Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Một số vấn đề về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cầu 75 thuộc Tổng công ty công trình giao thông 8 - Bộ Giao Thông Vận tải

KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà cú một lượng vốn
nhất định, khỏc nhau giữa cỏc doanh nghiệp. Để gúp phần nõng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại cụng ty, ta cần phõn loại vốn để cú biện phỏp quản lý tốt hơn.
1.1.2 - Phõn loại vốn
Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiờu hao cỏc loại vật tư,
nguyờn vật liệu, hao mũn mỏy múc thiết bị, trả lương nhõn viờn Đú là chi phớ mà doanh
nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiờu kinh doanh. Nhưng vấn đề đặt ra là chi phớ này phỏt
sinh cú tớnh chất thường xuyờn, liờn tục gắn liền với quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm của
doanh nghiệp. Vỡ vậy, cỏc doanh nghiệp phải nõng cao hiệu quả sử dụng vốn một cỏch tối
đa nhằm đạt mục tiờu kinh doanh lớn nhất. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện
cỏc định mức chi phớ, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phớ ở từng khõu sản xuất và
toàn doanh nghiệp. Cần phải tiến hành phõn loại vốn, phõn loại vốn cú tỏc dụng kiểm tra,
phõn tớch quỏ trỡnh phỏt sinh những loại chi phớ mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành
sản xuất kinh doanh. Cú nhiều cỏch phõn loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi gúc độ khỏc nhau ta
cú cỏc cỏch phõn loại vốn khỏc nhau.
1.1.2.1 - Phõn loại vốn dựa trờn giỏc độ chu chuyển của vốn thỡ vốn của doanh
nghiệp bao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định.

Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ dựng
trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quỏ trỡnh kinh doanh nhưng về mặt giỏ trị thỡ
chỉ cú thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh.
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hỡnh thỏi:
- Hỡnh thỏi hiện vật: Đú là toàn bộ tài sản cố định dựng trong kinh doanh của cỏc
doanh nghiệp. Nú bao gồm nhà cửa, mỏy múc, thiết bị, cụng cụ
- Hỡnh thỏi tiền tệ: Đú là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa
được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đó hoàn thành vũng luõn chuyển
và trở về hỡnh thỏi tiền tệ ban đầu.

Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu động. Vốn
lưu động tham gia hoàn toàn vào quỏ trỡnh kinh doanh và giỏ trị cú thể trở lại hỡnh thỏi
ban đầu sau mỗi vũng chu chuyển của hàng hoỏ. Nú là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm
giỏ trị nguyờn liệu, vật liệu phụ, tiền lương Những giỏ trị này được hoàn lại hoàn toàn
cho chủ doanh nghiệp sau khi đó bỏn hàng hoỏ.Trong quỏ trỡnh sản xuất, bộ phận giỏ trị
sức lao động biểu hiện dưới hỡnh thức tiền lương đó bị người lao động hao phớ nhưng
được tỏi hiện trong giỏ trị mới của sản phẩm, cũn giỏ trị nguyờn, nhiờn vật liệu được
chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đú. Vốn lưu động ứng với
loại hỡnh doanh nghiệp khỏc nhau thỡ khỏc nhau. Đối với doanh nghiệp thương mại thỡ
5
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động khụng định mức. Trong
đú:
- Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của cỏc doanh nghiệp trong kỳ, nú bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng húa và vốn phi
hàng hoỏ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
- Vốn lưu động khụng định mức: Là số vốn lưu động cú thể phỏt sinh trong quỏ
trỡnh kinh doanh nhưng khụng cú căn cứ để tớnh toỏn định mức được như tiền gửi ngõn
hàng, thanh toỏn tạm ứng Đối với doanh nghiệp sản xuất thỡ vốn lưu động bao gồm: Vật
tư, nguyờn nhiờn vật liệu, cụng cụ, dụng cụ là đầu vào cho quỏ trỡnh sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Khụng những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của cỏc loại vốn này trong cỏc doanh
nghiệp khỏc nhau cũng khỏc nhau. Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của
loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thỡ trong doanh nghiệp sản xuất
tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu. Trong hai loại vốn này, vốn cố định cú đặc điểm
chu chuyển chậm hơn vốn lưu động. Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vũng thỡ
vốn lưu động đó chu chuyển được nhiều vũng.
Việc phõn chia theo cỏch thức này giỳp cho cỏc doanh nghiệp thấy được tỷ trọng,
cơ cấu từng loại vốn. Từ đú, doanh nghiệp chọn cho mỡnh một cơ cấu vốn phự hợp.
1.1.2.2 - Phõn loại vốn theo nguồn hỡnh thành:
Theo cỏch phõn loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở
hữu.
Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự cú và coi như tự cú thỡ doanh
nghiệp cũn phải sử dụng một khoản vốn khỏ lớn đi vay của ngõn hàng. Bờn cạnh đú cũn
cú khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của cỏc đơn vị nguồn hàng, khỏch hàng và bạn hàng.
Tất cả cỏc yếu tố này hỡnh thành nờn khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. Vậy

Nợ phải trả: Là khoản nợ phỏt sinh trong quỏ trỡnh kinh doanh mà doanh
nghiệp cú trỏch nhiệm phải trả cho cỏc tỏc nhõn kinh tế như nợ vay ngõn hàng, nợ vay của
cỏc chủ thể kinh tế, nợ vay của cỏ nhõn, phải trả cho người bỏn, phải nộp ngõn sỏch

Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và cỏc thành
viờn trong cụng ty liờn doanh hoặc cỏc cổ đụng trong cụng ty cổ phần. Cú ba nguồn cơ
bản tạo nờn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đú là:
- Vốn kinh doanh: Gồm vốn gúp (Nhà nước, cỏc bờn tham gia liờn doanh, cổ đụng,
cỏc chủ doanh nghiệp) và phần lói chưa phõn phối của kết quả sản xuất kinh doanh.
- Chờnh lệch đỏnh giỏ lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho
phộp hoặc cỏc thành viờn quyết định.
6
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
- Cỏc quỹ của doanh nghiệp: Hỡnh thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ
phỏt triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phỳc lợi.
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinh phớ
sự nghiệp (khoản kinh phớ do ngõn sỏch nhà nước cấp, phỏt khụng hoàn lại sao cho doanh
nghiệp chi tiờu cho mục đớch kinh tế lõu dài, cơ bản, mục đớch chớnh trị xó hội ).
1.1.2.3 - Phõn loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thỡ nguốn vốn của
doanh nghiệp bao gồm:

Nguồn vốn thường xuyờn: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho
toàn bộ tài sản cố định của mỡnh. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn
của doanh nghiệp. Trong đú:
- Nợ dài hạn: Là cỏc khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh
doanh, khụng phõn biệt đối tượng cho vay và mục đớch vay.

Nguồn vốn tạm thời: Đõy là nguồn vốn dựng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm
thời của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngõn hàng, tạm ứng, người mua vừa
trả tiền
Như vậy, ta cú:
TS = TSLĐ + TSCĐ
= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyờn
Việc phõn loại theo cỏch này giỳp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn
mà mỡnh nắm giữ, từ đú lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mỡnh một cỏch thớch hợp,
trỏnh tỡnh trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định.
1.2 - hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.2.1- Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.1.1- Hiệu quả sử dụng vốn là gỡ?
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trự kinh tế phản ỏnh trỡnh độ sử dụng cỏc nguồn
lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quỏ trỡnh SXKD
với tổng chi phớ thấp nhất. Khụng ngừng nõng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tõm hàng
đầu của bất kỳ nền sản xuất nào núi chung và mối quan tõm của DN núi riờng, đặc biệt nú
đang là vấn đề cấp bỏch mang tớnh thời sự đối với cỏc DN nhà nước Việt nam hiện nay.
Nõng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa là cõu hỏi, vừa là thỏch thức đối với cỏc DN hiện
nay.Sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp SXKD nào cũng cú thể hiển thị
bằng hàm số thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với vốn và lao động
Q = f (K, L) trong đú:
K: là vốn.
L: là lao động.
7
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
Vỡ vậy, kết quả SXKD của cỏc DN cú quan hệ hàm với cỏc yếu tố tài nguyờn, vốn,
cụng nghệ Xột trong tầm vi mụ, với một DN trong ngắn hạn thỡ cỏc nguồn lực đầu vào
này bị giới hạn. Điều này đũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải tỡm biện phỏp nhằm khai thỏc và
sử dụng vốn, sử dụng tối đa cỏc nguồn lực sẵn cú của mỡnh, trờn cơ sở đú so sỏnh và lựa
chọn phương ỏn SXKD tốt nhất cho doanh nghiệp mỡnh.
Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gỡ ? Để hiểu được ta phải hiểu được hiệu quả là gỡ?
- Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan
hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phớ bỏ ra”.
-
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Chi phớ đầu vào
- Về mặt đinh lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xó
hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phớ bỏ ra. Người ta chỉ thu
được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phớ đầu vào. Hiệu quả càng lớn chờnh lệch
này càng cao.
- Về mặt định tớnh: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trỡnh độ
quản lý của mỗi khõu, mỗi cấp trong hệ thống cụng nghiệp, sự gắn bú của việc giải quyết
những yờu cầu và mục tiờu kinh tế với những yờu cầu và mục tiờu chớnh trị - xó hội.
Cú rất nhiều cỏch phõn loại hiệu quả kinh tế khỏc nhau, nhưng ở đõy em chỉ đề cập
đến vấn đề nõng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại doanh nghiệp. Như vậy, ta cú thể hiểu hiệu
quả sử dụng vốn như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trự kinh tế phản ỏnh
trỡnh độ khai thỏc, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm mục đớch sinh lời tối đa với chi phớ thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp cú liờn quan tới tất cả cỏc yếu tố của
quỏ trỡnh SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nờn doanh nghiệp chỉ cú thể nõng cao hiệu quả trờn
cơ sở sử dụng cỏc yếu tố cơ bản của quỏ trỡnh kinh doanh cú hiệu quả. Để đạt được hiệu
quả cao trong quỏ trỡnh kinh doanh thỡ doanh nghiệp phải giải quyết được cỏc vấn đề
như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thờm để mở rộng hoạt động SXKD của mỡnh và DN
phải đạt được cỏc mục tiờu đề ra trong qỳa trỡnh sử dụng vốn của mỡnh.
1.2.1. Cỏc chỉ tiờu đo lường hiệu quả sử dụng vốn tại cỏc doanh nghiệp Việt
nam hiện nay
Cỏc doanh nghiệp Việt nam với số vốn tự cú hay vốn vay, vốn điều lệ, đều khụng
phải là số vốn cho khụng, khụng phải trả lói mà đều phải hoặc là trả cổ tức, hoặc là nộp
thuế vốn và hạch toỏn bảo toàn vốn. Vậy số vốn này lớn lờn bao nhiờu là đủ, là hợp lý, là
hiệu quả cho quỏ trỡnh SXKD của doanh nghiệp ? Mặt khỏc, trong quỏ trỡnh kinh doanh,
8
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
một doanh nghiệp tạo ra cỏc sản phẩm và dịch vụ cú sức tiờu thụ lớn, thị trường ngày càng
ổn định và mở rộng, nhu cầu của khỏch hàng ngày càng lớn thỡ đương nhiờn là cần nhiều
tiền vốn để phỏt trtiển kinh doanh. Do đú, nếu cụng tỏc quản trị và điều hành khụng tốt thỡ
hoặc là phỏt hành thờm cổ phiếu để gọi vốn hoặc là khụng biết xoay xở ra sao, cú khi bị
“kẹt” vốn nặng và cú khi đưa doanh nghiệp đến chỗ phỏ sản vỡ tưởng rằng doanh nghiệp
quỏ thành đạt. Để đỏnh giỏ chớnh xỏc hơn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, ta cú
thể dựa vào cỏc nhúm chỉ tiờu đo lường sau đõy:
1.2.1.1 Nhúm chỉ tiờu về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp được thể hiện khỏ rừ nột qua cỏc chỉ tiờu về
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Nú thể hiện mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh trong
kỳ và số vốn kinh doanh bỡnh quõn. Ta cú thể sử dụng cỏc chỉ tiờu sau:


Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp.
H
v
=
V
D
Trong đú:
H
v
- Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp.
D - Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ.
V - Toàn bộ vốn sử dụng bỡnh quõn trong kỳ.
Vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động, do đú ta cú cỏc chỉ
tiờu cụ thể sau:

Hiệu quả sử dụng vốn cố định
H
VCĐ
=
cd
V
D
Trong đú: H
VCĐ
: Hiệu quả sử dụng VCĐ
V

: Vốn cố định bỡnh quõn sử dụng trong kỳ

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
H
VLĐ
=

=

D
V

Trong đú: H
VLĐ
: Hiệu quả sử dụng VLĐ
V

: Vốn lưu động bỡnh quõn sử dụng trong kỳ.
Cỏc chỉ tiờu hiệu quả sử dụng vốn cho biết: Một đồng vốn của doanh nghiệp sử
dụng bỡnh quõn trong kỳ làm ra bao nhiờu đồng doanh thu. Chỉ tiờu này càng lớn chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao, đồng thời chỉ tiờu này cũn cho biết
9
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
doanh nghiệp muốn nõng cao hiệu quả sử dụng vốn thỡ phải quản lý chặt chẽ và tiết kiệm
về nguồn vốn hiện cú của mỡnh.
1.2.1.2 - Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiờu phản ỏnh kết quả cuối cựng của hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp . Tuy nhiờn, để phản ỏnh chớnh xỏc hơn ta cần xem xột đến cả số tuyệt đối
và số tương đối thụng qua việc so sỏnh giữa tổng số vốn bỏ ra với số lợi nhuận thu được
trong kỳ.
Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh tỷ suất lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận của toàn bộ vốn kinh doanh.
T
LN

Vkd
=


Vkd
LNST
x100
Trong đú:
T
LN

Vkd
- Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn kinh doanh.
∑LNST - Tổng lợi nhuận sau thuế trong kỳ.

Vkd
- Tổng vốn kinh doanh bỡnh quõn trong kỳ.

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
T
LN VLĐ
=


Vld
LNST
x100
Trong đú: V

: Tổng vốn lưu động bỡnh quõn trong kỳ.
T
LNVLĐ
: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định, T
LNVCĐ.
T
LNVCĐ
=
CD
V
LNTS

x100
Trong đú: V

- Tổng vốn cố địng bỡnh quõn trong kỳ.
Cỏc chỉ tiờu này cho biết cứ 100 đồng vốn kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
thỡ mang lại bao nhiờu đồng lợi nhuận.
1.2.3 - Một số chỉ tiờu khỏc phản ỏnh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp
1.2.3.1 - Tốc độ luõn chuyển VLĐ
Là một chỉ tiờu chất lượng tổng hợp phản ỏnh trỡnh độ tổ chức, quản lý và hiệu quả
sử dụng vốn của DN. Nú bao gồm cỏc chỉ tiờu sau:

Số vũng quay của vốn lưu động trong kỳ:
Là số lần luõn chuyển vốn lưu động trong kỳ, nú đươc xỏc định như sau:
10
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
C =
ld
V
D
Trong đú: C - Số vũng quay vốn lưu động.
D - Doanh thu thuần trong kỳ.
V

- Vốn lưu động bỡnh quõn trong kỳ.
Vốn lưu động bỡnh quõn thỏng, quý, năm được tớnh như sau:
Vốn LĐBQ thỏng = (V

đầu thỏng + V

cuối thỏng)/2
Vốn LĐBQ quý, năm = (V
LĐ1
/2 + V
LĐ2
+ +V
LĐn-1
+ V
LĐn
/2)/(n-1).
Trong đú: V
LĐ1
, V
LĐn
- Vốn lưu động hiện cú vào đầu thỏng.
Chỉ tiờu này càng lớn, chứng tỏ VLĐ của doanh nghiệp luõn chuyển càng nhanh,
hoạt động tài chớnh càng tốt, doanh nghiệp cần ớt vốn mà tỷ suất lợi nhuận lại cao.

Số ngày luõn chuyển:
Là số ngày để thực hiện một vũng quay vốn lưu động.
N =
C
T
=
D
TxV
LD
Trong đú:

N - Số ngày luõn chuyển của một vũng quay vốn lưu động.
T - Số ngày trong kỳ.

Hệ số đảm nhiệm LVĐ:
H =
D
V
LD
Chỉ tiờu này cho biết để tạo ra được một đồng doanh thu thỡ doanh nghiệp cần bao
nhiờu đồng VLĐ. Hệ số này càng nhỏ càng tốt.

Mức tiết kiệm VLĐ:
Nú thể hiện trong quỏ trỡnh sử dụng VLĐ do sự thay đổi tốc độ quay của nú. Cú
hai cỏch xỏc định:
♦ Cỏch 1: M
-+
= V
LĐ1
-
0
1
C
D
Trong đú:
M
-+
- Mức tiết kiệm hay lóng phớ VLĐ.
V
LĐ1
- Vốn lưu động bỡnh quõn kỳ này.
D
1
- Doanh thu thuần bỡnh quõn kỳ này.
C
0
- Số vũng quay vốn lưu động kỳ trước.
11
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
♦ Cỏch 2: M
+
= (N
1
- N
0
) x
T
D
1

Trong đú:
N
1,
N
0
- Thời gian luõn chuyển VLĐ kỳ này, kỳ trước
T - Số ngày trong kỳ
1.2.3.2 - Phõn tớch tỡnh hỡnh và khả năng thanh toỏn

Phõn tớch tỡnh hỡnh thanh toỏn: Chớnh là xem xột mức độ biến thiờn của cỏc
khoản phải thu, phải trả để từ đú tỡm ra nguyờn nhõn của cỏc khoản nợ đến hạn chưa đũi
được hoặc nguyờn nhõn của việc tăng cỏc khoản nợ đến hạn chưa đũi được.

Phõn tớch khả năng thanh toỏn: Khả năng thanh toỏn của DN phản ỏnh mối quan
hệ tài chớnh giữa cỏc khoản cú khả năng thanh toỏn trong kỳ với cỏc khoản phải thanh
toỏn trong kỳ. Nhúm chỉ tiờu này bao gồm cỏc chỉ tiờu sau:

*Hệ số thanh toỏn ngắn hạn =
TSLĐ
Nợ ngắn hạn
* Hệ số thanh toỏn tức thời =
Vốn bằng tiền
Nợ đến hạn

* Hệ số thanh toỏn nhanh =
Vốn bằng tiền +Cỏc khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Ngoài ra, ta cũn sử dụng chỉ tiờu về cơ cấu tài chớnh như:
* Hệ số nợ vốn cổ phần =

Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu
* Hệ số cơ cấu nguồn vốn =

Vốn chủ sở hữu


Nguồn vốn
Đú là cỏc chỉ tiờu cơ bản phản ỏnh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
12
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
chươngII:
thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
tại cụng ty cầu 75
2.1. - Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn trong cỏc DNNN thuộc Bộ GTVT
Cơ cấu và quy mụ doanh nghiệp đó cú sự chuyển hướng hợp lý hơn. Nguồn vốn
chủ sở hữu được bổ sung và phỏt triển liờn tục. Năm 2001 là 5.870 tỷ đồng, nhưng đến
năm 2003 là 7.057 tỷ đồng tăng 20%. Cựng kỳ, tỷ lệ vốn tự bổ sung trờn tổng nguồn vốn
chủ sở hữu tăng từ 21,5% lờn đến 33,8%. Quy mụ vốn cũn nhỏ, chiếm dụng lẫn nhau,
thiếu vốn kinh doanh nghiờm trọng nờn cỏc doanh nghiệp buộc phải vay vốn Ngõn hàng
dẫn đến tăng giỏ thành sản phẩm
Nhưng cũng trong năm đú (năm 2003), năm đầu tiờn của cỏc doanh nghiệp trong
Bộ đạt doanh thu 16 ngàn tỷ đồng, gấp 2,21 lần năm 2001, bỡnh quõn từ năm 2001 đến
năm 2003 doanh thu tăng trung bỡnh mỗi năm là 44,2%. Song điều này cũng khụng giỳp
cỏc doanh nghiệp trỏnh khỏi thực trạng hiện nay, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũn chưa
cao nếu khụng núi là thấp. Theo đỏnh giỏ của Chớnh phủ, tỷ trọng doanh nghiệp thực sự
kinh doanh cú hiệu quả chiếm khoảng 40%; doanh nghiệp kinh doanh kộm hiệu quả, thua
lỗ khoảng 20%; doanh nghiệp lõm vào tỡnh trạng phỏ sản khoảng 6%; cũn lại là cỏc doanh
nghiệp kinh doanh thất thường, lỳc lỗ, lỳc lói. Sau đợt kiểm tra của Bộ, đó phỏt hiện nhiều
doanh nghiệp cũn tỡnh trạng hạch toỏn chưa đỳng chế độ, nhất là việc tớnh giỏ thành sản
phẩm, dẫn đến khụng phản ỏnh chớnh xỏc hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhiều doanh
nghiệp kinh doanh thua lỗ kộo dài, thua lỗ năm trước chưa được giải quyết thỡ lại bị chồng
thờm bởi lỗ năm sau, tất yếu rơi vào thế bế tắc. Đặc biệt cú tổng cụng ty cú tới 58% đơn vị
trực thuộc lỗ vốn, lỗ luỹ kế tới đầu năm 2003 gần 30 tỷ đồng, cú doanh nghiệp số lỗ gần
bằng 2 lần vốn chủ sở hữu.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ và hiệu quả sử dụng vốn của cỏc đơn vị trong toàn ngành
nhỡn chung cũn thấp. Tớnh bỡnh quõn, hiệu suất sử dụng TSCĐ của ngành là 0,73; doanh
lợi vốn cố định là 2%. Doanh lợi doanh thu bỏn hàng chỉ đạt 2,8%; doanh lợi vốn là 6%.
2.2 - giới thiệu về cụng ty cầu 75.
2.2.1- Đặc điểm quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty
Cụng ty cụng trỡnh Cầu 75 là doanh nghiệp nhà nước thuộc tổng cụng ty cụng
trỡnh giao thụng 8 - Bộ GTVT, hoạt động theo luật doanh nghiệp và cú đầy đủ tư cỏch
phỏp nhõn. Hoạt động trong lĩnh vực xõy dựng giao thụng cụng nghiệp và dõn dụng,cụng
ty được thành lập theo quyết định số11077/QĐTCCT-LĐ ngày 3-6-1993 của bộ giao thụng
vận tải với tờn là cụng ty xõy dựng cầu 75 (tiền thõn là xớ nghiệp xd cầu 75 được thành
lập thỏng 5-1975) năm 1995 cụng ty đổi tờn thành cụng ty xõy dựng cầu 75,cú giấy phộp
hành nghề số 169 cấp ngày 6-8-1998 số hiệu đăng ký 2901-03-01-588 do bộ xõy dựng cấp.
Cụng ty được phộp đặt trụ sở tại Hạ đỡnh –thanh xuõn-Hà nội
13
KhoỏLuận tụt nghiệp Khoa QTKD
Tổng số vốn khi thành lập là : 285 triệu đồng
Vốn kinh doanh bổ sung : 652 triệu đồng
Vốn vay : 392 triệu đồng
Với nhiệm vụ chớnh là:
+XD cụng trỡnh giao thụng (đường bộ)
+xõy dựng cụng trỡnh kiến trỳc cụng nghiệp và dõn dụng phục
+Sản xuõt vat liệu bờ tụng đỳc sẵn ,rảI thảm bờ tụng atphal.
Gần 40 năm xõy dựng và trưởng thành với phương chõm lấy uy tớn chất lượng làm
đầu thỡ cụng ty cụng cầu 75 đó cú bước phỏt triển đỏng kể, ngày càng khẳng định được vị
trớ của mỡnh trong xó hội. Để thấy rừ hơn được quỏ trỡnh phỏt triển của cụng ty chỳng
ta cú thể dựa vào một số chỉ tiờu sau:
Bỏo cỏo kết quả kinh doanh của cụng ty từ năm 2001 đến năm
2003.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiờu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
1. Doanh thu thuần. 22880 42700 53576
2. Giỏ vốn hàng bỏn. 19380 37400 48334
3. Lợi nhuận gộp. 3504 5240 5242
4. Chi phớ QLDN 2188 2990 2763
5.Lợi nhuận từ HĐKD 1316 2310 2479
6.Lợi nhuận từ HĐTC - 2252 - 1566 -1549
7. Lợi nhuận bất thường 743 - 202 -181
5.Lợi nhuận trước thuế - 193 542 749
6.Thuế phải nộp (345) 54 -
7.Lợi nhuận sau thuế 152 488 749
(Nguồn BCĐKT của cụng ty cỏc năm 2001 - 2003).
Từ bảng trờn ta thấy doanh thu năm 2003 tăng vọt so với năm 2001. Lợi nhuận năm
2001 khụng cú, trong khi đú năm 2003 lợi nhuận đạt những 749 triệu. Điều này, chứng tỏ
cụng ty đang cú chiều hướng phỏt triển lớn mạnh, điều đú được thể hiện thụng qua cỏc chỉ
tiờu như: Doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế
2.2.2- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của cụng ty
Cụng ty cầu 75 hoạt động với một số ngành nghề sản xuất kinh doanh trong đú chủ
yếu là xõy dựng mới cầu , xõy dựng mới đường bộ, cầu bờ tụng cốt thộp, rải thảm, xõy
dựng mới cầu,kiến trỳc xõy dựng và dõn dụng phục. Với đặc điểm riờng của sản phẩm xõy
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét