Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Một số biện pháp hạ giá thành công trình cầu ở Chi nhánh Tổng công ty xâydựng công trình giao thông 4 – Hà Nội

- Giám đốc.
- Phó giám đốc kinh doanh.
- Phó giám đốc kỹ thuật
- Ban nhân chính.
- Ban kỹ thuật.
- Ban tài chính.
- Ban kế hoạch.
- Ban vật tư - thiết bị.
- Các đội cầu: đội cầu 1, đội cầu 2 và đội cầu 9.
- Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay là 217 người, trong đó: nhân viên quản
lý 34 người .
Như vậy, đứng đầu Chi nhánh là giám đốc. Giúp việc cho giám đốc là 2 phó
giám đốc: phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kỹ thuật.
Dưới quyền là 5 phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ với các nhiệm vụ và
quyền hạn cụ thể và 3 đội cầu do Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm quy định.
Bộ máy quản lý của Chi nhánh tại Hà Nội được tổ chức theo kiểu trực tuyến
chức năng, quản lý theo chế độ một thủ trưởng. Giám đốc lãnh đạo và chỉ đạo toàn
bộ hoạt động của Chi nhánh đến từng đội cầu.
Theo kiểu tổ chức này, người thủ trưởng được sự giúp sức của các phòng
chức năng, các chuyên gia, các hội đồng tư vấn trong việc suy nghĩ, nghiên cứu,
bàn bạc tìm giải pháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp. Tuy nhiên, quyền quyết
định những vấn đề ấy vẫn thuộc về thủ trưởng. Những quyết định quản lý do các
phòng chức năng nghiên cứu, đề xuất khi được thủ trưởng thông qua, biến thành
mệnh lệnh được truyền đạt từ trên xuống dưới theo tuyến đã quy định. Các phòng
chức năng không có quyền ra mệnh lệnh cho các phân xưởng, các bộ phận sản
xuất.

Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
5
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chi nhánh Tổng công ty 4 – Hà Nội.
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
Giám đốc
Phó giám đốc
Kinh doanh
Ban
vật tư thiết bị
Ban
Kế hoạch
Ban
Nhân chính
Phó giám đốc
kỹ thuật
Ban
Tài chính
Kế toán
Ban Kỹ thuật
Đội Cầu 1 Đội Cầu 2 Đội Cầu 9
6
Kiểu cơ cấu tổ chức này vừa phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận
chức năng, vừa bảo đảm quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến.
2.1.2. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận:
* Ban giám đốc bao gồm:
Giám đốc là người đứng đầu Chi nhánh, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt
động và kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh. Giám đốc trực tiếp quản lý
các phòng ban: quản lý hai phó giám đốc và Ban Nhân chính, Ban Tài chính - Kế
toán.
Phó giám đốc là những người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm
trước giám đốc về các công việc được giao cũng như các công việc được Giám đốc
ủy quyền khi vắng mặt. Chi nhánh gồm có 2 Phó giám đốc:
Phó giám đốc kinh doanh trực tiếp phụ trách Ban Kế hoạch, Ban Vật tư -
thiết bị và các đội cầu.
Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp phụ trách Ban kỹ thuật và các đội cầu.
* Ban Kế hoạch có nhiệm vụ:
Tham mưu giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo công tác kế hoạch, công tác thống
kê hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh, công tác lập dự toán.
Tổng hợp các vấn đề lập Hợp đồng giao, nhận khoán trình Hội đồng Giao
nhận khoán duyệt.
* Ban Nhân chính có nhiệm vụ:
Tham mưu giúp Giám đốc quản lý công tác tổ chức bộ máy quản lý cán bộ,
quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công tác thi đua khen thưởng, công tác
lao động tiền lương và thực hiện các chế độ chính sách về lao động tiền lương. Cụ
thể như:
- Tính toán quỹ lương theo bản HĐGK.
- Báo cáo nhu cầu CBCNV đáp ứng sản xuất kinh doanh của Chi nhánh để
gửi Tổng công tuyển dụng và điều động CBCNV chi Chi nhánh.
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
7
- Phụ trách công tác BHXH, BHYT và các loại bảo hiểm khác nếu xét thấy
cần thiết.
* Ban Tài chính - Kế toán:
Tham mưu giúp Giám đốc về quản lý kinh tế tài chính và tổ chức thực hiện
công tác hạch toán kế toán của Chi nhánh. Cụ thể như:
- Cung cấp tài chính cho thi công HĐGNK đã ký.
- Tổng hợp, phân tích, hạch toán kết quả kinh doanh bằng tiền của Chi nhánh
theo từng công trình xây dựng và theo niên độ kế toán.
- Lập kế hoạch và tài vụ từng năm, quý, tháng, lập báo cáo tài chính của Chi
nhánh theo từng thời kỳ.
* Ban vật tư - thiết bị có nhiệm vụ:
Tham mưu giúp Giám đốc quản lý, tổ chức cung ứng vật tư thiết bị một cách
hiệu quả nhất. Cụ thể:
- Lựa chọn nhà cung cấp vật tư chủ yếu để phục vụ cho thi công;
- Có kế hoạch cung ứng vật liệu cho đơn vị thi công;
- Xem xét lại các định mức tiêu hao nhiên liệu, ;
- Cân đối thiết bị hiện có của Chi nhánh để có kế hoạch đầu tư hoặc thuê
mướn;
* Ban Kỹ thuật có nhiệm vụ:
Tham mưu giúp Giám đốc trong công tác quản lý xây dựng công trình nhằm
đảm bảo quá trình xây dựng công trình được thực hiện tôt, đúng thiết kế được
duyệt, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả kinh tế. Cụ thể:
- Lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết trình lãnh đạo duyệt;
- Lập tiến độ thi công tổng thể và chi tiết trình lãnh đạo duyệt;
- Bảng tính toán tiên lượng vật tư kỹ thuật, vật tư thi công, các thiết bị thi
công,
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
8
* Các đội sản xuất có nhiệm vụ:
Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, đơn giá
tổng hợp và các điều kiện cung ứng về: Nhân lực, vốn, vật tư, thiết bị, chi phí gián
tiếp cấp đội, trước khi ký HĐGNK.
Tổ chức thực hiện đúng các điều khoản thuộc trách nhiệm của Đội ghi trong
HĐGNK; tiếp nhận, quản lý và sử dụng vật tư, thiết bị, tiền vốn đúng mục đích, có
hiệu quả.
Sửa chữa kịp thời những sai sót và tự chịu mọi chi phí do thi công không đảm
bảo kỹ thuật, chất lượng phải phá đi làm lại.
Thực hiện các hợp đồng thi công xây dựng công trình do Chi nhánh ký kết,
đảm bảo đúng thiết kế được duyệt, chất lượng và hiệu quả theo kế hoạch Chi
nhánh đã giao.
Cơ cấu tổ chức đội bao gồm: Đội trưởng, đội phó, kế toán đội, nhân viên kỹ
thuật, thủ kho, bảo vệ, cấp dưỡng, thợ điện, trạm trộn, còn lại là các công nhân kỹ
thuật và lao động phổ thông.
Đội trưởng phải chịu trách nhiệm cá nhân về các khoản vay bằng tiền và
các nguồn lực vật chất khác của Chi nhánh giao cho Đội. Nếu Đội trưởng thuyên
chuyển công tác phải tiến hành bàn giao và xác định rõ trách nhiệm cá nhân trong
quản lý Đội.
Đội trưởng có quyền: Đề xuất thay đổi, bổ sung cán bộ, công nhân kỹ
thuật phù hợp với yêu cầu công việc để thực hiện HĐGNK có hiệu quả; từ chối
nhận khoán nếu tính toán thấy lỗ; từ chối nhận các vật tư thiết bị do Chi nhánh cấp
nếu không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình, hạng mục công trình.
2.2. Đặc điểm về sản phẩm.
Như đã giới thiệu ở phần I, Chi nhánh Tổng giao thông 4 tại Hà Nội với
nhiệm vụ xây dựng các công trình cầu là chủ yếu. Ngoài ra, Chi nhánh tại Hà Nội
còn tham gia xây dựng các công trình thủy, thủy điện, nhà cửa. Vì vậy, sản phẩm
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
9
của Chi nhánh làm ra là các sản phẩm xây dựng, các công trình được tổ hợp từ sản
phẩm của rất nhiều ngành sản xuất tạo ra.
So với sản phẩm của các ngành khác, sản phẩm xây dựng có những đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật chủ yếu sau:
- Sản phẩm xây dựng thường mang tính đơn chiếc, thường được sản xuất theo
đơn đặt hàng của từng chủ đầu tư.
- Sản phẩm xây dựng rất đa dạng, có kết cấu phức tạp, khó chế tạo, khó sửa
chữa, yêu cầu chất lượng cao.
- Sản phẩm xây dựng thường có kích thước quy mô lớn, chi phí nhiều, thời
gian tạo ra sản phẩm dài và thời gian khai thác cũng kéo dài.
- Sản phẩm xây dựng là công trình bị cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộc
nhiều vào điều kiên tự nhiên, điều kiện địa phương và thường đặt ở ngoài trời.
- Sản phẩm xây dựng là sản phẩm tổng hợp liên ngành, mang ý nghĩa kinh tế,
chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng cao.
Nét đặc thù của sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng đặt ra nhiều yêu
cầu không chỉ đối với mặt kỹ thuật xây dựng, mà cả mặt quản lý và kinh doanh xây
dựng.
2.3. Đặc điểm cơ sở vật chất thiết bị.
Ngành xây dựng là một ngành mang tính đặc thù, phức tạp và khó áp dụng
sự tiến bộ của khoa học – công nghệ hơn so với các ngành khác. Vì vậy, máy móc
thiết bị đóng một vai trò hết sức quan trọng đến việc thực thi các dự án xây dựng
công trình và hiệu quả của các công trình xây dựng đó. Cơ sở máy móc thiết bị của
Chi nhánh Tổng công ty 4 tại Hà Nội bao gồm:
- Các thiết bị được dùng đóng cọc như: búa đóng cọc, búa khoan cọc nhồi.
- Các loại cần cẩu, trạm trộn bê tông tươi, các máy phát điện, các giá lao cầu, hệ
thống giá đúc hẫng, ; các loại ô tô, máy xúc, máy đào, dụng cụ dầm bê tông, ván
khuôn dầm bêtông,
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
10
Bảng 1: Tổng hợp kiểm kê máy móc - thiết bị thi công.
Đơn vị: Đồng
Chủng loại – Quy cách ĐVSL Nguyên giá Gía trị còn lại
1. Gía long môn + xe lao dầm bộ 1 1.887.592.174 1.635.914.217
2. Thiết bị bê tông trạm 4 9.923.405.404 3.106.651.896
- Trạm trộn bê tông BM 60m3/h cái 1 1.238.095.200 962.962.933
- Xe chở bê tông 29T - 0218 cái 1 501.390.000 374.142.424
- Xe chở bê tông 29T - 0219 cái 1 501.390.000 374.142.424
- Máy bơm bê tông Putmeize cái 1 1.633.643.842 1.395.404.115
3. Thiết bị giàn khoan nhồi bộ 1 2.963.594.343 2.239.968.380
- Đầu khoan Soimez RT3 cái 1 2.592.230.000 1.987.376.334
- Bộ thiết bị phụ kiện đồng bộ bộ 1 246.666.667 177.666.668
- Phụ kiện khác 123.697.676 79.925.378
4. Thiết bị lao lắp dầm bộ 1 213.4999.143 127.506.432
- Gía FOOCTICH lao lắp dầm bộ 1 213.4999.143 127.506.432
Nguồn: Ban vật tư - thiết bị

Nhìn chung, hệ thống máy móc thiết bị của Chi nhánh Tổng công ty 4 tại
Hà Nội có gía trị còn lại khá lớn, chứng tỏ hệ thống máy móc thiết bị còn mới và
khá hiện đại. Do nhận thức được vai trò của máy móc thiết bị, Chi nhánh tại Hà
Nội đã chú trọng đầu tư đầy đủ các loại với giá trị lớn và chất lượng cao. Đặc biệt
là các loại thiết bị bê tông, vì đây là một trong các yếu tố có tính chất quyết định
trực tiếp đến chất lượng công trình. Tuy nhiên số lượng còn chưa nhiều, điều này
do quy mô của Chi nhánh Tổng công ty 4 tại Hà Nội còn nhỏ. Số lượng này sẽ tăng
lên với tiến trình phát triển của Chi nhánh. Hệ thống máy móc thiết bị của Chi
nhánh Tổng công ty 4 – Hà Nội còn đa dạng về chủng loại và tầm quan trọng của
máy móc thiết bị đó. Bảng thống kê sau sẽ cho ta thấy cụ thể điều này:
Bảng 2: Bảng tổng hợp các loại máy thi công khác
Đơn vị: Đồng
Quy cách - Chủng loại ĐV SL Nguyên giá Gía trị còn lại
1. Máy bơm cái 5 115.953.586 62.673.664
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
11
2. Kích cái 14 335.395.105 145.040.003
3. Máy phát máy 2 369.678.000 251.984.580
4. Máy thi công cái 4 629.421.095 400.040.093
5. Máy trộn cái 5 116.618.242 63.624.147
6. Đầm các loại cái 84 169.991.787 84.538.614
7. Tời cái 3 85.942.571 42.072.409
8.Palăng xích cái 2 13.333.334 6.944.445
9.Máy đo lường cái 3 75.171.225 21.088.048
10.Xe công cụ cái 4 34.049.996 10.182.396
Nguồn: Ban vật tư - thiết bị
Dựa vào bảng 2 chúng ta thấy rằng, ngoài các loại máy thi công chính thì
Chi nhánh Tổng công ty 4 tại Hà Nội còn có các loại máy thi công khác nhằm hỗ
trợ cho công tác thi công xây dựng các công trình cầu được thuận lợi, tiết kiệm thời
gian và hiệu quả hơn. Các loại máy thi công của Chi nhánh tại Hà Nội không
những đa dạng về chủng loại mà còn đảm bảo tôt về chất lượng, điều này thể hiện
qua 2 chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lại. Các loại máy móc thiết bị của Chi
nhánh tại Hà Nội chủ yếu được nhập khẩu từ các nước có công nghệ phát triển như
Nhật Bản, Italia,
Bên cạnh đó Chi nhánh tại Hà Nội còn trang bị đầy đủ các loại máy móc
thiết bị phục vụ cho khối văn phòng như máy tính, máy in, máy photo, máy fax,
và đã nối mạng Internet nhằm phục vụ cho khối văn phòng làm việc hiệu quả,
thông tin nhanh nhạy, từ đó đưa ra các quyết định quản lý đúng đắn, kịp thời.
Bảng 3: Bảng kiểm kê một số máy móc - thiết bị văn phòng.
Đơn vị: Đồng
Chủng loại – Quy cách ĐV SL Nguyên giá Gía trị còn lại
1. Điều hòa Queentech cái 2 14.181.818 13.354.545
2. Tivi Sony 29 inch + kệ để TV cái 1 12.350.000 8.012.797
3. Máy tính + máy in bộ 1 16.504.000 7.269.619
4. Máy in A3 XEROX cái 1 18.836.800 15.517.936
5. Máy in Laser Jet 6L cái 1 6.764.363 1.268.318
6. Máy photo XEROX cái 1 28.917.000 17.074.800
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
12
7. Máy tính xách tay Toshiba cái 1 40.460.290 36.875.500
8. Máy Fax Toshiba cái 1 12.168.000 8.913.200
Nguồn: Ban vật tư - thiết bị

Qua đây có thể thấy được Chi nhánh tại Hà Nội cũng rất quan tâm đến
điều kiện làm việc của cán bộ công nhân viên. Chi nhánh tại Hà Nội đã đầu tư các
thiết bị cần thiết và hiện đại nhằm tạo cho người lao động cảm giác thoái mái và an
tâm khi làm việc.
2.4. Đặc điểm lao động:
2.4.1. Cơ cấu lao động:
Trong sản xuất kinh doanh nói chung và trong sản xuất kinh doanh xây
dựng nói riêng, yếu tố lao động đóng một vai trò hết sức quan trọng. Vì vậy, từ
những ngày đầu mới thành lập cho đến nay Chi nhánh Tổng công ty 4 tại Hà Nội
đã đặc biệt quan tâm đến yếu tố này. Đó là Chi nhánh Tổng công ty 4 – Hà Nội
hằng năm có chính sách tuyển mộ, tuyển dụng thêm lao động và xây dựng cơ cấu
lao động ngày càng tối ưu hơn. Để minh chứng cho điều này chúng ta hãy xem xét
bảng sau:
Bảng 4: Cơ cấu lao động của Chi nhánh Tổng công ty 4 tại Hà Nội.
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Số lượng
( người)
Tỷ trọng
( % )
Số lượng
( người )
Tỷ trọng
( % )
Số lượng
( người )
Tỷ trọng
( % )
1.Tổng số 170 100 190 100 217 100
- LĐ gián tiếp 29 17,06 31 16,31 34 15,67
- LĐ trực tiếp 141 82,94 159 83,69 183 84,33
2. Trình độ 170 100 190 100 217 100
- Đại học 20 11,76 24 12,63 26 11,98
- CĐ – THCN 10 5,88 14 7,37 15 6,91
- CNKT 140 82,36 152 80,00 176 81,11
Nguồn: Ban Nhân chính

Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
13
Từ bảng trên cho ta thấy số lượng lao động của Chi nhánh Tổng công ty 4
tại Hà Nội ngày càng tăng, điều này chứng tỏ Chi nhánh đang trên đà phát triển.
Số lao động gián tiếp tăng chậm hơn so với lao động trực tiếp và tỷ trọng số lao
động trực tiếp lớn hơn nhiều so với tỷ trọng số lao động gián tiếp. Tỷ trọng này
tăng từ 83,69% năm 2005 lên 84,33% năm 2006. Đây là một cơ cấu lao động hợp
lý, vì ngành xây dựng công trình giao thông đòi hỏi số lượng lao động trực tiếp
lớn. Trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động cũng được nâng lên, trong đó số
lượng lao động có trình đại học tập trung ở đội ngũ lao động gián tiếp. Như vậy,
Chi nhánh tại Hà Nội có một đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao nên có khả
năng tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý, giám sát và điều hành tới các đội cầu.
Từ đó, làm cho Chi nhánh hoạt động một cách nhịp nhàng và hoàn thành tốt nhiệm
vụ mà Tổng công ty giao.
Mặt khác lao động trực tiếp trong biên chế của Chi nhánh tại Hà Nội không
có lao động phổ thông. Lực lượng lao động trực tiếp đều đã qua đào tạo, có trình
độ chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm để có thể thực hiện tốt mọi nhiệm vụ
được giao.
2.4.2. Chất lượng lao động:
Cùng với sự phát triển của Chi nhánh Tổng công ty 4 tại Hà Nội thì đội ngũ
lao động của Chi nhánh không những tăng lên về lượng mà còn phát triển về chất.
Trước hết, là lao động gián tiếp; lực lượng không trực tiếp tạo ra các sản phẩm
nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả toàn bộ quá trình
hoạt động của Chi nhánh tại Hà Nội.
Bảng 5 : Chất lượng cán bộ gián tiếp.
( Đơn vị: Người)
Nghề nghiệp
Chuyên môn
THCN CĐ ĐH
Cầu + đường bộ 5 1 9
Cảng - Đường thủy 1
Th¸i ThÞ BÝch QTKDCN45A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét