2001 Khai thác tấn dầu thứ 90 triệu từ mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng.
27 21.11.2001 Khai thác tấn dầu thứ 100 triệu.
28 02.12.2002 Khai thác tấn dầu thứ 100 triệu từ tầng móng mỏ Bạch Hổ.
29 13.05.2003 Phía Nga chính thức tuyên bố rút khỏi đề án Đại Hùng.
30 04.12.2005 Khai thác tấn dầu thứ 150 triệu từ mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng.
31 08.12.2006 Khai thác tấn dầu thứ 160 triệu từ mỏ bạch Hổ và mỏ Rồng.
32 31.01.2008 Khai thác tấn dầu thứ 170 triệu từ mỏ bạch Hổ và mỏ Rồng.
33 25.09.2008 Khai thác tấn dầu thứ 175 triệu từ mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng.

Ngoài các mỏ Bạch Hổ, Rồng và Đại Hùng đang được khai thác, kết quả tìm
kiếm thăm dò cho thêm phát hiện Hồng Ngọc, Lục Ngọc, Lan Tây, Lan Đỏ,
cùng với các mỏ mới phát hiện sẽ đưa sản lượng khai thác trong những năm tiếp
theo tăng nhanh chóng. Nhưng trong giai đoạn hiện nay thì sản lượng dầu khai
thác đã giảm dần sản lượng năm 2008 đạt 7,7 triệu tấn, sản lượng nă
m 2009 dự
kiến giảm xuống còn 6,2 trệu tấn.
Hệ thống đường ống dẫn khí đồng hành từ Bạch Hổ - Bà Rịa đã hoàn tất và đi
vào hoạt động từ cuối tháng 4 năm 1995, cung cấp khoảng 1 triệu m
3
khí/ngày
cho nhà máy điện chạy tuốcbin khí Phú Mỹ - Bà Rịa, đã góp phần tăng thêm
nguồn điện ở phía Nam tiết kiệm hàng chục triệu USD do không phải mua dầu
chạy máy phát điện. Tóm lại xí nghiệp LDDK “Vietsovpetro” đang có vai trò
quan trọng trong việc đóng góp ngân sách nhà nước, thúc đẩy tốc độ phát triển
kinh tế đất nước.
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam http://www.ebook.edu.vn
-8 -
1.3. Mét sè tính chất c¬ b¶n của dầu mỏ.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu về máy bơm ly tâm vận chuyển dầu, cần thiết
xem xét một số tính chất cơ bản của dầu mỏ, có ảnh hưởng quan trọng trực tiếp
đến công tác vận chuyển, tồn trữ chứ không đi sâu vào các tính chất công nghệ
hóa dầu cùng tính thương phẩm của chúng. Đối với công tác vận chuyển, tồn trữ
dầu thì những tính chất lý, hóa sau là đặc biệt quan trọng:

a.Khối lượng riêng :
Hiện nay dầu thô đang khai thác được chủ yếu tập trung ở các tầng sản phẩm
Mioxen hạ, Olioxen hạ và tầng móng kết tinh. Chúng thuộc loại dầu nhẹ trung
bình, khối lượng riêng nằm trong khoảng giới hạn (0,83 – 0,85).10
3
kg/m
3
. Dầu
thô ở khu vực mỏ bạch hổ có khối lượng riêng khoảng 0,8319.10
3
kg/m
3
( 38
0
6
API ), đó là một thuận lợi đối với công tác vận chuyển dầu. Như ta đã biết công
suất thủy lực của bơm được tính theo công thức:
Ntl = G.H = (ρ.g.Q ).H. Điều đó có nghĩa là nếu ρ nhỏ thì việc cung cấp
năng lượng ( điện năng ) cho các trạm bơm vận chuyển dầu giảm đáng kể.

b.Độ nhớt µ:
Là khả năng củ
a chất lỏng chống lại lực trượt ( lực cắt ), nó được biểu hiện
dưới dạng lực ma sát trong ( nội ma sát ) khi có sự chuyển dịch tương đối
của các lớp chất lỏng kề nhau. Bởi vậy độ nhớt là tính chất đặc trưng cho mức
độ linh hoạt của chất lỏng . Độ nhớt của chất lỏng thay đổi trong một phạm vi
rộng theo nhiệt độ
, khi nhiệt độ tăng thì độ nhớt giảm và ngược lại khi nhiệt
độ giảm thì độ nhớt tăng, trừ một vài chất lỏng đặc biệt ( nước ), làm tăng
công suất và giảm lưu lượng của máy bơm.
Các tính toán dòng chảy trong cánh bơm khi bơm dầu bão hòa khí cho thấy
dòng chảy trong bơm có số Re < 10
5
. Điều này cho thấy máy bơm làm việc ở
chế độ tự động điều chỉnh tức là chế độ mà độ nhớt chất lỏng bơm hầu như
không ảnh hưởng tới đặc tính Q, H, η, của máy bơm ly tâm.
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam http://www.ebook.edu.vn
-9 -
Như vậy trong điều kiện vận chuyển dầu bão hòa khí trên các dàn khoan khai
thác dầu ở mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng ảnh hưởng của độ nhớt đến đặc tính máy
bơm ly tâm có thể được bỏ qua.
Về nguyên tắc độ nhớt chất lỏng bơm lớn hơn nước làm gia tăng tổn thất thủy
lực máy như tổn thất ma sát đĩa trong bơm, dẫn đế
n Q, H, η, giảm. Tuy nhiên
trong điều kiện vận chuyển dầu ở hệ thống thu gom xử lý dầu ở trạng thái bão
hòa khí. Độ nhớt của nó có giá trị thấp và ít thay đổi. Do đó cần thiết xử lý
dầu bằng hóa chất hoặc các phương pháp khác nhằm cải thiện tính chất của
dầu trong điều kiện vận chuyển theo đường ống ngầm dưới biển. Đó là các
phươ
ng pháp như sử dụng hóa chất hạ điểm đông đặc của dầu, hoặc phương
pháp nung dầu nhằm tăng nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ đông đặc.
c. ¶nh hưởng của các tính chất lý, hóa khác:
Dầu thô của chúng ta là loại sạch, chứa rất ít các độc tố, các kim loại nặng
như chì (1,39ppm ), Vanadium ( 0,46ppm ), magiê (7,27ppm ), lưu huỳnh
( 0,005% trọng lượng ). Đây là một điều t
ốt cho hệ thống vận chuyển dầu
cũng như hệ thống công nghệ của mỏ. Tuy nhiên, từ kết quả phân tích, phần
cặn ( chiếm một tỷ lệ khá cao đến 21,5% trọng lượng đối với dầu thô ở mỏ
Bạch Hổ ), có nhiệt độ sôi trên 500
0
C trong quá trình chưng cất chân không,
ta thấy dầu thô tại hai mỏ Bạch Hổ và Mỏ Rồng chứa hàm lượng Parafin rắn
khá cao đến 44,12% trọng lượng ( phần cặn ), điều đó làm giảm tính linh
động của chúng ở nhiệt độ thấp và ngay cả ở nhiệt độ bình thường. Chính sự
có mặt của Parafin với hàm lượng lớn làm cho nhiệt độ đông đặc của dầu tăng
lên. Đối với d
ầu thô khu vực mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng nhiệt độ đông đặc ở
mức khá cao đến 33
0
C. Đây thực sự là một trở ngại lớn cho hệ thống vận
chuyển dầu, bởi chúng rất dễ làm tắc nghẽn các tuyến đường ống, nhất là ở tại
các điểm nút hoặc ở tại các tuyến ống ở xa trạm tiếp nhận và có lưu lương
thông qua thấp, hoặc không liên tục mà bị gián đoạn một thời gian lâu. Đó là
một nhược đi
ểm căn bản trong tính chất hóa, lý của dầu thô đang khai thác tại
hai mỏ và việc xử lý, khắc phục chúng đòi hỏi cả một quá trình công nghệ
phức tạp và tốn kém.
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam http://www.ebook.edu.vn
-10 -
Để cải thiện các tính chất lý, hóa của dầu phục vụ cho công tác vận chuyển,
tồn trữ chúng, thực tế đã có nhiều biện pháp nhằm làm giảm độ nhớt hoặc gia
nhiệt cho chúng để làm giảm sự đông đặc, làm tắc nghẽn đường ống của
dầu.Ví dụ: Bằng phương pháp cấy vi sinh vào môi trường nước ép vỉa, đã làm
tăng tối đa các quá trình phản ứng men oxy hóa hydrocacbon của dầ
u có độ
nhớt cao, điều đó làm tăng khả năng thu hồi dầu ở các tầng sản phẩm và làm
tăng được tính lưu biến của chúng.

1.4. Sơ đồ dây chuyền công nghệ vận chuyển dầu (Hình 1-1)

1.5. Các loại máy bơm vận chuyển dầu hiện đang sử dụng ở XNLDDK.
Công tác vận chuyển dầu tại XNLDDK (Vietsovpetro) chủ yếu dùng máy bơm
ly tâm.Tùy theo sản lượng khai thác và vị
trí công nghệ của từng giàn trong hệ
thống khai thác của toàn mỏ, mà sử dụng chủng loại và số lượng bơm ly tâm
khác nhau. Hiện nay trên các giàn tại XNLDDK (Vietsovpetro ) đang được sử
dụng các chủng loại bơm như sau:
1. Máy bơm ly tâm НПС 65 ÷35-500
Là tổ hợp bơm dầu ly tâm kiểu nằm ngang, nhiều tầng, trục bơm được làm
kín bằng dây salnhic mềm hoặc bộ làm kín kiểu mặt đầu. Bơm НПС 65÷35 -
500 được sử dụng để bơm dầu thô, các loại khí hyđrocacbon hóa lỏng, các
sản phẩm dầu khí ở nhiệt độ từ -80
0
C đến 200
0
C và các loại chất lỏng khác
có tính chất lý hóa tương tự. Các chất lỏng này không được chứa các tạp chất
cơ học có kích thước lớn hơn 0,2 mm và hàm lượng không vượt quá 0,2%
khối lượng.Tổ hợp bơm được trang bị động cơ điện loại BAO 22-280M-
2T2,5 với công suất N= 160 KW , U=380
V
, tần số 50Hz và các thiết bị bảo
vệ, làm mát, làm kín khác theo đúng yêu cầu, qui phạm lắp đặt vận hành
chúng. Một số thông số và đặc tính kỹ thuật như sau:
+ Lưu lượng định mức ( m
3
/h ): (65÷ 35).
+ Cột áp ( mét cột chất lỏng ): 500
+ Tần số quay ( vg/phút ) :2950
+ Cột áp hút chân không ( mét cột chất lỏng ) : 4,2
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam http://www.ebook.edu.vn
-11 -
+ Áp suất đầu vào không lớn hơn MПa ( kG/cm
2
):
- Với kiểu làm kín mặt đầu: 2,5 (25).
- Làm kín bằng salnhíc dây quấn:
• Kiểu CГ: 1,0 (10).
• Kiểu CO: 0,5 (5)
+ Công suất thủy lực yêu cầu của bơm ( kW ): 132.
+ Trọng lượng của bơm ( kg ): 1220.
+ Công suất của động cơ điện ( kW ): 160.
+ Điện áp ( V ): 380.
+ Tần số dòng điện ( Hz ): 50.
+ Hiệu suất làm việc hữu ích: 59%.
2. Bơm ly tâm НПС 40-400:
Là tổ hợp b
ơm cùng chủng loại kết cấu như bơm НПС 65/35-500, chỉ khác
đường kính ngoài của các bánh công tác của nó nhỏ hơn, Q, H cũng nhỏ hơn.
3. Máy bơm ly tâm SULZER - ký hiệu MSD 4 x 8x10,5: Là loại bơm ly tâm
có 5 cấp, nằm ngang trong đó bánh công tác thứ nhất là loại có 2 cửa hút,
4 bánh công tác còn lại là loại có 1 cửa hút được lắp làm 2 cặp đối xứng,
có cửa hút ngược chiều nhau. Thân máy có cấu tạo gồm 2 nửa tháo được
theo bề mặt phẳng ngang và
được định vị với nhau bởi các chốt côn. Thân
máy có 5 khoang chứa các bánh công tác và giữ vai trò của các bánh
hướng dòng. Phía dưới có ống giảm áp nối từ khoang chứa đệm làm kín
phía áp suất cao về khoang cửa hút cấp 1 của bơm. Trục bơm được làm
kín bằng đệm làm kín mặt đầu dạng kép. Có nhiệt độ làm việc với loại
chất lỏng có nhiệt độ nhỏ hơn 160
o
C. Đệm được làm mát bằng dầu thủy
lực Tellus 46 qua hệ thống tuần hoàn kín.
Các thông số đặc tính kỹ thuật cơ bản của tổ hợp bơm như sau:
+ Lưu lượng bơm ( m
3
/h ): 130.
+ Cột áp định mức ( m cột chất lỏng ): 400.
+ Hiệu suất hữu ích: 74%.
+ Công suất thủy lực của bơm ( kW ): 147.
+ Cột áp dự trữ xâm thực ( m cột chất lỏng ): 2,1
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam http://www.ebook.edu.vn
-12 -
+ Công suất động cơ điện ( kW ): 185.
+ Số vòng quay ( vg/ph ): 2969.
+ Điện áp ( V ): 380.
+ Tần số ( Hz ): 50.
+ Chiều dài khớp nối ( mm ): 180.
+ Trọng lượng của tổ hợp ( kg ): 3940.
4. Máy bơm ly tâm НК -200/120:
Là loại máy bơm ly tâm dùng để bơm dầu, khí hóa lỏng, dung dịch hữu cơ và
các chất lỏng khác có tỷ trọng không quá 1050 kg/m
3
, độ nhớt động đến 6.10
-
4
m
2
/s. Các chất lỏng công này không được chứa các tạp chất cơ học có kích
thước lớn hơn 0,2mm và hàm lượng không lớn hơn 0,2%, nhiệt độ làm việc
trong khoảng -80
0
C đến 400
0
C. Tổ hợp gồm động cơ điện và bơm được lắp
trên cùng một khung dầm và được liên kết với nhau bằng khớp nối răng.
Bơm này thuộc chủng loại bơm ly tâm 1 tầng, dạng công xôn, có thân bơm,
vấu tựa, ống hút và ống nối có áp (cửa ra ) được đặt trên cùng một giá đỡ.
Việc làm kín trục thực hiện bằng đệm làm kín Salnhic dây quấn СГ hoặc СО
và bộ
làm kín kiểu mặt đầu БО.
Các thông số đặc tính kỹ thuật như sau:
+ Lưu lượng bơm ( m
3
/h ): 200
+ Cột áp định mức ( m cột chất lỏng ): 120
+ Hiệu suất hữu ích ( % ): 67
+ Cột áp dự trữ xâm thực ( m cột chất lỏng ): 4,8
+ Công suất động cơ điện ( kW ): 100
+ Số vòng quay (vg/ph ): 2950
+ Điện áp ( V ): 380
+ Tần số dòng điện ( Hz ): 50.
5. Máy bơm ly tâm ЦНС 105/294:
Là tổ hợp bơm ly tâm kiểu nằm ngang, nhiều tầng công tác. Nó được dùng
vận chuyển dầu bão hòa khí, dầu thương phẩm l
ẫn nước có nhiệt độ từ 1
0
C –
45
0
C hoặc dùng để bơm nước trong các hệ thống công nghệ. Các chất lỏng
bơm dùng cho bơm ЦНС 105/294 cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam http://www.ebook.edu.vn
-13 -
Tỷ trọng không lớn quá 1060 kg/m
3
, độ nhớt động không lớn quá 2,5.10
-4

m
2
/s, tạp chất cơ học có kích thước không lớn quá 0,2 mm và hàm lượng
không lớn quá 0,2% trọng lượng. Tổ hợp bao gồm động cơ điện và bơm được
liên kết với nhau thông qua khớp nối mặt bích có phần moay ơ gắn theo ở hai
đầu trục, hai bích được nối với nhau bằng các bu lông có lót ống đệm cao su
giảm chấn. Đây là loại bơm có từ 2 đến 10 cấp bánh công tác, có cửa vào
cùng chiều, do đó để cân b
ằng lực dọc trục tác dụng lên bánh công tác bơm
được bố trí ổ đỡ thủy lực ở đầu trục phía đầu cao áp với đường kính phù hợp
với số cấp bánh công tác của bơm.
Các thông số đặc tính kỹ thuật của bơm như sau:
+ Lưu lượng bơm ( m
3
/h ): 105
+ Cột áp định mức ( m cột chất lỏng ): 294
+ Hiệu suất hữu ích ( % ): 68
+ Công suất động cơ điện ( kW ): 160
+ Số vòng quay (vg/ph ): 2950
+ Điện áp ( V ): 380
+ Tần số dòng điện ( Hz ): 50.
Ngoài các loại bơm thông dụng đã nêu trên, trên một số giàn tùy thuộc vào vị
trí công nghệ của giàn nằm trong hệ thống mạng bơm, được lắp thêm một số
chủng loại bơm ly tâm khác nhằm tăng cườ
ng cho công tác vận chuyển trong
những trường hợp cần thiết. Như loại bơm R360/150GM-3, R250/38M-1,
hoặc đôi khi trong những trường hợp cần thiết các loại bơm thể tích như
9МГр, ЩА-320, ЩА-400, УЦН-700, cũng có thể tham gia vào công tác vận
chuyển dầu trên các công trình biển.
Việc bố trí, lắp đặt các trạm bơm trên các dàn cố định hoặc các dàn nhẹ được
thiết kế, tính toán phù hợp với sản l
ượng khai thác dầu và vai trò công nghệ
của giàn trong hệ thống công nghệ chung của khu mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng.
Các chủng loại và số lượng bơm được lắp đặt trên các giàn như sau:
1. Giàn МСП-1:
+ Máy bơm НПС 65/35-500 - Số lượng: 2
+ Máy bơm HK 200/120 - Số lượng: 2
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện : Đỗ Hữu Nam http://www.ebook.edu.vn
-14 -
+ Máy bơm SULZER MSD 4x 8x 10,5 -Số lượng: 2
2. Giàn ЦТК- 2:
+ Máy bơm SULZER MSD 4x8x10,5 -Số lượng: 8
+ Máy bơm R360/150CM-3 -Số luợng: 5
+ Máy bơm R250/38CM-1 - Số lượng: 2
3. Giàn МСП- 3:
+ Máy bơm НПС 65/35-500 - Số lượng: 1
+ Máy bơm НПС 40-400 - Số lượng: 2
4. Giàn MСП 4:
+ Máy bơm НПС 65/35-500 - Số lượng: 4
5. Giàn 5:
+ Máy bơm НПС 65/35-500 - Số lượng: 3
6. Giàn МСП 6:
+ Máy bơm НПС 65/35-500 - Số lượng: 2
+ Máy НПС 40-400 - Số l
ượng: 2
7. Giàn 7:
+ Máy bơm НПС 65/35-500 - Số lượng: 3
8. Giàn 8:
+ Máy bơm НПС 65/35-500 - Số lượng: 2
+ Máy bơm SULZER MSD 4x8x10,5 -Số lượng: 2
+ Máy bơm HK- 200/120 - Số lượng: 2
9. Giàn 9:
+ Máy bơm НПС 65/35-500 - Số lượng: 2
+ Máy bơm SULZER MSD 4x8x10,5 - Số lượng: 2
10. Giàn 10:
+ Máy bơm НПС- 65/35-500 - Số lượng: 3
+ Máy bơm НПС- 40/400 - Số lượng: 1
11. Giàn 11:
+ Máy bơm НПС- 65/35-500 - Số lượng: 4
12. Giàn РП-1:
+ Máy bơm НПС
65/35-500 - Số lượng: 4

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét