Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, vai trò nhập khẩu đợc thể hiện ở các khía
cạnh sau:
- Tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân để đảm bảo thêm cho quá trình
xây dựng cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật, thúc đẩy cho quá trình công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nớc nh Đảng và Nhà nớc ta đã xác định.
- Góp phần làm cho phát triển kinh tế đất nớc phát triển cân đối hơn, ổn
định hơn.
- Tận dụng tối đa nguồn lực và khả năng của đất nớc để phát triển kinh tế
đất nớc theo định hơng xã hội chủ nghĩa.
- Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu góp phần nâng cao
chất lợng sản xuất hàng xuất khẩu, tạo môi trờng thuận lợi cho xuất khẩu hàng
Việt Nam ra nớc ngoài, đặc biệt là nớc nhập khẩu.
1.1.2.Tầm quan trọng của xuất khẩu đối với quá trình phát triển kinh tế.
Xuất khẩu là một vấn đề đất nớc nào cũng quan tâm hàng đầu, vì nó đem
lại lợi nhuận lớn cho nền kinh tế quốc dân, đây là phơng tiện đem đến sự phát
triển cho đất nớc.Ngoài ra xuất khẩu cũng đem đến sự chủ động cho đất nớc
hơn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao thơng hiệu và tiếng nói
trên trờng quốc tế. Nhà nớc ta luôn coi trọng và thúc đẩy các ngành kinh tế h-
ớng theo xuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để
giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ.
Tầm quan trọng của xuất khẩu đợc thể hiện nh sau:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu.
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hớng ngoại
- Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
của nớc ta.
1.2 Vị trí của công ty XNK trong nền Kinh Tế Quốc Dân.
1.2.1.Khái niệm hoạt động xuất nhập khẩu
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
Là việc mua bán trao đổi hàng hoá, dịch vụ của một nớc đối với một nớc
khác và dùng ngoại tệ làm phơng tiện trao đổi. Sự trao đổi này là một hình thức
của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa
những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia.
1.2.2.Vị trí của công ty XNK trong nền kinh tế quốc dân.
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là một điều kiện quan trọng để thúc
đẩy phát triển đất nớc.Nó khai thác đợc nhiều lợi thế cho nớc xuất khẩu, ngợc
lại nó lại mở rộng quá trình tiêu dùng cho cả nớc nhập khẩu.Một thực tế cho
thấy không có một tổ chức, cá nhân hay đất nớc nào có thể phát triển đợc mà
không cần giao lu, hội nhập kinh tế thế giới.Tính chất thơng mại kinh tế quốc tế
mang tính sống còn đối với tất cả các quốc gia. nó cho phép đa dạng hoá các
mặt hàng.Trong tình hình hiện nay, nhu cầu tiêu dùng của con ngời ngày càng
cao,trong khi cha có nớc nào thực hiện đợc hình thức tự cung tự cấp mà chỉ
chuyên môn hoá đợc một số mặt hàng thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, điều đó
chứng tỏ trong bất kỳ nền kinh tế quốc dân nào cũng cần phải có cả xuất khẩu
lẫn nhập khẩu, nghĩa là cần hình thức trao đổi hàng hoá- công nghệ giữa các n-
ớc trên thế giới.Ngoài ra, xuất nhập khẩu góp phần tăng thêm quan hệ giữa các
quốc gia trên trờng quốc tế trên nhiều mặt. Hoạt động XNK đối với nớc ta là
vấn đề quan trọng hàng đầu. Do vậy Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng mở rộng và
phát triển kinh tế đối ngoại, trong đó lĩnh vực quan trọng là vật t và thơng mại
hàng hoá, dịch vụ với nớc ngoài. Đó là chủ trơng hoàn toàn đúng đắn phù hợp
với thời đại, phù hợp với xu thế phát triển của thế giới trong những năm gần
đây. Một quốc gia không thể xây dựng nền kinh tế hoàn chỉnh mang tính tự
cung, tự cấp ngay cả đối với một quốc gia hùng mạnh vì nó đòi hỏi rất tốn kém
cả về vật chất và thời gian. Vì lẽ đó cần phải đa dạng hoá và phát triển hoạt
động XNK, mở rộng ngoại thơng trên cơ sở hợp tác, bình đẳng, không phân biệt
thể chế công tác và đôi bên cùng có lợi trên cơ sở nguyên tắc cùng tồn tại và đã
đợc Đại hội Đảng VII khẳng định tính đúng đắn trong hớng đi đó.
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
2.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh xuất nhập
khẩu
2.1.Nhóm nhân tố khách quan.
a. Nhân tố kinh tế - xã hội:
Theo cơ chế mở cửa hiện nay của nhà nớc ta, cho kinh doanh tất cả các loại
mặt hàng dới bất kỳ hình thức nào mà pháp luật nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam không cấm, trong đó việc sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu cũng
không phải là ngoại lệ. Trong thời đại nền kinh tế thị trờng hàng hoá nhiều
thành phần nh hiện nay, việc cạnh tranh trong kinh doanh đã và đang diễn ra
khốc liệt, chính vì vấn đề đó đã đẩy các doanh nghiệp đứng trớc những khó
khăn và thách thức trong kinh doanh.Yếu tố này đã buộc các doanh nghiệp phải
năng động hơn, phải nắm bắt nhanh nhẹn trớc các biến động của thị trờng thế
giới, phải chịu khó tìm tòi và thuyết phục với các đối tác, có vậy mới có cơ may
dành phần thắng trớc các đối thủ. Ngoài ra yếu tố tỷ giá hối đoái cũng tác động
mạnh tới việc kinh doanh xuất nhập khẩu, do tỷ giá hối đoái có thể biến động
bất thờng, nó có thể tác động theo hớng tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình
kình doanh xuất nhập khẩu.Môi trờng văn hoá - xã hội cũng có tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Hoạt động kinh
doanh nó vừa là một nghề nhng nó cũng là một nghệ thuật, do đó hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu thành công hay không còn phụ thuộc vào trình độ văn hoá
của ngời quản lý, đội ngũ cán bộ công nhân viên và công nhân. Doanh nghiệp chỉ
có thể thu đợc lợi nhuận cao nếu sản phẩm sản xuất ra phù hợp với thị hiếu khách
hàng mà thị hiếu của khách hàng chịu ảnh hởng to lớn bởi phong cách, lối sống,
phong tục truyền thống của họ .
b. Luật pháp kinh doanh.
Các luật điều chỉnh các quan hệ trong thơng mại quốc tế tạo thành hành lang
pháp lý cho các đơn vị ngoại thơng vừa phải tuân theo luật thơng mại trong nớc,
vừa phải tuân theo luật thơng mại quốc tế. Những điều luật Nhà nớc quy định sẽ
có tác dụng khuyến khích hoặc hạn chế công tác XNK thông qua luật thuế, các
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
mức thuế cụ thể, hạn ngạch là những căn cứ để doanh nghiệp có nên tiến hành
XK, hoặc NK hay không.
c. Nhân tố công nghệ
Yếu tố công nghệ luôn ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh xuất
nhập khẩu, công nghệ luôn đợc chú trọng vì hiệu quả nó mang lại cho công ty
là rất lớn.Nhờ có khoa hoc công nghệ mà các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
trên thế giới có thể ký kết, thảo luận, mua bán một cách dễ dàng,hiệu quả,
nhanh chóng, chi phí ít qua điện thoại, fax Ngoài ra công nghệ còn giúp việc
nâng cao năng xuất, sản phẩm đạt chất lợng cao, chi phí giá thành giảm Tình
hình phát triển khoa học công nghệ ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển công
nghệ của mỗi doanh nghiệp. Do đó, nó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
d. Nhân tố môi trờng pháp lý.
Bất kỳ một hoạt động nào cũng phải tuân thủ theo pháp luật, môi trờng pháp
lý bao gồm luật, các văn bản dới luật, các quy phạm kỹ thuật sản xuất Môi tr -
ờng pháp luật tạo sân chơi lành mạnh cho các doanh nghiệp kinh doanh, pháp
luật luôn đảm bảo lợi ích cho các đơn vị kinh doanh và ngời tiêu dùng, pháp
luật điều chỉnh mọi hành vi của các doanh nghiệp. . Do đó, mỗi doanh nghiệp
có nghĩa vụ chấp hành mọi quy định của luật pháp. Đồng thời với các hoạt động
liên quan đến thị trờng ngoài nớc doanh nghiệp cần nắm chắc, tôn trọng luật
pháp của các nớc sở tại.
e. Nhân tố môi trờng chính trị.
Môi trờng chính trị luôn là một trong những lựa chọn hàng đầu của các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.Vì nó là điều kiện ban đầu cuốn hút đợc sự
chú ý của các nhà đầu t.Môi trờng chính trị ổn định tạo điều kiện cho các nhà
đầu t sản xuất kinh doanh yên tâm hơn.Đợc nh vậy, sẽ tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp kinh doanh trong nớc giao lu hợp tác với các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh nớc ngoài. Nếu việc chính trị bất ổn thì không thể thu hút đợc
nhiều nhà đầu t nớc ngoài, khi đó nhà nớc ta không thể thu hút đợc vốn đầu t n-
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
ớc ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam khó khăn hơn trong việc tìm đối tác kinh
doanh ở nớc ngoài.Vì vậy, môi trờng chính trị là một nhân tố có tác động lớn
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
f . Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng có tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất kinh doanh và thời
gian vận chuyển hàng hoá nên nó tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển thì
nơi đó sẽ thu hút đợc nhiều hoạt động đầu t. Cơ sở hạ tầng thấp kém ảnh hởng
trực tiếp đến chi phí đầu t, gây khó khăn trong hoạt động cung ứng vật t, kỹ
thuật, nguyên vật liệu, mua bán hàng hoá nên tác động không tốt đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
h. Môi trờng kinh tế
Mức tăng trởng của nền kinh tế quốc dân, các chính sách phát triển kinh tế
của đất nớc, tình trạng lạm phát, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh tác
động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi nền
kinh tế tăng trởng, thu nhập quốc dân cao thì sức mua của ngời dân sẽ cao hơn.
Nói chung tốc độ tăng trởng kinh tế, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, tình
trạng lạm phát tác động trực tiếp đến quyết định cung cầu của doanh nghiệp.
Do đó, chúng tác động trực tiếp đến kết quả cũng nh hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
k. Các nhân tố khác
Giá cả: giá cả luôn biến đổi theo quy luật cung cầu, do đó cần phải ra giá
cho các mặt hàng phù hợp với chất lợng hàng hoá, thị hiếu ngời tiêu
dùng. Do đó cần phải tính toán xem mặt hàng nào phù hợp cho việc xuất
nhập khẩu nhất
Sự biến động thị trờng trong nớc và thị trờng ngoài nớc:
Xuất khẩu và nhập khẩu luôn có tác động qua lại lẫn nhau, chúng có thể sẽ tác
động tốt cho nhau và ngợc lại, nó sẽ tác động gián tiếp đến tăng trởng nền kinh
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
tế .Trên cơ sở nghiên cứu thị trờng, chúng ta tính toán nên xuất khẩu hay nhập
khẩu, số lợng bao nhiêu, thị trờng xuất nhập khẩu ở đâu? là tối u nhất.
ảnh hởng của nền sản xuất cũng nh các doanh nghiệp kinh doanh th-
ơng mại trong và ngoài nớc:
Sự phát triển của sản xuất trong nớc cũng ảnh hởng rất lớn đến tình hình
xuất nhập khẩu.Nếu các doanh nghiệp sản xuất trong nớc phát triển,sản xuất
hàng hoá với chất lợng cao, khi đó chúng ta có thể cạnh tranh đợc các mặt hàng
trên thị trờng, có đợc nh vậy mới nâng cao đợc thơng hiệu của doanh nghiệp
trên thị trờng hàng hoá, từ đó chúng ta phát triển mạnh mẽ về xuất khẩu làm
tăng thêm thu nhập quốc doanh.Bên cạnh đó, hàng hoá xuất khẩu còn thay thế
đợc sản phẩm nhập khẩu, nên chúng ta có thể giảm đợc hàng hoá nhập
khẩu.Ngợc lại, nếu sản xuất kém không thể thay thế đựơc các sản phẩm chất l-
ợng cao, hiện đại hơn thì đơng nhiên phải nhập khẩu của nớc ngoài, lúc đó ngân
sách nhập khẩu lớn hơn, đây là yếu tố làm cho nền kinh tế đất nớc khó phát
triển, lệ thuộc vào nền kinh tế t bản.Sự phát triển của sản xuất trong nớc đồng
nghĩa với sự phát triển của ngành xuất nhập khẩu, muốn vậy các doanh nghiệp
thơng mại cần phải tự chủ quan hệ và phát triển, sản xuất.
2.2 Nhóm nhân tố chủ quan
a. Nhân tố bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính.
Trong một tổ chức yếu tố bộ máy quản lý luôn phải đợc coi trọng.Để bộ máy
hoạt động có hiệu quả, trớc hết cơ cấu bộ máy phải gọn nhẹ không cồng kềnh
và không thiếu, bố trí nhân sự đúng với năng lực và trách nhiệm của bản thân,
ngời lãnh đạo phải gơng mẫu và có năng lực.Để quản lý tập trung thống nhất
cần sử dụng phơng pháp quản lý hành chính, nếu không sử dụng phơng pháp
trên sẽ dẫn đến tình trạng lộn xộn về quản lý. Do đó vấn đề quản lý con ngời là
rất quan trọng trong cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp.Ngoài ra, doanh
nghiệp kinh doanh phải phân cấp quản lý phải phù hợp. Nếu phân cấp quản lý
không tốt sẽ dẫn đến tình trạng: Quản lý chồng chéo lên nhau, cơ chế quản lý
kém hiệu quả
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
b.Nhân tố mạng lới kinh doanh:
Trong thời đại ngày nay, mạng lới kinh doanh là thớc đo quan trọng cho sự
thành công trong kinh doanh.Hoạt động kinh tế thị trờng chứa đựng rất nhiều
cạnh tranh, doanh nghiệp muốn có nhiều lợi nhuận cần phải mở rộng thị phần
kinh doanh. Do vậy ,mạng lới kinh doanh của mỗi doanh nghiệp luôn phải mở
rộng và mang tính chất lâu dài, vì mạng lơí kinh doanh dày đặc sẽ dẫn tới hiệu
quả kinh doanh cao. Còn nếu mạng lới kinh doanh không chính xác sẽ đem lại
cho doanh nghiệp những tổn thơng trong kinh doanh.Trớc các tình hình đó,
doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm thị trờng cho kinh doanh, tìm kiếm các
thị trờng tiềm năng phù hợp với khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.
c. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào
sản xuất
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một nhân tố rất quan trọng ảnh hởng đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì quá trình tăng năng suất lao
động, tăng chất lợng, hạ giá thành sản phẩm gắn liền với sự phát triển của t liệu
lao động. Chất lợng hoạt động của doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của
trình độ, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc, thiết bị dây chuyền công nghệ.
Thực tế cho thấy những doanh nghiệp có công nghệ sản xuất, trang bị kỹ thuật
hiện đại thì có khả năng đạt đợc kết quả, hiệu quả kinh doanh cao, sản phẩm
làm ra có sức cạnh tranh và ngợc lại.Trong thời đại khoa học công nghệ phát
triển nh vũ bão hiện nay để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần đi tắt đón
đầu trang bị cho mình những công nghệ hiện đại
d. Khả năng nhận biết, thu thập, xử lý thông tin.
Đối với mỗi doanh nghiệp, để có thể thành công trong điều kiện cạnh tranh
gay gắt hiện nay, họ rất cần có thông tin chính xác về thị trờng, thông tin về
khoa học công nghệ, thông tin về các khách hàng, thông tin về các đối thủ cạnh
tranh, thông tin về tình hình cung cầu hàng hoá, thông tin về tình hình kinh tế,
chính trị trong nớc, quốc tế Đồng thời các doanh nghiệp cũng rất cần học hỏi
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
kinh nghiệm của các doanh nghiệp trong nớc cũng nh quốc tế, cần biết các
thông tin về những thay đổi trong chính sách phát triển kinh tế của nhà nớc
Những thông tin kịp thời, chính xác sẽ giúp cho các doanh nghiệp xây dựng đợc
chiến lợc kinh doanh dài hạn và hoạch định các chơng trình sản xuất kinh
doanh ngắn hạn. Khi doanh nghiệp có đợc nhiều thông tin về thị trờng và các
đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp sẽ có thể xây dựng đợc một chiến lợc cạnh
tranh hiệu quả, góp phần đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.Do đó,
doanh nghiệp cần phải tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ, đáp ứng kịp
thời nhu cầu thông tin với chi phí hợp lý nhất.
e.Hệ thống tổ chức đảm bảo cung ứng vật t, nguyên liệu cho doanh nghiệp.
Trong thời điểm nền kinh tế cạnh tranh nh hiện nay, việc đảm bảo đợc hoạt
động sản xuất kinh doanh thờng xuyên đợc các doanh nghiệp rất quan tâm.Đặc
biệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, việc đảm bảo đợc vật
t và nguyên vật liệu rất quan trọng. Vì những yếu tố đó quyết định đến tiến độ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể làm ảnh hởng đến kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
f. Nhân tố vận dụng các đòn bẩy kinh tế
Việc sử dụng các đòn bầy kinh tế:tiền lơng, chế độ khuyến khích thởng- phạt,
các định mức kinh tế đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp khai thác tốt tiềm năng
vốn có, tạo động lực thúc đẩy ngời lao động phát huy tối đa năng lực vốn có.
3.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3.1. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
3.1.1. Các chỉ tiêu doanh lợi.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào, họ luôn quan tâm hàng đầu là
lợi nhuận. Nhng để có đợc lợi nhuận đó họ phải tính toán cẩn thận, họ phải
dùng các chỉ tiêu để đánh giá mức độ lợi nhuận.
- Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh
T
+
R
D
VKD
(%)
= x 100
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
V
KD
D
VKD
: doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh
T
: Lãi trả vốn vay
R
: Lãi ròng
V
KD
: Tổng vốn kinh doanh
- Doanh lợi của vốn tự có
R
x 100
D
VTC
(%)
=
V
TC
D
VTC
: Doanh lợi của vốn tự có trong một thời kỳ nhất định
V
TC
: Vốn tự có
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn tự có tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
ròng .
- Ngoài ra còn có chỉ tiêu doanh lợi của doanh thu
R
x 100
D
TR
(%)
=
TR
D
TR
: Doanh lợi của doanh thu trong một thời kỳ nhất định
TR: Doanh thu trong thời kỳ đó
3.1.2. Các chỉ tiêu tính hiệu quả kinh doanh theo chi phí
Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh
TR
x100
H
(%)
CPKD
=
TC
KD
H
CPKD
: Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh
TC
KD
: Chi phí kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu.
Hiệu quả kinh doanh theo tiềm năng(H
TN
)
TC
KDTT
x100
H
(%)
TN
=
TC
KDPĐ
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Khoa Học Quản Lý
H
(%)
TN
: Hiệu quả kinh doanh theo tiềm năng
TC
KDTT
: Chi phí kinh doanh thực tế: chi phí xác định trong quản trị doanh
nghiệp.
TC
KDPĐ
: Chi phí kinh doanh phải đạt: là chi phí kinh doanh trong điều kiện
thuận lợi nhất.
Công thức này đợc sử dụng trong phân tích, đánh giá tính hiệu quả của toàn bộ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh của bộ phận kinh doanh riêng
lẻ.
3.2. Một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo lĩnh vực hoạt động
Trong kinh doanh các chỉ tiêu hiệu qủa kinh doanh đảm bảo hai vấn đề:
+ Phân tích từng mặt hoạt động, hiệu quả sử dụng từng yếu tố sản xuất nhằm
giúp tìm các biện pháp để tối đa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp.
+ Phân tích có tính chất bổ sung cho chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
3.2.1. Hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là yếu tố cơ bản trong sản xuất, là bộ phận cấu thành quan trọng
trong nguồn lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng lao
động biểu hiện ở năng suất lao động, mức sinh lời của lao động và hiệu suất tiền
lơng.
* Chỉ tiêu năng suất lao động
Q
AP
N
=
AL
Trong đó:
+ AP
N :
năng suất lao động bình quân năm (tính bằng đơn vị hiện vật hoặc giá
trị)
+ Q: Sản lợng (tính bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị)
+ AL: Số lao động bình quân trong năm
Chỉ tiêu năng suất lao động ở công thức này cho biết số lợng sản phẩm, hoặc
giá trị sản lợng do một lao động tạo ra trong năm.
Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động
Nguyễn Anh Tài Lớp Quản Lý Kinh Tế 44B
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét