Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su

-
5
-
LVTN :Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su
Chương
1
Tổng
quan

ng

nghiệp cao su
và các
phương
pháp xử lý nước thải
cao su
+ Cao su
công
nghiệp
dùng làm các băng chuyền tải, đệm,
đe
á

giảm sóc, khớp nối,
lớp
c
a
ùc
h

nhiệt, chống ăn
m
o
øn
trong
các bể
pha
ûn

ứng ở
nhiệt độ cao…
chi
e
ám
7%
t
o
ång
lượng
cao
s
u
.
+
Các ứng dụng hàng
nga
øy

rất
quan
trọng
như : ao mưa,
gi
ày

dép, mủ, ủng,
phao
bơi
lội,
phao
cứu
na
ïn…

nhóm
na
øy

chiếm
8%
t
o
ång

lượng
cao
su.
+ Cao su
xốp dùng làm gối, đệm, thảm
trải sàn …
nhóm này chiếm
5%.
+
Một số sản phẩm: dụng
c
u
ï
y
tế, dụng cụ phẫu
thua
ät,

thể dục thể
giao,
dây
thun,
chất
ca
ùch

điện, dụng
c
u
ï

nha
ø

bếp, tiện
nghi gia đình, keo
da
ùn…

nhóm này
chiếm khoảng
10%.
1.1.3
Tổng
quan
về cây
cao su.
a.>
Nguồn gốc.
Cây
cao su
được
tìm
tha
á
y


M
y
õ

bởi
Columbus trong
khoảng năm
1493 –
1496.
Brazil
là quốc
gia
xuất khẩu
cao su
đầu
ti
ê
n

vào thế kỷ
t
h

19 (Websre and
Ba
ulkwill,
1989). Ơ
û
V
i
ệt
Nam,
cây
cao su (Hevea brasiliensis)
đầu tiên được trồng vào năm
1887.
b.>Mủ
cao su.
Mủ
cao su
là hỗn hợp các cấu tử
cao su
nằm

lửng
trong dung
dòch gọi là
nhũ
thanh
hoa
ëc
serium. H
a
ït
cao su hình
c
a
àu

có đường
kính d < 0,5 µm
chuyển động hỗn
loạn
(chuyển động
Brown) trong dung dòch.
Thông
thươ
øng
1 gram
mủ có
khoảng
7,4.10
12
hạt
cao su, bao quanh
c
a
ùc

hạt này là
ca
ùc
protein
giữ
cho latex

tra
ï
ng

t
h
ái

ổn
đònh.

Thành phần
hoa
ù

học của
latex
:
Phân tử

bản của
cao su
l
a
ø
isoprene polymer (cis-1,4-polyisoprene [C
5
H
8
]
n
)

khối lượng phân
tử
10
5
-10
7
.
Nó được tổng hợp
từ cây bằng một quá
trình
phức tạp của
carbohydrate.
Cấu trúc hoá học của
cao su
tự nhiên
(cis-1,4-polyisoprene):
CH
2
C = CHCH
2
– CH
2
C = CHCH
2
= CH
2
C =
CHCH
2
CH
3
CH
3
CH
3
-
6
-
LVTN :Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su
Chương
1
Tổng
quan

ng

nghiệp cao su
và các
phương
pháp xử lý nước thải
cao su
Bảng
1.

1

:
Thành phần hóa học
và vật lý củ
a cao su
Vi
ệt
Nam
Thành
phần
Phần trăm
(%)
Cao su 28 –
40
Protein 2,0 –
2,7
Đường 1,0 –
2,0
Muối
khoáng
0,5
Lipit 0,2 –
0,5
Nước
55 –
65
Mật độ
cao su 0,932 –
0,952
Mật độ
serium 1,031 –
1,035
Tất cả các thông
s
o
á

được biểu diễn bằng
tỷ lệ
phần trăm trọng lượng ướt. Trọng
lượng
riêng
ta
án/
m
3
.

Cấu trúc
tính
chất
củ
a
thể
giao trạng:
Tổng
qua
ùt,
latex
được
ta
ïo

bỡi những
pha
àn

t
ư
û

phân
ta
ùn
cao su (pha

pha
ân

t
a
ùn)
nằm

l
ư
õng
trong
c
h
ất

lỏng
(pha
phân
ta
ùn)

gọi
la
ø
serum.Tính
phân tán ổn đònh
na
øy


được
la
ø
do
các
protein
bò những phần tử
phân
ta
ùn
cao su trong latex
hút
l
a
áy,
ion
c
u
øng
điện
tích
s
e
õ

phát
sinh
lực
na
øy

gi
ữa

ca
ùc

ha
ït

tử
cao
s
u
.
+Pha
phân tán-
Serum:
Serum
có chứa
m
o
ät

phần là
những chất hợp thành
trong
t
hể
giao
trạng,
c
hủ

yếu là
protein, phospholipit,
một phần
là những hợp
cha
á
t

tạo thành
dung
dòch thật
như:
muối
khoáng,
heterosid
với
methyl-1 inositol
hoặc
quebrachitol
và các
acid amin
với tỉ lệ
thấp
hơn.
Trong serum
ha
øm

lượng thể khô
chi
e
ám
8- 10%.

cho
hiệu ứng
Tyndall
mãnh
liệt nhờ chứa nhiều
c
h
ất

hữu

hợp
tha
ø
nh
trong dung dòch
thể
giao
tra
ï
ng.
Như
va
äy
serum
của
latex
la
ø

một
di
chất
nhưng
nó có độ phân tán
mạnh
hơn
nhiều
so
với độ
phân
tán của các hạt tử
cao su
nên
c
o
ù

t
hể
coi

như
một
pha
pha
ân

tán
duy
nha
á
t.
-
7
-
LVTN :Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su
Chương
1
Tổng
quan

ng

nghiệp cao su
và các
phương
pháp xử lý nước thải
cao su
+Pha
bò phân tán- hạt tử
cao
su:
Tỉ lệ
pha
phân
t
a
ùn
hay
ha
øm

lượng
cao su
khô
trong latex do
cây
cao su
tiết
ra
cao
nha
át

đa
ït

tới
53%
va
ø

thấp
nha
át


18%(
pha
â
n
tích
của
V
i

n

khảo
c
ư
ùu
cao su
Đông
D
ương
trước
nay).
Hầu hết
c
a
ùc

hạt tử
cao su

hình
cầu,
kích
thước không đồng nhất:

giữa
đường
kính 0,6 micron

s
o
á
hạt 2x10
8
cho
mỗi
cm
3
latex, 90% trong
số
na
øy


đường
kính
dưới
0,5
micron.
Hạt
tử
cao su trong latex
không
c
h


chuyển động
Brown
mà còn chuyển
động
Crémage(
kem
hoá). Đó
la
ø

chuye
ån

động của
ca
ùc

hạt tử
cao su
nổi lên
t
r
ên

mặt
cha
á
t
lỏng
do
chúng nhẹ
hơn.

ï

chuyển động
na
øy

rất
chậm
theo
đònh luật
Stocke
:
V =
2g(d − d
9
µ
'
)r
2

V:
vận tốc
kem
hóa.

µ :
độ
nhớt chất lỏng.

d:
tỉ
trọng
serum.

d’:
tỉ
trọng hạt
tử
cao
su.

r:
bán
kính
hạt tử
cao
s
u
.

g : gia
tốc
trọng
trường.
Với các hạt tử
c
o
ù

ba
ùn
kính 1 micron,
độ nhớt là
2cP ta
sẽ
thấy
ca
ùc

phần tử
cao
s
u
latex
phải mất
hơn
m
o
ät

tháng để tự nổi lên
1 cm.
Để
t
a
êng

vận tốc nổi của
c
a
ùc

hạt
ca
o
su ta

t
h


giảm độ nhớt
c
u
ûa
latex hay
ta
êng

độ lớn của các phần
tử
cao su
.
Các hạt tử
cao su
được
bao
bọc bởi
m
o
ät

lớp
protit.
Lớp
na
øy

xác đònh
tính
ổn
đò
nh
và sự kết hợp thể
giao
trạng của
latex.
Độ đẳng điện của
protit latex

tương
đương
pH= 4,7
va
ø

các hạt tử
không
mang
điện.

ùi
pH cao hơn 4,7
các hạt tử
mang
điện
tích
âm. Với
pH
thấp
hơn 4,7
các hạt tử
mang
điện
tích
dương.
Các
ha
ït

tử
cao su
của
latex tươi

pH tương đương 7
điều
mang
điện
a
â
m.

Chính
điện
tích
này
t
a
ïo
ra
lực đẩy
gi
ữa

c
a
ùc

hạt
cao su
với
nhau,
đa
ûm

bảo
s
ư
ï

phân
t
a
ùn

của
chúng
trong serum.
Mặt khác,
protit

tính
hút
nước mạnh giúp
cho
các phần
tử
cao
su
được
bao
bọc
xung quanh
một
vo
û

phân tử
nước chống lại
s
ư
ï
va
chạm
gi
ữa

các
ha
ït

t
ư
û
làm tăng
s
ư
ï

ổn đònh
c
u
ûa

lat
ex.
1.2.C
ông nghệ
xử lý
nước thải chế biến mủ
cao su
1.2.1.
Đặc điểm,
tính
chất của nước thải chế biến mủ
cao su.
a.>
Khái quát
:
Trong
những
na
êm

gần đây,
do
sự phát
tri
e
ån

của
nhi
e
àu

nga
ø
nh

công nghiệp,
nhu
cầu tiêu thụ
cao su
tự nhiên trên thế giới ngày càng tăng, cùng
với
s
ư
ï
gia
t
a
êng

tiêu
thụ,
giá
ba
ùn
cao su
đã chế biến cũng tăng. Tại Việt
Nam,
nga
øn
h
cao su
cũng được nhà nước

ca
ùc

đối tác nước
ngoa
øi
quan
t
a
âm

đa
àu

bằng vốn
t
ư
ï

co
ù


vốn nước ngoài. Đến năm
1997,
diện
tích
trồng cây
cao su

nước
ta
đạt gần
300.000 ha,
với
sa
ûn

lượng
khoa
ûng
185.000
tấn.
Theo quy
hoạch
tổ
ng

thể, với nguồn vốn
vay
c
u
ûa

ngân
ha
øng

t
hế

giới, đến
năm
2010
diện
tích
c
a
ây
cao su
sẽ đạt tới
700.000 ha

sa
ûn

lượng
cao su
sẽ
khoảng
300.000
ta
án.

Hiện
nay
để chế biến hết số mủ
cao su thu
hoạch được,
hơn 24
nhà
m
a
ùy
chế biến mủ
cao su
với công suất từ
500
đến
12.000
tấn/năm
đã đïc nâng cấp và
xa
ây
dựng
m
ơ
ùi

t
a
ïi

nhiều
tỉ
nh
phía Nam,
chủ yếu là tập
trung

ca
ùc

tỉnh miền Đông
Nam
bộ
như
Đồng
Nai, Bình Dương, Bình
Phước. Bên cạnh đó,
mo
ät

số
nha
ø

máy chế biến mủ
cao su
c
u
õng

đa
õ

va
ø
đang
được
hình
thành bằng nguồn vốn
vay
của
nga
ân

hàng thế giới.
Những năm gần đây,
cao su
t
r


thành
m
o
ät
trong
những mặt
ha
øng

xuất khẩu chiến
lược
mang
lại hàng trăm triệu
USD cho
đa
át

nước, giải quyết công ăn việc
la
øm
cho
hàng
nga
øn

công
nha
ân

la
øm

việc
trong
nhà máy
va
ø

hàng trăm
nga
øn

công
nha
ân

la
øm

việc
trong
các nông trường
cao
s
u
.
Trong
qua
ù
trình
c
h
ế

biến
mủ
cao su,
nhất
la
ø

kha
âu

đa
ùnh

đông
mu
û

(đối với
quy
trình
chế biến
m
u
û

nước)
và khâu
ly
tâm mủ (đối với
quy trình
sản xuất mủ
ly
tâm) các nhà
máy
c
hế

biến
m
u
û
cao su
đã thải
ra
hàng ngày
m
o
ät

lượng lớn nước thải khoảng
từ
600-
1.800 m
3
cho
mỗi nhà máy với tiêu chuẩn sử dụng nước
20 -30
m
3
/tấn
DRC. Lượng
nước
t
h
ải

này có nồng độ
ca
ùc

chất hữu

dễ bò phân hủy
ra
át
cao như acid
acetic,
đường,
protein,
chất béo,
Ha
øm

lượng
COD
đạt đến
2.500-35.000 mg/l, BOD
từ
1.500-
12.000 mg/l
đã làm ô
nhiễm hầu hết
ca
ùc

nguồn nước,
tuy
thực vật
có thể
pha
ùt

tri
e
ån,
nhưng
hầu hết
ca
ùc

loại động vật nước đều không
t
h


t
o
àn

ta
ïi.

Bên cạnh việc
ga
ây

ô
nhiễm các nguồn nước (nước ngầm và nước
ma
ët),

các chất hữu
cơ trong
nước thải bò
phân hủy kò
khí
tạo thành
H
2
S

mercaptan
la
ø

những hợp
c
h
ất

không những
ga
ây

độc
và ô
nhiễm môi trường mà chúng còn
la
ø

nguyên nhân gây mùi hôi thối,
a
û
nh

hưởng đến
cảnh
quan
môi trường
và dân
cư khu vực.
b.>
Nguồn gốc,
lưu
lượng

tính
chất
n
ư
ơ
ù
c

thải.

Nguồn
gốc và
lưu
lượng nước thải
Trong
quá
trình
chế biến mủ
cao su,
nước
t
h
ải

phát
sinh
c
h


yếu từ các công
đoa
ï
n
sản xuất
sau
:
*
Dây chuyền
che
á

biến mủ
ly
tâm
Nước thải
pha
ùt
sinh
t
ư
ø

quá
trình ly
tâm mủ, rửa máy móc thiết bò và vệ
sinh
nhà
xưởng.
*
Dây chuyền
che
á

biến mủ
nước
Nước thải
pha
ùt
sinh
t
ư
ø

khâu
đa
ùnh

đông, từ quá
trình
cán băm, cán
tạo
t
ơ
ø,

băm
cốm. Ngoài
ra
nước thải còn phát
sinh do
quá
trình
rửa máy móc
t
h
ie
át

bò và vệ
sinh
nhà
xưởng.
*
Dây chuyền
che
á

biến mủ
tạp
Đây
la
ø

dây chuyền
s
a
ûn

xua
át

tiêu
hao
n
ước

nhiều
nha
á
t
trong
ca
ùc

dây chuyền chế
biến mủ. Nước
t
h
a
û
i

phát
sinh
từ quá
trình
nga
âm,

rửa
m
u
û

tạp,
từ quá
trình
cán băm, cán
tạo tờ, băm cốm, rửa máy móc thiết bò và vệ
sinh
nhà
xưởng,
Ngoài
ra
nước
t
h
ải

còn phát
sinh do
rửa
xe
chở
m
u
û


sinh
hoa
ï
t.
Tính
chất nước thải:
*
Dây chuyền sản xuất mủ
ly
tâm
Dây chuyền
sa
ûn

xuất này không thực hiện
quy trình
đánh đông
cho
nên hoàn
toa
ø
n
không sử dụng
acid
m
a
ø

chỉ sử dụng
amoniac,
lượng
amoniac đưa
vào
kha
ù

lớn
khoảng
20kgNH
3
/tấn
DRC
nguyên liệu.
Do
đó đặc điểm
chính
của loại nước thải này

:
-
Độ
pH
khá
cao, pH
9-11
-
Nồng độ
BOD, COD, N
rất
cao
*
Dây chuyền
che
á

biến mủ
nước
Đặc điểm của
quy trình
công nghệ này
l
a
ø

sử dụng
t
ư
ø

mủ nước vườn
ca
ây

có bổ
sung amoniac
làm chất chống đông.
Sau
đó,
đưa
về nhà
ma
ùy

dùng
acid
để
đánh đông,
do
đó, ngoài
tính
c
h
ất
chung
là nồng độ
BOD, COD

SS
rất
cao,
nước
t
h
ải

từ
da
ây
chuyền
na
øy

còn có độ
pH
thấp và nồng độ
N
cao.
*
Dây chuyền
che
á

biến mủ
tạp
Mủ
ta
ïp

la
ãn

kha
ù

nhiều đất
ca
ùt

va
ø

các loại chất

lửng khác.
Do
đó,
trong
quá
trình
nga
âm,

rửa mủ, nước
t
h
ải

chứa
ra
át

nhiều đất, cát, màu nước
t
h
ải

thường
c
o
ù

m
a
øu

nâu, đỏ.
- pH
từ
5,0 -
6,0
-
Nồng độ
c
h
ất

rắn

l
ư
ûng

rất
cao
-
Nồng độ
BOD, COD
thấp
hơn
nước thải từ dây
chuy
ền

chế biến
m
u
û

nước
1.2.2.Tổng
quan
về công nghệ xử
ly
ù

nước thải chế biến mủ
cao su.
a.>
Các công nghệ
xử lý
nước thải chế biến mủ
cao su

n
ước

ngoài
Trên thế
gi
ới,

châu
Á là
khu
vực đứng thứ
nhất về
s
a
ûn

xua
át
cao su
tự nhiên,
chiếm
92%,
kế đến
la
ø

châu
Phi 7%
và châu Mỹ
La tinh 1%.
Hầu hết các nước đều
quan
tâm
đến việc
xử lý ô
nhiễm môi trường
do
chế biến mủ
ga
ây
ra.
Nước thải chế biến
m
u
û

ca
o
su
chứa nồng độ các chất
ô
nhiễm rất lớn, đòi hỏi
công nghệ
xử
ly
ù
qua
nhiều bậc. Việc
áp
dụng
c
a
ùc

công nghệ xử
l
y
ù


c
a
ùc

nước đều dựa trên đặc điểm,
tính
cha
á
t

nước
tha
û
i,
hiệu
quả
kinh
tế,
nhu
cầu
đa
át
đai
va
ø

năng lượng,
kỹ thuật vận hành, bảo
trì,

û

dụng
c
a
ùc
nguyên
liệu

s
a
ün
trong
nước, tiềm năng hoàn bồi, hiệu
qua
û

xử lý,
điều kiện tự
nhi
ên

kinh
tế
Các hệ thống
xử
l
y
ù

nước
th
ải

được sử
dụng rộng
rãi để xử lý
n
ước

t
h
ải

nhà máy
cao su

Malaysia,
Indonexia:
Ba û n g
1.2

:
Hệ thống
xử lý nước thải
cu
ûa

các nước Đông
Nam
Á.
STT
Tên
Nh
à


y
Chủng loại

chế
Công
suất
(tấn/
ng
à
y)
Hệ thống
x
ư
û


nước
th
ải
A
M
a
l
a
y
s
i
a
1. Mardec
Mendakale
Mủ
ly
tâm
12.000
Kỵ khí-
su
ïc
khí
dùng
biotin
2.Tropical
prodce
Mủ
ly
tâm
12.000
Sục khí
bằng

y

th
ổi

khí
nga
àm
qua

c
vòi
tho
å
i

khí
3.Lee
Rubber
Mủ khối
tạp
13.000
Hồ
k

khí
–Hồ sục
khí
4.Chip Lam
seng
Mủ
ly
tâm
36.000
Kỵ khí – UASB
5.Kotatr
adi
ng
Mủ
ly tâm/skim
24.000
Mương oxi
ho
á
6.
Titilex
Mủ
ly
tâm
12.000
Hồ sục
khí-
hồ tự
chọn
B
Indonexia
7.Membang
Muda
Mủ
ly
tâm
12.000
Hồ sục
khí
–Hồ tự
c
ho
ï
n
Mủ
khối
12.000
Mương oxi
ho
á
8. Gunung
Para
Mủ tờ và mủ
k
hối
25.000
Hồ
kỵ
khí –
Hồ sục
khí
9.Rambim
an
Mủ khối,
ly
tâm
12.000
Hồ sục
khí
và hồ tùy
c
h

n
Từ những năm
c
u
ối

thập kỷ
70

đa
àu
80, Malaysia
đa
õ
đi
đa
àu
trong
nghiên cứu, ứng
dụng các công
nghe
ä

xử lý nước thải
va
øo

thực tế
sa
ûn

xua
át.

Kết
qua
û

hiện
nay
ca
ùc

công
nghệ
xử lý nước
t
h
ải
do Malaysia đưa ra
được
coi
la
ø

phù hợp
va
ø

được áp
dụng tại nhiều
nhà máy

chế
cao su như

Malaysia, Indonesia,
Th
ái

Lan Công nghệ
xử lý
nước
thải được nghiên cứu
va
ø

áp
dụng vào sản xuất

Malaysia
c
hủ

yếu tập
trung
va
øo

xử
l
y
ù
sinh
học
như
:
1- H
e
ä

thống hồ kò
khí -
hồ tùy
nghi.
2- H
e
ä

thống hồ kò
khí -
hồ làm
t
hoa
ùng
3- H
e
ä

thống hồ làm
thoáng.
4- H
e
ä

thống
mương oxy
hóa.

đồ các công nghệ xử
l
y
ù

nước thải hiện
đang
áp dụng tại
Malaysia,
Indonesia
và Thái
Lan
được
trình
ba
øy
trong hình
1.1
NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN
MỦ
CAO
SU
XỬ LÝ

HỌC
BỂ CÂN
BẰN
G
HỒ
KỴ
KHÍ
HỒ
KỴ
KHÍ MƯƠNG
OXI
HÓA
HỒ
LÀM
THOÁNG
HỒ
TUỲ
NGHI
HỒ
LÀM
THOÁNG
BỂ
LẮNG
HỒ
HOA
ØN
THIỆN
HỒ
KỴ KHÍ
MÔI
TRƯ
Ơ
Ø
NG
MÔI
TRƯ
Ơ
Ø
NG
MÔI
TRƯ
Ơ
Ø
NG
MÔI
TRƯ
Ơ
Ø
NG
Hình 1.1 : Sơ
đồ các công nghệ xử lý
hiệ
n
nước thải áp
dụng tại
Malaysia

Hệ
tho
á
n
g
hồ kò
khí -
hồ tùy
n
g
hi
Công nghệ này được áp
dụng
xử lý
loa
ï
i

nước
thả
i

có nồng độ
BOD khoảng
3.000mg/l, thích
hợp
cho
nhà máy sản xuất
cao su
tờ.
Phản ứng phân hủy các chất hữu
cơ trong
hồ kò
khí
xảy
ra qua hai giai
đoạn
:
- Giai
đoạn
1 (giai
đoạn
axít
hóa):
vi
khuẩn
pha
ân

hủy các chất hữu

phức
tạp
thành
axít

ca
ùc

cha
á
t

hữu

mạch
ngắn.
- Giai
đoạn
2 :
Các sản
pha
å
m

chất hữu

c
o
ù

c
a
áu

trúc
đơn
gi
ản

tiếp tục được các
vi
khuẩn
metan
pha
ân

hủy
tha
ø
nh
cacbon dioxit

metan.
Các hồ kò
khí
thường có độ
sa
âu

từ
3,5m
đến
5m,
tùy
t
huo
äc

vào
c
a
ùc

điều kiện
đa
át
đai
và chiều sâu
c
u
ûa

mạch nước
nga
àm.

Tải
trọng
hữu

tối
đa

0,15
kg
BOD/m
3
/ngày,
thể
tích trung bình
của hồ khoảng
15.000 m
3
.
Thời
gian lưu
nước
trong
hồ
t
ư
ø
13
đến
15
nga
øy.

Hiệu quả
xử lý
BOD
đạt
80%.
Lớp váng
t
a
ïo

trên mặt không
a
û
nh

hưởng nhiều đến các hoạt động
pha
ân

hủy xảy
ra
trong
hồ.
P
h
ải

vớt bỏ đònh
ky
ø

tra
ù
nh

trường hợp gây
ta
éc

ngh
ẽn

đường ống
va
ø

lắng
đọng
bùn mất thể
tích
của hồ.
Sau
hồ kò
khí,
nước thải
co
ù

nồng độ
BOD
khoảng
600 - 800mg/l,
được tiếp
t
u
ïc

da
ãn
đến hồ
t
u
øy
nghi,
ta
ïi

đa
ây

chế xử
l
y
ù

cha
á
t

tha
û
i

di

n
ra bao
gồm cả
hai
qua
ù
trình
hi
ếu
khí
va
ø


khí.
Hồ có chiều
sa
âu

từ
1-2m, thích
hợp
cho
việc
pha
ù
t

triển của tảo
va
ø

các
qua
ù
trình
phân hủy
c
u
ûa
sinh
va
ät

t
u
øy
nghi. Ban
nga
øy,

quá
trình
phân hủy
ca
ùc

chất hữu

xảy
ra

phần trên
m
a
ët

hồ là hiếu
khí,
pha
àn

dưới
đa
ùy

là kò
khí. Ban
đêm, quá
trình
pha
ân

hủy
c
a
ùc

chất hữu
cơ chính
xảy
ra trong
hồ là kò
khí. Trong
hồ
vi
kh
ua
ån


rong,
tảo sống cộng
sinh
với
nhau. Vi
khuẩn
s
ư
û

dụng
oxy
để thực hiện quá
trình
phân hủy
chất hữu

tạo thành
khí CO
2
.
Tảo
s
ư
û

dụng
CO
2
thực hiện quá
trình quang
hợp tạo
oxy.
Trong
các loài tảo
thì chlorella
chiếm
ưu
thế.
Tải trọng hữu

t
o
ái
ưu
đối với hồ
t
u
øy
nghi

0,03 kg
BOD/m
3
/ngày.
Thời
gian
lưu
nước
t
ư
ø
20
đến
25
nga
øy.

Thể
tích trung bình
của hồ khoảng
1.000m
3
.
Hiệu quả xử

BOD
của hồ
đa
ït
45%.
Nồng độ
oxy
hòa
tan trong
nước quyết đònh hiệu
xua
át

xử lý
của hồ. Trường hợp
c
o
ù

l
ơ
ùp

va
ùng

trên bề mặt,
ta
phải vớt thường xuyên
đe
å
cho
ánh
sa
ùng
mặt trời thâm nhập vào lớp

ớc

nhiều nhất, tạo điều kiện
cho
tảo
pha
ùt

tri
e
ån

l
a
øm

tăng
nồng độ
oxy
hòa
tan trong
nước.
Tóm lại hệ thống
hồ kò
khí -
hồ tùy
nghi

kha
û

năng làm giảm
khoa
ûng
98%
nồng
độ
BOD trong
nước
t
h
ải
cao su. Ưu
điểm của hệ thống
na
øy

l
a
ø


khả năng chòu
được
khi
nồng độ
cha
á
t

hữu

tăng đột
ngo
ät.

Không tốn
chi phí
bảo
dưỡng.
Nhược điểm
là đòi hỏi phải có diện
tích
rộng. Phát
sinh khí
mêtan,
H
2
S,
mùi
hôi,

ảnh hưởng tới
môi trường
xung
quanh.
Hiệu quả xử lý của hệ thống xử
l
y
ù

nước
t
h
ải

hồ kò
khí -
hồ tùy
nghi

M
a
laysia
được trình
bày
trong
bảng
2.2,
2.3.
Bảng
1

.

3

:
Hiệu quả xử lý nước thải nhà máy chế
bi
ến

mủ cốm
(Malaysia)
qua
hệ
thống hồ kò
khí -
hồ tùy
nghi.
Chỉ tiêu
Nước thải
trước
xử lý
Nước thải
Sau
xử lý
Hiệu quả xử

(%)
P
H
5
,
5 7
,
5
-
Chất rắn tổng cộng
(mg/l) 1.961 720 63
Cha
á
t

ra
én
bay hơi
(mg/l) 1.245 316 75
Cha
á
t

ra
én

lửng
(mg/l
)
322 125 61
COD
(m
g/l
)
2.899 230
92
BOD
(m
g/l
)
1.769 59
97
Đạm tổng
số
(mg/l) 141 55 61
Đạm Amoniăc
(mg/l) 68 42 38
Bảng
1.4 :
Hiệu quả xử lý nước
t
hải

nhà máy
che
á

biến mủ
ly tâm(Malaysia)
qua
hệ
thống hồ kò
khí -
hồ tùy
nghi
Chỉ tiêu Nước thải
trước
xử lý
Nước thải
sau
xử lý
Hiệu suất
(%)
p
H
4
,
8 7
,
8
-
Cha
á
t

ra
én

lửng
(mg/l
)
818 359 56
COD
(m
g/l
)
4.849 529 89
BOD
(m
g/l
)
3.524 153 96
Đạm tổng
số
(mg/l) 602 202 66
Đạm Amoniăc
(mg/l) 466 134 71

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét