Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 411/QĐ-BXD năm 2010 công bố tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2009 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình văn hóa chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ
thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình.
e. Suất vốn đầu tư xây dựng rạp chiếu phim, nhà hát được tính bình quân cho 1 chỗ ngồi của khán
giả.
Suất vốn đầu tư xây dựng bảo tàng, triển lãm, thư viện được tính bình quân cho 1 m
2
diện tích sàn xây
dựng.
f. Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình văn hóa như sau:
- Chi phí cho công trình chính: 80 - 90%
- Chi phí cho các hạng mục công trình phục vụ: 20 - 10%
2.2 Công trình trường học
2.2.1 Nhà trẻ, trường mẫu giáo
Bảng I.3 Suất vốn đầu tư xây dựng nhà trẻ, trường mẫu giáo
STT Loại công trình Đơn vị tính Suất vốn
đầu tư
Trong đó
Xây dựng Thiết bị
I Nhà trẻ
1 Nhà trẻ có qui mô từ 3 đến 5 nhóm lớp
(75-125 cháu)
1000đ/cháu 34.780 28.940 2.590
2 Nhà trẻ có qui mô từ 6 đến 8 nhóm lớp
(150-200 cháu
- 34.410 28.610 2.590
3 Nhà trẻ có qui mô từ 9 đến 10 nhóm
lớp (225-250 cháu)
- 33.330 27.630 2.590
II Trường mẫu giáo, có qui mô
1 Từ 3 đến 5 nhóm lớp (75-125 học
sinh).
1000đ/hs 33.750 28.610 1.970
2 Từ 6 đến 8 nhóm lớp (150-200 học
sinh)
- 31.750 26.800 1.970
3 Từ 9 đến 10 nhóm lớp (225-250 học
sinh)
- 29.750 24.990 1.970
4 Từ 11 đến 13 nhóm lớp (275-325 học
sinh)
- 27.750 23.190 1.970
a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà trẻ, trường mẫu giáo nêu tại Bảng I.3 được tính toán theo
tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung” với cấp công
trình là cấp II, III; các yêu cầu, quy định khác về khu đất xây dựng, giải pháp thiết kế, sân vườn, chiếu
sáng, kỹ thuật điện, theo quy định trong TCVN 3907:1984 “Nhà trẻ, trường mẫu giáo. Tiêu chuẩn
thiết kế” và các quy định khác liên quan.
b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà trẻ, trường mẫu giáo bao gồm:
- Chi phí xây dựng nhà lớp học, các hạng mục công trình phục vụ như: kho để đồ, nhà chế biến thức
ăn, nhà giặt quần áo, nhà để xe, các chi phí xây dựng khác như: trang trí sân chơi, khu giải trí,v.v
- Chi phí trang, thiết bị nội thất: giường tủ, bàn ghế, quạt điện, máy điều hoà nhiệt độ, phòng cháy
chữa cháy, v.v
c. Suất vốn đầu tư được tính bình quân cho 1 học sinh theo qui mô năng lực phục vụ là 25 học
sinh/lớp.
d. Công trình nhà trẻ, trường mẫu giáo được phân chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế,
bao gồm:
- Khối công trình nhóm lớp gồm: phòng sinh hoạt, phòng ngủ, phòng giao nhận trẻ, phòng nghỉ, phòng
ăn, phòng vệ sinh.
- Khối công trình phục vụ gồm: phòng tiếp khách, phòng nghỉ của giáo viên, phòng y tế, nhà chuẩn bị
thức ăn, nhà kho, nhà để xe, giặt quần áo,
- Sân, vườn và khu vui chơi.
Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:
Chi phí cho khối công trình nhóm lớp: 75 - 85%
Chi phí cho khối công trình phục vụ: 15 - 10%
Chi phí cho sân, vườn và khu vui chơi: 10 - 5%
2.2.2 Trường học
Bảng I.4 Suất vốn đầu tư xây dựng trường học
STT Loại công trình Đơn vị tính Suất vốn
đầu tư
Trong đó
Xây dựng Thiết bị
I Trường tiểu học (cấp I) có qui mô
1 Từ 5 đến 9 lớp (250- 450 học sinh 1000đ/hs 20.850 16.940 1.970
2 Từ 10 đến 14 lớp (từ 500 đến 700 học
sinh)
- 19.390 15.620 1.970
3 Từ 15 đến 19 lớp (từ 750 đến 950 học
sinh)
- 18.300 14.640 1.970
4 Từ 20 đến 30 lớp (từ 1000 đến 1500 học
sinh)
- 17.520 13.930 1.970
II Trường trung học cơ sở (cấp II) và phổ
thông trung học (cấp III) có qui mô
1 Từ 12 đến 16 lớp (600-800 học sinh) 1000đ/hs 25.150 20.270 2.590
2 Từ 20 đến 24 lớp (1000-1200 học sinh) - 23.700 18.910 2.590
3 Từ 28 đến 36 lớp (1400-1800 học sinh) - 22.320 17.860 2.400
a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trường học nêu tại Bảng I.4 được tính toán với cấp công trình
là cấp II, III theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây
dựng. Nguyên tắc chung” về phân cấp công trình và các yêu cầu, quy định về quy mô công trình, khu
đất xây dựng, yêu cầu thiết kế, diện tích, của các hạng mục công trình phục vụ học tập, vui chơi, giải
trí, và quy định trong TCVN 3978:1984 “Trường học phổ thông. Tiêu chuẩn thiết kế “ và các quy định
khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trường học bao gồm:
- Chi phí xây dựng nhà lớp học, các hạng mục phục vụ, thể dục thể thao, thực hành,
- Chi phí về trang, thiết bị phục vụ học tập, thể thao, phòng cháy chữa cháy.
c. Suất vốn đầu tư xây dựng trường học được tính bình quân cho một học sinh với quy mô năng lực
phục vụ là 50 học sinh/lớp.
d. Công trình xây dựng trường được phân chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao
gồm:
- Khối học tập gồm các phòng học.
- Khối lao động thực hành gồm các xưởng thực hành về mộc, cơ khí, điện, kho của các xưởng.
- Khối thể thao gồm các hạng mục công trình thể thao.
- Khối phục vụ học tập gồm hội trường, thư viện, phòng đồ dùng giảng dạy, phòng truyền thống.
- Khối hành chính quản trị gồm văn phòng, phòng giám hiệu, phòng nghỉ của giáo viên, văn phòng
Đoàn, Đội, phòng tiếp khách, nhà để xe.
Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:
- Chi phí cho khối công trình học tập: 50 - 55%.
- Chi phí cho khối công trình thể thao: 15 - 10%.
- Chi phí cho khối công trình phục vụ: 15 - 10%.
- Chi phí cho khối công trình lao động thực hành: 5%.
- Chi phí cho khối công trình hành chính quản trị: 15 - 20%.
2.2.3 Trường đại học, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ
Bảng I.5 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trường đại học,cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,
trường nghiệp vụ
STT Loại công trình Đơn vị tính Suất vốn
đầu tư
Trong đó
Xây dựng Thiết bị
I Trường đại học, cao đẳng có qui mô
học sinh
1 Qui mô ≤ 1000 học sinh 1000đ/hs 92.940 79.560 4.570
2 1000 < qui mô ≤ 2000 học sinh - 90.340 77.210 4.570
3 2000 < qui mô ≤ 3000 học sinh - 87.480 74.870 4.320
4 3000 < qui mô ≤ 5000 học sinh - 84.090 71.800 4.320
5 Qui mô > 5000 học sinh - 81.550 69.510 4.320
II Trường trung học chuyên nghiệp,
trường nghiệp vụ có qui mô học sinh.
1 Qui mô ≤ 500 học sinh 1000đ/hs 45.860 36.350 5.180
2 500 < qui mô ≤ 800 học sinh - 43.830 34.500 5.180
3 800 < qui mô ≤ 1200 học sinh - 41.190 32.730 4.570
a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trường đại học, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp,
trường nghiệp vụ tại Bảng I.5 được tính toán với cấp công trình là cấp II, III theo các quy định trong
tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748: 1991 về “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; các yêu
cầu quy định khác về quy mô công trình, mặt bằng tổng thể, yêu cầu thiết kế các hạng mục phục vụ
học tập, nghiên cứu và thực hành, vui chơi, giải trí, ; quy định trong TCVN 3981:1985 “Trường đại
học. Tiêu chuẩn thiết kế”, TCXDVN 60:2003 “ trường dạy nghề – tiêu chuẩn thiết kế” và TCXDVN 275
2002 “Trường trung học chuyên nghiệp. Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trường đại học, cao đẳng bao gồm:
- Chi phí xây dựng các công trình chính và phục vụ của trường, khu ký túc xá sinh viên;
- Chi phí trang thiết bị nội thất, giảng đường, cơ sở nghiên cứu khoa học, phòng giáo viên, phòng giám
hiệu, trang thiết bị thể dục thể thao, y tế, thư viện, thiết bị trạm bơm, trạm biến thế.
c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trường đại học, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp,
trường nghiệp vụ được tính cho 1 học sinh.
d. Công trình xây dựng trường đại học, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ
được chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:
- Khối học tập và cơ sở nghiên cứu khoa học gồm giảng đường, lớp học, thư viện, hội trường, nhà
hành chính, làm việc.
- Khối thể dục thể thao gồm phòng tập thể dục thể thao, công trình thể thao ngoài trời, sân bóng đá,
bóng chuyền, bóng rổ, bể bơi.
- Khối ký túc xá sinh viên gồm nhà ở cho sinh viên, nhà ăn, nhà phục vụ (quầy giải khát, trạm y tế, chỗ
để xe).
- Khối công trình kỹ thuật gồm xưởng sửa chữa, kho, nhà để xe ô tô, trạm bơm, trạm biến thế,
Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:
STT Các khoản mục chi phí Trường đại học, cao
đẳng, %
Trường trung học
chuyên nghiệp, trường
nghiệp vụ, %
1 Khối công trình học tập và nghiên
cứu khoa học
50 - 60 40 - 50
2 Khối công trình thể dục thể thao 15 - 10 20 - 15
3 Khối công trình ký túc xá 30 - 25 35 - 30
4 Khối công trình kỹ thuật 5 5
2.3 Công trình y tế
Bảng I.6 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình y tế
STT Loại công trình Đơn vị tính Suất vốn
đầu tư
Trong đó
Xây dựng Thiết bị
I Bệnh viện đa khoa
1 Bệnh viện qui mô từ 50 đến 200
giường bệnh
1000đ/ giường 1.049.730 396.150 565.970
2 Bệnh viện qui mô từ 250 đến 350
giường bệnh
- 1.014.630 385.140 547.110
3 Bệnh viện qui mô từ 400 đến 500
giường bệnh
- 979.740 369.740 528.240
4 Bệnh viện qui mô trên 550 giường
bệnh
- 909.760 343.330 490.510
a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình y tế nêu tại Bảng I.6 được tính toán với cấp công trình là cấp II,
III theo các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân cấp công trình xây dựng.
Nguyên tắc chung”; các yêu cầu, quy định về khu đất xây dựng, bố cục mặt bằng, giải pháp thiết kế,
giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, điện, nước theo Tiêu chuẩn xây
dựngViệt Nam TCXDVN 365: 2007 “Bệnh viện đa khoa. hướng dẫn thiết kế “ và các quy định khác có
liên quan.
b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bệnh viện đa khoa gồm:
- Chi phí xây dựng các công trình khám, điều trị bệnh nhân và các công trình phục vụ như:
+ Khối khám bệnh và điều trị ngoại trú gồm các phòng chờ, phòng khám và điều trị, phòng cấp cứu,
phòng nghiệp vụ, phòng hành chính, khu vệ sinh.
+ Khối chữa bệnh nội trú gồm phòng bệnh nhân, phòng nghiệp vụ, phòng sinh hoạt của nhân viên,
phòng vệ sinh.
+ Khối kỹ thuật nghiệp vụ gồm phòng mổ, phòng cấp cứu, phòng nghiệp vụ, xét nghiệm, thực nghiệm,
phòng giải phẫu bệnh lý, khoa dược
+ Khối hành chính, quản trị gồm bếp, kho, xưởng, nhà để xe, nhà giặt, nhà thường trực
- Chi phí trang thiết bị y tế hiện đại và đồng bộ phục vụ khám, chữa bệnh; phục vụ sinh hoạt, nghỉ ngơi
của nhân viên, bệnh nhân.
c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bệnh viện đa khoa được tính bình quân cho 1 giường bệnh
theo năng lực phục vụ.
2.4 Công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc
Bảng I.7 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc.
STT Loại công trình Đơn vị tính Suất vốn
đầu tư
Trong đó
Xây dựng Thiết bị
1 Trụ sở cơ quan Trung ương, cấp Bộ,
Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung
ương
1000đ/m2sàn 7.780 5.570 1.480
2 Trụ sở các cơ quan trực thuộc Bộ, - 5.760 4.350 860
Tỉnh, thành phố trực thuộc Tỉnh
3 Trụ sở các cơ quan Huyện, Quận, Thị

- 4.950 3.830 610
a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà làm việc, văn phòng, trụ sở cơ quan tại Bảng I.7 được tính
toán với cấp công trình là cấp II, III theo các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1991 “Phân
cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; các yêu cầu, quy định về phân loại trụ sở cơ quan, các
giải pháp thiết kế, phòng cháy chữa cháy, yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật điện, vệ sinh, theo
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4601: 1988 “Tiêu chuẩn thiết kế trụ sở cơ quan” và các quy định khác có
liên quan.
b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà làm việc, văn phòng, trụ sở cơ quan bao gồm:
- Chi phí xây dựng các phòng làm việc, các phòng phục vụ công cộng và kỹ thuật như: phòng làm việc;
phòng khách, phòng họp, phòng thông tin, lưu trữ, thư viện, hội trường.
- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình phụ trợ và phục vụ gồm: thường trực, khu vệ sinh, y tế,
căng tin, quầy giải khát, kho dụng cụ, kho văn phòng phẩm, chỗ để xe.
- Chi phí thiết bị và trang thiết bị văn phòng như điều hoà, điện thoại, máy tính, máy phô tô, máy Fax,
quạt điện,
c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà làm việc, văn phòng, trụ sở cơ quan được tính bình quân
cho 1m
2
diện tích sàn xây dựng.
2. 5 Công trình khách sạn
Bảng I.8 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn
STT Loại công trình Đơn vị tính Suất vốn
đầu tư
Trong đó
Xây dựng Thiết bị
1 Khách sạn tiêu chuẩn 1* 1000đ/giường 105.800 72.940 21.310
2 Khách sạn tiêu chuẩn 2* - 159.850 108.500 33.850
3 Khách sạn tiêu chuẩn 3* - 324.400 233.050 58.810
4 Khách sạn tiêu chuẩn 4* - 448.980 307.620 95.910
5 Khách sạn tiêu chuẩn 5* - 623.470 445.800 115.090
a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn tại Bảng I.8 được tính toán phù hợp với công trình
khách sạn từ 1* đến 5* theo Quy định về tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn du lịch ban hành kèm theo
Quyết định số 107 ngày 22/6/1994 của Tổng cục Du lịch; các qui định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN
4391: 1986 “Khách sạn du lịch. Xếp hạng” và TCVN 5065: 1990 “Khách sạn. Tiêu chuẩn thiết kế “ và
các quy định khác có liên quan .
b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn bao gồm:
- Chi phí xây dựng công trình chính, các công trình phục vụ (thể dục thể thao, thông tin liên lạc, ) theo
tiêu chuẩn quy định của từng loại khách sạn.
- Chi phí thiết bị và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, phòng cháy chữa
cháy, hệ thống cứu hoả, thang máy, điện thoại,
c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn được tính bình quân cho 1 giường ngủ theo năng
lực phục vụ.
d. Công trình của khách sạn được chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:
Khối phòng ngủ: phòng ngủ, phòng trực của nhân viên
- Khối phục vụ công cộng: sảnh, phòng ăn, nhà bếp, phòng y tế, phòng giải trí, khu thể thao,
- Khối hành chính quản trị: phòng làm việc, phòng tiếp khách, kho, xưởng sửa chữa, chỗ nghỉ của
nhân viên phục vụ, lái xe, nhà để xe, phòng giặt là phơi sấy, trạm bơm áp lực, trạm cung cấp nước,
phòng điện, các phòng phục vụ khác,
Tỷ trọng các phần chi phí theo các khối chức năng trong suất vốn đầu tư như sau:
STT Khối chức năng Khách sạn Khách sạn Khách sạn Khách sạn Khách sạn
1* 2* 3* 4* 5*
1 Khối phòng ngủ 50 - 55% 60 - 65% 60 - 65% 70 - 75% 70 - 75%
2 Khối phục vụ công
cộng
30 - 25% 25 - 30% 25 - 30% 20% 25 -20%
3 Khối hành chính -
quản trị
20% 15 - 5% 15- 5% 10- 5% 5%
2.6 Công trình thể thao
Bảng I.9 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao
STT Loại công trình Đơn vị tính Suất vốn
đầu tư
Trong đó
Xây dựng Thiết bị
I Sân thể thao
Sân điền kinh
1 Đường chạy thẳng, đường chạy
vòng
1000đ/m2 850 720 60
2 Sân nhảy xa, nhảy 3 bước 1000đ/m2 sân 880 740 60
3 Sân nhảy cao - 870 730 60
4 Sân nhảy sào - 1.040 890 60
5 Sân đẩy tạ - 390 300 60
6 Sân ném lựu đạn - 450 350 60
7 Sân lăng đĩa, lăng tạ xích - 390 300 60
8 Sân phóng lao - 390 300 60
Sân bóng
1 Sân bóng đá có khán đài, qui mô
20.000 chỗ ngồi
1000đ/chỗ ngồi 1.840 1.460 220
2 Sân bóng đá có khán đài, qui mô
40.000 chỗ ngồi
- 1.410 1.200 80
3 Sân bóng đá tập luyện, không có
khán đài, kích thước sân 128x94m
1000đ/m2 sân 540 460 30
4 Sân bóng chuyền, cầu lông, không
có khán đài, kích thước sân 24x15m
- 3.210 2.750 160
5 Sân bóng rổ, không có khán đài,
kích thước sân 30x19m
- 3.020 2.580 160
6 Sân quần vợt, không có khán đài,
kích thước sân 40x20m
- 3.020 2.580 160
II Bể bơi (không có khán đài)
1 Bể bơi kích thước 12,5x6 m 1000đ/m2 bể 4.950 4.270 220
2 Bể bơi kích thước 16x8 m - 5.740 4.980 220
3 Bể bơi kích thước 50 x26 m - 8.540 7.220 530
III Bể bơi có khán đài
1 Bể bơi kích thước 12,5x6 m 1000đ/m2 bể 7.850 6.890 220
2 Bể bơi kích thước 16x8 m - 8.640 7.600 220
3 Bể bơi kích thước 50 x26 m - 11.450 9.830 530
IV Nhà thi đấu thể thao
1 Nhà thi đấu bóng chuyền, bóng rổ,
cầu lông, tenis, 1000 chỗ ngồi, có
khán đài
1000đ/chỗ ngồi 5.720 4.990 200
2 Nhà thi đấu bóng chuyền, bóng rổ,
cầu lông, tenis, 2000 chỗ ngồi, có
khán đài
- 5.530 4.810 200
3 Nhà thi đấu bóng chuyền, bóng rổ,
cầu lông, tenis, 3000 chỗ ngồi, có
khán đài
- 5.340 4.640 200
4 Nhà thi đấu đa năng - 186.650 122.850 43.114
a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao nêu tại Bảng I.9 được tính toán trên cơ sở các quy
định về quy mô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết kế, chiếu sáng, điện, nước,
theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 287:2004 “Sân thể thao”, TCXDVN 288:2004 “Bể bơi”
và TCXDVN 289:2004 “Nhà thi đấu thể thao” và các qui định khác có liên quan.
b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình sân thể thao bao gồm:
- Chi phí xây dựng công trình theo khối chức năng phục vụ như:
+ Khối phục vụ khán giả: Phòng bán vé, phòng căng tin, khu vệ sinh, khán đài, phòng cấp cứu.
+ Khối phục vụ vận động viên: Sân bóng, phòng thay quần áo, phòng huấn luyện viên, phòng trọng tài,
phòng nghỉ của vận động viên, phòng vệ sinh, phòng y tế.
+ Khối phục vụ quản lý: Phòng hành chính, phòng phụ trách sân, phòng thường trực, bảo vệ, phòng
nghỉ của nhân viên, kho, xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao.
- Các chi phí trang, thiết bị phục vụ vận động viên, khán giả.
- Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi (không có khán đài) bao gồm các chi phí xây dựng bể bơi, các
hạng mục công trình phục vụ (phòng thay quần áo, nhà tắm), thiết bị lọc nước.
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà thể thao cho từng môn thể thao như bóng rổ, quần vợt, bóng
chuyền, cầu lông, bao gồm:
- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình như:
+ Khối phục vụ khán giả: khán đài, phòng nghỉ (hành lang), phòng bán vĐ, phòng vệ sinh, phòng căng
tin.
+ Khối phục vụ vận động viên: nhà thi đấu, nhà gửi và thay quần áo, phòng nghỉ, phòng vệ sinh, phòng
y tế, căng tin, kho, các phòng chức năng khác.
+ Khối hành chính quản trị: phòng làm việc, phòng nghỉ của nhân viên, phòng trực kỹ thuật, phòng bảo
vệ, kho dụng cụ vệ sinh.
- Chi phí trang, thiết bị phục vụ như quạt điện, máy điều hoà nhiệt độ, thiết bị y tế, dụng cụ thi đấu, tính
bình quân cho 1 chỗ ngồi theo năng lực phục vụ.
c- Suất vốn đầu tư xây dựng công trình sân thể thao được tính bình quân cho 1m
2
diện tích sân (đối
với công trình thể thao không có khán đài) hoặc cho 1 chỗ ngồi của khán giả (đối với công trình có
khán đài).
Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi được tính trên 1m
2
diện tích mặt bể.
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà thi đấu thể thao được tính cho 1 chỗ ngồi theo năng lực phục
vụ.
2.7 Công trình đài, trạm phát thanh truyền hình
Bảng I.10 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài trạm, phát thanh truyền
STT Loại công trình Đơn vị tính Suất vốn
đầu tư
Trong đó
Xây dựng Thiết bị
I Công trình đài, trạm thu phát sóng sử
dụng băng tần VHF
Máy phát hình công suất 2kW với cột
anten tự đứng cao loại:
1 64m Trđ/hệ 11.990 4.400 6.300
2 75m - 13.320 5.320 6.600
3 100m - 14.720 6.440 6.705
4 125m - 15.160 6.760 6.764
Máy phát hình công suất 5kW với cột
anten tự đứng cao loại:
5 75m - 15.610 5.360 8.618
6 100m - 17.430 6.470 9.118
7 125m - 17.960 6.880 9.181
Máy phát hình công suất 10kW với cột
anten tự đứng cao loại:
8 100m - 19.940 6.580 11.287
9 125m - 20.680 6.930 11.598
II Công trình đài, trạm thu phát sóng sử
dụng băng tần UHF
Máy phát hình công suất 5kW với cột
anten tự đứng cao loại:
10 75m Trđ/hệ 16.170 5.490 8.770
11 100m - 17.520 6.590 8.830
12 125m - 17.740 6.680 8.940
Máy phát hình công suất 10kW với cột
anten tự đứng cao loại:
Trđ/hệ
13 75m - 19.810 5.620 11.890
14 100m - 22.140 6.740 12.810
15 125m - 22.930 7.160 13.080
16 145m - 23.270 7.210 13.330
a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu, phát sóng truyền hình nêu tại Bảng I.10 được
tính toán trên cơ sở các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành về chất lượng mạng viễn thông trong TCN
68: 170: 1998; tiêu chuẩn ngành về dịch vụ viễn thông trong TCN 68:176: 1998; các yêu cầu, qui định
về chống sét và bảo vệ công trình viễn thông trong TCN 68:135: 2001 và các qui phạm về an toàn kỹ
thuật trong xây dựng trong TCVN 5308: 1991 và các qui định chuyên ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao
và các qui định hiện hành khác liên quan. Trong tính toán cấp công trình nhà đặt máy là cấp IV, cấp
công trình cột An ten là cấp II, III.
b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình bao gồm:
- Chi phí xây dựng nhà đặt máy và cột an ten.
- Chi phí thiết bị bao gồm toàn bộ chi phí mua sắm và lắp đặt hệ thống thiết bị phát hình. Thiết bị phát
hình được nhập khẩu từ các nước phát triển.
c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình chưa tính đến các chi phí về phá và
tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.
d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình được tính bình quân cho 1 hệ thống
bao gồm máy thu, phát hình và cột an ten.
2.8 Công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh
Bảng I.11 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài trạm thu, phát sóng phát thanh
STT Loại công trình Đơn vị tính Suất vốn
đầu tư
Trong đó
Xây dựng Thiết bị
I Công trình đài trạm thu, phát sóng FM
với thiết bị sản xuất trong nước
1 Hệ thống máy phát thanh công suất
20 W, cột anten tự đứng thép hình L,
cao 30 m
1000đ/hệ 364.790 286.340 41.060
2 Hệ thống máy phát thanh công suất
30 W, cột anten tự đứng thép hình L,
cao 30 m
- 381.763 289.020 52.940
3 Hệ thống máy phát thanh công suất
50 W, cột anten tự đứng thép hình L,
cao 45 m
- 651.310 519.090 65.930
4 Hệ thống máy phát thanh công suất
100 W, cột anten tự đứng thép hình
L, cao 45 m
- 710.540 527.460 108.340
5 Hệ thống máy phát thanh công suất
150 W, cột anten tự đứng thép hình
L, cao 45 m
- 720.790 527.460 117.040
6 Hệ thống máy phát thanh công suất
200 W, cột anten tự đứng thép hình
L, cao 45 m
- 743.870 537.240 127.460
7 Hệ thống máy phát thanh công suất
300 W, cột anten tự đứng thép hình
L, cao 45 m
- 771.800 544.210 144.610
8 Hệ thống máy phát thanh công suất
500 W , cột anten tự đứng thép hình
L, cao 50 m
- 971.470 611.190 251.230
9 Hệ thống máy phát thanh công suất 1
kW, cột anten tự đứng thép hình L,
cao 50 m
- 1.304.490 749.160 404.430
10 Hệ thống máy phát thanh công suất 2
kW, cột anten tự đứng thép hình L,
cao 60 m
- 2.537.320 1.302.750 931.410
11 Hệ thống máy phát thanh công suất
20 W, cột anten tự đứng thép tròn,
cao 30m
- 422.080 335.570 43.510
12 Hệ thống máy phát thanh công suất
30 W, cột anten tự đứng thép tròn,
cao 30m
- 411.710 343.270 52.940
13 Hệ thống máy phát thanh công suất
50 W, cột anten tự đứng thép tròn,
cao 45 m
1000đ/ hệ 652.610 520.260 65.930
14 Hệ thống máy phát thanh công suất
100 W, cột anten tự đứng thép tròn,
cao 45m
- 439.060 285.980 104.400
15 Hệ thống máy phát thanh công suất
150 W, cột anten tự đứng thép tròn,
cao 45m
- 610.810 432.460 112.790
16 Hệ thống máy phát thanh công suất - 629.220 439.440 121.880
200 W, cột anten tự đứng thép tròn,
cao 45 m
17 Hệ thống máy phát thanh công suất
300 W, cột anten tự đứng thép tròn,
cao 45 m
- 763.000 536.500 144.370
18 Hệ thống máy phát thanh công suất
500 W, cột anten tự đứng thép tròn,
cao 50m
- 1.073.250 703.280 251.240
19 Hệ thống máy phát thanh công suất 1
kW , cột anten tự đứng thép tròn, cao
50m
- 1.420.320 853.980 404.430
20 Hệ thống máy phát thanh công suất 2
kW, cột anten tự đứng thép tròn, cao
60m
- 2.674.870 1.423.310 935.090
II Công trình đài trạm thu, phát sóng FM -
21 Hệ thống máy phát thanh công suất 5
kW, cột anten cao 100 m
1000đ/ hệ 3.023.540 226.060 2.475.590
22 Hệ thống máy phát thanh công suất
10 kW, cột anten cao 100m
- 4.986.290 282.990 4.166.840
23 Hệ thống máy phát thanh công suất
20 kW, cột anten cao 100 m
- 12.431.570 361.350 10.711.210
III Công trình thu, phát sóng trung AM
24 Hệ thống máy phát thanh công suất
10 kW
- 5.541.790 412.260 4.539.400
25 Hệ thống máy phát thanh công suất
50 kW
- 10.659.340 343.460 9.152.710
IV Công trình thu, phát sóng ngắn SM
26 Hệ thống máy phát thanh công suất
100 kW
1000đ/ hệ 16.047.250 704.350 13.603.490
a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh nêu tại Bảng I.11 được tính
toán trên cơ sở các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành về chất lượng mạng viễn thông trong TCN 68:
170: 1998; tiêu chuẩn ngành về dịch vụ viễn thông trong TCN 68:176: 1998; các yêu cầu, qui định về
chống sét và bảo vệ công trình viễn thông trong TCN 68:135: 2001; các qui phạm về an toàn kỹ thuật
trong xây dựng trong TCVN 5308: 1991 và các qui định chuyên ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao và
các qui định hiện hành khác liên quan. Trong tính toán cấp công trình nhà đặt máy là cấp IV, cấp công
trình cột An ten là cấp II, III.
b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh bao gồm:
- Chi phí xây dựng nhà đặt máy và cột an ten.
- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chi phí mua và lắp đặt hệ thống thiết bị phát thanh. Đối với hệ thống máy
phát thanh FM sản xuất trong nước thì chi phí thiết bị phát thanh được tính trên cơ sở giá thiết bị lắp
ráp trong nước; Đối với hệ thống máy phát thanh AM, SM thì thiết bị máy phát thanh là thiết bị nhập
ngoại.
c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh được tính bình quân cho 1
hệ thống bao gồm nhà đặt trạm phát, thiết bị máy phát và cột an ten.
2.9 Công trình trạm BTS
Bảng I.12 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm BTS
STT Loại công trình Đơn vị tính Suất vốn
đầu tư
Trong đó
Xây dựng Thiết bị

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét