Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Các sản phẩm nhựa cao cấp phục cho các chuyến bay của Hãng hàng
không quốc gia Việt Nam Airlines, Pacific Airlines và các hãng hàng không
quốc tế đi và đến Việt Nam nh khay, cốc cà phê, ly nớc ngọt, dao, thìa, dĩa
nhựa, bộ hộp suất ăn
- Các mặt hàng nhựa cao cấp và thông thờng phục vụ thị trờng ngoài ngành
nh linh kiện nhựa trong sản xuất công nghiệp, trang trí nội thất, bao bì công
nghiệp thực phẩm, sản phẩm nhựa thông thờng và cao cấp khác.
Với chất lợng, mẫu mã của các sản phẩm ngày càng cao, giá thành sản phẩm
hợp lý do vậy sản phẩm của công ty đợc ngời tiêu dùng a thích và đánh giá cao
trong các kỳ Hội chợ triễn lãm trong nớc và nớc ngoài. Sản phẩm đã chiếm lĩnh
đợc cả thị trờng trong ngành hàng không và thị trờng ngoài ngành .
2.1. Thị trờng trong ngành Hàng không.
Đây là thị trờng chủ lực của công ty từ khi thành lập đến nay. Các sản phẩm
cung cấp ở thị trờng này chiếm khoảng 70% số lợng mặt hàng đợc sản xuất tại
công ty.
Tuy là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam nhng
không đợc hởng bất kỳ sự u tiên nào từ phía Tổng công ty, chính nhờ vào khả
năng và nỗ lực cuả mình, hiện nay gần nh công ty đã độc chiếm đợc thị trờng
ngành Hàng không trớc các đối thủ trong và ngoài nớc.
Thị trờng này đợc chia làm hai mảng thị trờng là thị trờng miền Bắc và thị tr-
ờng miền Nam. Mảng thị trờng miền Bắc chiếm khoảng 90% thị phần còn
mảng thị trờng miền Nam chỉ chiếm khoảng 50%, ít hơn khoảng 40% . Để tăng
thị phần mảng thị trờng miền Nam bằng những sản phẩm uy tín của mình, đầu
năm 1998 công ty đã chính thức khai trơng một cơ sở sản xuất tại thành phố Hồ
Chí Minh, nhằm cạnh tranh giành giật thị trờng này.
Mặc dù đã chiếm giữ một phần lớn trong ngành Hàng không nhng công ty
vẫn gặp phải sự cạnh tranh của một số đối thủ lớn là các công ty nhựa cao cấp
của nớc ngoài là các nhà cung cấp truyền thống của ngành Hàng không những
năm về trớc. Sự cạnh tranh này đã đem lại cho công ty không ít những khó khăn
nh buộc phải bán rẻ để cạnh tranh làm cho lợi nhuận thu đợc hàng năm bị giảm
xuống.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tuy nhiên trong những năm tới, công ty vẫn xác định đây là thị trờng chính
và sẽ tập trung chiến lợc Marketting để mở rộng thị trờng này.
2.2. Thị trờng ngoài ngành.
Công ty vừa mới tham gia thị trờng này một thời gian ngắn, bớc đầu chỉ là
việc tạo thêm công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên. Nhng với một thời
gian cha dài mà sản phẩm của công ty dần dần đã lấy đợc uy tín trên thị trờng
này và đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm. Thị trờng này đã đem lại cho công ty
khoảng 60 70% doanh thu.
Do thị trờng tiêu thụ ngoài ngành rất rộng lớn, đa dạng nên thị phần mà công
ty có đợc còn ở mức khiêm tốn, mới chỉ tập trung vào một số sản phẩm bao gói
cho tiêu dùng và các nhà máy công nghiệp, thực phẩm, các sản phẩm phục cho
công nghiệp xây dựng
Trong những năm tới, cùng với kế hoạch mở rộng sản xuất và phát triển thị
trờng, công ty sẽ đầu t mạnh vào thị trơng tự do, tăng thị phần và tập trung vào
cung cấp các sản phẩm thế mạnh.
Công ty nhựa cao cấp ra đời và phát triển trong cơ chế thị trờng với sự canh
tranh gay gắt nhng công ty đã sớm khẳng định đợc vị trí của mình trên thơng tr-
ờng. Thơng hiệu Aplaco đã dần trở nên quen thuộc và bớc đầu đã tạo đợc uy tín
trên thị trờng.
3. Qui mô hoạt động của công ty.
3.1. Qui mô về vốn:
Từ khi đợc thành lập năm 1989 với số vốn đợc cấp ban đầu ban đầu là 1,1
tỷ đồng(theo mệnh giá năm 1989) công ty đã luôn cố gắng để bảo toàn và
phát triển nguồn vốn đó. Đến nay sau gần 15 năm hoạt động, công ty đã
chứng tỏ sự lớn mạnh của mình khi tổng số vốn hoạt động của công ty đã
lên đến hơn 67 tỷ đồng.
Hiện nay, số vốn hoạt động của công ty đợc hình thành từ bốn nguồn chính
là:
- Vốn do ngân sách nhà nớc cấp
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Vốn bổ sung từ Tổng công ty hàng không Việt Nam và lợi
nhuận từ các hoạt động kinh doanh giữ lại bổ sung vào nguồn
vốn kinh doanh hàng năm
- Nguồn vốn huy động đợc từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng
- Nguồn vốn huy động khác(nh chiếm dụng vốn từ các đối tác )
Bảng cơ cấu vốn của công ty: ( Đơn vị tính : đồng)
Chỉ tiêu 1989 2001 2002 2003
Tổng TS 1.100.000.000 23.075.962.997 47.341.750.553 67.229.729.110
TSLĐ 261.800.000 13.342.710.054 24.334.985.133 28.241.432.042
TSCĐ 828.200.000 9.733.252.943 23.006.765.420 38.988.297.068
TSLĐ/TTS 23,8% 57,82% 51,40% 42%
TSCĐ/TTS 76,2% 42,18% 48,60% 58%
Qua bảng trên ta thấy rõ sự lớn mạnh của công ty khi nguồn vốn hoạt động tăng
lên 20,97 lần (2001); 43,04 lần (2002) và 61,12 lần (2003) so với năm 1989. Tỷ
trọng TSLĐ/TTS, TSCĐ/TTS của công ty thể hiện rõ sự tăng trởng và phát triển
của công ty. Khi mới thành lập, sản xuất cha phát triển thì TSCĐ còn chiếm
một tỉ lệ lớn nhng những năm gần đây, bằng thực lực của chính mình tỷ trọng
TSLĐ lại chiếm tỉ lệ lớn hơn nhiều thể hiện sự phát triển nhanh chóng trong
kinh doanh của công ty.
Về nguồn vốn sản xuất kinh doanh:
Nguồn vốn SXKD Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.1. Tổng số 6.817.693.038 8.817.693.038 12.283.675.758
- Vốn ngân sách cấp 1.093.433.970 1.093.433.970 1.093.433.970
- Vốn tự bổ sung 5.724.259.068 7.724.259.068 11.190.241.788
1.2 Cơ cấu vốn
- Vốn cố định 4.527.693.038 4.527.693.038 7.124.531.940
+Vốn ngân sách cấp 553.433.970 553.433.970 553.433.970
+Vốn tự bổ sung 3.974.259.068 3.974.259.068 6.571.097.970
- Vốn lu động 2.290.000.000 4.290.000.000 5.159.143.818
+ Vốn ngân sách cấp 540.000.000 540.000.000 540.000.000
+ Vốn tự bổ sung 1.750.000.000 3.750.000.000 4.619.143.818
Nh vậy ta thấy vốn ngân sách cấp hầu nh không thay đổi qua các năm,
nguồn vốn sản xuất kinh doanh tăng lên chủ yếu là do doanh nghiệp tự bổ
sung. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang cố gắng dựa vào sức mình là
chính, không phụ thuộc vào vốn ngân sách cấp. Trong đó, doanh nghiệp chủ
yếu đầu t vào vốn lu động làm cho vốn lu động tăng lên một cách đáng kể,
còn vốn cố định thì không thay đổi( trong năm 2001,2002) còn đến năm
2003 thì công ty lại tiếp tục đầu t đổi mới trang thiết bị làm cho vốn cố định
tăng lên so với các năm trứơc đó.
3.2 Qui mô về lao động
Do đặc điểm công ty vốn là một doanh nghiệp sản xuất nên cơ cấu lao
động có thể chia theo hai loại cơ bản là lao động trực tiếp và lao động gián
tiếp. Lao động trực tiếp là những công nhân hiện đang làm việc tại các phân
xởng của công ty, họ là những ngời trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. Còn lao
động gián tiếp là các quản đốc, phó quản đốc phân xởng, các cán bộ công
nhân viên chức làm công tác quản lý và dịch vụ.
Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 283 ngời.
Trong đó:
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+) Cán bộ quản lý công ty và các phòng ban trực thuộc là 21 ngời, gồm
lãnh đạo công ty, trởng các phòng ban nghiệp vụ, các quản đốc, phó quản
đốc phân xởng).
+) Cán bộ công nhân viên của các phòng ban nghiệp vụ là 53 ngời
+) Nhân viên phục vụ là 10 ngời gồm nhân viên bảo vệ, nhân viên làm
công tác văn th, nhân viên vệ sinh.
+) Công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xởng là 178 ngời
+)Tại chi nhánh phía Nam có 21 ngời.
Tình hình tăng giảm lao động của công ty:
Công ty nhựa cao cấp hàng không có số lao động khá ổn định và có trình độ
tơng đối cao. Hầu hết cán bộ công nhân viên trong công ty đều có trình độ từ
trung học trở lên. Trong tổng số công nhân viên của công ty, nhân viên nữ là
167 ngời ( chiếm 59%), nhân viên nam là 116 ngời ( chiếm 41%).
Báo cáo tăng giảm lao động năm 2003.
S
T
Chỉ tiêu
Tổng
số
Trình độ chuyên môn
Trên ĐH ĐH Trung cấp THPT
1 Đầu năm 270 3 45 88 134
2 Tăng trong năm 14 7 5 2
3 Giảm trong năm 1 1
Hu trí 1 1
4 Cuối năm 283 3 52 92 136
Hợp đồng dài hạn 269 3 45 87 134
HĐLĐ dới 1 năm 14 7 5 2
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Công ty rất quan tâm đến trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ngời lao động.
Định kỳ công ty đều tiến hành kiểm tra tay nghề và bồi dỡng đào tạo cán bộ
công nhân viên của công ty để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Hiện nay, công ty đang cử một số cán bộ đi học tập, nghiên cứu thêm công
nghệ, kỹ thuật ở Đài Loan và một số nớc phát triển khác.
Ngoài ra, định kỳ hàng tháng công ty nộp nghĩa vụ theo quy định của Bộ
Luật lao động: 15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ ( tổng quỹ lơng) Công
ty còn chi trả tiền lơng nghỉ phép, phí công tác huấn luyện, đào tạo thêm,
phụ cấp an toàn độc hại, mua sắm dụng cụ an toàn và trang thiết bị bảo hộ
lao động, chi khen thởng thi đua, trả lơng và các chi phí khác phục vụ cho
khối cơ quan.
4. Một số kết quả hoạt động qua các thời kỳ.
Những năm đầu thành lập, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
không biết đến lãi. Nhng sau khi đổi mới, cải tiến thiết bị công nghệ, tìm
kiếm thêm thị trờng ngoài ngành thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty đã có bớc nhảy vọt. Ta có thể quan sát kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc qua bảng
tổng hợp sau:
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Doanh thu 21.520.258.538 27.096.276.257 39.296.981.761
DT thuần 19.400.626.881 27.083.391.669 39.296.981.761
GVHB 15.547.091.858 22.045.014.777 31.326.235.101
Lãi gộp 3.853.535.023 5.038.376.892 7.970.746.660
LN trớc thuế 222.793.663 275.056.737 456.269.781
LN sau thuế 151.499.691 187.038.581 310.263.451
Khoản nộp NS 794.509.345 1.015.217.246 6.331.671.159
Số lao động BQ 249 262 276
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thu nhập BQ 1
ngời
1.198.330 1.345.000 1.464.000
Tỉ lệ lãi thuần/
doanh thu
0,01 0,01 0,011
Từ những số liệu trên ta thấy quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty tăng lên qua các năm , lợi nhuận cũng tăng lên qua các năm, thu nhập
bình quân của ngời lao động cũng đợc cải thiện. Đặc biệt là từ năm 2002, do
ngành du lịch phát triển rất mạnh mẽ nên nhu cầu sử dụng các sản phẩm nhựa
trên máy bay cũng tăng lên rất mạnh, do đó doanh thu của công ty trong 2 năm
này có sự tăng lên đột biến.
Xem xét tỉ lệ lợi nhuân trớc thuế trên doanh thu bán hàng từ năm 2001 đến
2003, ta thấy tỉ lệ này ít thay đổi qua các năm mặc dù doanh thu thì tăng lên rõ
rệt. Đó là do chi phí NVL và các chi phí đầu vào trên thị trờng tăng nhanh.
Theo đó đã làm cho lợi nhuận kinh doanh bị hạn chế.
Cùng với sự tăng lên của quy mô sản xuất, số lợng lao động cũng tăng lên
tơng ứng. Và qua bảng trên ta cũng thấy thu nhập bình quân của ngời lao động
cũng tăng lên đều đặn. Đời sống của ngời lao động ngày càng đợc cải thiện.
III. Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Từ năm 1997 đến nay, sau khi trở thành một đơn vị hạch toán độc lập của
Tổng công ty Hàng không Việt Nam thì quy mô, cơ cấu tổ chức của công ty t-
ơng đối ổn định.
Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, căn
cứ vào đặc điểm công nghệ và tổ chức sản xuất của đơn vị, công ty nhựa cao
cấp hàng không tổ chức quản lý theo một cấp: Giám đốc thực hiện lãnh đạo và
điều hành trực tiếp các phòng ban và phân xởng. Phòng ban chức năng đợc tổ
chức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực
tiếp và giúp việc cho Giám đốc, đảm bảo lãnh đạo các hoạt động sản xuất kinh
doanh thông suốt, thông qua cấp trung gian. ở phân xởng có quản đốc điều
hành sản xuất và chịu trách nhiệm đối với giám đốc.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty nhựa cao cấp hàng không
12
G
i
á
m
đ
ố
c
T
r
ợ
l
ý
g
i
á
m
đ
ố
c
P
h
ó
g
i
á
m
đ
ố
c
P
h
ò
n
g
m
a
r
k
e
t
t
i
n
g
v
à
t
i
ê
u
t
h
ụ
P
h
ò
n
g
k
ế
h
o
ạ
c
h
P
h
ò
n
g
k
ỹ
t
h
u
ậ
t
P
h
ò
n
g
c
h
ấ
t
l
ư
ợ
n
g
P
h
ò
n
g
Q
u
ả
n
l
í
n
ộ
i
v
ụ
P
h
ò
n
g
k
ế
t
o
á
n
t
à
i
c
h
í
n
h
P
h
ò
n
g
t
ổ
c
h
ứ
c
c
á
n
b
ộ
l
a
o
đ
ộ
n
g
t
i
ề
n
l
ư
ơ
n
g
P
h
â
n
x
ư
ở
n
g
d
ậ
p
k
h
a
y
n
h
ô
m
P
h
â
n
x
ư
ở
n
g
b
a
o
b
ì
P
V
C
P
h
â
n
x
ư
ở
n
g
n
h
ự
a
P
h
â
n
x
ư
ở
n
g
m
à
n
g
m
ỏ
n
g
P
h
â
n
x
ư
ở
n
g
i
n
m
à
n
g
c
ứ
n
g
P
h
ò
n
g
t
h
i
ế
t
k
ế
c
ô
n
g
n
g
h
ệ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+) Giám đốc: Giám đốc là ngời đại diện cho công ty, có quyền điều hành
cao nhất trong công ty, thay mặt công ty nhận nguồn vốn, đất đai, nhà xởng do
nhà nớc cấp và chịu trách nhiệm bảo tồn và phát triển nguồn vốn đó. Đồng thời,
giám đốc là ngời quản lý, lãnh đạo các phòng ban và điều hành sản xuất kinh
doanh của các phân xởng. Giám đốc còn là ngời chịu trách nhiệm ký xác nhận
vào các loại giấy tờ, các bản hợp đồng, các báo cáo tài chính
+) Phó giám đốc: là ngời tham mu cho giám đốc về mọi mặt hoạt động của
công ty, đồng thời thay mặt giám đốc đôn đốc thực hiện các hoạt động sản xuất
kinh doanh, ký vào các hợp đồng kinh tế, các giấy tờ lu thông và một số giấy tờ
khác. Phó giám đốc phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc và trớc pháp luật về
các quyết định của mình.
+) Trợ lý giám đốc: tham mu cho giám đốc về mọi hoạt động của công ty.
Trợ lý giám đốc còn thay mặt giám đốc đôn đốc thực hiện các mệnh lệnh của
giám đốc, tổng hợp tình hình của công ty.
+) Phòng tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng: phòng có nhiệm vụ quản lý
chung về công tác nhân lực. Sắp xếp điều động nhân lực hợp lý theo yêu cầu
của sản xuất kinh doanh. Tham mu cho giám đốc trong việc tuyển dụng, sa thải
cán bộ, công nhân viên. Thực hiện các chính sách xã hội đối với ngời lao động
và công tác nội chính, kiểm tra việc chấp hành các chủ trơng đờng lối của Đảng
và Nhà nớc của các cán bộ công nhân viên để kịp thời khen thởng hay kỷ luật.
Xây dựng chiến lợc nhân sự và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với
quy mô phát triển của doanh nghiệp.
+) Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ tham mu cho ban giám đốc trong công
tác điều hành sản xuất kinh doanh, có trách nhiệm lo đầu vào và đầu ra của
nguyên vật liệu, sản phẩm theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm và
định hớng những kỳ tiếp theo. Xây dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch sản
xuất của các đơn vị để đảm bảo hoàn thành kế hoạch của công ty
+) Phòng quản lý nội vụ: Là bộ phận tham mu, giúp việc cho giám đổc
trong công tác tổ chức, quản lý và kiểm soát hoạt động văn th, lễ tân, bảo vệ, an
ninh, trật tự nội vụ và khu vực. Các hoạt động phục vụ sản xuất kinh doanh nh
phòng cháy chữa cháy, xây dựng điện nớc, quản lý phơng tiện vận chuyển
phù hợp với pháp luật nhà nớc và các quy chế quy định của công ty.
+) Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mu, giúp việc cho cơ quan
giám đốc về công tác kế toán tài chính của công ty, nhằm sử dụng tiền và đồng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét