Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Nâng cao hiệu quả Quản lý vật tư ở Công ty vật tư Nông sản

luận văn tốt nghiệp 5
Theo sự phân cấp quản lý:
-Nhóm vật t đợc quản lý tập chung: Thị trờng loại vật t này
do nhà nớc cấp phát, quản lý theo kế hoạch và chỉ tiêu.
-Nhóm vật t quản lý không tập chung: loại vật t đợc mua bán tự do và
có sẵn trên thị trờng .
1.3-Tổ chức bộ máy quản trị vật t ở Doanh nghiệp :
1.3.1- Sự cần thiết phải tổ chức bộ máy quản trị vật t ở doanh nghiệp :
Tổ chức bộ máy quản trị vật t ở doanh nghiệp đợc hình
thành một cách khách quan dựa trên chức năng quản trị của tổ
chức về vật t. nó quyết định một phần hiệu quả của công tác quản
trị .
Nếu nh bộ máy quản trị vật t đợc hình thành một cách hợp
lý sẽ có tác dụng to lớn đến hiệu quả công tác quản trị vật t ở
doanh nghiệp.Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu, tổ chức bộ máy
quản trị vật t:Đáp ứng đợc yêu cầu hoạt động của Doanh nghiệp
Xác định đợc hiẹu quả hoạt động của tổ chức là một việc
làm cần thiết, thờng xuyên của quá trình tổ chức bộ máy. Vì qua
việc nghiên cứu này ta có thực hiện để đánh gía đợc tính hiệu
quả và hợp lý của bộ máy qua từng thời kỳ. Từ đó có những kiến
nghị kiện toàn bộ máy tổ chức.
Ngoài ra phải không ngừng tinh giản bộ máy quản lý , nâng
cao sức mạnh của tổ chức, nghiên cứu ,xây dựng những mô hình
tiên tiến về tổ chức bộ máy quản trị ở Doanh nghiệp .
1.3.2-Các hình thức tổ chức
1.3.2.1. Tổ chức bộ máy quản trị vật t theo nguyên tắc
chức năng:
Theo nguyên tắc này thì chức năng nhiệm vụ chủ yếu của
phòng vật t đợc chuyên môn hoá cho từng bộ phận, cho từng
phòng ban theo sơ đồ sau:
Sơ đồ nguyên tắc tổ chức phòng vật t theo nguyên tắc chức
năng

5
Phó giám đốc kinh doanh
luận văn tốt nghiệp 6
+Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận này nh sau:
-Tổ kế hoạch thống kê: làm nhiệm vụ xác định nhu cầu và
nguồn vật t cho Doanh nghiệp .
Lên phơng án mua sắm vật t
Lập đơn hàng vật t kỹ thuật
Lập phiếu lĩnh vật t theo hạn mức
-Tổ kế hoạch chuyên theo dõi kiểm tra và sử dụng vật t
thiết bị.
Thống kê tình hình xuất nhập cung ứng vật t
Lập kế hoạch vật t mới.
-Bộ phận nghiên cứu thị trờng

6
Trởng phòng kinh doanh
Tổ tiêu thụ sản
phẩm
Tổ kế hoạch
(hậu cần vật t)
Tổ tiếp liệu Tổ kho Đội xe
nguyên
liệu
nhiên
liệu
Vật
liệu
hoá
chất
v.v Kho
số
1
Kho
số
2
Kho
số
3
2
v.v đội
vận
chuyển
luận văn tốt nghiệp 7
Nghiệp vụ chủ yếu; nghiên cứu thị trờng các yếu tố sản
xuất để có thể trả lời đợc những câu hỏi: Giá cả, chất lợng, số l-
ợng, nguồn cung ứng
-Bộ phận tiếp liệu: làm nghiệp vụ mua sắm vật t, áp tải vật
t hàng hoá, theo dõi giao nhận vật t đầy đủ, kịp thời, đồng bộ,
chính xác theo đúng hợp đồng mua hàng.
Đội vận chuyển: Đối với các công ty lớn chuyên chở, có đội
xe riêng của công ty. Tuỳ theo quy mô, yêu cầu mà cần đến
những số lợng và đội xe khác nhau. Công tác này, nó góp phần
chủ động trong việc vận chuyển vật t trang thiết bị , thuận tiện
linh hoạt mọi lúc, mọi nơi
1.3.2.2. Tổ chức bộ máy quản trị vật t theo nguyên tắc
mặt hàng
Theo nguyên tắc này, tổ chức bộ máy quản trị vật t đợc
thành lập theo nhiều bộ phận. Mỗi bộ phận phụ trách một nhóm
mặt hàng vật t chủ yếu của Doanh nghiệp.
Theo hình thức này có thể tổ chức bộ máy nh sau
Sơ đồ tổ chức phòng vật t theo nguyên tăc mặt hàng:

7
Phó giám đốc kinh
doanh
luận văn tốt nghiệp 8
Mô hình tổ chức theo nguyên tắc mặt hàng thờng đợc áp
dụng đối các doanh nghiệp co quy mô sản xuất kinh doanh lớn.
Một bộ phận quản trị kinh doanh không thể quán xuyến dợc tât
cả những mặt hàng cho nên tổ chức theo nguyên tắc phân quyền
chịu trách nhiệm riêng dối với từng mặt hàng.
Đặc điểm mô hình tổ chức này; có thêm một cấp trung gian
phụ trách một nhóm các mặt hàng vật t. Tuỳ theo chủng loại vật
t ở doanh nghiệp, ngời ta có thể chia theo các nhóm khác nhau
dựa trên một vài tiêu thức quản lý nào đó.
Từng ban trong bộ may quản trị vật t đều đợc cấu thành bởi
ba bộ phận nhỏ hơn: Kế hoạch, tiếp liệu và các kho theo nguyên
tắc thống nhất từng mặt hàng
II - Sự cần thiết thiết của việc đảm bảo vật t kỹ thuật
trong doanh nghiệp .
Quá trính sản xuất là quá trình con ngời sử dụng t liệu lao
động để tác động ào đối tợng lao động làm thay đổi hình đợcáng,
kích thớc tính chất lý hoá của đối tợng lao động để tạo ra nhữg
sản phẩm chất lợng ngày càng cao. Hoạt động này khi mua các
yếu tố đầu vào, không trực tiếp với bán ra nên đòi hỏi phải có
một kế hoạch hậu cần ỏn định . Sản xuất kinh doanh là hoạt động

8
Ban hoá chất
vật liệu
Ban máy móc
thiết bị
Ban vật t
kỹ thuật
Tổ
kế
hoạch
thống

tiếp
liệu
hoá
chất
vật
liệu
kho
tàng
hoá
chất
vật
liệu
nghiên
cứu
kế
hoạch
tiếp
nhận
vận
chuyển
vật t
quản

kho
tàng
bến
bãi
luận văn tốt nghiệp 9
nhằm mục đích kiếm lời đợcựa trên các phơng pháp, thủ pháp
khác nhau sao cho lợi ích thu về lớn hơn và đủ bù đắp những chi
phí thu mua bỏ ra.
Do đặc điểm của sản xuất và các quy luật của nền kinh tế
thị trờng nó tác động tới từng doanh nghiệp cho nên Doanh
nghiệp phải biết chủ động trong từng tình huống. Đối với vật t kỹ
thuật cũng vậy, nó cũng cần thiết khách quan, có tác dụng đảm
bảo sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp cho nên các doanh
nghiệp phải chủ động nó.
Căn cứ vào nhu cầu kế hoạch, có thể ra quyết định mua sắm
vật t nh thế nào,tức là cung ứng theo nhu cầu tạo thành mối quan
hệ gắn chặt với nhau. ở doanh nghiệp sản xuất, thì khối lợng sản
xuất và cơ vấu sản phẩm quyết định khối lợng chủng loại vật t,
nó cũng quyết định thời gian, địa điểm cung ứng vật t. ở doanh
nghiệp thơng mại, cung theo cầu- theo đơn hàng và theo mục tiêu
kế hoạch của từng thời kỳ.
Do đó quản trị vật t - và đảm bảo sản xuất có một ảnh hởng
rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.Đảm
bảo vật t kỹ thuật đầy đủ, kịp thời, chính xác nó là điều kiện có
tính chất tiền đề tạo sự liên tục của qúa trình sản xuất kinh
doanh và tạo mối quan hệ khăng khít với khách hàng.
Đảm bảo vật t kỹ thuật tốt là điều kiện nâng cao chất lợng
kinh doanh, chất lợng sản phẩm, tạo uy tín và nâng con sức cạnh
tranh của Doanh nghiệp trong công tác tiên thụ của mình.
Có đợc kế hoạch vật t kỹ thụât , giúp cho việc nâng cao
trình độ khoa học kỹ thuạt của sản xuất, han chế thừa thiếu gây ứ
đọng vật t kỹ thuật.
Từ việc xác định đợc kế hoạch định kỳ, nó đòn bẩy để tiết
kiệm và tăng năng xuất lao động, góp phần cải thiện việc sử dụng
máy mócthiết bị kỹ thuật. Vì thế, công tác vật t là công tác then
chốt khởi sự cho mọi sự thành công hay thất bạị của Doanh
nghiệp, do đó bất cứ Doanh nghiệp nào cũng phải quản lý sát sao
chúng.\

9
luận văn tốt nghiệp 10
III- Nhu cầu và các biện pháp xác định nhu cầu vật t kỹ
thuật:
3.1 - Khái niệm.
Nhu cầu là một khái niệm cơ bản và tiềm ẩn trong
marketing, nhu cầu nói chung đợc hiểu là cảm giác thiếu hụt một
cái gì đó mà con ngời cảm nhận đợc. Nhu cầu nói chung rất đạng
và phức tạp từ nhu cầu ăn, ở, mặc, đến nhu cầu tri thức, văn hoá,
giải trí nó thuộc trong các cấp bậc nhu cầu từ thấp đến cao của
con ngời
Nhng nếu xét về lĩnh vực vật t sản xuất kinh doanh thì nhu
cầu đợc cụ thể hơn. Nó là một phạm trù kinh tế quan trọng, phản
ánh mối liên hẹ phụ thuộc của các đơn vị sản xuất kinh doanh về
các điều kiện tái sản xuất xã hội. Nhu cầu mang tính chát khách
quan cũng giống nh những điều kiện và tính quy luật của tái sản
xuất xã hội. Tính khách quan của nhu cầu thể hiện ở chỗ: lợng
nhu cầu hoàn toà không phụ thuộc vào việc xác định hoặc không
xác định giá trị của nó.
Nhu cầu vật t là những nhu cầu cần thiết về nguyên, nhiên
vật liệu, thiết bị maý móc để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh nhất
định mà doanh nghiệp khả năng thanh toán.
Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, nhu cầu vật t luôn luôn
biểu hiện dới dạng cầu. Cầu là một phạm trù kinh tế phức tạp có
mối liên hệ trực tiếp tới các quy luật và các phạm trù của sản
xuất và lu thông hàng hoá và là một yếu tố của thị trờng vật t .
Cũng nh cầu và nhu cầu nói chung, cầu và nhu cầu vật t có đôi
chỗ khác nhau cần phân biệt:
Trớc hết nếu nh nhu cầu vật t liên hệ trực tiếp đợc đến sản
xuất thì cầu vật t lại liên hệ đến sản xuất thông qua nhu cầu vật
t, qua khả năng thanh toán, qua giá cả, cung hàng hoá và khả
năng tín dụng .
Thứ hai, cầu vật t đợc xác định bởi nhu cầu vật t có khả
năng thanh toán cho nên nhu cầu vật t rộng lớn hơn cầu vật t,
không có nhu cầu vật t thì không có cầu vật t, và cầu vật t không
phải là toàn bộ nhu cầu.
3.2- Những đặc trng cơ bản của nhu cầu vật t
Cũng nh quá trình đảm bảo vật t cho sản xuất, nhu cầu vật
t kỹ thuật mang tính khách quan phản ánh yêu cầu của sản xuất

10
luận văn tốt nghiệp 11
về một loại vật t nào đó. Vì vậy, nhu cầu vật t có những đặc trng
sau đây:
-Nhu cầu vật t liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp
-Nhu cầu vật t đợc hình thành trong quá trình sản xuất vật
chất hoặc nhu cầu kinh doanh .
-Nhu cầu vật t mang tính xã hội bởi vì nguyên vật liệu của
Doanh nghiệp này lại là kết quả sản xuất của doanh nghiệp khác,
chỉ khi nó đợc tiêu dùng cuối cùng
.Tính thay thế lẫn nhau của nhu cầu vật t
.Tính bổ xung cho nhau của nhu cầu vật t
.Tính khách quan của nhu cầu vật t - là sự cần thiết tất yếu
cho nhu cầu sản xuất. Muốn sản xuất phải có vật t, đó là nhu cầu
cụ thể đợc vật hoá bằng sức lao động của con ngời
.Tính đa dạng nhiều vẻ của vật t: khi nhu cầu sản xuất
hàng hoá ngày càng phát triển thì chủng loại vật t hàng hoá cũng
ngày càng đa dạng
3.3- Kết cấu nhu cầu và các phơng pháp xác định nhu cầu
Đối với các doanh nghiệp, nhu cầu vật t đợc biểu hiện toàn
bộ trong kỳ kế hoạch, theo từng tháng, quý, kể cả dự trữ. Kết cấu
nhu cầu vật t đợc thể hiện bằng mối quan hệ giữa mỗiloại nhu
cầu đối với toàn bộ loại nhu cầu vật t ở doanh nghiệp. Nhu cầu
vật t ở doanh nghiệp đợc phản ánh ở sơ đồ sau :
Sơ đồ kết cấu nhu cầu vật t doanh nghiệp :

11
tổng nhu cầu
cho sản xuất kinh
doanh
nhu câù cho xây dựng
cơ bản
xây
dựng

bản
cho
dự
trữ
phân
xưởng
2
phân
xưởng
3
sửa
chữa
cho
dự
trữ
sản
xuất
sản
phẩm
sản
xuất
công
cụ
hợp
đồng
tiêu
thụ
sửa
chữa
thường
xuyên
(đội xe)
khấu
hao
máy
móc
thiết
bị
luận văn tốt nghiệp 12
3- Các nhân tố ảnh hởng đến nhu cầu vật t kỹ thuật ở
Doanh nghiệp
Nhu cầu vật t nhu cầu đợc hình thành dới tác động của
nhiều nhân tố khác nhau. Những nhân tố này có thể phân theo
các nhóm sau :
Một là tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong sản xuất. Nhân tố
tổng hợp này phản ánh tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong lĩnh
vực sản xuất và vật t nh chế tạo những máy móc thiết bị có tính
kỹ thuật cao, sử dụng những vật liệu mới và sử dụng có hiệu quả
nguồn vật t .

12
phân
xởng 1
luận văn tốt nghiệp 13
Hai là quy mô sản xuất ở các ngành, các Doanh nghiệp.
Nhân tố này ảnh hởng trực tiếp tới khối lợng vật t tiêu dùng và
do đó ảnh hởng tới khối lợng nhu cầu vật t. Quy mô sản xuất
càng lớn thì khối lợng tiêu dùng vật t ngày càng nhiều và do đó
nhu cầu vật t ngày càng tăng. Theo đà phát triển kinh tế, quy mô
sản xuất ngày càng gia tăng và đIều đó đòi hỏi nhu cầu vật t
ngày càng lớn trong nền kinh tế .
Ba là cơ cấu khối lợng sản phẩm sản xuất. Cơ cấu khối lợng
sản phẩm sản xuất thay đổi theo nhu cầu thị trờng và sự tiến bộ
của khoa học kỹ thuật, đặc biệt thay đỏi theo trình độ sử dụng
vật t tiêu dùng và cảI tiến chất lợng sản phẩm từ vật t tiêu dùng.
ĐIều này ảnh hởng tới cơ cấu của vật t tiêu dùng và do đó tác
động tới cơ cấu của nhu cầu vật t .
Bốn là quy mô thị trờng vật t. Quy mô thị trờng biểu hiện
số lợng Doanh nghiệp tiêu dùng vật t và quy cach chủng loạI vật
t mà các doanh nghiệp có nhu cầu tiêu dùng trên thị trờng : quy
mô của thị trờng càng lớn thì nhu cầu vật t càng nhiều.
Năm là nguồn cung vật t- hàng hoá trên thị trờng : cung vật
t thể hịên khả năng vật t có trên thị trờng và khả năng đáp ứng
nhu cầu vật t của các đơn vị tiêu dùng . Cung vật t có tác động
đến cầu vật t thông qua giá cảvà do đó đến toàn bộ nhu cầu .
Ngoài những nhân tố trên đây còn có nhiều các nhân tố
khác ảnh hởng đến nhu cầu vật t nh :
Các nhân tố xã hội phản ánh mục tiêu cảI thiện điều kiện
lao động trong các ngành sản xuất, ảnh hởng của những nhân tố
này đợc xác định bằng những chỉ tiêu nh trình độ cơ giới hoá, tự
động hoá sản xuất và cảI thiện điều kiện lao động.
Khả năng thanh toán của các doanh nghiệp tiêu dùng vật t
Giá cả vật t hàng hoá và chi phí sản xuất kinh doanh .
Nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đến nhu cầu vật t
đợc thực hiện theo từng nhóm và cho từng loại vật t, cũng nh cho
từng loại nhu cầu có tính đến các giai đoạn khác nhau của công
tác kế hoạch hoá. Qúa trình này có ý nghĩa quan trọng cho công
tác lập kế hoạch dự báo nhu cầu thị trờng .
IV- Nội dung công tác hậu cần vật t
4.1- Trình tự kế hoạch hậu cần vật t

13
luận văn tốt nghiệp 14
Trong nền kinh tế thị trờng, nội dung chủ yéu của công tác
hạu cần vật t kỹ thuật bao gồm từ khâu nghiên cứu thị trờng, xác
định nhu cầu vật t của doanh nghiệ, xác định nguồn vật t, lập kế
hoạch mua sắm vật t, d trữ bảo quản và cấp phát vật t, đến việc
quản lý sử dụng và quyết toán vật t .
Nội dung của công tác hậu cần vật t kỹ thuật có thể biểu
diễn qua sơ đồ sau :
Trình tự công tác hậu cần vật t kỹ thuật doanh nghiệp
Trong đó kế hoạch mua sắm vật t là khâu then chốt nhất và
bao gồm các bớc nh sau :
4.2 - Nghiên cứu nội dung và trình tự kế hoạch mua sắm
vật t
+ Nội dung

14
nghiên cứu và lập kế hoạch mua sắm vật t
tiếp nhận và bảo quản vật t về chất lợng và số
lợng
Tổ chức mua sắm vật t
Tổ chức chuyển đa vật t về doanh nghiệp
Tổ chức cấp phát vật t ở nội bộ doanh nghiệp

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét