National tourist = Internal tourist + Outbound tourist.
Có nghĩa là khách du lịch quốc gia bằng khách du lịch nội địa cộng với khách
du lịch quốc tế thụ động. Đây là số liệu thống kê tổng lợng khách du lịch là ngời
của một quốc gia nào đó đi du lịch.
*Phân loại khách du lịch theo nguồn gốc dân tộc:
Khách du lịch có nguồn gốc Châu á: Tính tình kín đáo, buồn vui, giận dỗi
không biểu lộ trên nét mặt. Khách du lịch có nguồn gốc Châu âu, tính tình cởi
mở, thích tự do, hay nói cời, cử chỉ tự nhiên, phóng khoáng, vui buồn thờng hay
biểu hiện trên nét mặt. Đối với khách du lịch có nguồn gốc từ Châu Phi thì thờng
có tính nóng nảy, cuồng nhiệt, đặc biệt rất dễ tự ái dân tộc, nhng lại chất phác,
thẳng thắn Việc phân loại khách du lịch theo nguồn gốc dân tộc nhằm giúp cho
các doanh nghiệp hiểu về tính cách và tâm lý du khách của từng dân tộc. Để từ đó
có những biện pháp tốt nhất nhằm đáp ứng cao nhất những nhu cầu của mọi đối t-
ợng khách.
1.1.2.2. Phân loại khách theo mục đích chuyến đi:
Mỗi ngời tham gia vào chuyến du lịch đều có những mục đích khác nhau,
điều này có ảnh hởng đến đặc điểm tiêu dùng của chuyến đi, chính vì vậy phân
loại khách theo mục đích chuyến đi để phục vụ tốt hơn và đáp ứng tốt nhất nhu
cầu của khách du lịch, sau đây là một số mục đích cơ bản:
+ Khách du lịch công vụ: là khách đi du lịch với mục đích giải quyết công
việc, tìm kiếm bạn hàng, đối tác, tham gia các hội chợ triển lãm, tham dự các hội
nghị, hội thảo Nơi đến của loại khách này thờng là các thành phố lớn, thủ đô,
các trung tâm thơng mại Họ là các thơng nhân, thơng gia nên có khả năng thanh
toán rất cao, có đòi hỏi rất lớn đặc biệt là đòi hỏi về độ an toàn rất cao.
+ Khách du lịch với mục đích nghỉ ngơi giải trí: Chủ yếu khách muốn nghỉ
ngơi th giãn sau những giờ làm việc căng thẳng, tránh những ồn ào, bụi bặm nơi
đô thị, họ muốn tìm đến những nơi thanh bình, yên tĩnh, có không khí trong lành,
mát mẻ. Nên tránh những phiền toái thờng xảy ra trong chuyến đi.
+ Khách du lịch thể thao: Bao gồm các vận động viên, cổ động viên. Đây là
loại hình du lịch xuất hiện để đáp ứng lòng ham mê các hoạt động thể thao nh:
5
Bóng đá, bóng rổ, các môn thể thao khác Dòng khách thờng đổ về những nơi có
các sự kiện thể thao đặc biệt. Vì vậy, các nhà kinh doanh du lịch rất nên chú trọng
đến các sự kiện thể thao để có kế hoạch thu hút tốt nhất số lợng khách về với
doanh nghiệp mình.
+ Khách du lịch thăm thân: Đây là loại khách đi với mục đích thăm thân
nhân, ngời nhà kết hợp đi du lịch.
Ngoài ra còn có một số mục đích nữa, song do đặc thù của đề tài đã chọn, em
chỉ kể tên mà không đi vào chi tiết cụ thể: Khách du lịch tín ngỡng, khách du lịch
nghiên cứu, khách du lịch nghỉ dỡng, chữa bệnh
1.1.2.3. Phân loại khách theo độ tuổi và giới tính:
Sự khác nhau ở độ tuổi và giới tính cũng gây ra hành vi khác biệt trong tiêu
dùng và ứng xử. Chẳng hạn, đối với khách du lịch là ngời già và trung niên thì yêu
cầu về chất lợng sản phẩm sẽ cao hơn so với khách du lịch là thanh niên và học
sinh, sinh viên. Ngợc lại, những thanh niên trẻ ít chú ý đến chất lợng mà thờng chú
ý đến số lợng. Ngoài ra, hành vi tiêu dùng còn bị ảnh hởng bởi giới tính, ví dụ
khách du lịch là nữ giới thờng mua sắm nhiều hơn nam giới và nữ giới thờng nhạy
cảm về giá cao hơn nam giới
1.1.2.4. Phân loại khách theo khả năng thanh toán:
Nghiên cứu đợc vấn đề này, các nhà kinh doanh lữ hành sẽ tìm ra đợc thị tr-
ờng chính của mình để hớng tới phục vụ khách một cách tốt hơn và có biện pháp
để xây dựng sản phẩm một cách phù hợp hơn. Đối với ngời có thu nhập cao thì
Công ty sẽ giới thiệu những sản phẩm có chất lợng cao, chơng trình du lịch hấp
dẫn phù hợp. Còn đối với những ngời có thu nhập trung bình khá thì sẽ lại đa ra
các chơng trình du lịch vừa với khả năng thanh toán của họ mà vẫn tạo ra đợc sự
thoải mái, dễ chịu đối với khách.
1.2. Nhu cầu của khách du lịch:
1.2.1. Khái niệm: Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật phục
vụ cho cuộc sống của con ngời thì du lịch là một đòi hỏi tất yếu của ngời lao động.
Du lịch trở thành nhu cầu của con ngời khi trình độ kinh tế, xã hội và dân trí đã
phát triển, đặc biệt là nhu cầu đi du lịch của con ngời ở khu vực này đến khu vực
6
khác trên Thế giới tăng dần theo cấp độ phát triển của nền kinh tế xã hội. Vậy thế
nào là nhu cầu du lịch? Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp
của con ngời, nhu cầu này đợc hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu
sinh lý (sự đi lại) và các nhu cầu tinh thần (nghỉ ngơi, giải trí, giao tiếp). Nhu cầu
du lịch phát sinh là kết quả tác động của lực lợng sản xuất trong xã hội và trình độ
sản xuất xã hội. Trình độ sản xuất xã hội càng cao, các mối quan hệ xã hội càng
hoàn thiện thì nhu cầu du lịch của con ngời ngày càng trở nên cấp thiết.
1.2.2. Lý thuyết nhu cầu của A. Maslow (Nhà tâm lý học ngời Mỹ)
Vào năm 1943, nhà tâm lý học ngời Mỹ - A.Maslow đã nghiên cứu nhu cầu
chung của con ngời và đã đa ra 5 bậc nhu cầu, đợc thể hiện nh sau:
Bậc 1: Nhu cầu thiết yếu, sinh lí: ăn, uống, ngủ, mặc
Bậc 2: Nhu cầu đợc tồn tại: an toàn, an ninh cho tính mạng
Bậc 3: Nhu cầu đợc trực thuộc: giao tiếp, hiệp hội
Bậc 4: Nhu cầu đợc yêu mến, kính trọng
Bậc 5: Nhu cầu hoàn thiện bản thân.
Ông khẳng định rằng, nhu cầu của con ngời có tính thứ bậc. Có nghĩa là phải
thỏa mãn nhu cầu bậc thấp trớc, khi nhu cầu bậc thấp đợc thỏa mãn rồi sẽ phát
sinh nhu cầu ở bậc tiếp theo. Trong 5 bậc trên thì từ bậc 2 đến bậc 5 là nhu cầu
tâm lý, nhu cầu thứ yếu. Phải khẳng định rằng nhu cầu đi du lịch là nhu cầu thứ
yếu, nhu cầu đi du lịch thờng mang tính cao cấp vì chỉ khi đã thỏa mãn những nhu
cầu thiết yếu con ngời ta mới hớng tới thỏa mãn các nhu cầu thứ yếu và thờng sẽ
có xu hớng chi trả nhiều hơn so với mức sống hàng ngày. Những nhu cầu về du
lịch thờng mang tính chất tổng hợp, thờng phải hội tụ một số các nhu cầu mới dẫn
đến việc quyết định đi du lịch.
1.2.3. Những nhu cầu trong chuyến du lịch:
Khi một ngời nào đó quyết định đi du lịch tức là họ đã có thời gian rỗi, có
khả năng thanh toán và có thể đã có sự hỗ trợ của các nhà lữ hành, lúc đó họ đã là
cầu thực sự và trở thành khách du lịch. Nhu cầu trong chuyến hành trình của một
khách du lịch đợc chia làm ba loại: Nhu cầu thiết yếu; Nhu cầu đặc trng; Nhu cầu
bổ sung.
7
1.2.3.1. Nhu cầu thiết yếu:
Loại nhu cầu này là nhu cầu cơ bản không thể thiếu đợc trong mỗi chuyến đi,
tuy nhiên chúng không có tính chất quyết định cho việc lựa chọn chơng trình du
lịch cũng nh chất lợng của chơng trình du lịch. Nhóm nhu cầu thiết yếu bao gồm
những nhu cầu nh: nhu cầu vận chuyển (nhu cầu đi lại), nhu cầu ăn uống và lu trú.
+ Nhu cầu vận chuyển: Nhu cầu này của khách du lịch phát sinh do tính cố
định của tài nguyên du lịch và đợc hiểu là sự di chuyển của khách du lịch từ nơi ở
thờng xuyên đến một nơi khác để tiêu dùng sản phẩm du lịch và quay trở về nơi ở
thờng xuyên của họ. ở tại điểm du lịch đó cũng phát sinh nhu cầu đi lại vì một ch-
ơng trình du lịch đợc xây dựng thờng có đến nhiều nơi xung quanh tài nguyên du
lịch chính. Ngày nay, do đời sống kinh tế - xã hội đã đợc nâng lên rất nhiều và sự
ra đời của nhiều loại hình vận chuyển nên nhu cầu này dần đợc thỏa mãn một cách
tối đa. Những yếu tố sau đây sẽ ảnh hởng tới mong muốn thỏa mãn nhu cầu đi lại
của khách du lịch: Khoảng cách di chuyển; mục đích chính của chuyến đi; khả
năng thanh toán; thói quen tiêu dùng; tình trạng sức khoẻ
+ Nhu cầu lu trú và ăn uống: Đây là nhu cầu tất yếu phải có trong thời gian
thực hiện chuyến đi. Các khách sạn mọc lên nh nấm chính là để thỏa mãn nhu cầu
này của khách du lịch. Mức độ thể hiện nhu cầu lu trú và ăn uống của khách tuỳ
thuộc vào các yếu tố nh: khả năng thanh toán của khách; hình thức tổ chức chuyến
đi; thời gian của chuyến đi; khẩu vị ăn uống; sở thích, đặc điểm cá nhân của du
khách; mục đích chính cần thỏa mãn trong chuyến đi; giá cả, chất lợng dịch vụ
của doanh nghiệp du lịch
Nhu cầu thiết yếu đợc thỏa mãn một cách đầy đủ sẽ tạo điều kiện cho sự phát
triển hàng loạt những nhu cầu mới. Do đó, các doanh nghiệp lữ hành cũng nh
khách sạn sẽ phải đặc biệt quan tâm phục vụ nhu cầu này của du khách và phải
luôn nâng cao chất lợng dịch vụ cũng nh uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng du
lịch trong và ngoài nớc. Ngày nay, do cuộc sống thờng nhật của ngời lao động đã
tăng lên rõ rệt, đặc biệt là về nhà ở và phơng tiện đi lại, nên càng đòi hỏi các nhà
lữ hành phải chú trọng đặc biệt đến nhu cầu này nhằm tránh trờng hợp đi du lịch
lại khổ hơn ở nhà
8
1.2.3.2. Nhu cầu đặc trng:
Đây là những nhu cầu có thể có đầy đủ, có thể thiếu trong một chơng trình du
lịch nhng việc thỏa mãn những nhu cầu này mang tính chất quyết định đến sự lựa
chọn các chơng trình du lịch cũng nh chất lợng của các chơng trình đó. Nhu cầu
đặc trng bao gồm nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí; nhu cầu giao tiếp; nhu cầu
tìm hiểu.
+ Nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí về bản chất đây là nhu cầu thẩm mỹ,
nó chính là mong muốn của con ngời đợc cảm nhận về chơng trình du lịch, về tài
nguyên du lịch, và về các dịch vụ tham quan giải trí mà họ đang tham gia. Để thỏa
mãn đợc nhu cầu này của khách du lịch đòi hỏi các nhà kinh doanh du lịch phải
tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợng phù hợp với giá cả của chơng trình đã xây
dựng. Muốn thỏa mãn nhu cầu này của khách du lịch, phải phụ thuộc vào các yếu
tố sau: đặc điểm cá nhân của khách; văn hoá và tiểu văn hoá; giai cấp; nghề
nghiệp; mục đích chuyến đi; khả năng thanh toán; thị hiếu thẩm mỹ
+ Nhu cầu giao tiếp: Trong cuộc sống thờng ngày cũng nh khi đi du lịch, nhu
cầu giao tiếp của khách du lịch vẫn luôn cần đợc thỏa mãn. Bởi lẽ, du khách muốn
mở rộng giao tiếp, muốn trao đổi thông tin để mở rộng mối quan hệ của mình và
tự hoàn thiện mình. Điều đó càng dễ dàng thực hiện khi tham gia một chơng trình
du lịch, thông qua ngôn ngữ, hình ảnh họ mới đợc tiếp nhận ở điểm du lịch.
+ Nhu cầu tìm hiểu: Bị chi phối bởi mục đích chuyến đi nên có một số ngời
tham gia vào chơng trình du lịch chủ yếu là để nghiên cứu về một vấn đề nào đó.
Tuy nhiên nhìn chung khi tham gia vào một chơng trình du lịch khách du lịch th-
ờng có nhu cầu tìm hiểu, khám phá những điều mới lạ ở nơi đến du lịch để không
ngừng trau dồi kiến thức cho riêng mình.
Việc thu hút khách tham gia vào chơng trình du lịch của doanh nghiệp mình
là vấn đề đặt lên hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp du lịch, vì thế các doanh
nghiệp du lịch nên chú trọng thỏa mãn nhu cầu đặc trng của khách du lịch để thu
hút khách.
1.2.3.3. Nhu cầu bổ sung:
9
Đây là những nhu cầu có thể có, có thể không phát sinh trong chuyến hành
trình du lịch, chúng không mang tính thiết yếu cũng không mang tính quyết định.
Những nhu cầu này có thể là nhu cầu thẩm mỹ, làm đẹp cho bản thân (cắt tóc, giặt
là, trang điểm); nhu cầu mua sắm (hàng lu niệm, hàng tiêu dùng cá nhân ); nhu
cầu về thông tin liên lạc (Internet, Fax, Telex ); nhu cầu về y tế để chăm sóc sức
khoẻ; nhu cầu rèn luyện thể thao (chơi Golf, Tenis ). Ngoài ra, còn rất nhiều
những nhu cầu phát sinh khác mà cuộc sống hiện đại cần có, các nhà kinh doanh
du lịch nên khai thác nhu cầu này để thu lợi nhuận.
Tóm lại, một trong những yếu tố nhằm thu hút khách của doanh nghiệp du
lịch là hiểu đợc nhu cầu của họ là gì, họ mong muốn gì, làm thế nào để thỏa mãn
họ một cách tốt nhất.
1.3. Động cơ đi du lịch:
Khách du lịch là những ngời tham gia vào một chuyến đi nào đó, với nhiều
mục đích khác nhau, với nhiều cách khác nhau, nhng tại sao, lý do nào khiến họ
tham gia vào chuyến đi? Tức là tại sao họ lại đi du lịch để giải trí mà không phải
là loại hình giải trí nào khác? Hay nói cách khác, động cơ nào thúc đẩy họ đi du
lịch?
Để hiểu rõ về động cơ đi du lịch, cần phải tìm hiểu thế nào là động cơ hành vi
của một cá nhân. Động cơ hành vi đợc hiểu là nội lực đợc sinh ra từ nhu cầu mong
muốn cần đợc thỏa mãn. Nội lực này thúc đẩy và duy trì hoạt động của cá nhân
khiến cho hoạt động ấy tuân theo một mục đích nhất định. Động cơ đi du lịch của
con ngời cũng không nằm ngoài lý thuyết động cơ hành vi nói chung. Và động cơ
đi du lịch đợc bắt nguồn từ nhu cầu của con ngời mà đã phân tích ở trên. Tuy
nhiên, để phân biệt động cơ đi du lịch với các động cơ khác thì các chuyên gia du
lịch đã nghiên cứu, thống kê đợc bốn nhóm động cơ đi du lịch nh sau:
1.3.1. Động cơ về thể lực:
Động cơ này là tất cả những gì liên quan thôi thúc con ngời về mặt cơ bắp. Ví
dụ nh dòng khách đổ về các suối nớc khoáng, suối nớc nóng, những nơi có tắm
bùn nhằm mục đích làm tăng cờng sức khoẻ. Hoặc tham gia các chơng trình th
10
giãn, giải trí, các hoạt động cơ bắp khác mà có thể giúp họ dễ chịu, thỏai mái, đặc
biệt là khoẻ mạnh.
1.3.2. Động cơ về văn hoá, giáo dục:
Động cơ này nói lên những đòi hỏi của con ngời muốn hiểu biết về những nơi
xa lạ, thởng thức các món ăn độc đáo, thởng thức âm nhạc, nghệ thuật, phong tục
tập quán của các dân tộc. Hiện nay, có một số nớc đang đặc biệt chú ý tới động cơ
này của con ngời để thúc đẩy mọi ngời đi du lịch. Ví dụ nh ở nớc ta, những ngời
làm du lịch đang quan tâm tới du lịch văn hoá và du lịch sinh thái, bởi Việt Nam là
nớc có nền văn hoá lâu đời, có nền văn minh lúa nớc thật đặc sắc, khách du lịch
trong và ngoài nớc luôn tìm thấy những cái hay, cái lạ, cái mới mẻ trong mỗi
chuyến đi.
1.3.3. Động cơ về giao tiếp:
Đây là một phần quan trọng trong đời sống của mỗi con ngời, bởi không ai có
thể sống nổi nếu không có những mối quan hệ ngoài xã hội, mối quan hệ trong gia
đình, họ hàng và ngời thân. Động cơ này bao gồm những ớc muốn đợc gặp gỡ
những con ngời mới, mở rộng các mối quan hệ bạn bè, đồng nghiệp. Ngày nay,
giao lu quốc tế thông qua mạng Internet đang là mốt thời thợng của giới trẻ, cho
nên ngày càng có nhiều những mối quan hệ mới và chính vì thế ngời ta phải đi du
lịch, không những du lịch trong nớc mà du lịch ra nớc ngoài cũng phát triển rất
nhanh.
1.3.4. Động cơ về thân thế, địa vị, uy danh:
Động cơ này thúc đẩy ngời ta đi đến những cuộc hội nghị, hội thảo, hoạt
động nghiên cứu, theo đuổi việc học hành gần nh là vì mục đích công việc. Có một
số ngời lại muốn chứng tỏ mình, muốn chơi trội, muốn đợc công nhận, hoặc muốn
đợc chú ý, đợc đề cao. Ví dụ nh trên Thế giới, hiện nay xuất hiện loại hình du lịch
bay vào vũ trụ nhằm thỏa mãn động cơ này của các tỉ phú muốn khám phá vũ trụ
và còn muốn đợc cả Thế giới biết đến.
Mục đích của việc nghiên cứu động cơ đi du lịch của con ngời là nhằm giúp
các nhà kinh doanh du lịch định hớng chính sách sản phẩm, chính sách giá cả.
Trên cơ sở đó để biết đợc thị trờng mục tiêu của mình để có hớng kinh doanh cho
11
phù hợp. Để tạo ra một chuyến đi du lịch, nếu chỉ có nhu cầu về du lịch thì cha đủ
mà phải có động cơ để biến nhu cầu đó thành hiện thực. Do vậy, nghiên cứu động
cơ đi du lịch của con ngời là một công việc rất quan trọng và có ý nghĩa lớn, nó
không nằm ngoài việc nghiên cứu về khách du lịch mà còn củng cố hơn nữa mục
tiêu kinh doanh của một doanh nghiệp lữ hành.
Việc xác định chính xác động cơ đi du lịch có thể làm nền tảng cho việc xây
dựng chính sách sản phẩm và chính sách giá cả để đáp ứng các nhu cầu của khách
du lịch. Tuy nhiên, nhu cầu du lịch luôn luôn biến động nh xã hội, các nhân tố bên
ngoài cũng nh các nhân tố bên trong của khách du lịch.
1.4. Một số biện pháp nhằm thu hút khách du lịch trong
kinh doanh lữ hành:
1.4.1. Một số nhân tố tác động tới việc thu hút khách trong kinh doanh lữ
hành:
Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến công tác thu hút khách của một doanh
nghiệp lữ hành. Thông thờng, chúng đợc chia làm hai nhóm là nhóm nhân tố chủ
quan và nhóm nhân tố khách quan.
1.4.1.1. Nhóm các nhân tố chủ quan:
Nhóm các nhân tố chủ quan là những nhân tố bên trong mà doanh nghiệp có
khả năng kiểm soát, thay đổi, khắc phục để phù hợp với doanh nghiệp. Có rất
nhiều nhân tố ảnh hởng tới việc thu hút khách của doanh nghiệp du lịch, trong đó
phải kể đến một số nhân tố có tính chất quyết định là:
+ Vị thế của doanh nghiệp: khách du lịch khi có nhu cầu đi du lịch thì họ
luôn mong muốn đợc đáp ứng tốt nhất nhu cầu của mình. Để thỏa mãn đợc điều
đó, họ thờng gửi gắm chuyến đi của mình vào một doanh nghiệp đã có uy tín trên
thị trờng. Nh vậy, các doanh nghiệp lữ hành ngoài việc thu hút khách còn phải
luôn chú trọng tới vấn đề giữ uy tín. Ngày nay, chữ tín càng có giá trị cao, bởi vì
con ngời khi đã có một giá trị cuộc sống nhất định thì điều họ cần hơn cả chính là
sự tin tởng, tin cậy lẫn nhau. Trong cuộc chiến của các doanh nghiệp du lịch, giữ
vững đợc chữ tín trên thị trờng đã và sẽ mãi là một vũ khí sắc bén để thu hút
khách.
12
+ Chất lợng của các chơng trình du lịch: thể hiện ở chỗ khách du lịch tham
gia chơng trình du lịch có đợc đáp ứng những yêu cầu của mình một cách tốt nhất
không, có đi đợc hết các địa điểm ghi trong chơng trình hay không? Họ có bị cảm
thấy là doanh nghiệp đang treo đầu dê, bán thịt chó hay không? Hiện nay, có rất
nhiều doanh nghiệp du lịch vì muốn thu hút khách tham gia chơng trình du lịch
của mình, đã thông qua quảng cáo để đa ra những chơng trình hấp dẫn nhng khi tổ
chức lại không nh những gì hứa hẹn nên đã để lại cảm giác và ấn tợng không tốt
cho khách du lịch.
+ Chất lợng của các nhân viên phục vụ trong suốt chuyến đi, ví dụ về hớng
dẫn viên có nhiệt tình hay không, các thuyết trình viên có giới thiệu hấp dẫn,
truyền cảm hay không? Đặc biệt là các hớng dẫn viên, họ là ngời chịu trách nhiệm
đối với đoàn khách trong suốt chuyến đi, vì vậy chất lợng phục vụ của họ phải tốt.
Góp phần không nhỏ nữa là chất lợng phục vụ của nhân viên trong các khách sạn.
Thông thờng các chơng trình du lịch kéo dài ít nhất là 2 đến 3 ngày, nên khách du
lịch phải nghỉ lại tại các cơ sở lu trú nh khách sạn, nhà nghỉ, chất lợng phục vụ của
các nhân viên trong khách sạn cũng phải đảm bảo để thu hút đợc khách.
Ngoài ra, còn phải kể đến trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý.
Chính họ là những ngời quản lý toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, định hớng và
xây dựng các mục tiêu chiến lợc giúp doanh nghiệp đẩy mạnh việc tăng cờng thu
hút khách.
+ Giá cả của các chơng trình du lịch: mặc dù thuận mua vừa bán song do hiện
nay trên thị trờng có sự cạnh tranh quá khốc liệt nên các doanh nghiệp buộc phải
hạ giá thành đến mức tối đa, nên chất lợng không đảm bảo. Các doanh nghiệp nên
chú ý đến giá thành và giá bán của sản phẩm. Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp
đã sử dụng chính sách giá nh một công cụ đắc lực để thu hút khách. Vấn đề đặt ra
ở đây là sử dụng chính sách đó nh thế nào cho phù hợp để vừa hấp dẫn đợc khách
lại thu đợc lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
1.4.1.2. Nhóm các nhân tố khách quan:
Nhóm nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài tác động vào mà
doanh nghiệp không có khả năng hoặc ít có khả năng thay đổi đợc.
13
+ Đặc thù quốc gia: Những đặc thù này tạo nên một lợi thế cạnh tranh rất lớn,
nó thể hiện ở thể chế chính trị, điều kiện lịch sử, vị trí địa lý, tiềm năng về kinh tế
và tài nguyên du lịch. Tính đặc thù này đặc biệt quan trọng vì cho dù tình hình du
lịch trên Thế giới có thuận lợi đến đâu, nhng trong bối cảnh quốc gia đó không tốt
về tình hình kinh tế hay tình hình chính trị thì chắc chắn ngành du lịch nớc đó
cũng sẽ gặp nhiều khó khăn, kéo theo là khách du lịch trên Thế giới không có ý
định đến quốc gia đó du lịch. Có thể nói hoà bình và ổn định chính trị ở một đất n-
ớc, một khu vực là nhân tố đầu tiên quyết định cho sự phát triển của ngành du lịch.
Ví dụ nh ở nớc ta, trong bối cảnh hiện tại, khi mà bọn khủng bố hoạt động ở khắp
mọi nơi, tai nạn máy bay liên tục xảy ra, nớc ta lại đợc coi là nớc có hệ số an toàn
cao trên Thế giới và hiếm có tai nạn máy bay thì việc thu hút khách du lịch sẽ có
thuận lợi hơn.
+ Các đối thủ cạnh tranh: nếu càng có nhiều doanh nghiệp lữ hành cùng kinh
doanh trên cùng một địa bàn, một khu vực gần kề nhau dẫn đến cung vợt quá cầu
thì có ảnh hởng rất nhiều đến quá trình kinh doanh, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều
khó khăn trong việc thu hút khách về với doanh nghiệp của mình.
+ Các nhà cung cấp: nếu doanh nghiệp lữ hành có mối quan hệ tốt với các
nhà cung cấp khách và các nhà cung ứng sản phẩm riêng lẻ thì sẽ luôn giữ đợc
nguồn khách, ổn định cho doanh nghiệp, gây đợc uy tín lớn. Ngợc lại, nếu doanh
nghiệp lữ hành không có mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng và nhà cung cấp
thì khó có thể thu hút đợc khách du lịch về doanh nghiệp mình.
+ Các sự kiện đặc biệt trên Thế giới nh : các hội nghị, hội thảo có tính chất
quốc tế, các đại hội thể thao, các giải bóng đá lớn cũng góp phần vào việc tăng
số lợng khách tham gia chơng trình du lịch.
1.4.2. Một số biện pháp cơ bản nhằm thu hút khách du lịch của doanh
nghiệp kinh doanh lữ hành:
Tăng doanh thu và tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu của mọi doanh nghiệp
kinh doanh, không riêng gì lĩnh vực kinh doanh du lịch. Đối với doanh nghiệp lữ
hành thì muốn tăng doanh thu, tối đa hoá lợi nhuận chính là tăng khả năng thu hút
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét