Khoá luận tốt nghiệp GVHD.TS. Nguyễn Ngọc Điện
Sinh viên: Trịnh Thị Hảo – QT1101N
5
Nhƣ vậy, có thể thấy vai trò cơ bản của phân tích tài chính là cung cấp thông
tin hữu ích cho tất cả cá đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp trên những khía cạnh khác nhau, giúp họ có cơ sở vững chắc để đƣa ra các
quyết định phù hợp với mục đích của mình.
1.1.4. Mục tiêu, nhiệm vụ của phân tích tài chính Doanh nghiệp:
Mục tiêu:
Nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn về mặt tài chính
theo các tiêu chí:
- Hiệu quả tài chính (Khả năng sinh lợi và khả năng quản lý tài sản);
- Rủi ro tài chính (Công nợ và các khoản phải thu, khả năng thanh toán, khả
năng quản lý nợ);
- Tổng hợp hiệu quả và rủi ro tài chính (Cân đối tài chính, các đòn bẩy và
đẳng thức Du Pont);
- Tìm hiểu, giải thích các nguyên nhân đứng sau thực trạng đó và đề xuất giải
pháp cải thiện vị thế tài chính của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ phân tích:
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau
đây:
- Đánh giá thực trạng của hoạt động tài chính trên các mặt: Đảm bảo vốn cho
hoạt động kinh doanh, quản lý và phân phối vốn, tình hình và hiệu quả sử dụng
vốn, tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khả năng và tính chắc
chắn của các dòng tiền ra, vào doanh nghiệp
- Xác định rõ các nhân tố và mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến tình hình
tài chính của doanh nghiệp cũng nhƣ những nguyên nhân gây nên tình trạng biến
động của các nhân tố trên;
- Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.5. Các nội dung của tài chính doanh nghiệp.
Các nội dung chính trong quản trị tài chính doanh nghiệp nhƣ:
+ Phân tích tài chính doanh nghiệp
Khoá luận tốt nghiệp GVHD.TS. Nguyễn Ngọc Điện
Sinh viên: Trịnh Thị Hảo – QT1101N
6
+ Hoạch định và kiểm soát tài chính doanh nghiệp
+ Quản trị các nguồn tài trợ; chính sách phân phối và quản trị hoạt đông đầu
tƣ
1.2. Phƣơng pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
1.2.1. Phƣơng pháp so sánh:
Đây là phƣơng pháp đƣợc sử dụng phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung
và phân tích tài chính nói riêng, xác định vị trí và xu hƣớng biến động của các chỉ
tiêu phân tích.
1.2.1.1. Tiêu chuẩn so sánh.
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một chu ký đƣợc lựa chọn làm gốc so sánh.
Gốc so sánh đƣợc xác định tuỳ thuộc vào mục đích phân tích. Khi tiến hành so
sánh cần có từ hai đại lƣợng trở lên và các đại lƣợng phải đảm bảo có tính chất so
sánh đƣợc.
1.2.1.2. Điều kiện so sánh.
- Cùng nội dung kinh tế.
- Phải thống nhất về phƣơng pháp tính;
- Phải cùng một đơn vị đo lƣờng và phải đƣợc thu thập trong cùng mật độ
thời gian;
- Ngoài ra, các chỉ tiêu cần phải quy đổi về cùng một quy mô và điều kiện
kinh doanh tƣơng tự nhau.
1.2.1.3. Kỹ thuật so sánh.
Về kỹ thuật so sánh có thể so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tƣơng
đối hay so sánh bằng số bình quân:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả cho phép trừ giữa trị số của chỉ tiêu
kỳ phân tích so với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối lƣợng,
quy mô biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
+ So sánh bằng số tƣơng đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế hoặc giữa trị số của kỳ phân tích so
với kỳ gốc đã đƣợc điều chỉnh theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu có liên
quan theo hƣớng quyết định quy mô chung của nhóm chỉ tiêu phân tích.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD.TS. Nguyễn Ngọc Điện
Sinh viên: Trịnh Thị Hảo – QT1101N
7
1.2.1.4. Hình thức so sánh.
Quá trình phân tích theo kỹ thuật cua rphƣơng phjáp so sánh có thể dƣợc thực
hiện theo 2 hình thức sau:
- So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ, quan hệ tƣơng
quan giữa cá dữ kiện trên báo cáo tài chính của kỳ hiện hành.
-So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiều
hƣớng tăng giảm của các dữ kiện trên báo cáo tài chính của nhiều kỳ khác nhau.
1.2.2. Phƣơng pháp phân tích tỷ lệ.
Nguồn thông tin kinh tế tài chính đã và đang đƣợc cải tiến cung cấp đầy đủ
hơn, đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá tình
hình tài chính trong doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích
luỹ dữ liệu và đẩy nhanh quá trình tính toán. Phƣơng pháp phân tích nay giúp cho
việc khai thác, sử dụng các số liệu đƣợc hiệu quả hơn thông qua việc phân tích một
cáh có hệ thống hàng koạt cá tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc gián đoạn.
Phƣơng pháp phân tích tye lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực cá tỷ lệ và đại
cƣơng tài chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phƣơng pháp này đòi
hỏi phải xác định đƣợc các ngƣỡng, các định mức để từ đó nhận xét và đánh giá
tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính
của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính đƣợc phân thành
các nhóm chỉ tiêu đặc trƣng phản ánh những nội dung cơ bán theo mục tiêu phân
tích của doanh nghiệp. Nhìn chung có 4 nhóm sau:
- Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
- Nhóm chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tƣ
- Nhóm chỉ số về hoạt động
- Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời
1.2.3. Phƣơng pháp phân tích Dupont:
Với phƣơng pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết đƣợc các nguyên nhân
dẫn đến các hiện tƣợng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của
phƣơng pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh
nghiệp nhƣ tỷ suất sinh lợi tài sản (ROA), tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
Khoá luận tốt nghiệp GVHD.TS. Nguyễn Ngọc Điện
Sinh viên: Trịnh Thị Hảo – QT1101N
8
thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Từ đó cho
phép phân tích ảnh hƣởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.
1.2.4. Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính Doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá
là tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Các chỉ tiêu của
bảng cân đối kế toán đƣợc phản ánh dƣới hình thái giá trị và theo nguyên tắc cân
đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh là một bản báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả kinh
doanh theo từng loại hoạt động của doanh nghiệp. Số liệu trên báo cáo này cung
cấp những thông tin tổng hợp về phƣơng thức kinh doanh, về việc sử dụng tiềm
năng vốn, lao động, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp, và chỉ ra các
hoạt động kinh doanh đó có đem lại lợi nhuận hay gây ra tình trạng lỗ vốn. Đây là
báo cáo tài chính đƣợc các nhà lập kế hoạch quan tâm, vì nó cấp đƣợc số liệu về
hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ. Nó còn đƣợc coi
nhƣ là một bản hƣớng dẫn để dự báo xem doanh nghiệp ra sao trong tƣơng lai.
Thuyết minh báo cáo tài chính: Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận
hợp thành của hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đƣợc lập để giải thích
hoặc bổ xung thêm thông tin về tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh, tình hình
tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không
thể trình bày rõ về chi tiết đƣợc.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD.TS. Nguyễn Ngọc Điện
Sinh viên: Trịnh Thị Hảo – QT1101N
9
1.2.5. Nội dung phân tích tài chính
1.2.5.1. Đánh giá khái quát về tình hình tài chính
Phân tích cơ cấu tài sản:
Bảng 1: Bảng thể hiện cơ cấu tài sản
TÀI SẢN
Mã số
Số đầu
năm
Số cuối
kì
Số
tƣơng
đối
Số
tuyệt
đối
A.Tài sản ngắn hạn
I.Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
II.Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn
III.Hàng tồn kho
IV.Tài sản lƣu động khác
B-Tài sản dài hạn
I.Tài sản cố định
1.Nguyên giá
2.Giá trị hao mòn lũy kế
3.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
II.Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn
III.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
IV.Các khoản ký quỹ, ký cƣợc dài hạn
Phân tích kết cấu tài sản là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành
tổng tài sản của một doanh nghiệp.
Mục đích của việc phân tích này là:
Để tìm hiểu sự hợp lý trong phân bổ và sử dụng tài sản, từ đó đề ra các biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.
Đánh giá một cách tổng quát quy mô, năng lực và trình độ sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD.TS. Nguyễn Ngọc Điện
Sinh viên: Trịnh Thị Hảo – QT1101N
10
Khi phân tích cần xem xét tỷ suất đầu tƣ trang thiết bị tài sản cố định và đầu tƣ
dài hạn. Tỷ suất đầu tƣ đƣợc xác định theo công thức:
Việc đầu tƣ chiều sâu, mua sắm trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện
năng lực sản xuất và xu hƣớng phát triển lâu dài. Tỷ suất này tăng lên chứng tỏ
năng lực sản xuất có xu hƣớng tăng lên. Nếu các nhân tố khác không thay đổi thì
đây là một dấu hiệu tích cực của doanh nghiệp.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Bảng 2: Bảng thể hiện cơ cấu nguồn vốn
NGUỒN VỐN
Mã
số
Số đầu
năm
Số cuối
kì
Số tƣơng
đối
Số
tuyệt
đối
A-NỢ PHẢI TRẢ
I.Nợ ngắn hạn
1.Vay ngắn hạn
2.Vay dài hạn
3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nƣớc
4.Phải trả ngƣời lao động
II.Nợ dài hạn
B - VỐN CHỦ SỞ HỮU
I.Nguồn vốn quỹ
1.Nguồn vốn kinh doanh
2.Quỹ đầu tƣ phát triển
3.Lợi nhuận chƣa phân phối
4.Nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác
Tỷ suất đầu tƣ =
Tài sản cố định và đầu tƣ dài hạn
Tổng tài sản
Khoá luận tốt nghiệp GVHD.TS. Nguyễn Ngọc Điện
Sinh viên: Trịnh Thị Hảo – QT1101N
11
Nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại
thời điểm lập báo cáo.
Trên bảng cân đối kế toán, cơ cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn
phản ánh trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các khoản vốn mà doanh
nghiệp đang quản lý và sử dụng.
Mục đích của việc phân tích nguồn vốn là:
Phân tích khả năng tự tài trợ, phân tích khả năng chủ động trong kinh doanh của
các doanh nghiệp.
Qua đó đánh giá sự biến động của các loại nguồn vốn ở một doanh nghịêp (so
sánh giá trị của tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn qua mỗi kỳ).
Để thấy đƣợc tình hình huy động và sử dụng các loại nguồn vốn của doanh
nghiệp.
Phân tích các cân đối tài sản và nguồn vốn.
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện:
Sự tƣơng quan về cơ cấu vốn và giá trị của các tài sản của doanh nghiệp.
Đồng thời cũng phản ánh tƣơng quan về chu kỳ luân chuyển tài sản và chu kỳ
thanh toán nguồn vốn.
Và do vậy góp phần phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Mối quan hệ cân đối này giúp nhà phân tích đánh giá đƣợc sự hợp lý giữa
nguồn vốn huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tƣ, mua sắm, dự trữ.
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trả
Bảng 3: Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn
Tài sản lƣu động và đầu tƣ ngắn hạn Nguồn vốn vay
- Vay ngắn hạn
- Vay dài hạn
Tài sản cố định và đầu tƣ dài hạn Vốn chủ sở hữu
Khoá luận tốt nghiệp GVHD.TS. Nguyễn Ngọc Điện
Sinh viên: Trịnh Thị Hảo – QT1101N
12
Hình 1: Cân đối tài sản và nguồn vốn
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
Vốn LĐ ròng
Vốn lƣu động ròng = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
= Tài sản dài hạn – Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn và vốn chủ sở hữu là nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp,
trong quá trình đầu tƣ doanh nghiệp cần tính toán đầu tƣ TSCĐ bằng nguồn vốn
dại hạn, bởi vì vốn dài hạn cho phép doanh nghiệp sử dụng trong thời gian dài,
giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị thanh toán, tránh tình trạng bị
động, phụ thuộc vào chủ nợ, bị động khi các chủ nợ yêu cầu thanh toán đột xuất.
Doanh nghiệp thƣờng sử dụng vốn lƣu động ròng để mua nguyên vật liệu
đầu vào của quá trình san xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó vốn lƣu
động ròng đƣợc tính bởi công thức:
VLĐ ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn = Vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Phân tích doanh thu:
Doanh thu bán sản phẩm và dịch vụ từ hoạt động kinh doanh là tiền bán sản
phẩm, hàng hoá sau khi đã trừ các khoản tiền chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại (có chứng từ hợp lệ), thu từ phần nợ giá của nhà nƣớc nếu
doanh nghiệp có cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nƣớc.
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ hoạt động mua bán trái phiếu,
tín phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh, thu lãi tiền gửi.
Doanh thu khác là các khoản thu nhập khác, lãi các khoản thu tiền mặt….
TSNH
TSDH
Nợ NH
Nợ DH
Vốn CSH
Khoá luận tốt nghiệp GVHD.TS. Nguyễn Ngọc Điện
Sinh viên: Trịnh Thị Hảo – QT1101N
13
Phân tích chi phí:
Phân tích chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thƣờng đƣợc
tiến hành bằng cách so sánh tăng giảm chi phí so với kỳ trƣớc hoặc kỳ kế hoạch,
hoặc so với chỉ số trung bình ngành. So sánh có thể đƣợc tiến hành theo chỉ tiêu
tổng chi phí, hoặc chi phí bình quân, hoặc tỷ trọng phí, theo từng khoản mục hoặc
từng thành phần phí hoặc theo từng đơn vị bộ phận trực thuộc hoặc trung bình toàn
doanh nghiệp. Để có thể nhận định đƣợc sự thay đổi chi phí luôn cần đặt chúng
trong mối quan hệ với khối lƣợng, sản lƣợng hàng hoá tiêu thụ. Khi so sánh, nếu
thay đổi chi phí có xu hƣớng dẫn tới làm tăng mức chi phí bình quân hoặc làm tỷ
trọng phí thì cần đặt dấu hỏi và phân tích sâu hơn nguyên nhân kinh tế, kỹ thuật
liên quan.
Phân tích lợi nhuận:
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản
phẩm thặng dƣ do kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang
lại.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lƣợng tổng hợp phản ánh kết quả của quá trình
sản xuất kinh doanh.
Mục đích của phân tích lợi nhuận là:
Đánh giá số lƣợng và chất lƣợng hoạt động của doanh nghiệp, kết quả sử dụng
các yếu tố sản xuất về tiền vốn, lao động, vật tƣ
So sánh lợi nhuận thực hiện, lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận các kỳ trƣớc (tháng,
quý, năm), qua đó thấy đƣợc mức độ tăng giảm của lợi nhuận từ các hoạt động.
Đánh giá tổng quát về tình hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp.
Đồng thời chúng ta cũng cần phải xem xét tỷ trọng về lợi nhuận của từng loại
hoạt động trong tổng lợi nhuận chung của doanh nghiệp để có cái nhìn toàn vẹn
hơn.
Nội dung phân tích lợi nhuận bao gồm:
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của từng bộ phận và của toàn
doanh nghiệp.
Nhận dạng những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hƣởng của từng nhân tố
đến tình hình biến động lợi nhuận.
Khoá luận tốt nghiệp GVHD.TS. Nguyễn Ngọc Điện
Sinh viên: Trịnh Thị Hảo – QT1101N
14
Phân tích tình hình lãi suất chung: Tỷ suất lợi nhuận tính trên lãi suất bán ra
đƣợc xác định theo công thức:
Tỷ suất lợi nhuận =
Lợi nhuận
Doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết với một trăm đồng doanh thu thì sẽ thu đƣợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng nhằm không ngừng nâng
cao lợi nhuận.
1.2.5.2.Phân tích chi tiêu tài chính đặc trƣng của doanh nghiệp.
Bảng 4: Bảng báo cáo kêt quả kinh doanh
Chỉ tiêu Mã số
Số đầu
năm
Số cuối
kì
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4.Giá vốn hàng bán
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6.Doanh thu hoạt động tài chính
7.Chi phí tài chính
8.Chi phí bán hàng
9. Chi phi quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11.Thu nhập khác
12.Chi phí khác
13.Lợi nhuận khác
14.Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế
15.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
16.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét