Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả SX KD ở Công ty TNHH Thái Dương

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng
suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội. Đây là
hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính
việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh
nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu
phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt đ-
ợc mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các
điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản
xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta
cũng cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt
động kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà
doanh nghiệp đạt đợc sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết
quả cần đạt đợc bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh
nghiệp. Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, ngời ta
sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh
doanh.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải
đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết
quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định
với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí
để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao
gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt
nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh
khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải đợc
bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy
rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà
kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản
xuất có hiệu quả cao hơn.
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các
nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính
toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt
ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra
các nhân tố để đa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phơng diện
tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả.
Với t cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù
hiệu quả không chỉ đợc sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung
trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp
mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở
phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
cũng nh ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp.
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện
của việc lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải
tự lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với
trình độ của doanh nghiệp. Để đạt đợc mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận,
doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối u nguồn lực sẵn có. Nhng việc
sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là một
bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải. Chính vì vậy, ta có
thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ
hữu hiện để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của
mình mà còn là thớc đo trình độ của nhà quản trị.
Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trờng.
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm
bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh
nghiệp đợc xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trờng,
mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó,
đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một
cách vững chắc. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một
đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động
trong cơ chế thị trờng hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát
triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh
nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhng trong điều kiện nguồn vốn
và các yếu tố kỹ thuật cũng nh các yếu tố khác của quá trình sản
xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi
hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nh vậy,
hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định
bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho
nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội. Để thực
hiện đợc nh vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vơn lên và đứng vững
để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình
hoạt động kinh doanh. Có nh vậy mới đáp ứng đợc nhu cầu tái sản
xuất trong nền kinh tế. Nh vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình
hoạt động kinh doanh nh là một nhu cầu tất yếu. Tuy nhiên, sự tồn
tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và
mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì sự tồn
tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng
của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình
sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự
cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh
tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu t tạo nên sự tiến
bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trờng là chấp nhận sự
cạnh tranh. Song khi thị trờng ngày càng phát triển thì cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh
tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh
về mặt chất lợng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác
nữa. mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố
làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhng ngợc lại cũng có thể là cho
doanh nghiệp không tồn tại đợc trên thị trờng. Để đạt đợc mục tiêu là
tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong
cạnh tranh trên thị trờng. Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa,
dịch vụ chất lợng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả lao động là
đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lợng hàng hóa, chất l-
ợng, mẫu mã không ngừng đợc cải thiện nâng cao
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ
bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
kinh doanh trên thị trờng. Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh
đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh
doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đ-
ờng nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi
doanh nghiệp.
II. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của doanh
nghiệp thơng mại
1. Đặc điểm về sản phẩm
Là một công ty chuyên khai thác và chế biến mặt hàng lâm sản,
trớc hết sản phẩm của công ty sẽ có đặc điểm là đồ gỗ, sản phẩm
của công ty sản xuất ra sẽ cung cấp cho các các thị trờng trong nớc
cũng nh nớc ngoài. Tùy theo tính chất và đặc điểm của từng loại sản
phẩm mà khách hàng yêu cầu công ty sẽ có những kế hoạch phân
công tới từng bộ phận thực hiện.
Để thực hiện hoàn chỉnh một loại sản phẩm nói chung cần một
quy trình công nghệ đợc thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Quy trình công nghệ để sản xuất 1 sản phẩm
Các khâu liên quan và máy móc sử dụng
Sản phẩm A
1. Thiết kế mẫu mã.
2. Máy ca vòng.
3. Máy ca mâm.
4. Máy tiện.
5. Máy bào.
6. Máy khoan.
7. Máy đánh bóng.
8. Máy khảm, chạm.
9. Máy sơn.
10.KCS (kiểm tra loại bỏ sản phẩm h hỏng).
11. Nhập kho thành phẩm.
Nguồn: Phòng kỹ thuật
Tuy nhiên, các loại sản phẩm đó đợc phân chia theo từng cấp
tùy theo yêu cầu của khách hàng (sản phẩm chất lợng cao hay thấp).
Trong nền kinh tế ngày nay, do sự tác động của nền kinh tế thị
trờng cùng với sự hội nhập kinh tế đang diễn ra từng ngày, từng giờ,
các sản phẩm nhập ngoại có chất lợng cao, mẫu mã đẹp đi đôi với
chất lợng của sản phẩm cạnh tranh rất mạnh với các loại sản phẩm
trong nớc, làm cho nhu cầu về hình thức mẫu mã sản phẩm, chất l-
ợng sản phẩm của doanh nghiệp cũng đợc đẩy lên rất cao, đòi hỏi
doanh nghiệp sản xuất mặt hàng lâm sản nh công ty TNHH Thái D-
ơng thờng xuyên phải tiếp cận những công nghệ, máy móc mới cũng
nh thiết kế những kiểu dáng mẫu mã của các sản phẩm đi đôi với
chất lợng của sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng. Việc doanh thu của loại hình sản xuất này mang lại lợi
nhuận rất cao nên nó ảnh hởng tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra khi sản xuất loại sản phẩm này đều không gây mất
nhiều chi phí bảo quản dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinh doanh và
tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Một đặc điểm nữa về sản phẩm là đợc sản xuất theo nhu cầu thị
trờng và đơn đặt hàng của khách hàng, đặc điểm này có thuận lợi là
không có nhiều hàng tồn kho ứ đọng hay thất thoát vốn, nhng cũng
chính đặc điểm này làm cho doanh nghiệp không chủ động đợc
nhiều trong việc sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả cũng nh
tiết kiệm đợc nguyên vật liệu.
2. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật
Để phục vụ tốt hơn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp,
mỗi công ty, doanh nghiệp phải có những bớc đi đúng đắn trong quá
trình đầu t máy móc thiết bị, cũng nh nguyên vật liệu để đảm bảo cho
sự hoạt động liên tục của dây chuyền sản xuất cũng nh tiếp cận với
những công nghệ mới để nâng cao chất lợng, hiệu quả cho sản
phẩm của mình. Đó là yếu tố mang tính tất yếu cho sự sống còn của
mỗi doanh nghiệp sản xuất. Hiện nay, công ty TNHH Thái Dơng có
hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đợc thể hiện ở bảng 1.2 Bảng 1. 2.
Thống kê hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Đơn vị: 1000đ
Các chỉ tiêu Nguyên giá Giá trị còn lại
Hệ thống văn phòng làm việc 750.000 550.000
Hệ thống xởng sản xuất
Hệ thống kho bãi
1.200.000 850.000
Phơng tiện vận tải 1.500.000 1.000.000
Máy móc thiết bị 3.500.000 2.500.000
Trong đó hệ thống máy móc thiết bị của doanh nghiệp:
Các loại máy móc
thiết bị
Số l-
ợng
Công suất
(kw/h)
Năm sử
dụng
Quốc gia
cung cấp
Máy thiết kế (máy
vi tính)
7 2 1998 Sigapore
Máy ca vòng 4 95 1996 Việt Nam
Máy ca mâm 9 70 1986 Nga
Máy tiện 20 50 1996 Trung Quốc
Máy bào 20 45 1998 Đài Loan
Máy đánh bóng 15 40 1996 Đài Loan
Máy chạm, khảm 28 35 1991 Trung Quốc
Máy sơn 12 35 1991 Nhật
Máy khoan 16 45 1996 Đài Loan
Nguồn: Phòng kỹ thuật tháng 12/2005
ảnh hởng của cơ sở vật chất kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Nh trên đã trình bày ta thấy rằng giá trị còn lại của hệ thống cơ
sở vật chất của công ty là rất thấp so với nguyên giá ban đầu, do
nhiều hệ thống đã khấu hao và các hệ thống đầu t mới cha có nhiều.
Điều này đã gây nhiều bất lợi cho công ty trong việc nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh. Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật thấp kém,
thứ nhất ảnh hởng đến việc phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh.
Hệ thống văn phòng làm việc xuống cấp, không đầy đủ trang thiết bị
cần thiết cho hoạt động quản lý của công ty. Sự sắp xếp giữa các
phòng ban cha tạo nên điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin
và thành một tổng thể thống nhất nên không tạo ra đợc một bầu
không khí, một môi trờng làm việc thoải mái khuyến khích ngời lao
động làm việc hăng say hơn. Hệ thống kho tàng các phân xởng đã
xuống cấp rất nhiều, thậm chí những nơi không còn đủ điều kiện đảm
bảo cho việc sản xuất kinh doanh. Sự xuống cấp này đã ảnh hởng
trực tiếp đến năng suất lao động và an toàn lao động, ngời lao động
cha yên tâm thoải mái làm việc và không đảm bảo cho bảo quản
nguyên vật liệu, sản phẩm và hàng hoá. Mặc dù công ty đã có nhiều
biện pháp để khắc phục giảm bớt những khó khăn về cơ sở hạ tầng
nhng vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu của sản xuất kinh doanh. Phơng
tiện vận tải dùng để vận chuyển hàng hoá có số lợng hạn chế đôi khi
cha đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển hàng hoá của công ty. Nó gây
ảnh hởng trì trệ, không kịp thời và ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
ảnh hởng thứ hai của cơ sở vật chất hạ tầng nh hiện nay của
công ty ngày càng lỗi thời, lạc hậu đã không có sức hấp dấn với đối
tác, đặc biệt là với ngân hàng cho vay. Chính điều đó đã làm ảnh h-
ởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty.
Đối với hệ thống máy móc thiết bị của công ty, ngoài những máy
móc mới đầu t gần đây còn đại đa số máy móc đã quá cũ cộng với
sự phát triển một cách nhanh chóng của ngành công nghệ hiện nay ,
đã làm cho hiệu quả trong quá trình sản xuất cha đạt hiệu quả cao,
dẫn đến hiệu qủa làm ra sản phẩm kém chất lợng, năng suất lao
động thấp, tiêu hao nhiều nguyên vật liệu, làm chi phí sản xuất kinh
doanh cao gây giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3. Đặc điểm về lao động
Nhân tố con ngời là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất
kinh doanh do đó công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu
của quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu nh đảm bảo đợc số lợng,
chất lợng lao động sẽ mang lại hiệu quả cao vì yếu tố này ảnh hởng
trực tiếp đến năng suất lao động, hệ số sử dụng lao động, nhng do
tính chất công việc của công ty là ít ổn định, có thời gian khối lợng
công việc nhiều và ngợc lại nên trong mấy năm qua công ty không
chú trọng phát triển số lợng lao động mà chỉ quan tâm đến việc nâng
cao chất lợng lao động mà thôi và giải quyết tình trạng thiếu lao động
bằng việc thuê ngoài lao động để hoàn thành nhiệm vu sản xuất kinh
doanh.
Đặc điểm về lao động sản xuất của công ty là lao động kỹ thuật
đợc đào tạo cơ bản từ các trờng và các làng nghề có uy tín, tuỳ theo
từng bộ phận trong phân xởng sản xuất công ty sẽ bố trí thích hợp
cho từng vị trí đảm bảo sự thông suốt trong quá trình sản xuất cũng
nh phù hợp với trình độ chuyên môn của từng ngời.
Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong doanh nghiệp đợc thể hiện ở
bảng 1. 3
Bảng 1. 3. Cơ cấu lao động theo chức năng của doanh nghiệp
Chỉ tiêu Số lợng Tỉ trọng
1. Lao động gián tiếp: 21 21%
- Quản lý 9 9%
- Ký thuật 12 12%
2. Lao động trực tiếp: 79 79%
- Phân xởng sản xuất 60 60%
- Kho bãi 10 10%
- Phân xởng KCS 9 9%
Tổng 100 ngời 100%
Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng tháng 12/2005
Nhìn vào bảng trên ta thấy với 100 cán bộ công nhân viên của
công ty, lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ (21%) trong đó có 9%
là lao động quản lý, đây là một bộ máy quản lý đã đợc tinh giảm, gọn
nhẹ, chứng tỏ ban giám đốc chú trọng đến chất lợng lao động hơn là
số lợng lao động. Công ty cũng là doanh nghiệp làm việc theo chế độ
một thủ trởng. Vì vậy, cũng hạn chế tối đa đợc sự chồng chéo trong
khâu quản lý trong công ty.
Cơ cấu trong lao động các phân xởng cũng đợc sắp xếp một
cách hợp lý, đối với các khâu thiết kế mẫu mã đến khâu cuối cùng
là KCS, đảm bảo một cách tối đa công suât, năng lực của từng bộ
phận. Với cơ cấu nhân sự nh vậy công ty đã phần nào đáp ứng đợc
nhu cầu sản xuất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Bảng 1. 4. Cơ cấu lao động theo trình độ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu lao động
Đại và sau
đại học
Cao
đẳng
Trung cấp
Công nhân kỹ
thuật
Cán bộ quản lý 7 0 2 0
Cán bộ kỹ thuật 8 0 4 0
Công nhân bậc 6-7 0 0 0 12
Công nhân bậc 4-5 0 0 0 38
Công nhân bậc 2-3 0 0 0 29
Tổng số 15 0 6 79
Tỷ trọng 15% 6% 79%
Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng tháng 12/2005
Số lợng lao động quản lý là 9 ngời, trong đó có 7 ngời có trình độ
đại học, còn lại cán bộ kỹ thuật có trình trung cấp và chủ yếu đợc
đào tạo từ các làng nghề có uy tín cao. Nh vậy với bộ máy quản lý
nhỏ gọn nhng lại có tỷ trọng cán bộ có trình độ cao chiếm phần lớn
nên công việc quản lý của công ty vẫn đợc tổ chức một cách khoa
học và hiệu quả.
Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao,
nhng đó cha phải là số lợng cán bộ đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất
của công ty. Công ty cần chú trọng tuyển thêm cán bộ kỹ thuật về
các phân xởng phụ trách trực tiếp quá trình sản xuất nhằm nâng cao
chất lợng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của công ty.
Công ty có số lợng công nhân kỹ thuật bậc cao tơng đối lớn, đó
là những công nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, là những
công nhân bậc thầy cho các lớp công nhân trẻ mới vào làm, tạo điều
kiện thuận lợi cho công ty nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Nh-
ng mặt khác số công nhân bậc cao này cũng có những bất ổn cho
công ty trong quá trình sản xuất, tuy là những công nhân lành nghề
đã quen với nếp sống kỷ luật của công ty nhng nó cũng khó khăn về
sức khoẻ và tuổi tác của công nhân này đã cao, sắp hết tuổi lao
động. Nhiều ngời trong số họ sức khỏe đã giảm đi làm ảnh hởng trực
tiếp đến năng suất lao động. Vì vậy công ty cần phải chuẩn bị tuyển

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét