Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014
Các giải pháp hoàn thiện thuế GTGT & Thuế TNDN
Luận văn Thạc só Kinh tế TC – LTTT & TD
Trong những năm gần đây, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước đã
tạo điều kiện cho nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ. Qua hơn 17 năm thực
hiện đổi mới, chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kể, đời sống nhân dân
ngày một nâng cao, vò trí kinh tế - chính trò của Việt Nam trong khu vực và trên
thế giới không ngừng được củng cố. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vai
trò quản lý vó mô của Nhà nước ngày càng thể hiện rõ nét. Thông qua những
công cụ đắc lực của mình, Nhà nước, Chính phủ đã thực hiện khá thành công vai
trò điều tiết các hoạt động kinh tế trong từng giai đoạn phát triển. Một trong
những công cụ đó là chính sách thuế.
Không chỉ ở Việt Nam mà đối với tất cả các nước, chính sách thuế luôn là
một công cụ điều tiết vó mô quan trọng và hiệu quả. Chỉ một sự thay đổi nhỏ
trong chính sách thuế cũng kéo theo sự thay đổi lớn trong các hoạt động kinh tế,
ảnh hưởng trực tiếp đến các lónh vực đầu tư, sản xuất và tiêu dùng. Tác dụng
hạn chế hay khuyến khích của thuế đối với các hoạt động sản xuất – kinh doanh
cũng chỉ giới hạn trong từng giai đoạn, từng thời điểm. Do vậy, đòi hỏi Nhà nước
phải hết sức linh động trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy đònh về
thuế sao cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng giai đoạn phát triển của
nền kinh tế.
Ở nước ta, thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của Chính phủ mà còn là
sự phản ánh rõ nét đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước trong việc đònh
hướng phát triển cho từng ngành nghề, từng lónh vực kinh tế. Thông qua các
Trang
5
Luận văn Thạc só Kinh tế TC – LTTT & TD
chính sách thuế, Nhà nước khuyến khích việc đầu tư, sản xuất và tiêu dùng đối
với những mặt hàng, ngành nghề, lónh vực trọng điểm được ưu đãi, đồng thời,
hạn chế đầu tư sản xuất đối với những ngành nghề Nhà nước chủ trương thu hẹp
trong từng giai đoạn nhất đònh. Thuế còn được sử dụng như là công cụ góp phần
mang lại công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu – nghèo, điều tiết thu
nhập từ khu vực có thu nhập cao để giải quyết các vấn đề của người nghèo, hạn
chế sự chênh lệch quá mức trong thu nhập của các tầng lớp nhân dân, các thành
phần kinh tế. Nhờ đó giúp giảm thiểu các vấn đề tiêu cực, hạn chế sự gia tăng
các tệ nạn xã hội trong quá trình phát triển kinh tế.
Trong phạm vi giới hạn của luận văn này, người viết xin phép được trình
bày một số nội dung cơ bản của 2 luật thuế quan trọng là thuế Giá trò gia tăng
(GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bao gồm : các quy đònh của
pháp luật, những thuận lợi và khó khăn trong quá trình áp dụng vào thực tiễn
nền kinh tế nước ta và các giải pháp hoàn thiện. Do hạn chế về mặt thời gian, tài
liệu tham khảo… nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Người viết
luận văn rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn
để luận văn này được hoàn chỉnh hơn.
Sơ nét cấu trúc luận văn :
• Lời mở đầu
• Chương 1 : Tổng quan về thuế GTGT và thuế TNDN
• Chương 2 : Thực trạng thuế GTGT và thuế TNDN tại Việt Nam
• Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện thuế GTGT và thuế TNDN
• Kết luận
Trang
6
Luận văn Thạc só Kinh tế TC – LTTT & TD
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1./ Tổng quan về thuế :
1.1./ Khái niệm thuế :
Thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc mà các thể nhân và pháp
nhân có nghóa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn
bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính đối giá và hoàn trả trực
tiếp. Thuế ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, là một hiện tượng xã hội
do con người đònh ra, nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật.
Các yếu tố cơ bản cấu thành thuế bao gồm :
• Tên gọi : yêu cầu tên gọi của một sắc thuế là phải ngắn gọn, dễ hiểu, dễ
nghe và phải phản ánh được mục tiêu chủ yếu của sắc thuế đó
• Ngưới nộp thuế : là người có trách nhiệm đem tiền thuế đến nộp cho cơ
quan Nhà nước (kho bạc). Người nộp thuế phải có tư cách pháp nhân hoặc
thể nhân
• Đối tượng tính thuế : là đối tượng điều chỉnh của sắc thuế, là sự xác đònh
sắc thuế đó tính trên cơ sở nào
• Thuế suất : là mức thuế quy đònh cụ thể trên mỗi đối tượng tính thuế
• Miễn-giảm thuế : là sự thể hiện chính sách ưu đãi của Nhà nước với một
số đối tượng nhất đònh trong một giai đoạn nhất đònh nào đó.
• Thủ tục thu – nộp thuế : Quy đònh về phần hành, trách nhiệm của cơ quan
thuế và người nộp thuế trong việc thực hiện nghóa vụ thuế với Nhà nước
Trang
7
Luận văn Thạc só Kinh tế TC – LTTT & TD
Trong hệ thống tài chính, thuế là nguồn thu lớn nhất, chiếm tỷ trọng rất cao
trong tổng thu của ngân sách Nhà nước. Đồng thời, thuế còn là một công cụ điều
tiết vó mô quan trọng hàng đầu được sử dụng để điều hành nền kinh tế.
1.2./ Phân loại thuế :
1.2.1./ Căn cứ vào tính chất thuế, có 2 loại : thuế gián thu và thuế trực thu
Thuế gián thu là loại thuế đánh gián tiếp vào người chòu thuế thông qua
việc tính thuế trên giá cả hàng hóa-dòch vụ luân chuyển trên thò trường từ khâu
sản xuất đến lưu thông và tiêu dùng. Tính chất gián thu thể hiện ở chỗ, người
nộp thuế và người chòu thuế là 2 đối tượng khác nhau. Người nộp thuế là người
cung cấp hàng hóa-dòch vụ, còn người chòu thuế chủ yếu lại là người tiêu dùng.
Nhà nước thu thuế của người tiêu dùng một cách gián tiếp thông qua người cung
cấp hàng hóa-dòch vụ. Ở nước ta, thuế gián thu bao gồm : thuế giá trò gia tăng
(GTGT), thuế xuất nhập khẩu (XNK), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)…
Thuế gián thu có một số đặc điểm quan trọng sau đây :
• Thuế gián thu thực hiện thông qua hoạt động tiêu dùng. Tiêu dùng nhiều
thì chòu thuế nhiều, tiêu dùng ít thì chòu thuế ít. Do vậy, thuế gián thu có
tính lũy thoái so với thu nhập của người chòu thuế vì tỷ trọng thu nhập
dành cho tiêu dùng của người có thu nhập cao nhỏ hơn của người có thu
nhập thấp
• Thuế gián thu có khả năng đem lại nguồn thu lớn và ổn đònh cho ngân
sách Nhà nước
• Thuế gián thu không có tính phân biệt, không phụ thuộc vào khả năng và
hoàn cảnh kinh tế của đối tượng tiêu dùng. Đây là một điểm yếu của thuế
gián thu và đòi hỏi phải được bổ khuyết bởi những loại thuế khác trong hệ
thống thuế.
Trang
8
Luận văn Thạc só Kinh tế TC – LTTT & TD
Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào đối tượng chòu thuế trên cơ sở
là thu nhập hay tài sản của họ. Trong thuế trực thu, người nộp thuế cũng đồng
thời là người chòu thuế. Tác dụng chủ yếu của thuế trực thu là điều tiết thu nhập
giữa các thành viên trong xã hội nhằm đảm bảo tính công bằng trong phân phối
thu nhập xã hội. Cũng do tác động trực tiếp vào quyền lợi của người chòu thuế
mà thuế trực thu ảnh hưởng mạnh mẽ tới đầu tư (trong và ngoài nước), tích tụ
vốn cũng như hiệu quả sản xuất-kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và
của nền kinh tế nói chung. Thuế trực thu gồm các loại thuế chủ yếu như : Thuế
thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế chuyển
quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp…
Ở các nước phát triển, số thu từ thuế trực thu thường cao hơn số thu từ thuế
gián thu. Ngược lại, ở các nước kém phát triển và đang phát triển thì số thu thuế
trực thu thường thấp hơn số thu thuế gián thu. Tuy nhiên, nếu xét về hiệu quả
kinh tế, thì thuế gián thu luôn có hiệu quả cao hơn thuế trực thu. Ở nước ta, thuế
gián thu vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách Nhà nước : năm 2001
là 41%, dự kiến đến 2010 là 51%. Thuế trực thu chiếm tỷ lệ ít hơn và tăng chậm
hơn : năm 2001 là 21% và dự kiến đến 2010 là 27%.
1.2.2./ Căn cứ vào đối tượng đánh thuế :
• Thuế đánh vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dòch vụ : thuế GTGT
• Thuế đánh vào sản phẩm, hàng hóa : thuế XNK, thuế TTĐB
• Thuế đánh vào thu nhập : Thuế TNDN, thuế TNCN
• Thuế đánh vào tài sản : Thuế nhà đất
• Thuế đánh vào hoạt động khai thác hoặc sử dụng một số tài sản quốc gia :
thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất, sử dụng vốn của ngân sách Nhà nước
1.3./ Nguyên tắc xây dựng và chức năng của thuế :
1.3.1./ Nguyên tắc xây dựng một sắc thuế :
Trang
9
Luận văn Thạc só Kinh tế TC – LTTT & TD
• Thuế phải đơn giản, dễ hiểu, dễ tính, rõ ràng và chặt chẽ
• Thuế phải đảm bảo được tính công bằng
• Thuế phải tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế
• Chi phí hành thu thuế phải được tối thiểu hóa.
1.3.2./ Các chức năng chủ yếu của thuế bao gồm :
Chức năng phân phối và phân phối lại là chức năng cơ bản, đặc thù của
thuế. Về mặt lòch sử, chức năng huy động nguồn tài chính là chức năng đầu tiên,
phản ánh nguyên nhân nảy sinh ra thuế. Bằng chức năng này, Nhà nước tiến
hành tham gia phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập
quốc dân. Chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập của thuế là sự huy
động một bộ phận thu nhập quốc dân dưới hình thức tiền tệ vào ngân sách Nhà
nước. Số tiền này sau đó lại được Nhà nước chi nhằm thực hiện chính sách kinh
tế – xã hội, tạo ra tính công bằng tương đối giữa các thành viên trong xã hội.
Trong một chừng mực nhất đònh, chức năng phân phối và phân phối lại đã tạo
điều kiện cho sự ra đời và phát huy tác dụng chức năng điều tiết của thuế.
Chức năng điều tiết nền kinh tế của thuế được nhận thức và sử dụng rộng
rãi từ những năm đầu của thế kỷ XX và gắn liền với vai trò điều chỉnh của Nhà
nước đối với nền kinh tế. Bằng cách sử dụng thuế để kích thích hoặc kìm hãm
tốc độ tăng trưởng, tăng cường hoặc hạn chế sự tích lũy tiết kiệm, mở rộng hoặc
thu hẹp nhu cầu có khả năng thanh toán của dân cư, đẩy nhanh hoặc làm chậm
lại chu kỳ kinh tế…, Nhà nước đã thực hiện điều tiết các hoạt động kinh tế – xã
hội trong phạm vi quốc gia. Trong nền kinh tế thò trường, vai trò điều tiết nền
kinh tế của thuế ngày càng được nâng cao. Nhà nước sử dụng thuế để tác động
lên lợi ích kinh tế của các chủ thể vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân.
1.4./ Vai trò của thuế :
• Về mặt tài chính, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước
Trang
10
Luận văn Thạc só Kinh tế TC – LTTT & TD
• Về mặt kinh tế, thuế là công cụ điều tiết nền kinh tế vó mô, là hàng rào
bảo hộ sản xuất trong nước, là điều kiện để hội nhập kinh tế quốc tế
• Về mặt xã hội, thuế góp phần đem lại bình đẳng và công bằng
2./ Thuế Giá trò gia tăng (VAT) :
2.1./ Giới thiệu :
Trong những năm trước đây, Nhà nước áp dụng Luật Thuế doanh thu để
tiến hành thu thuế đối với các cá nhân, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dòch vụ. Qua thời gian dài thực hiện, thuế doanh thu đã dần dần bộc lộ những
điểm hạn chế, gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp cũng như cơ quan
thuế trong việc kiểm soát thu - nộp thuế.
Một nhược điểm dễ nhận thấy của thuế doanh thu là tình trạng thuế chồng
thuế. Điều này là do giá tính thuế doanh thu của hàng hóa, dòch vụ là giá bán ra
đã có thuế doanh thu ở khâu đầu vào trước đó. Do vậy, hàng hóa, dòch vụ càng
qua nhiều khâu trong lưu thông thì càng chòu nhiều thuế, dẫn đến giá cả hàng
hóa tăng, gây khó khăn cho doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng. Thêm vào
đó, thuế doanh thu đòi hỏi quy đònh chi tiết thuế suất cho từng mặt hàng, từng
ngành nghề, lónh vực cụ thể làm cho hệ thống thuế suất trở nên hết sức phức tạp,
khó kiểm soát, gây trở ngại lớn cho công tác thu - nộp thuế. Một điểm hạn chế
nữa là thuế doanh thu chỉ quan tâm đến đầu ra mà không quan tâm đến đầu vào,
dễ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dấu doanh thu để trốn thuế. Người mua
hàng không bò thiệt hại khi nhận hóa đơn bán hàng ghi sai doanh thu, thậm chí
không bò thiệt hại ngay cả khi mua hàng không có hóa đơn nên dễ dẫn tới việc
thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vò cung cấp hàng hóa, dòch vụ để ghi sai
doanh thu hoặc không ghi hóa đơn bán hàng để trốn thuế, hưởng lợi bất chính.
Trang
11
Luận văn Thạc só Kinh tế TC – LTTT & TD
Nhận rõ được những nhược điểm của thuế doanh thu, Đảng, Nhà nước và
Chính phủ đã chủ trương xây dựng luật thuế mới ưu việt hơn, góp phần thúc đẩy
sản xuất, mở rộng lưu thông hàng hóa dòch vụ, tạo môi trường tốt để phát triển
nền kinh tế. Ngày 10 – 05 – 1997, Quốc Hội khóa IX kỳ họp thứ 11 đã thông
qua Luật Thuế Giá trò gia tăng (GTGT) số 02/1997/QH9, tạo tiền đề cho việc áp
dụng luật thuế mới, ưu việt và linh hoạt hơn tại Việt Nam.
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trò tăng thêm
của hàng hóa, dòch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng. Thuế GTGT được áp dụng rộng rãi tại hầu hết các nước thuộc liên minh
châu Âu (EU). Nhờ vào một số ưu thế, thuế GTGT đã nhanh chóng được triển
khai ở nhiều nước công nghiệp phát triển khác và một số nước đang phát triển
trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, việc thay đổi luật thuế không phải là chuyện
đơn giản, nhất là thay đổi Luật thuế doanh thu, một đạo luật tồn tại từ lâu và ảnh
hưởng sâu rộng tới mọi hoạt động kinh tế của đất nước. Xác đònh được điều đó,
Nhà nước và Chính phủ đã nỗ lực chuẩn bò, tạo cơ sở cho sự ra đời của thuế
GTGT. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, thuế GTGT được tuyên
truyền, phổ biến tới mọi tầng lớp nhân dân, mọi thành phần kinh tế để giúp cho
người dân hiểu rõ những ưu – nhược điểm và đóng góp ý kiến để hoàn chỉnh
luật thuế mới. Song song với việc tuyên truyền, Chính phủ cũng gấp rút cho ra
đời hệ thống các văn bản pháp lý quy đònh và hướng dẫn chi tiết việc thi hành
thuế GTGT.
Tính đến trước 01 – 01 – 1999, thời điểm mà thuế GTGT được chính thức
đưa vào thực hiện, Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành một số Nghò đònh,
Thông tư về thuế GTGT như :
Trang
12
Luận văn Thạc só Kinh tế TC – LTTT & TD
Số TT Ký hiệu văn bản Ngày ký Tên văn bản
1
28 / 1998 / NĐ – CP
11/05/1998
Nghò đònh của Chính phủ
quy đònh chi tiết thi hành
Luật thuế Giá trò gia tăng
2
89 / 1998 / TT – BTC
27/06/1998
Thông tư của Bộ Tài chính
Hướng dẫn thi hành Nghò đònh
số 28/1998/NĐ-CP
Số TT Ký hiệu văn bản Ngày ký Tên văn bản
3
102 / 1998 / NĐ – CP
21/12/1998
Nghò đònh của Chính phủ
sửa đổi bổ sung một số điều của
Nghò đònh 28/1998/NĐ-CP
4
175 / 1998 / TT – BTC
24/12/1998
Thông tư của Bộ Tài chính
Hướng dẫn thi hành Nghò đònh
số 102/1998/NĐ-CP
Trong quá trình áp dụng, từ những phát sinh thực tế, Chính phủ và Bộ Tài
chính tiếp tục ban hành các Nghò đònh, Thông tư với các điều khoản sửa đổi, bổ
sung nhằm hoàn thiện các quy đònh về thuế GTGT, nâng cao hiệu quả của công
tác quản lý vó mô đồng thời hạn chế tối đa các tiêu cực nảy sinh. Cụ thể :
Số TT Ký hiệu văn bản Ngày ký Tên văn bản
1
79 / 2000 / NĐ - CP
29/12/2000
Nghò đònh của Chính phủ
quy đònh chi tiết thi hành
Luật thuế Giá trò gia tăng
2
122 / 2000 / TT - BTC
29/12/2000
Thông tư của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành Nghò đònh
số 79/2000/NĐ-CP
3
76 / 2002 / NĐ - CP
13/09/2002
Nghò đònh của Chính phủ
sửa đổi bổ sung một số điều của
nghò đònh số 79/2000/NĐ-CP
4
82 / 2002 / TT - BTC
18/09/2002
Thông tư của Bộ Tài chính
hướng dẫn sửa đổi bổ sung một
số nội dung của Thông tư
số 122/2000/TT-BTC
Trang
13
Luận văn Thạc só Kinh tế TC – LTTT & TD
5
108 / 2002 / NĐ - CP
25/12/2002
Nghò đònh của Chính phủ bãi bỏ
quy đònh khấu trừ thuế GTGT
đầu vào theo tỷ lệ phần trăm
6
116 / 2002 / TT - BTC
25/12/2002
Thông tư của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành Nghò đònh
số 108/2002/NĐ-CP
Sau hơn 4 năm thực hiện (từ năm 1999), nhằm khắc phục những tồn tại của
Luật thuế GTGT hiện hành, đảm bảo Luật thuế GTGT thực sự là công cụ điều
tiết vó mô của Nhà nước, ngày 26/06/2003, Chủ tòch nước đã ký Lệnh số
16/2003/L-CTN về việc công bố Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thuế GTGT (số 07/2003/QH11 được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua
ngày 17/06/2003). Sau khi Luật 07/2003/QH11 được ban hành, Chính phủ và Bộ
Tài chính cũng ban hành các Nghò đònh và Thông tư hướng dẫn, cụ thể :
Số TT Ký hiệu văn bản Ngày ký Tên văn bản
1
158 / 2003 / NĐ - CP
10/12/2003
Nghò đònh của Chính phủ
quy đònh chi tiết thi hành
Luật thuế GTGT và Luật sửa
đổi, bổ sung Luật thuế GTGT
2
120 / 2003 / TT - BTC
12/12/2003
Thông tư của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành Nghò đònh
số 158/2003/NĐ-CP
3
148 / 2004 / NĐ - CP
23/07/2004
Nghò đònh của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7
Nghò đònh số 158/2003/NĐ-CP
4
84 / 2004 / TT - BTC
18/08/2004
Thông tư của Bộ Tài chính
sửa đổi bổ sung một số điều của
Thông tư số 120/2003/TT-BTC
2.2./ Nội dung cơ bản :
2.2.1./ Đối tượng nộp thuế, chòu thuế :
Theo quy đònh tại Điều 3 Luật thuế
GTGT và Điều 3 Nghò đònh số 158/2003/NĐ – CP thì tất cả các tổ chức, cá nhân
Trang
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét