Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Quản lý nhà nước

5


TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

TðKT là hình thức tổ chức kinh tế hiện ñại ở các nước trên thế giới.
Trong cạnh tranh trên thị trường, TðKT thể hiện nhiều ưu ñiểm. Do vậy ở các
nước cũng như Việt Nam, Nhà nước cũng như các nhà khoa học rất quan tâm
ñến TðKT cả về lý luận cũng như tổng kết thực tiễn.
Cho ñến nay liên quan ñến DNNN lớn trong ñó có các TCT và TðKT ñã
có nhiều văn bản pháp luật nhà nước, các tài liệu, công trình khoa học trong và
ngoài nước ñề cập ñến.
Ở Việt Nam trước hết là những văn bản pháp luật của Nhà nước về TCT
nhà nước, về chuyển ñổi TCT nhà nước hình thành các TðKT theo mô hình
công ty mẹ - công ty con. Những văn bản của nhà nước liên quan ñến sự hình
thành và phát triển của các TCT và TðKT chủ yếu ở Việt Nam bao gồm:
- Nghị ñịnh số 388/HðBT, ngày 20/11/1991 của Hội ñồng Bộ trưởng
(HðBT) về việc thành lập và giải thể DNNN.
- Quyết ñịnh 90/TTg, ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tiếp tục sắp xếp tại DNNN.
- Quyết ñịnh 91/TTg, ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc
thí ñiểm thành lập Tập ñoàn kinh doanh.
- Chỉ thị 272/TTg, ngày 03/05/1995 của Thủ tướng Chính phủ về khẩn
trương hoàn thành việc tổ chức, sắp xếp lại các LHXN, TCT.
- Nghị ñịnh số 39/CP, ngày 27/06/1995 của Thủ tướng Chính phủ về ðiều
lệ mẫu tổ chức và hoạt ñộng của Tổng công ty Nhà nước.
- Chỉ thị 500/TTg, ngày 25/08/1995 của Thủ tướng Chính phủ về xây
dựng phương án tổng thể sắp xếp DNNN trong từng ngành và từng
ñịa phương.
- Ngày 20/04/1995 Quốc hội thông qua Luật doanh nghiệp nhà nước.
- Chỉ thị 573/TTg, ngày 23/08/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạo
ñiều kiện cho các TCT. Thủ tướng quyết ñịnh thành lập sớm ñi vào hoạt ñộng
ổn ñịnh.
6


- Quyết ñịnh 838 TC/Qð-TCDN, ngày 28/08/1996 của Bộ trưởng Bộ tài
chính về việc ban hành Quy chế tài chính mẫu của TCT Nhà nước.
- Nghị ñịnh số 59 CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế
quản lý và hạch toán kinh doanh ñối với DNNN.
- Chỉ thị 20/1998/CT-TTg, ngày 26/05/1998 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ñẩy mạnh, sắp xếp, ñổi mới quản lý DNNN, củng cố và hoàn thiện các
Tổng công ty.
- Chỉ thị 15/1999/CT-TTg, ngày 26/05/1999 của Thủ tướng Chính phủ về
việc hoàn thiện tổ chức hoạt ñộng các Tổng công ty Nhà nước.
- Thông tư 66/1999/TT-BTC, ngày 07/06/1999 của Bộ trưởng Bộ tài
chính về việc hướng dẫn xây dựng, sửa ñổi Quy chế tài chính của Tổng công ty
Nhà nước.
- Năm 2003, Quốc hội thông qua luật Doanh nghiệp nhà nước sửa ñổi (gọi
là luật DNNN năm 2003).
- Nghị ñịnh số 153/2004/Nð-CP ngày 09/08/2004 của Chính phủ về tổ
chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển ñổi tổng công ty nhà nước, công
ty nhà nước ñộc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con.
- Nghị ñịnh số 199/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ Ban
hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước
ñầu tư vào doanh nghiệp khác.
- Năm 2005, Quốc hội thông qua Luật Doanh nghiệp.
- Nghị ñịnh số 111/2007/Nð-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ về tổ
chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển ñổi tổng công ty nhà nước, công
ty nhà nước ñộc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con hoạt ñộng theo Luật
Doanh nghiệp.
- Nghị ñịnh số 101/2009/Nð-CP ngày 05/11/2009 của Chính phủ về thí
ñiểm thành lập, tổ chức, hoạt ñộng và quản lý tập ñoàn kinh tế nhà nước.
ðặc biệt là Thủ tướng Chính phủ ñã có nhiều quyết ñịnh về thành lập các
tập ñoàn kinh tế theo mô hình công ty mẹ - công ty con (như: Tập ñoàn Bưu
chính – Viễn thông Việt Nam, Tập ñoàn Dầu khí Việt Nam, Tập ñoàn ðiện lực
7


Việt Nam, Tập ñoàn Cao su, Tập ñoàn Công nghiệp Tàu thủy, Tập ñoàn Công
nghiệp Than – Khoáng sản, Tập ñoàn Bảo Việt, Tập ñoàn Công nghiệp và Xây
dựng Việt Nam, Tập ñoàn phát triển nhà và ñô thị Việt Nam ). ðây là những
văn bản pháp luật của nhà nước quy ñịnh những ñiều kiện pháp lý cho việc hình
thành và phát triển các tập ñoàn kinh tế Việt Nam. Chủ yếu quy ñịnh về tổ chức
bộ máy; về chức năng, nhiệm vụ, các chức danh quản lý trong tập ñoàn và cơ sở
pháp lý về mối quan hệ giữa Tổng công ty với các công thành viên, hoặc công ty
mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau trong tập ñoàn kinh tế.
Những căn cứ pháp lý này có vị trí ñặc biệt quan trọng cho việc tổ chức và hoạt
ñộng của các tập ñoàn kinh tế.
Bên cạnh những văn bản pháp luật của Nhà nước, các tổ chức và các nhà
khoa học cũng ñã có nhiều ñề tài, công trình nghiên cứu về tập ñoàn kinh tế.
Một số công trình nghiên cứu chủ yếu liên quan ñến luận án như: “Thành lập và
quản lý các tập ñoàn kinh doanh ở Việt Nam” (GS.TS Nguyễn ðình Phan chủ
biên, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Hà Nội 1996); “Mô hình tập ñoàn kinh
tế trong Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa” (GS.TSKH Vũ Huy Từ chủ biên, Nhà
xuất bản Chính trị Quốc gia – Hà Nội 2002); “Tập ñoàn kinh tế và một số vấn ñề
về xây dựng tập ñoàn kinh tế ở Việt Nam” (tác giả Minh Châu, Nhà xuất bản
Bưu ñiện – Hà Nội 2005); “Tập ñoàn Ngân hàng thế giới vận hành và thao tác”
(Lưu Chấn Á, Triệu Văn Kinh, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Hà Nội
1994); “Tập ñoàn kinh tế - Lý luận và kinh nghiệm quốc tế ứng dụng vào Việt
Nam” (Trần Tiến Cường chủ biên, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải – Hà Nội
2005); “Cơ sở lý luận và thực tiễn về thành lập và quản lý tập ñoàn kinh tế ở
Việt Nam”, (ðề tài khoa học – Viện nghiên cứu kinh tế Trung ương thực hiện -
2003); “Hình thành và phát triển tập ñoàn kinh tế trên cơ sở Tổng công ty nhà
nước”, (ðề án, Bộ Kế hoạch và ðầu tư thực hiện - 2005); “Xu thế hình thành tập
ñoàn kinh tế ở Việt Nam” (ðề tài khoa học do Bộ Kế hoạch và ðầu tư nghiên
cứu - 2007); “Xây dựng mô hình quản lý tài chính ñối với tập ñoàn kinh tế” (ðỗ
ðình Tuấn, Chuyên ñề nghiên cứu khoa học, Viện nghiên cứu tài chính, Hà Nội
- 2000); “Chính sách và cơ chế tài chính của Tổng công ty hoạt ñộng theo mô
8


hình Công ty mẹ - Công ty con” (TS Nguyễn ðăng Nam, Hoàng xuân Vương,
ðề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Học viện Tài chính, Hà Nội - 2003); ðề án
“Tập ñoàn kinh tế” của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương trình Chính
phủ, quý IV – 2003; “Những giải pháp cơ bản nhằm hình thành và phát triển
tập toàn kinh doanh Việt Nam hiện nay” (Nguyễn Bích Loan, Luận án tiến sỹ
khoa học kinh tế, Trường ðH Thương mại, Hà Nội - 1999); “Các giải pháp tài
chính trong việc huy ñộng vốn cho ñầu tư phát triển Tổng công ty dầu khí Việt
Nam theo hướng tập ñoàn kinh tế” (Nguyễn Ngọc Sự, luận án tiến sĩ chuyên
ngành Tài chính, lưu thông tiền tệ và tín dụng, Học viện Tài chính, Hà Nội
2006); “Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý các Tổng công ty nhà nước trong
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” (Luận án TS của Trần Thị Thanh Hồng, bảo
vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2004); “Một số giải pháp
hoàn thiện phương thức quản lý nhà nước ñối với các loại hình doanh nghiệp”
(ðề tài khoa học cấp bộ, do TS Trang Thị Tuyết là chủ nhiệm, bảo vệ tại Học
viện HCQG năm 2004); “Quản lý nhà nước về tài chính ñối với TðKT ở Việt
Nam” (Luận án TS của Nguyễn ðăng Quế, chuyên ngành Quản lý hành chính
công, bảo vệ tại Học viện HCQG năm 2009); “ðổi mới cơ chế quản lý vốn và tài
sản ñối với các Tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập ñoàn kinh doanh ở
Việt Nam” (Nguyễn Xuân Nam, luận án TS chuyên ngành Tài chính, lưu thông
tiền tệ và tín dụng – Học viện Tài chính Hà Nội 2006); “Giải pháp ñổi mới cơ
chế tài chính của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam theo mô hình tập ñoàn
kinh doanh” (Vũ Hà Cường, luận án TS chuyên ngành Tài chính, lưu thông tiền
tệ và tín dụng – Học viện Ngân hàng, Hà Nội 2006); “Tập ñoàn kinh tế - các vấn
ñề thực tiễn và ñề xuất chính sách” (Hội thảo khoa học - Viện nghiên cứu quản
lý kinh tế Trung ương tổ chức tại Hà Nội từ 31/05 ñến 01/06/2005); “Kinh
nghiệm quốc tế về Tập ñoàn kinh tế” (Hội thảo khoa học - Viện nghiên cứu quản
lý kinh tế Trung ương tổ chức tại Hà Nội từ 24/02 ñến 25/02/2005); “Một số vấn
ñề về các tập ñoàn kinh tế ở Việt Nam và các ngân hàng do tập ñoàn kinh tế mới
thành lập” (Nguyễn Kim Anh – Tạp chí quản lý kinh tế số 19/2008); “Xây dựng
tập ñoàn kinh tế - Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập của các
9


Tổng công ty nhà nước hiện nay” (ðỗ Duy Hà, Tạp chí Quản lý kinh tế - Số 15,
tháng 7+8/2007); “Một số lý luận về tập ñoàn kinh tế” (TS Phan Thảo Nguyên,
Tạp chí Công nghệ thông tin và truyền thông, 21/05/2007); “Một số vấn ñề về
thành lập tập ñoàn kinh tế”, (Báo ñiện tử, Báo Công nghiệp của Bộ Công
thương – 30/5/2005); “Tập ñoàn kinh tế” (Luật gia Vũ Xuân Tiền,
DNNN.com.vn, ngày 11/04/2006); “Phát triển kinh tế tập ñoàn: Chính sách ñi
sau thực tiễn” (Báo Người lao ñộng ñiện tử, 27/09/2007); “Quản tập ñoàn bằng
mệnh lệnh hành chính hay ñầu tư tài chính?” (Phương Loan, TuanVietnam.net,
17/08/2008); “Quản lý các tập ñoàn kinh tế” (Nguyễn Quang A, Lao ðộng Cuối
tuần số 33 ngày 17/8/2008); “Tập ñoàn kinh tế: Quản thế nào cho ñược”
(Nguyễn Hiền, ðời sống và Pháp luật Online, 15/8/2008); “Mô hình tập ñoàn
nhà nước và mối lo vượt tầm kiểm soát” (tác giả Nguyễn Trung, institute of
development studies, 16/9/2008).
Trong những công trình và các tác phẩm nghiên cứu trên, các tác giả tập
trung nghiên cứu ñề cập ñến quá trình hình thành và phát triển tập ñoàn nói
chung. Chủ yếu ñề cập ñến lịch sử ra ñời của tập ñoàn kinh tế; các ñiều kiện về
chính trị, kinh tế - xã hội, về phát triển thị trường làm tiền ñề cho việc ra ñời tập
ñoàn kinh tế; cũng có công trình ñề cập ñến các yếu tố, ñiều kiện cho tập ñoàn
kinh tế phát triển; ñề cập ñến vai trò của quản lý Nhà nước ñối với sự ra ñời và
phát triển tập ñoàn kinh tế nói chung và ở Việt Nam trong ñiều kiện ñổi mới và
hội nhập nói riêng.
Các luận án tiến sỹ ñã nghiên cứu chỉ tập trung vào các khía cạnh chuyên
sâu, nghiệp vụ ñối với quản lý các TCT, TðKT như “tổ chức bộ máy”, “cơ chế
tài chính”, “phương thức huy ñộng vốn”… Một số tài liệu và luận án có ñề cập
ñến vấn ñề quản lý Nhà nước ñối với TðKT nhưng cũng ñi vào các ñối tượng,
quản lý cụ thể. Chẳng hạn luận án của Nguyễn ðăng Quế ñi vào QLNN ñối với
tài chính, ñề tài của Trang Thị Tuyết ñi về QLNN ñối với các loại hình doanh
nghiệp… Những tài liệu trên chủ yếu tập trung và các khía cạnh quản lý cụ thế,
tập trung chính vào khía cạnh nghiệp vụ quản lý kinh tế của nội bộ TðKT.
10


Qua việc nghiên cứu hoàn thành luận án “Quản lý Nhà nước ñối với TCT
90 – 91 theo hướng hình thành Tập ñoàn kinh tế”, tôi thấy rằng :
Những công trình khoa học công bố ở trên ñã tập trung ñề cập ñến những
khía cạnh cụ thể:
Một là, các văn bản pháp luật của Nhà nước quy ñịnh những ñiều kiện,
những yếu tố ñể hình thành TðKT (ñiều kiện về vốn, ñiều kiện về ngành nghề,
về cán bộ…) quy ñịnh các mối quan hệ trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
giữa các thành viên trong tập ñoàn, ñặc biệt là giữa công ty mẹ với các công ty
con, quy ñịnh các ñiều kiền ñể xử lý khi tập ñoàn có rủi ro, có tranh chấp… quy
ñịnh về công tác cán bộ ñối với những tập ñoàn kinh tế từ các TCT nhà nước
chuyển thành TðKT.
Hai là, các công trình khoa học khác, kể cả các luận án tiến sỹ nghiên cứu
về TðKT, ñề cập ñến các ñiều kiện hình thành và phát triển các tập ñoàn kinh
tế, tổ chức bộ máy của tập ñoàn, về mối quan hệ quản lý giữa công ty mẹ với
các công ty thành viên trong TðKT, về cơ chế tài chính của TðKT
Ba là, có vài luận án tiến sỹ nghiên cứu quản lý nhà nước ñối với TðKT,
nhưng ñề cập ñến khía cạnh tài chính, tổ chức, quản lý TðKT.
Ở các nước trong quá trình phát triển kinh tế, ñặc biệt là các nước có nền
kinh tế thị trường phát triển, TðKT ñã ra ñời và là hình thức tổ chức sản xuất có
vài trò quan trọng ñặc biệt trong nền kinh tế. Xây dựng và hoàn thiện TðKT
ñược nghiên cứu từ rất lâu và có nhiều công trình của các nhà khoa học ñã ñược
công bố. Tuy nhiên hình thức tổ chức sản xuất TCT 90-91 chỉ riêng có ở Việt
Nam và việc phát triển, chuyển ñổi các TCT 90-91 thành TðKT cũng là hình
thức chỉ riêng có trong nền kinh tế chuyển ñổi ở Việt Nam. Quản lý nhà nước
ñối với TCT 90-91 theo hướng hình thành TðKT là việc làm riêng có của Nhà
nước Việt Nam. Trên thế giới, ở các nước phát triển cũng như các nước ñang
phát triển không có hình thức này, và vì vậy cũng chưa có tài liệu nào ñề cập
ñến vấn ñề này cả viề lý luận và thực tiễn.
Như vậy, QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT chưa
có công trình nào ñề cập. Về mặt lý luận, nhiều nội dung, khái niệm (như lý luận
11


về sự phát triển các TCT 90 – 91theo hướng hình thành TðKT, khái niệm
QLNN ñối với TCT theo hướng hình thành TðKT, những yêu cầu nội dung
QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT…) chưa tài liệu nào
ñề cập ñến. ðây là những nội dung chủ yếu mà luận án ñề cập một cách hệ
thống, cụ thể cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn, và qua ñó ñề xuất các giải pháp
nhằm hoàn thiện cũng như các ñiều kiện thực hiện.
Có thể kết luận, ñề tài luận án nghiên cứu cũng như nội hàm những vấn ñề
mà luận án ñề cập, phân tích, luận giải là hoàn toàn mới, chưa bị trùng lặp với
các công trình nghiên cứu khoa học nào. Việc nghiên cứu một cách hệ thống cụ
thể cả lý luận và thực tiễn QLNN ñối với TCT 90 – 91theo hướng hình thành
TðKT có thể coi ñây là công trình khoa học ñầu tiên. Vì vậy nghiên cứu ñề tài
“QLNN ñối với TCT 90 – 91 theo hướng hình thành TðKT” chắc chắn sẽ có giá
trị nhất ñịnh cả lý luận và thực tiễn ñối với khoa học quản lý hành chính công
nói chung trong ñó có QLNN ñối với TCT, TðKT nhà nước, ñặc biệt sẽ có
những ñóng góp khoa học giá trị cho hoạch ñịnh chính sách trong thực tiễn.
12


CHƯƠNG 1
LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ðỐI VỚI TỔNG CÔNG TY 90 – 91 THEO HƯỚNG HÌNH THÀNH
TẬP ðOÀN KINH TẾ

1.1. Tổng quan về Tổng công ty 90 – 91, tập ñoàn kinh tế và quá trình
hình thành tập ñoàn kinh tế
1.1.1. Nhận thức về Tổng công ty 90 - 91
Lịch sử phát triển của nền kinh tế thị trường ở các nước cũng như Việt
Nam chỉ ra rằng ñể tạo lập lợi thế trong cạnh tranh các doanh nghiệp ñơn lẻ
thông qua hình thức liên kết, liên doanh với nhau hình thành nên các tổ hợp
nhiều Công ty có quy mô lớn về vốn, có công nghệ hiện ñại thành những doanh
nghiệp lớn. Một hình thức tạo lập lợi thế cạnh tranh khác là các nhà kinh doanh
mở rộng doanh nghiệp của mình, tăng quy mô, mở rộng các chi nhánh, các
doanh nghiệp có cơ sở nhỏ trong một doanh nghiệp lớn. Những doanh nghiệp
lớn này thường tập trung sản xuất, kinh doanh, dịch vụ một lĩnh vực, sản
phẩm…. Người ta quan niệm ñó là các Tổng công ty và trong thực tế cũng ñược
gọi là Tổng Công ty. Như vậy, có thể hiểu “Tổng công ty là những doanh nghiệp
có quy mô lớn, có nhiều công ty, xí nghiệp thành viên cùng sản xuất một loại sản
phẩm hoặc chi tiết sản phẩm, cùng kinh doanh một lĩnh vực, có quan hệ sở hữu
chặt chẽ ñược ñiều hành thống nhất trong cơ sở phân công, phân cấp giữa Tổng
công ty với các ñơn vị thành viên về các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh”.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường các Tổng công ty phát
triển rất ña dạng và phong phú về hình thức tổ chức, về sở hữu, quy mô. Trên
thực tế ñể quảng bá uy tín trong cạnh tranh các nhà kinh doanh thường gọi
doanh ngiệp của mình là Tổng công ty. Về pháp luật cũng chưa có văn bản nào
quy ñịnh các tiêu chí cho Tổng công ty ñể phân biệt giữa Tổng công ty và Công
ty. Tuy nhiên có thể ñặt ra một số tiêu chí ñể phân biệt Tổng công ty và Công ty.
- Tổng công ty có quy mô lớn về vốn, lao ñộng và phạm vi hoạt ñộng.
13


- Hoạt ñộng của Tổng công ty theo ngành sản phẩm, dịch vụ nhất ñịnh.
Thường các Tổng công ty sản xuất, chế tạo một sản phẩm hoàn chỉnh, chẳng
hạn Tổng công ty SAMCO sản xuất, lắp ráp hoàn chỉnh ô tô chở khách (từng bộ
phận của ô tô do các công ty thành viên sản xuất); Tổng công ty xi măng sản
xuất và tiêu thụ xi măng……
- Các Tổng công ty thường ñược tổ chức bộ máy chặt chẽ theo quan hệ
dọc dược phân công, phân cấp phù hợp với nhiệm vụ của từng ñơn vị, từng cấp
trong kinh doanh.
Sơ ñồ tổ chức chung về Tổng công ty.












- Các Tổng công ty thường ñược tổ chức quản lý hoạt ñộng theo thứ bậc
rõ ràng, ñược ñiều hành tập trung thống nhất từ tổng giám ñốc.
Những tiêu chí trên Tổng công ty là hình thức tổ chức doanhh nghiệp
ñược phát triển từ các công ty ñáp ứng yêu cầu cạnh tranh của nền kinh tế thị
trường hiện ñại.
Ở Việt Nam, thực hiện ñổi mới kinh tế, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung với chế ñộ sở hữu xã hội chủ nghĩa theo hai hình thức là sở hữu
toàn dân (sở hữu nhà nước) và sở hữu tập thể (các hợp tác xã), xây dựng nền
kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa với ña hình thức sở hữu. Theo ñó
Chi nhánh
TCT
Công ty
thành viên
Công ty
thành viên
Công ty
thành viên

Văn phòng
ñại diện
Các xưởng kho, trạm, cửa
hàng…
14


hàng loạt các doanh nghiệp thuộc các thành phân kinh tế ra ñời và phát triển,
trong ñó kinh tế nhà nước ñóng vai trò chủ ñạo. Các doanh nghiệp nhà nước, các
Tổng công ty nhà nước là lực lượng nòng cốt chủ yếu trong nền kinh tế. Với sự
cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ trong nước mà cả với nước ngoài, Nhà
nước Việt Nam ñã chủ trương ñổi mới DNNN theo hướng xây dựng những
Tổng Công ty nhà nước, giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân. ðiều 43
Luật doanh nghiệp Nhà nước ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khoá IX thông qua ngày 30/4/1995 quy ñịnh về Tổng Công ty Nhà
nước:
“Tổng Công ty Nhà nước là tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân, có
con dấu, có tài sản và có các quỹ tập trung theo quy ñịnh của Chính phủ, ñược
Nhà nước giao quản lý vốn, tài nguyên, ñất ñai và các nguồn lực khác, có trách
nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực ñược giao,
thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước như quy ñịnh tại
chương II của Luật doanh ngiệp nhà nước.”
“ Tổng Công ty Nhà nước ñược thành lập và hoạt ñộng trên cơ sở liên kết
nhiều ñơn vị thành viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, công
nghệ, cung ứng, tiêu thu, dịch vụ, thông tin, ñào tạo nghiên cứu, tiếp thị, hoạt
ñộng trong một hoặc một số chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật chính, nhằm tăng
cường khả năng kinh doanh của các ñơn vị thành viên và thực hiện các nhiệm vụ
của chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ”.
Theo ñiều 44 của Luật Doanh nghiệp nhà nước:
“ Tổng công ty nhà nước có thể có các loại ñơn vị thành viên sau ñây:
+ ðơn vị hạch toán ñộc lập;
+ ðơn vị hạch toán phụ thuộc:
+ ðơn vị sự nghiệp;
ðơn vị thành viên của Tổng công ty nhà nước có con dấu, ñược mở tài
khoản tại ngân hàng phù hợp với phương thức thanh toán của Tổng công ty nhà
nước. ðơn vị thành viên hạch toán ñộc lập có ñiều lệ riêng do Hội ñồng quản trị

Xem chi tiết: Quản lý nhà nước


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét