Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

tc944

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phần I
Những lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp
I. Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp:
1. Khái niệm về lợi nhuận:
Mỗi chế độ xã hội, mỗi giai đoạn lịch sử, lợi nhuận lại đợc hiểu theo những
cách khác nhau, đó là đề tài tranh luận của nhiều trờng phái, nhiều nhà lý luận kinh
tế
Các nhà kinh tế học cổ điển trớc Mác cho rằng: Phần trội lên nằm trong giá
bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận
Theo C.Mác: Giá trị thặng d hay phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hàng
hoá, trong đó lao động thặng d hay lao động không đợc trả công của công nhân đã đ-
ợc vật hoá thì gọi là lợi nhuận
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: Lợi nhuận là một khoản
thu nhập dôi ra, bằng tổng số thu về trừ đi tổng số chi, hay cụ thể hơn, lợi nhuận
đợc định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của doanh
nghiệp
Xét về bản chất: Lợi nhuận là giá trị của sản phẩm thặng d do lao động thặng d
tạo ra
Xét về hình thức biểu hiện: Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa giá cả hàng hoá
bán ra với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ mà doanh nghiệp thu đ-
ợc sau một quá trình hoạt động kinh doanh, là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nớc và hình thành nên các quỹ trong doanh nghiệp
Nh vậy các định nghĩa trên đều khẳng định: Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối
cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, là chỉ tiêu chất lợng để
đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động trong doanh nghiệp
Vậy: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản tiền chênh lệch giữa tổng doanh thu
và tổng chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra tơng ứng để có đợc doanh thu đó trong
một thời kỳ nhất định
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Lợi nhuận = Tổng doanh thu (thu nhập) - Tổng chi phí
2. Kết cấu của lợi nhuận:
Hiện nay, phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp đã đợc mở rộng với những cơ
chế hạch toán kinh doanh thoáng hơn, cho phép doanh nghiệp đợc kinh doanh nhiều
mặt hàng thuộc các lĩnh vực khác nhau. Nhìn chung, tơng ứng với mỗi loại hình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận thờng bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số lợi nhuận thu đợc do
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận
thu đợc từ hoạt động này thờng là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức
lợi nhuận đạt đợc của doanh nghiệp
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, để
có thể phát huy đợc hết giá trị của đồng vốn, doanh nghiệp còn tham gia vào các hoạt
động đầu t tài chính. Các khoản lợi nhuận từ hoạt động này góp phần làm tăng tổng
lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là khoản lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động
ngoài hai hoạt động kể trên, các hoạt động này thờng mang tính chất không thờng
xuyên
3. ý nghĩa và vai trò của lợi nhuận:
Phấn đấu để tăng cao lợi nhuận là mục tiêu của bất cứ doanh nghiệp nào trong
nền kinh tế thị trờng, vì vậy, lợi nhuận có vai trò quan trọng không chỉ đối với sự
phát triển mỗi doanh nghiệp nói riêng, mà còn góp phần nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của ngời lao động cũng nh sự tăng trởng của nền kinh tế xã hội nói chung
3.1. Đối với doanh nghiệp:
Lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực; là điều kiện tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng là nhằm mục
tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong khuôn khổ của pháp luật
Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để doanh nghiệp có điều kiện đầu t tái
sản xuất mở rộng, từ lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ có nguồn để đầu t đổi mới công
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nghệ, máy móc thiết bị, tăng năng lực sản xuất, hoàn thiện sản phẩm, hạ giá thành để
tăng tính cạnh tranh của sản phẩm
3.2. Đối với ngời lao động:
Lợi nhuận không chỉ có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn cả đối
với ngời lao động trong chính doanh nghiệp đó. Khi doanh thu bù đắp đợc chi phí,
ngời lao động có thu nhập hay còn gọi là tiền lơng, đời sống vật chất của họ đợc đảm
bảo
Doanh nghiệp làm ăn càng có lãi thì khoản trích lập vào các quỹ nh quỹ khen
thởng, quỹ phúc lợi càng nhiều, ngời lao động càng đợc hởng nhiều quyền lợi cả về
vật chất lẫn tinh thần, từ đó họ sẽ phát huy năng lực trình độ cũng nh khả năng sáng
tạo trong công việc
3.3. Đối với nền kinh tế xã hội:
Một trong những yếu tố quan trọng đối với nền kinh tế là việc các doanh nghiệp
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nớc. Thuế là nguồn thu
chiếm tỷ trọng lớn của Ngân sách Nhà nớc, trên cơ sở nguồn thu này, Nhà nớc có thể
thực hiện đợc quá trình đầu t phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng cũng nh các
công trình phúc lợi Nhìn chung, lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất
mở rộng nền kinh tế xã hội; là nguồn thu của Ngân sách Nhà nớc, giúp Nhà nớc thực
hiện các chức năng về kinh tế, chính trị, xã hội
II. Các phơng pháp xác định lợi nhuận:
Nh đã nói ở trên, lợi nhuận của doanh nghiệp đợc hình thành từ ba nguồn: Lợi
nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi
nhuận từ hoạt động khác, và vì thế, việc xác định lợi nhuận cũng đợc dựa trên kết cấu
đó
Có hai phơng pháp xác định lợi nhuận:
Phơng pháp trực tiếp
Phơng pháp gián tiếp
1. Phơng pháp trực tiếp:
Theo phơng pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp đợc xác định trực tiếp hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Lợi nhuận của
doanh nghiệp
=
Lợi nhuận từ
hoạt động
SXKD
+
Lợi nhuận từ
hoạt động
tài chính
+
Lợi nhuận từ
hoạt động
khác

1.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận từ hoạt
động
SXKD
=
Doanh thu thuần
hoạt động
SXKD
-
Chi phí
hoạt động
SXKD

Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Đợc xác định bằng giá trị hợp
lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu (không bao gồm thuế GTGT) sau khi đã trừ đi
các khoản làm giảm trừ doanh thu nh chiết khấu thơng mại, chiết khấu thanh toán,
giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại
Doanh thu
thuần
=
Doanh thu
bán hàng
-
Các khoản
giảm trừ

Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh:
Chi phí
HĐSXKD
=
Giá vốn
hàng bán
+
Chi phí
bán hàng
+
Chi phí
QLDN

Giá vốn hàng bán: Đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất, đối với
doanh nghiệp thơng mại là giá mua sản phẩm hàng hoá và các chi phí thu mua sản
phẩm hàng hoá đó
Chi phí bán hàng: Là những chi phí thực tế phát sinh trong trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ trong kỳ nh: tiền lơng, các khoản phụ cấp trả cho
công nhân viên bán hàng; chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá;
chi phí quảng cáo, tiếp thị
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý
hành chính và các chi phí khác có liên quan đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nh: Tiền lơng và các khoản phụ cấp trả cho ban giám đốc và
nhân viên quản lý ở các phòng ban; chi phí vật liệu dùng cho văn phòng, khấu hao tài
sản cố định dùng cho chung doanh nghiệp; các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí
dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp và các chi phí khác dùng chung
cho toàn bộ doanh nghiệp nh: Công tác phí, phí kiểm toán, tiếp tân, tiếp khách
1.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Lợi nhuận hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động
tài chính và chi phí hoạt động tài chính, và đợc xác định theo công thức:
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
=
Thu nhập
hoạt động
tài chính
-
Chi phí
hoạt động
tài chính

Thu nhập từ hoạt động tài chính: Là các khoản thu có đợc từ những hoạt động
liên quan đến vốn và tài sản của doanh nghiệp nh: Cho thuê tài sản; thu lãi tiền gửi,
lãi cho vay vốn; hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá; tham gia góp vốn liên
doanh; tham gia hoạt động đầu t mua bán chứng khoán và các hoạt động đầu t khác
Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí liên quan đến các hoạt động về
vốn, hoạt động đầu t tài chính của doanh nghiệp nh: Chi phí tham gia liên doanh và
các khoản tổn thất đầu t, chi phí liên quan đến vay vốn, mua bán ngoại tệ, chứng
khoán, cho thuê tài sản cố định, kinh doanh bất động sản, dự phòng giảm giá đầu t
ngắn hạn, dài hạn
1.3. Lợi nhuận từ hoạt động khác:
Là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính trớc đợc, hay có dự tính nh-
ng ít có khả năng xảy ra. Lợi nhuận từ hoạt động khác đợc xác định bởi công thức:
Lợi nhuận
hoạt động khác
=
Thu nhập
hoạt động khác
-
Chi phí
hoạt động khác

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thu nhập từ hoạt động khác: là các khoản thu không thờng xuyên phát sinh nh:
Thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, tiền phạt thu đợc do khách hàng vi phạm hợp
đồng; thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ, các khoản thuế đã đợc hoàn lại,
các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ; thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng
hiện vật; các khoản thu nhập bị bỏ sót hay quên ghi vào sổ năm trớc, năm nay mới
phát hiện đợc
Chi phí khác: Là những khoản chi không thờng xuyên phát sinh nh: Chi phí
thanh lý, nhợng bán tài sản cố định, các chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xử
lý, các khoản bị phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng
Từ đó ta có thể xác định lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong kỳ:
Lợi nhuận
sau thuế
=
Lợi nhuận
trớc thuế
-
Thuế thu nhập
doanh nghiệp

2. Phơng pháp gián tiếp:
Là phơng pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạt động,
trên cơ sở đó giúp nhà kinh doanh thấy đợc quá trình hình thành lợi nhuận và tác
động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh
doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Sau đây là mô hình xác định lợi nhuận theo ph-
ơng pháp này:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368



Xác định lợi nhuận theo phơng pháp gián tiếp cho phép ngời quản lý nắm bắt đ-
ợc quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động đến kết quả
hoạt động SXKD cuối cùng của doanh nghiệp, đó là lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (lợi nhuận ròng). Phơng pháp này giúp ta có thể lập báo cáo kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên, nhờ đó
chúng ta có thể dễ dàng phân tích và so sánh đợc kết quả SXKD của doanh nghiệp kỳ
trớc so với kỳ này, mặt khác chúng ta có thể thấy đợc sự tác động của từng khâu hoạt
động tới sự tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó có thể giúp chúng ta tìm ra
những giải pháp điều chỉnh thích hợp góp phần nâng cao lợi nhuận, nâng cao hiệu
quả SXKD của doanh nghiệp
III. Mối quan hệ giữa lợi nhuận, doanh thu và chi phí:
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế chất lợng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp.Sau đây là một số chỉ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Doanh thu bán hàng, cung cấp
dịch vụ
Các
khoản
giảm trừ
Doan
h thu
hoạt
động
khác
Chi phí
hoạt
động
khác
Giá vốn
hàng bán
Hoạt động
tài chính
Hoạt động khác
Doanh thu thuần
Doanh thu
hoạt động
tài chính
Chi phí
hoạt động
tài chính
Lợi nhuận
gộp hoạt động
kinh doanh
Lợi nhuận hoạt động
tài chính
- Chi phí bán hàng
- Chi phí QLDN
Lợi nhuận hoạt động
kinh doanh
Lợi nhuận hoạt
động khác
Lợi nhuận trước thuế của
doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
Lợi nhuận
sau thuế
Hoạt động tài chínhDoanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tiêu lợi nhuận để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận
=
Lợi nhuận sau (trớc) thuế
* 100%
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau một kỳ kinh doanh, do đó tỷ suất này càng lớn thì kết quả kinh doanh thu đợc
càng cao và ngợc lại
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí:
Tỷ suất lợi nhuận
=
Lợi nhuận sau (trớc) thuế
* 100%
Chi phí hoạt động kinh doanh
Thông qua chỉ tiêu này ta có thể thấy, để tạo ra một đồng lợi nhuận thì doanh
nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí tơng ứng. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt vì
doanh nghiệp sử dụng chi phí tiết kiệm sẽ đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh:
Tỷ suất lợi nhuận
=
Tổng lợi nhuận sau (trớc) thuế
* 100%
Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh bình quân dùng vào sản
xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng lớn, mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý
về cơ cấu vốn kinh doanh, mà cụ thể vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn
cố định và vốn lu động.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất lợi nhuận
=
Lợi nhuận sau (trớc) thuế
* 100%
Vốn chủ sở hữu bình quân
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cho biết hiệu quả sử dụng một đồng vốn chủ
sở hữu sẽ đem lại bao nhiêu bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong một
kỳ hạch toán. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả hiệu quả sử dụng nguồn vốn
chủ sở hữu là tốt.
IV. Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp:
1. Nhân tố chủ quan:
Nhóm nhân tố này bao gồm các yếu tố về con ngời, khả năng về vốn của doanh
nghiệp, cơ cấu mặt hàng kinh doanh, chất lợng sản phẩm hàng hoá Đây là nhóm
nhân tố mà bản thân doanh nghiệp có thể tự kiểm soát đợc, và dựa vào đó doanh
nghiệp có thể xây dựng các phơng án, kế hoạch kinh doanh để phát huy tối đa các
nguồn lực sẵn có trong doanh nghiệp
Nhân tố con ngời: Đây là nhân tố quyết định đến mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Con ngời với khả năng t duy, chuyên môn cũng nh tay nghề luôn đóng vai
trò trung tâm và ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
Khả năng về vốn của doanh nghiệp: Vốn là tiền đề vật chất và liên quan đến
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trờng nh hiện
nay, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh với nhau, doanh nghiệp nào có nhiều vốn
thì sẽ dễ dàng chiến thắng các đối thủ cạnh tranh của mình, đồng thời có thể nâng
cao chất lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và chủ động trong việc mở rộng quy mô
kinh doanh. Để có một nguồn vốn dồi dào và vững chắc thì doanh nghiệp sẽ phải sử
dụng vốn thật hiệu quả bằng những cách khác nhau với mục đích kiếm đợc nhiều lợi
nhuận hơn, để đồng vồn đợc quay vòng nhanh hơn, tránh tình trạng ứ đọng vốn
Chất lợng hàng hoá và cơ cấu mặt hàng kinh doanh: Nâng cao chất lợng hàng
hóa là một biện pháp để cạnh tranh và tăng uy tín, dẫn đến tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Một cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp không bị rơi
vào tình trạng tồn đọng hoặc thiếu hàng khi có những biến động về nhu cầu thị trờng
Tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trên thị trờng: Sau khi hàng hoá
đã đợc sản xuất thì vấn đề đặt ra phải tổ chức bán hết, bán nhanh, bán với giá hợp lý
để sớm thu hồi vốn, tạo điều kiện để quay vòng vốn kinh doanh nhanh, mở rộng sản
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
xuất. Việc tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ làm doanh thu tăng, chi phí tiêu
thụ giảm do đó sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên
Giá thành sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tiêu hao lao động sống
và lao động vật hoá để sản xuất một loại sản phẩm nhất định. Nếu giá thành sản
phẩm thấp sẽ tạo đợc sức cạnh tranh, giúp đẩy mạnh khối lợng hàng hoá tiêu thụ,
trực tiếp làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp
2. Nhân tố khách quan:
Đây là nhóm nhân tố mà bản thân doanh nghiệp không thể tự kiểm soát đợc mà
chỉ có thể thích nghi hoặc có những biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu rủi ro ảnh h-
ởng đến hoạt động kinh doanh cũng nh lợi nhuận doanh nghiệp.
Quan hệ cung cầu trên thị trờng: Quan hệ này phản ánh sức mua của thị trờng
và mức cung của doanh nghiệp. Nếu hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng v-
ợt quá nhu cầu thị trờng thì sẽ xảy ra hiện tợng cung vợt cầu, tức sức mua có khả
năng thanh toán thấp sẽ đẩy giá cả hàng hoá hạ xuống hoặc hàng hoá sẽ không bán
đợc, dẫn đến doanh thu giảm làm lợi nhuận giảm. Ngợc lại, nếu nhu cầu của ngời
tiêu dùng về mặt hàng mà doanh nghiệp cung cấp vợt quá số lợng hàng hoá bán ra,
thì giá cả hàng hoá có thể sẽ tăng lên, thúc đẩy doanh thu tăng và lợi nhuận từ đó
cũng tăng lên
Chính sách của Nhà nớc:
Mỗi doanh nghiệp là một phần của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của doanh
nghiệp không chỉ chịu tác động của các quy luật kinh tế thị trờng mà còn chịu sự chi
phối của Nhà nớc thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô nh: Chính sách thuế, tiền
tệ, tín dụng; các văn bản, quy chế quản lý tài chính; chính sách khuyến khích đầu t-
Tất cả những chính sách này đều trực tiếp hay gián tiếp ảnh hởng đến lợi nhuận của
doanh nghiệp
Phần II
tình hình thực hiện lợi nhuận tại
công ty TNHH United motor việt nam
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Xem chi tiết: tc944


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét