Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác định mức kỹ thuật lao động tại Công ty may Thanh Hoá

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
Y là % tăng mức sản lợng.
Thì ta có công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lợng nh sau:
X =
100Y
và Y =
100X
100 + Y 100 +X
* Mức phục vụ: là số lợng đối tợng (máy móc, thiết bị, diện tích sản
xuất) đợc quy định để một công nhân hay một nhóm công nhân phải phục vụ
trong những đièu kiện tổ chức nhất định.
Mức phục vụ thờng đợc xây dựng để giao cho công nhân phục vụ sản xuất
hoặc công nhân chính phục vụ nhiều máy. Mức phục vụ đợc xác định trên cơ sở
mức thời gian phục vụ.
+ Mức quản lý: là số ngời hay số bộ phận do một ngời hay một nhóm ngời
lãnh đạo phụ trách với trình độ thành thạo và trình độ phức tạp tơng ứng phug hợp
với điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
3. Định mức kỹ thuật lao động - Khái niệm và vai trò.
3.1. Khái niệm định mức kỹ thuật lao động.
Định mức kỹ thuật lao động đã xuất hiện vào giữa những năm 20 thế kỷ
20, thời kỳ công nghiệp hoá nền kinh tế quốc dân và cơ khí hoá các quá trình lao
động phát triển mạnh mẽ. Thực tế đòi hỏi phải tính toán đầy đủ hơn các yếu tố kỹ
thuật trong mức lao động và cá yếu tố sức khoẻ của con ngời trong quá trình lao
động. Vì tiến bộ kỹ thuật đang chi phối và ngày càng quyết định đến năng suất lao
động. Nh vậy, định mức kỹ thuật lao động là : "Quá trình xây dựng mức dựa trên
các căn cứ kỹ thuật, tổ chức, kinh tế các yếu tố tâm sinh lý và những kinh nghiệm
tiến tiến trong sản xuất".
3.2. Vai trò của định mức kỹ thuật lao động.
Định mức lao động có vai trò rất quan trọng. Nó là cơ sở cho việc thiết lập
kế hoạch lao động, quản lý lao động tổ chức lao động và thực hiện việc phân phối
theo lao động một cách hợp lý.
3.2.1. Định mức lao động là cơ sở để thiết lập kế hoạch lao động.
Muốn lập kế hoạch lao động ngời ta phải căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất
của năm kế hoạch, hay nói cách khác là căn cứ vào số lợng sản phẩm đợc giao
trong năm. Nhờ có mức lao động cho bớc công việc mà tính đợc lợng lao động chế
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
tạo sản phẩm, xác định đợc số lợng lao động cần thiết, kết cấu nghề và trình độ
lành nghề của họ, phân bổ công nhân cho thích hợp.
3.2.2. Định mức lao động là cơ sở để nâng cao năng suất lao động.
Việc nâng cao năng suất lao động chủ yếu do việc áp dụng khoa học kỹ
thuật tiên tiến nâng cao hiệu suát sử dụng máy móc thiết bị, nhng con ngời vẫn là
yếu tố quyết định đến năng suất lao động.
Thông qua công tác định mức lao động ta nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng
đến sản xuất phát hiện và loại bỏ các thao tác động tác thừa, cải tiến phơng pháp
sản xuất hợp lý hoá nơi làm việc nhờ đó mà giảm đợc hao phí thời gian để sản
xuất ra sản phẩm nâng cao năng suất lao động. Mặt khác nhờ có định mức lao
động mới biết đợc (ngời nào hoàn thành mức cao) khả năng làm việc của từng ng-
ời, phát hiện ra những ngời có năng suất cao nghiên cứu phơng pháp sản xuất tiên
tiến của họ từ đó áp dụng cho sản xuất. Đồng thời nghiên cứu thao tác sản xuất
của công nhân có năng suất lao động thấp giúp cho họ phấn đấu đạt và vợt định
mức.
3.2.3. Định mức lao động là cơ sở để tổ chức lao động hợp lý khoa học.
Nh chúng ta đã biết, quy luật kinh tế quan trọng hàng đầu là quy luật tiết
kiệm thời gian. Quy luật này có liên quan trực tiếp đến tổ chức lao động khoa học
mặt khác một trong những nhiệm vụ quan trọng của tổ chức lao động khoa học là
tiết kiệm thời gian làm việc.
Những hao phí cần thiết để chế tạo sản phẩm (hay hoàn thành công việc)
phù hợp với điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định đã đợc thể hiện trong các mức.
Chính sự thể hiện đó đã làm cho định mức lao động liên quan chặt chẽ với tổ chức
lao động khoa học.
Định mức lao động càng hớng tới xác định hao phí lao động tối u và phân
đấu tiết kiệm thời gian lao động thì nó càng ảnh hởng tới quá trình hoàn thiện tổ
chức lao động khoa học. Thật vậy, việc tính thời gian hao phí để hoàn thành công
việc với những phơng án tổ chức khác nhau sẽ tạo khả năng đánh giá khách quan
và chọn đợc những phơng án tối u nhất, cả về mặt sử dụng lao động và sử dụng mý
móc thiết bị. Nhờ việc xác định các mức lao động bằng các phơng pháp khoa học
mà việc tính hao phí thời gian theo yếu tố giúp ta đánh giá đợc mức độ hợp lý của
lao động hiện tại, phát hiện các thiếu sót làm lãng phí thời gian cần có biện pháp
khắc phục.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
Mặt khác, việc áp dụng các mức lao động đợc xây dựng trong điều kiện tổ
chức lao động tiến bộ lại cho phép áp dụng rộng rãi những kinh nghiệm tiên tiến
trong tổ chức sản xuất và tổ chức lao động đối với tất cả công nhân và toàn xí
nghiệp. Sự ảnh hởng của mức lao động tới quá trình hoàn thiện tổ chức lao động
khoa học còn thể hiện ở chỗ khơi dậy và khuyến khích sự cố gắng của công nhân,
kỹ s, cán bộ kỹ thuật phân đấu hoàn thành vợt mức, động viên họ tìm tòi biện pháp
tiếp tục hoàn thiện tổ chức lao động.
Vai trò của định mức lao động đối với tổ chức lao động còn đợc thể hiện
rõ ở nội dung phân công và hiệp tác lao động. Thật vậy, để thực hiện phân công
lao động hợp lý cần phải biết không chỉ là nội dung công việc hợp thành quá trình
công nghệ mà còn phải biết tính toán hao phí lao động để hoàn thành bớc công
việc. Việc xác định chính xác hao phí lao động để hoàn thành chức năng phục vụ
sản xuất cho phép tổ chức phân công lao động theo chức năng hợp lý hơn.
3.2.4. Định mức lao động là cơ sở để phân phối theo lao động.
Mức lao động là thớc đo hao phí lao động để hoàn thành một khối lợng
công việc nhất định. Vì vây, mức lao động là căn cứ để tiến hành trả công theo hao
phí lao động trong sản xuất. Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức sau:
- Đối với lợng sản phẩm trực tiếp:
ĐG =
L
hoặc ĐG = L.T
Q
Trong đó:
+ ĐG: Đơn giá tiền lơng.
+ L : Mức lơng theo cấp bậc công việc.
+ Q : Mức sản lợng.
+ T : Mức thời gian.
- Đối với lơng theo sản phẩm của tổ nhóm.
Hay ĐG = L.T
Trong đó: Q : Mức sản lợng thực tế của tổ, nhóm.
T : Mức thời gian.
L: Tổng mức lơng cấp bậc công việc của cả tổ.
Để thực hiện tốt việc phân phối theo lao động thì điều kiện cơ bản là phải
định mức lao động theo phơng pháp có căn cứ khoa học mới đánh giá đúng kết

=
n
i 1
Q
ĐG =

=
n
i 1
L
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
quả của ngời lao động, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, theo số lợng,
chất lợng sản phẩm làm ra của mỗi ngời lao động. Mức lao động hợp lý chỉ có thể
đợc xây dựng trong điều kiện tổ chức kỹ thuật hợp lý. Đó là điều kiện không cho
phép ngời công nhân lao động tuỳ tiện vừa không tuân theo quy trình công nghệ,
quy trình lao động vừa gây lãng phí thời gian. Làm việc trong điều kiện đó buộc
ngời công nhân phải nêu cao tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật. Để
trớc hết đảm bảo tiền lơng cho bản thân và sau đó là đảm bảo lợi ích chung cho xí
nghiệp.
4. Yêu cầu.
Định mức lao động chịu sự tác động của nhiều nhân tố nhất là những
thành tựu của khoa học kỹ thuật. Bên cạnh đó định mức kỹ thuật lao động còn
chịu tác động của các yếu tố sau:
- Sức khoẻ ngời lao động.
- Các điều kiện lao động khi tiến hành công việc.
- Các yếu tố liên quan đến vấn đề tổ chức sản xuất.
- Các yếu tố liên quan đến tâm sinh lý ngời lao động.
- Các yếu tố liên quan đến kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất.
Khi định mức lao động đợc tính toán đây đủ các yếu tố trên thì đợc gọi là
định mức lao động có căn cứ khoa học và các mức đợc xây dựng là các mức có
căn cứ khoa học. Những mức nh vậy sẽ thúc đẩy công nhân vơn tới những kết quả
lao động cao nhất, trong điều kiện sản xuất nhất định. Do đó yêu cầu của công tác
định mức lao động là :
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
1/ Định mức lao động phải đợc xây dựng theo phơng pháp có căn cứ khoa
học, tức là phải phân tích các yếu tố ảnh hởng tới sản xuất và phải tổ chức chụp
ảnh ngày làm việc, bấm giờ thời gian tác nghiệp.
2/ Định mức lao động xây dựng trên cơ sở quy trình sản xuất, chỉ tiêu chất
lợng đảm bảo thể lệ thủ tục quy định. Tổ chức dây chuyền, tổ chức lao động và tổ
chức nơi làm việc hợp lý.
3/ Công nhân chấp hành tốt kỷ luật tích cực thực hiện định mức lao động,
tham gia cải tiến tổ chức lao động và xây dựng mức.
5. Nội dung của công tác định mức lao động.
Định mức kỹ thuật là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất, quản lý lao
động trên cơ sở các mức lao động có căn cứ khoa học mà nhà quản lý sản xuất có
thể phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, tính toán khả năng sản xuất của
doanh nghiệp (tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, kế hoạch hoá lao
động, tổ chức lao động).
Xây dựng mức có că cứ kỹ thuật phải dựa trên các quy trình sản xuất máy
móc, thiết bị, dây truyền sản xuất, tổ chức lao động, và chuẩn bị tốt những nội
dung sau:
5.1. Xác định quá trình sản xuất ra sản phẩm.
Quá trình sản xuất là quá trình làm ra một loại sản phẩm nào đó cần thiết
cho tiêu dùng xã họi thờng đợc thực hiện khép kín trong doanh nghiệp. Tuỳ theo
công nghệ sản xuất, tổ chức quá trình sản xuất thờng chia ra cá quá trình bộ phận.
Quá trình sản xuất bao gồm:
- Quá trình chuẩn bị sản xuất (thiết kế sản phẩm, xây dựng quy trình công
nghệ, chuẩn bị máy móc, nhà xởng, nguyên vật liệu, năng lơng).
- Quá trình công nghệ.
- Quá trình kiểm tra kỹ thuật, phân loại sản phẩm.
- Quá trình phục vụ sản xuất (vận chuyển, sửa chữa, phục vụ năng lợng,
dụng cụ, nguyên vật liệu, phục vụ sinh hoạt).
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
Quá trình công nghệ là quá trình quan trọng nhất của quá trình sản xuất, là
quá trình làm thay đổi chất lợng của đối tợng lao động (thay đổi hình dáng kích
thớc, tính chất lý hoá) để trở thành sản phẩm nhất định.
Tuỳ sự phát triển của sản xuất (công nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất các
quá trình công nghệ bộ phận còn đợc tiếp tục chia ra.
a. Bớc công việc: bớc công việc là một bộ phận của quá trình sản xuất đợc
thực hiện trên một đối tợng lao động nhất định (cùng loại nguyên vật liệu, một chi
tiết máy) tại nơi làm việc nhất định do một hoặc một nhóm ngời thực hiện.
Bớc công việc là đối tợng của định mức, khi tiến hàn định mức thờng căn
cứ vào bớc công việc để định mức.
b. Thao tác lao động.
Thao tác lao động là những nội dung công việc thực hiện trong mỗi bớc
công việc. Thao tác là tổng hợp hoàn chỉnh các hoạt động của công nhân nhằm
mục đích nhất định.
Nhờ việc xác định thao tác ta có thể phân tích, xác định hợp lý quá trình
làm việc của công nhân, đảm bảo không có thao tác thừa, trùng lặp gây tổn thất
tăng thêm thời gian hoàn thành công việc.
c. Động tác.
Động tác là một bộ phận của thao tác biểu thị bằng những cử động chân
tay và thân thể ngời công nhân nhằm mục đích lấy hay di chuyển một vật nào đó.
Sự phân chia thao tác thành các động tác nhằm mục đích hợp lý hoá hơn nữa quá
trình lao động của công nhân.
d. Cử động.
Cử động là một phần của động tác đợc biểu thị bằng những cử động của
con ngời, sự thay đổi cá vị trí bộ phận cơ thể của công nhân.
Sự phân chia nhỏ các quá trình sản xuất thành cá bộ phận hợp thành tạo
điều kiện để đi sâu nghiên cứu độ dài chu kỳ sản xuất, để ra biện pháp rút ngắn
chu kỳ sản xuất sản phẩm, cho phép dự kiến kết cấu hợp lý các bớc công việc thực
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
hiện, các phơng pháp thao tác làm việc tiên tiến, trên cơ sở cải tiến tổ chức sản
xuất, tổ chức lao động xây dựng các mức lao động có căn cứ khoa học.
Sơ đồ 1: Sự phân chia quá trình sản xuất thành cá bộ phận hợp thành.
5.2. Phân loại thời gian làm việc.
Để định mức lao động có căn cứ khoa học cần phải nghiên cứu có hệ
thống việc sử dụng thời gian trong quá trình làm việc. Qua nghiên cứu thời gian
hao phí sẽ tìm thấy những thời gian làm việc có ích cần thiết và thời gian lãng phí
trong ca sản xuất; tìm nguyên nhân của những thời gian làm việc lãng phí và đề ra
các biện pháp nhằm xoá bỏ hoặc hạn chế đến mức thấp nhất những lãng phí nâng
cao tỷ trọng thời gian làm việc có ích trong ngày.
Thời gian làm việc trong ngày đợc chia làm 2 loại:
- Thời gian đợc tính trong mức.
- Thời gian không đợc tính trong mức.
a. Thời gian đợc tính trong mức.
Quá trình sản xuất
Quá trình bộ phận
Bước công việc
Giai đoạn chuyển tiếp
Bước công việc
Mặt công nghệ
Thao tác
Động tác
Cử động
Mặt lao động
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
Là thời gian công nhân làm công việc tác nghiệp ra sản phẩm một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp và thời gian nghỉ sau thời gian làm việc để phục hồi lại sức
khoẻ có thể tiếp tục làm việc. Thời gian trong định mức bao gồm các loại thời gian
sau:
- Thời gian chuẩn kết (Tck): là thời gian mà ngời lao động hao phí để
chuẩn bị và kết thúc công việc, nhận nhiệm vụ, nhân dụng cụ, thu dọn dụng cụ.
Thời gian này chỉ hao phí một lần cho một loạt sản phẩm không phụ thuộc vào số
lợng sản phẩm và độ dài thời gian làm việc trong công tác.
- Thời gian tác nghiệp: là thời gian ngời công nhân trực tiếp làm các công
việc để hoàn thành sản phẩm hay nói cách khác là thời gian ngời công nhân trực
tiếp làm các công việc nhằm thay đổi đối tợng lao động.
Trong thời gian tác nghiệp gồm:
+ Thời gian tác nghiệp chính.
+ Thời gian tác nghiệp phụ.
- Thời gian phục vụ nơi làm việc (Tpv) là thời gian ngời công nhân làm các
công việc nhằm đảm bảo cho nơi làm việc hoạt động liên tục nhịp nhàng trong
suốt ca làm việc.
Thời gian phục vụ nơi làm việc gồm:
+ Thời gian phục vụ tổ chức.
+ Thời gian phục vụ kỹ thuật.
- Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu cần thiết (Tnn). Bao gồm thời gian nghỉ
ngơi do mệt mỏi gây ra và thời gian nghỉ ngơi vì nhu cầu cần thiết của công nhân.
Thời gian nghỉ ngơi là để duy trì khả năng làm việc của công nhân trong
suốt ca làm việc. Thời gian nghỉ ngơi tuỳ theo điều kiện nặng nhọc, độc hại, nóng
bức bụi bặm trong quá trình làm việc mà quy định độ dài thời gian nghỉ ngơi
hợp lý.
b. Thời gian không đợc tính mức. (Tnđm)
Thời gian ngoài định mức là thời gian ngời công nhân không làm các công
việc phục vụ cho việc hoàn thành sản phẩm. Thời gian ngoài định mức gồm các
loại sau:
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
- Thời gia lãng phí công nhân (T
lpcn
) bao gồm thời gian ngời công nhân đi
muộn, về sớm, nói chuyệnlàm việc riêng trong khi sản xuất. Thời gian này phải có
biện pháp loại bỏ không đợc tính vào mức.
- Thời gian lãng phí do tổ chức (T
lptc
): là thời gian lãng phí của công nhân
do tổ chức gây nên nh chờ dụng cụ, h hỏng dụng cụ sản xuất ngời công nhân phải
dừng sản xuất để chờ.
- Thời gian lãng phí kỹ thuật (T
lpkt
): là thời gian lãng phí do bị tác động của
các yếu tố khách quan nh mất điện.
Sơ đồ 2: Phân loại thời gian làm việc.
3. Tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động.
Nh đã nêu, để định mức lao động có căn cứ khoa học cần áp dụng một ph-
ơng pháp định mức kỹ thuật lao động có hiệu quả có căn cứ khoa học. Nói cách
Thời gian trong ca
Thời gian làm việc
cần thiết
Thời gian lãng
phí
Thời gian
chuẩn kết
Thời gian không
đầy đủ cho một
sản phẩm
Lãng
phí do
công
nhân
Lãng
phí do
tổ
chức
Lãng
phí do
kỹ
thuật
Thời gian tác nghiệp
Thời gian phục vụ Thời gian nghỉ ngơi
và nhu cầu cần thiết
Thời gian không tính trong mức
Thời
gian
chính
Thời
gian phụ
Thời
gian
phục vụ
tổ chức
Thời
gian
Phục vụ
kỹ thuật
Thời
gian
nghỉ
ngơi
Thời
gian cho
nhu cầu
cần thiết
Thời gian được tính trong mức
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
khác, để định mức kỹ thuật lao động có căn cứ khoa học cần phải có hệ thống
những tài liệu tiêu chuẩn.
Tiêu chẩu để định mức lao động là những đại lợng quy định về chế độ làm
việc tiên tiến của thiết bị (hay những đại lợng hao phí thời gian quy định để hoàn
thành những bộ phận bằng tay của bớc công việc) trong những điều kiện tổ chức
kỹ thuật hợp lý, dùng để tính các mức thời gian có căn cứ khoa học. Nh vật, chất l-
ợng của tiêu chuẩn để định mức lao động quyết định chất lợng mức lao động có
căn cứ kỹ thuật.
* Sự khác biệt giữa tiêu chuẩn thời gian và mức thời gian.
+ Thứ nhất: Mức thời gian tính cho tất cả các loại thời gian (Thời gian
chuẩn kết, tác nghiệp, phục vụ) trong khi tiêu chuẩn chỉ xây dựng và tính toán
riêng biệt cho từng loại thời gian.
+ Thứ hai: Theo phạm vị sử dụng, mức thời gian chỉ dùng cho những bớc
công việc giống nhau và nơi làm việc nh nhau còn tiêu chuẩn thời gian có thể sử
dụng tại nhiêu nơi làm việc khác nhau của ngành này hay sản xuất khác.
+ Thứ ba: Theo mục đích sử dụng, mức thời gian là yếu tó quan trọngđể
tính đơn giá sản phẩm nhng tiêu chuẩn thời gian không thể dùng để tính toán đơn
giá sản phẩm.
- Cũng nh mức lao động, tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động có tính
đến những điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể vì vậy tiêu chuẩn cũng phải luôn đợc
sửa đổi cho phù hợp đông fhtời tiêu chuẩn phải đáp ứng những yêu cầu chính sau
đây:
+ Phải phản ánh đợc những thành tựu mới nhất về khoa học kỹ thuật
những kinh nghiệm tiên tiến của tổ chức sản xuất và tổ chức lao động, những ph-
ơng pháp làm việc tiên tiến của công nhân.
+) Đảm bảo chính xác phù hợp với từng loại hình sản xuất.
+) Phải tính toán đầy đủ và chính xác những yếu tố ảnh hởng đến thời gian
của bớc công việc và các bộ phận hợp thành các bớc công việc.
+) Phải tính đền những điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể, đặc điểm của quá
trình công nghệ và loại hình sản xuất.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét