Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
5
2/ Cơ cấu tổ chức của Vinatea
a/ Vinatea có một cơ cấu tổ chức vững mạnh: các đơn vị thành viên trực
thuộc Tổng công ty nằm trải dài suốt dọc lãnh thổ Việt Nam, với các vùng
nguyên liệu chè trù phú có chất lượng cao ở Việt Nam. Hiện nay Vinatea có:
• 25 nhà máy chế biến chè hiện đại gắn liền với vùng nguyên liệu tập
trung, ổn định.
• 3 trung tâm tinh chế và đóng gói chè.
• 2 nhà máy chế tạo thiết bị và phụ tùng cho các nhà máy chế biến chef.
• 1 viện nghiên cứu chè
• 1 trung tâm phục hồi chức năng và điều trị bệnh nghề nghiệp.
• 2 Công ty xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình công nghiệp và dân
dụng, giao thông , thuỷ lợi
• 3 công ty kinh doanh xuất nhập khẩu.
• 1 công ty 100% vốn hoạt động tại CHLB Nga.
• 2 công ty liên doanh quy mô lớn với nước ngoài về trồng - chế biến và
xuất khẩu chè.
b/ Sản phẩm của Vinatea gồm :
• Chè xuất khẩu đạt sản lượng trên 30.000 tấn/ năm với các loại : Chè
đen (Orthordox, CTC ) Chè Ôlong, Pouchung, chè Gunpowder, chè
xanh kiểu Nhật Bản, các loại chè dược thảo, chè ướp hương hoa
• Phụ tùng và thiết bị chế biến chè theo thiết kế của ẤN Độ, Nhật
Bản,Đài loan, Nga, Ý
• Sản phẩm xây dựng và lắp đặt thiết bị dây truyền công nghiệp, các
công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, cầu, đường và các công
trình đường giao thông,
Sau gần 50 năm hoạt động, hiện nay Vinatea đâng trên đà phát triển mạnh và
hướng đến một tập đoàn kinh tế đa năng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
6
3/Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của
Vinatea
3.1. Chức năng nhiệm vụ:
* TCT chè Việt Nam với chức năng tham gia xây dựng quy hoạch, kế
hoạch và các dự án đầu tư phát triển vùng sản xuất chè chuyên canh, thâm
canh có năng suất và chất lượng cao. Góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc,
xoá đói giảm nghèo
* TCT là một doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu máy móc, thiết bị vật tư
kỹ thuật chuyên dùng phục vụ ngành công nghiệp chế biến chè. Đồng thời tổ
chức ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào ngành chè, bắt kịp
trình độ thế giới.
* TCT tham gia tổ chức nghiên cứu giống chè mới quy trình canh tác, thu
hoạch chế biến, bảo quản, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cho ngành
chè Việt Nam.
Hiện nay, trong thời buổi hội nhập kinh tế, vai trò quy hoạch phát triển vĩ
mô cho ngành chè yếu đi xong TCT chè Việt Nam luôn giữ vị trí người anh
cả, luôn đi đầu trong mọi lĩnh vực, không ngừng đổi mới và hội nhập với xu
thế phát triển chung của đất nước.
3.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của TCT
Theo quyết định số 2374/QĐ- BNN/ ĐMDN của Bộ trửong bộ NN
_PTNT, TCT chè Việt Nam chuyển sang mô hình Công ty mẹ- công ty con
với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các loại chè
- Kinh doanh vật tư, nguyên nhiên vật liệu, máy móc, phụ tùng thiết bị chế
biến chè
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
7
- Tham gia đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ tư vấn đầu tư, kinh doanh vật liệu
xây dựng, nội ngoại thất, thi công xây lắp, xây dựng các công trình công
nghiệp, dân dụng thuỷ lợi, làm đường giao thông, kinh doanh bất động sản ,
4/ Năng lực hoạt động của TCT chè Việt Nam
4.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mẹ thời gian qua
giai đoạn 2003-2007
(Số liệu TCT cung cấp có phụ thuộc lục ở cuối)
CHỈ TIÊU 2003 2004 2005 2006 2007
GÍA TRỊ SẢN
XUẤT
(giá CĐ1994)
26964123 37931390 22307604
+Gía trị sản xuất
Công nghiệp
(1000 đồng)
23903616 35554186 20071031
+Giá trị sản xuất
Nông nghiệp
(1000 đồng)
3060507 2377213 2236573
SẢN PHẨM SẢN
XUẤT RA
+Chè toàn bộ
(tấnt) 5477 7556 2023 3010.8
2328
chè đen (tấnt) 2869 4544 1765 2943 3457
chè xanh (tấnt) 2382 2777 170 34 589
chè nội tiêu
(tấnt)
226 235 88 33.75
6374
+Sản phẩm cơ khí 135 201.72 131
TIÊU THỤ SẢN
PHẨM NỘI ĐỊA
5315 8142 2721 2687
5943
+chè đen (tấnt) 2800 5016 2472 2437 2311
+chè xanh (tấnt) 2269 2894 167 219 3407
+chè nội tiêu
(tấnt)
264 232 81 31 225
GIÁ TRỊ XÂY
DỰNG CƠ BẢN
(1000 đồng)
165569992 102672199 61007164 16096945
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
8
CHỈ TIÊU TÀI
CHÍNH
+Doanh thu tổng
số
(đồng)
55824618
0
789513036 589090529 56157803
8
+Lợi nhuận trước
thuế
(đồng)
9716307 -84035 -3616166 1335792
XUẤT NHẬP
KHẨU
+Tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu
(USD)
16129872 31865527 28198184 26744816 25672492
+Kim ngạch xuât
khẩu sp chè
(USD)
15785618 18085760 15916913 14756301 13308164
+Sản lượng xuất
khẩu (tấn)
16214 17528 14267 13968 10619
+Kim ngạch nhập
khẩu (USD)
7830164 137797568 12281271 11988515 12364328
GIÁ CHÈ XUẤT
KHẨU (USD/
tấn) 973.5795 1031.8211 1115.6454 1056.4362 1253.241
Nguồn: Báo cáo kết quả Sản xuất kinh doanh của TCT chè Việt Nam qua các
năm 2003; 2004; 2005; 2006; 2007.
Với 28 nhà máy và các xưởng chế biến chè công nghiệpV, cho đến nay đã
đáp ứng được một khối lượng lớn cho nhu cầu cho Tổng công ty chè Việt
Nam với công suất 598 tấn tươi / ngày, nhu cầu nguyên liệu 81.350 tấn tươi /
ngày, năng lực chế biến lên tới 16.500 tấn sản phẩm /ngày. Nhờ có công suất
và năng lực chế biến lớn, Tổng công ty có nhiều khả năng dỏp ?ng nhu cầu
của khách hàng trong nước cũng như nước ngoài, thực hiện tốt các hợp đồng
kinh tế lớn, trở thành bạn hàng đáng tin cậy đối với nhiều đối tác nước ngoài.
Trong giai đoạn hiện nay, để nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả
sản xuất - kinh doanh Tổng công ty đã tham gia hợp tác với nhiều hãng nước
ngoài và đã bắt đầu hình thành nên các doanh nghiệp liên doanh trong và
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
9
ngoài nước, đến nay Vinatea đã có quan hệ thương mại với trên 200 công ty
và tổ chức thương mại tại trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ. Về chè nội tiêu,
Vinatea là nhà cung cấp chính về nguyên liệu, sản phẩm cho gần 200 công ty
và nhà máy sản xuất, chế biến chè trên toàn quốc. Tổng công ty được thành
lập đã tạo điều kiện để tập trung hoạt động tập trung vốn, thống nhất quản lý
điều hành đối với toàn ngành chè Việt Nam.
Từ bảng số liệu trên ta có nhận thấy: Năm 2007, trong sản xuất chế biến
chè có bước đột phá gia tăng về số lượng và giá trị. Đó là kết quả của sự nỗ
lực cố gắng cuả công ty mẹ trong việc chủ động tổ chức điều hành sản xuất và
quản lý các đơn vị phụ thuộc trong đó có sự tham gia của hai thành viên mới
hết sức quan trọng. Đó là Công ty chè Mộc Châu và Công ty chè Sông Cỗu.
Tuy nhiên, nhìn một cách tổng thể thì tình hình sản xuất kinh doanh của TCT
có xu hướng tăng nhưng không ổn định. Điều đó có thể thấy qua sự biên động
giá chè xuất khẩu trong các năm gần đây.
Biểu đồ giá chè xuất khẩu các năm gần đây
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
10
Mức tăng giảm về giá và luợng chè qua các năm thể hiện sự biến động của
ngành chè trước tác động của tự nhiên và biến động tình hình thế giới. Đặc
biệt là năm 2006 do ảnh hưởng bởi chiến tranh ở các nước Trung – Cận Đông
– một thị trường lớn của chè Việt Nam, nên sản lượng và giá chè tụt giảm.
Điều đó thể hiện sự hạn chế trong quá trình khai thác và chế biến, đồng thời
thiếu chủ động trong quá trình sản xuất kinh doanh của ngành chè. Nguyên
nhân không chỉ nằm ở chỗ sản lượng giảm xuống mà còn ở chất lượng của
chè Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
trong và ngoài nước với sự hỗn loạn trên thị trường chè làm cho không quản
lý được cả về số lượng và chất lượng, từ đó làm cho không những khó tiếp
cận thị trường mới mà chúng ta còn thất bại ngay trên những thị trường truyền
thống. Sản lượng chè xuất khẩu mấy năm vừa qua có xu hướng giảm xuống.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
11
Biểu đồ sản lượng chè xuất khẩu của TCT chè qua các năm gần đây
Trong những tháng đầu năm nay, giá chè xuất khẩu chỉ đạt khoảng1006
USD / tấn, giảm 4.6% so với mức giá bình quân cả năm 2006 (1057 USD/
tấn). Như vậy vấn đề vẫn là ở chỗ làm thế nào để nâng cao và đảm bảo nguồn
nguyên liệu chè chất lượng. Đó cũng là nhiệm vụ mà TCT đang nỗ lực thực
hiện.
4.2. Các mặt hàng xuất khẩu
Tổng công ty chè Việt Nam hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực sản
xuất - chế biến - kinh doanh chè xuất khẩu và một số mặt hàng khác nhập
khẩu vật tư thiết bị và các loại hình dịch vụ cho sản xuất vào đời sống, phục
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
12
vụ các đơn vị thành viên và phần lớn các doanh nghiệp chè trên phạm vi cả
nước.
Các chủng loại chè xuất khẩu của Tổng công ty cũng rất đa dạng và phong
phú. Ngoài những, sản phẩm truyền thống như chè đen, chè sen và chè ướp
hương công nghệ của Trung Quốc, Liên xô, Tổng công ty chè còn tạo ra
những loại sản phẩm phong phú: chè đen truyền thống (Orthodox- OTD), chè
CTC (theo công nghệ nghiền, vò, cắt - Curling- Tearing- Cutting), chè chế
biến theo phương pháp lưỡng dụng, hơn 40 loại chè ướp hoa, chè đặc sản cao
cấp, các loại chè phòng chữa bệnh, bồi bổ sức khoẻ Ngoài ra, công ty còn
xuất khẩu một số loại sản phẩm nông nghiệp và dược liệu.
4.3 Thị trường xuất khẩu của Tổng công ty chè Việt Nam
Sau một thời kỳ xuất khẩu sang Liên xô và một số các nước XHCN
khác, đến năm 1990 Tổng công ty đã nắm tới 90% xuất khẩu của cả nước đạt
mức xuất khẩu là 15.000 tấn. Tuy nhiên, sau khi Liên xô và Đông Âu tan rã
chè Việt Nam đã mất 66 % thị trường, xuất khẩu năm 1991 chỉ còn 9.000 tấn.
Từ năm 1992 đến 1995 do cạnh tranh quyết liệt về xuất khẩu cũng như khó
khăn trong việc tìm kiếm thị trường, thâm nhập thị trường chè mới và biến
động của thị trường chè thế giới, những nhu cầu gắt gao về chất lượng, cơ cấu
sản phẩm, khó khăn về tài chính Tỉ trọng của Tổng công ty tuy đã được
phục hồi nhưng tốc độ còn chậm. Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của thị
trường thế giới, Tổng công ty đã mạnh dạn cải tiến, đổi mới cơ chế quản lý,
mạnh dạn đầu tư, phát triển công nghệ của Nhật Bản, Ấn Độ, Đài Loan, vào
sản xuất chè xuất khẩu, đầu tư mới công nghệ sản xuất chè túi lọc chất lượng
cao, thường xuyên cải tiến, đa dạng hoá mẫu mã, chú trọng hình thức để hấp
dẫn người tiêu dùng. Nhờ đó, Tổng công ty đã từng bước vượt qua khó khăn,
tạo đà cho xuất khẩu chè. Đến năm 2000, xuất khẩu chè của Tổng công ty đã
đạt mức khả quan là 28.780 tấn, đồng thời, đã củng cố và mở rộng được thị
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
13
trường truyền thống như Nga và SNG, Iraq tạo được chỗ đứng trên các thị
trường có triển vọng như: Anh, Nhật Bản, Trung Quốc, Pakistan
Như vậy năng lực sản xuất kinh doanh và tiềm năng cho sự phát triển,
mở rộng của công ty mẹ – TCT chè Việt Nam là rất lớn. Tuy nhiên, năng lực
đó có phát huy được hiệu quả hay không còn phu thuộc rất nhiều vào khả
năng của vùng nguyên liệu mà TCT đang có. Bởi lẽ dù năng lực của doanh
nghiệp có lớn đến đâu, thị trường có tiền năng đến đâu thì nếu không có được
một nguồn nguyên liệu đủ để đáp ứng được những yêu cầu về chất và lượng
thì cũng sẽ là một sự lãng phí vô cùng lớn. Tuy nhiên cũng cần nhận thấy,
năng lực lớn mạnh sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng và
bảo đảm nguồn nguyên liệu tốt cho quá trình hoạt động và phát triển.
II/ SỰ CẦN THIẾT PHẢI BẢO ĐẢM NGUYÊN LIỆU Ở TCT CHÈ
VIỆT NAM
1/ Đặc điểm kinh tế – kĩ thuật của quá trình sản xuất, chế biến chè
1.1. Quá trình sản xuất – chế biến chè:
Quá trình sản xuất – chế biến chè trải qua nhiều công đoạn phức tạp đòi
hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt về quy trình kỹ thuật mới đảm bảo được sản
phẩm chè có chất lượng. Quá trình trên tạo ra gía trị chủ yếu cho chè thành
phẩm (đến trên 70® %). Vì vậy đây là một công đoạn hết sức quan trọng .
Quy trình sản xuất – chế biến chè gồm nhiều công đoạn song tựu chung lại
được chia làm hai công đoạn lớn đó là trồng và chế biến:
*Giai đoạn chuẩn bị các yếu tố đầu vào:
- Giống chè: là yếu tố quan trọng nhất trong tất cả các yếu tố đầu vào
cho hoạt động sản xuất chè búp tươi bởi giống chè tốt, năng xuất cao sẽ cho
sản lượng cao, chất lượng tốt và bán được giá thành cao. Một số giống chè nổi
tiếng như: Bát Tiên, Ngọc Thuý, San Tuyết, … cho ra các loại sản phẩm chè
chất lượng cao. Ngoài ra còn một số giống chè cho chất lượng trung bình nh
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
14
ư: LDP1, LDP2 và một số giống chè hiện nay đang bị thoái hoá giống cho
chất lượng thấp như PH1, giống chè trung du. Vấn đề chọn giống phù hợp
với thổ nhưỡng và điều kiện từng vùng là rất quan trọng bởi lẽ không phải nơi
nào cũng trồng được các loại chè đặc sản mà chỉ một số nơi có điều kiện đặc
biệt phù hợp thì chúng mới sinh trưởng và phát triển được. Hiện nay, tỷ lệ các
giống chè quý được trồng chỉ chiếm khoảng 10%, còn lại chủ yếu là các
giống chè PH1 và LDP. Để có thể tăng diện tích các loại giống tốt thì cần có
sự phối hợp chặt chẽ giữa các trung tâm nghiên cứu giống và bà con nông
dân, để hoạt động trồng chè đạt hiệu quả cao và đảm bảo tính cân đối, hợp lý.
- Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật: đây là hai yếu tố đầu vào hết sức
quan trọng, hỗ trợ cho công tác trồng và chăm sóc của nông dân cho năng suất
cao hơn và kinh tế hơn. Hiện nay, ngươi nông dân đang đứng trước rất nhiều
sự lựa chọn là liệu họ nên dùng loại nào phù hợp vì trên thị trường hiện có
quá nhiều các loại phân cũng như thuốc hoá học sử dụng cho cây trồng. Nếu
không có sự hướng dẫn và lựa chọn đúng đắn, người nông dân sẽ tự hại chính
mình và cây chè Việt Nam sẽ mất chỗ đứng trên thị trường.
- Ngoài hai yếu tố trên còn phải kể đến hoạt động cải tạo, quy hoạch đất
đai - vốn là tư liệu sản xuất không thể thiếu được của người nông dân. Việc
giao đất cho người nông dân sản xuất phải có quy hoạch và thống nhất trên cơ
sở nhà nước và nông dân có lợi
* Sản xuất chè búp tươi
Bước1: Gieo trồng. Người nông dân sau khi có được loại giống thích hợp
họ tiến hành gieo trồng trên các khu vườn đồi đã được quy hoạch và cải tạo
vào các thời điểm, mùa vụ thích hợp cho sự sinh trưởng của cây, chè tạo điều
kiện cho cây sinh trưởng và phát triển tốt. Họ có thể tiến hành hoạt động gieo
trồng của mình băng hai cách. Đó là trồng bằng cây con và trồng bằng cành.
Mỗi loại có một ưu thế riêng. Tuy nhiên, hiện nay hình thức được khuyến
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét