CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Hướng dẫn:Th.S. Chu Bích Ngọc
biếu, ),hay do sở hữu(nhà đất,bằng sáng chế…)không đựoc tính vào chỉ tiêu Tổng
giá trị sản xuất.
Cơ cấu sản phẩm xã hội:
Có thể nghiên cứu cơ cấu sản phẩm xã hội theo các tiêu thức sau:
• Theo loại sản phẩm :Toàn bộ sản phẩm xã hội đựoc chia thành sản phẩm vật chất
và sản phẩm dịch vụ.
• Theo đặc tính hàng hóa:Toàn bộ sản phẩm xã hội bao gồm sản phẩm hàng hóa và
sản phẩm phi hàng hóa.
• Theo công dụng kinh tế: Toàn bộ sản phẩm xã hội bao gồm tư liệu sản xuất và
vật phẩm tiêu dùng.
• Theo mức độ hoàn thành:Toàn bộ sản phẩm xã hội đựoc chia thành:Thành
phẩm,nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang.
• Theo mục đích sử dụng:Toàn bộ sản phẩm xã hội được sử dụng để sản xuất,tiêu
dùng,tích lũy,xuất khẩu.
• Theo yếu tố cấu thành giá trị:Sản phẩm xã hội gồm C,V,m hoặc bằng C
2
,
(C
1
+V+m).
• Theo hình thái hiện vật tự nhiên.
• Ngoài ra,để nghiên cứu vai trò của từng ngành,từng địa phương,từng thành phần
kinh tế trong việc tạo ra sản phẩm xã hội.Có thể xét cơ cấu sản phẩm xã hội theo
ngành,vùng,địa phương,thành phần kinh tế. Đây là tiêu thức nghiên cứu sản
phẩm sản xuất được sử dụng chủ yếu trong chuyên đề này.
1.2.HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT SẢN PHẨM XÃ HỘI:
Kết quả sản hoạt động sản xuất xã hội được phản ánh bằng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
• Sản lượng,sản lượng thành phẩm và sản lượng hàng hóa.
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 5 Lớp 46 Thống kê A
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Hướng dẫn:Th.S. Chu Bích Ngọc
• Tổng giá trị sản xuất các đơn vị sản xuất,các ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc
dân.Cụ thể trong chuyên đề này là của toàn tỉnh Nghệ An.
• Giá trị tăng thêm-VA của các ngành và tổng sản phẩm quốc nội-GDP.
• Giá trị sản lượng hàng hóa và giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện(tiêu thụ).
1.2.1.Tổng giá trị sản xuất-GO:
1.2.1.1.Tổng giá trị sản xuất-GO là toàn bộ giá trị sản phẩm do lao động các
ngành trong các ngành của nền kinh tế quốc dân tạo ra trong một thời kỳ nhất định
thường là một năm.
Nguyên tắc xác định GO:
• Tính theo lãnh thổ kinh tế (các đơn vị thường trú).
• Tính theo thời điểm sản xuất,kết quả tạo ra GO thời kỳ nào thì phải tính cho thời
kỳ đó.
• Tính theo giá thị trường(giá sử dụng).
• Phản ánh toàn bộ kết quả sản xuất:
GO=Giá trị thành phẩm + giá trị bán thành phẩm + giá trị chênh lệch
sản phẩm dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ.
1.2.1.2.Các phương pháp xác định GO: Dùng 3 phương pháp:
- Phương pháp xí nghiệp (phương pháp doanh nghiệp):
Lấy xí nghiệp làm đơn vị tính.Thực chất của phương pháp này là tổng cộng của giá
trị sản xuất của tất cả các xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau trong
nền kinh tế quốc dân.
- Phương pháp ngành:
Lấy ngành làm đơn vị tính.thực chất của phương pháp này là tổng cộng giá trị sản
xuất của tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân.
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 6 Lớp 46 Thống kê A
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Hướng dẫn:Th.S. Chu Bích Ngọc
GO
phương pháp ngành
=
∑
=
20
1i
GO
ngành i
=GO
xí nghiệp
- giá trị sản phẩm chu chuyển giữa
các XN trong cùng 1 ngành.
- Phương pháp kinh tế quốc dân:
Thực chất là lấy nền kinh tế quốc dân làm đơn vị tính ,phản ánh được kết quả sản
xuất cuối cùng của nền kinh tế quốc dân.Cho phép nghiên cứu mối quan hệ tỷ lệ
giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân với nhau.
GO
kinh tế quốc dân
=GO
ngành
-Giá trị sản phẩm chu chuyển giữa các ngành
1.2.1.3.Phương pháp xác định GO cho một số ngành kinh tế cơ bản:
- Phương pháp xác định GO cho ngành công nghiệp: bao gồm chế biến,khai
khoáng,sản xuất sản phẩm điện,khí đốt,nước,…
Chỉ tiêu GO của ngành công nghiệp tính theo phương pháp doanh nghiệp:lấy doanh
nghiệp làm đơn vị tính,phản ánh kết quả sản xuất cuối cùng của doanh nghiệp
đó,không bao gồm giá trị sản phẩm chu chuyển trong nội bộ của doanh nghiệp(giữa
các phân xưởng).
- Ngành nông nghiệp:
Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp bao gồm sản phẩm chính+sản phẩm phụ.
Chỉ tiêu GO của ngành nông nghiệp được tính theo phương pháp chu chuyển tức là
cho phép tính trùng trong nội bộ ngành nông nghiệp;giữa chăn nuôi –trồng trọt;trồng
trọt-trồng trọt,…
GO
nông nghiệp
=GO
trồng trọt
+GO
chăn nuôi
+GO
dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Ngành xây dựng: Bao gồm các hoạt động xây dựng;lắp đặt máy móc thiết bị;sửa
chữa lớn nhà cửa,vật kiến trúc;thăm dò thiết kế và thiết lập dự toán có liên quan đến
công trình xây dựng.
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 7 Lớp 46 Thống kê A
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Hướng dẫn:Th.S. Chu Bích Ngọc
GO của ngành xây dựng bao gồm kết quả của cả 4 hoạt động trên,không bao
gồm:chi phí đền bù giá trị của máy móc,thiết bị lắp đặt công trình,giá trị công trình
xây dựng hỏng mà phải phá đi làm lại,
- Ngành thương nghiệp:Là một ngành sản xuất đặc biệt không tạo ra sản phẩm
mới nhưng góp phần làm tăng giá trị của sản phẩm đã sản xuất ra khi chuyển sản
phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.Vì vậy,GO của ngành thương nghiệp chỉ
được tính phần giá trị tăng thêm trong khâu lưu thông.
GO
thương nghiệp
=Doanh số bản ra theo giá bán-Trị giá vốn hàng bán-
Chi phí vận tải thuê ngoài.
=Chi phí lưu thông-Chi phí vận tải ± lãi lỗ kinh
doanh nghiệp vụ cơ bản thuê ngoài(nếu có).
1.2.2.Giá trị tăng thêm VA và tổng sản phẩm quốc nội GDP:
1.2.2.1.Khái niệm:
Giá trị tăng thêm (VA) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP)là các chỉ tiêu quan trọng
nhất trong hệ thống tài khoản quốc gia SNA;phản ánh bộ phận còn lại của tổng giá
trị sản xuất sau khi trừ đi chi phí trung gian dùng cho sản xuất.Đó là bộ phận giá trị
mới do lao động sản xuất tạo ra và khấu hao tài sản cố định trong một thời kỳ nhất
định(thường là 1 năm).
VA và GDP là các chỉ tiêu số lượng,tuyệt đối,thời kỳ,được tính theo đơn vị giá
trị(theo giá hiện hành,so sánh và cố định).
VA và GDP giống nhau ở nội dung (C
1
+V+m) ,nhưng khác nhau về phạm vi tính
toán:ở các ngành kinh tế quốc dân được gọi là giá trị tăng thêm (VA),ở quy mô toàn
bộ nền kinh tế quốc dân được gọi là tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 8 Lớp 46 Thống kê A
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Hướng dẫn:Th.S. Chu Bích Ngọc
Nguyên tắc tính tính giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm quốc nội :
-Nguyên tắc thường trú chỉ được tính VA và GDP kết quả sản xuất của các đơn vị
thường trú.
-Tính theo thời điểm sản xuất:Kết quả sản xuất của thời kỳ nào được tính VA và
GDP của thời kỳ đó.
-Tính theo giá thị trường.
1.2.2.2.Các phương pháp xác định VA và GDP:
- Phương pháp sản xuất:
Xác định VA từng ngành bằng cách lấy GO của từng ngành tính theo các phương
pháp khác nhau trừ đi chi phí trung gian dùng cho sản xuất của ngành đó:
VA
ngành j
= GO
j
-IC
j
(IC:Chi phí trung gian )
Tổng VA của tất cả các ngành trong một thời gian nhất định thường là 1 năm chính
là GDP:
GDP =
∑
=
)17(20
1i
VA
ngành j
= ∑GO- ∑IC = ∑GO- ∑TDTG
(TDTG:tiêu dùng trung gian)
Trong thực tế,do phải tính thêm thu nhập từ thuế nhập khẩu nên GDP được tính theo
công thức:
GDP = ∑GO
ngành i
-∑ IC
i
+∑ thuế nhập khẩu sản phẩm vật chất và
dịch vụ .
- Phương pháp phân phối: Có 2 phương pháp là phân phối lần đầu và phân phối
lại.
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 9 Lớp 46 Thống kê A
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Hướng dẫn:Th.S. Chu Bích Ngọc
+ Phương pháp phân phối lần đầu: Chúng ta tính VA và GDP với 3 đối tượng
tham gia vào quá trình phân phối lần đầu,đó là người lao động,nhà nước và các
doanh nghiệp.Cả VA và GDP đều tính được theo phương pháp này.
Trong quá trình phân phối lần đầu tạo ra thu nhập lần đầu TN
1
(Thu nhập do hoạt
động sản xuất và hoạt động kinh tế mà có).Có 3 loại TN
I
: TN
I
của người lao động,
TN
I
của nhà nước, TN
I
của doanh nghiệp.
GDP
phân phối lần đầu
=∑TN
I
VA
phân phối lần đầu
=∑TN
I
+ Phương pháp phân phối lại:Chỉ có GDP tính theo phương pháp này.
Sau khi kết thúc quá trình phân phối lần đầu,GDP trải qua quá trình phân phối
lại.Khác với phân phối lần đầu,phân phối lại diễn ra với mọi thành viên trong xã hội
(giữa người sản xuất–người sản xuất,người sản xuất–người không sản xuất,người
thu nhập cao-người thu nhập thấp,…).Nó diễn ra theo hai quá trình:Nhận được từ
phân phối lại N
p
và chuyển vào phân phối lại C
p
.
Kết dư phân phối lại: ∆p=N
p
-C
p
.
TN
I
+ TN
II
= ∑Thu nhập =∑TN
∑TN-C
p
=TNcuối cùng ( TNCC)
TN
I
+∆p=TNCC
GDP
phân phối lại
=∑TNCC
- Phương pháp sử dụng cuối cùng: Chỉ có GDP sử dụng theo phương pháp này.
Thực chất của phương pháp này là tính GDP trong giai đoạn sử dụng cuối cùng thu
nhập cuối cùng.
+ Theo quan điểm vật chất:
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 10 Lớp 46 Thống kê A
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Hướng dẫn:Th.S. Chu Bích Ngọc
GDP=Tiêu dùng cuối cùng +Tích lũy +Xuất khẩu hàng hóa dịch vụ -Nhập khẩu
hàng hóa dịch vụ
=TDCC +TL+E-M.
Trong đó: -TDCC bao gồm TDCC của hộ gia đình hoặc cá nhân và TDCC của xã
hội.
TDCC
Hộ GĐ hoặc cá nhân
=TD
sản phẩm vật chất
+TD
sản phẩm dịch vụ phi sản xuất .
TDCC
của xã hội
=GO
Dịch vụ công
=Chi phí thường xuyên + Doanh thu bán sản phẩm (nếu
có).
- Tích lũy TL: TL= TL
TSCĐ
+ TL
TSLĐ
+ TL
TS quý hiếm
- Xuất nhập khẩu : XNK
hàng hóa và dịch vụ
=XNK
sản phẩm vật chất
+XNK
sản phẩm dịch vụ
+ Theo quan điểm tài chính:
GDP= C+I+G+ (E-M)
C: Chi tiêu của xã hội
I: Đầu tư; G : Chi tiêu của chính phủ.
E(Export) : Xuất khẩu ;M (Import) :Nhập khẩu
1.2.3.Gía trị sản lượng hàng hóa và giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ (thực
hiện):
1.2.3.1.Giá trị sản lượng hàng hóa:
Nguyên tắc tính:Tính theo lãnh thổ kinh tế,tính theo thời điểm sản xuất và tính
theo giá thị trường.
Giá trị sản lượng hàng hóa là chỉ tiêu kinh tế cần thiết để nghiên cứu khả năng
đáp ứng nhu cầu của xã hội về sản phẩm để tiêu dùng cho sản xuất,tiêu dùng cuối
cùng cho đời sống dân cư,tiêu dùng chính phủ,tích lũy và xuất khẩu.Giá trị sản
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 11 Lớp 46 Thống kê A
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Hướng dẫn:Th.S. Chu Bích Ngọc
lượng hàng hóa của nền kinh tế là tổng hợp giá trị sản lượng hàng hóa của các
ngành.
1.2.3.2. Giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ (thực hiện):
Nguyên tắc tính:
- Tính theo lãnh thổ kinh tế
- Tính theo thời điểm thanh toán.
- Tính theo giá thị trường.
Sản lượng hàng hóa thực hiện là lượng hàng hóa (sản phẩm vật chất và dịch vụ)đã
được xã hội chấp nhận,tức là được người mua(trong và ngoài nước)chấp nhận
thanh toán.Trong sản lượng hàng hóa tiêu thụ này có thể có cả hàng hóa kỳ trước
và cũng có thể không gồm hết hàng hóa của kỳ này.
Sản lượng hàng hóa thực hiện là căn cứ để xác định nhu cầu thanh toán;để xác định
tổng mức hàng hóa bán lẻ;để nghiên cứu tiêu dùng cuối cùng của dân cư.
Chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa và giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ (thực
hiện)không nằm trong số các chỉ tiêu cơ bản mà Tổng cục thống kê giao cho các cục
thống kê tính toán hàng năm cho nên em không phân tích trong chuyên đề này.
Cục thống kê Nghệ An tính chỉ tiêu VA và GDP đều bằng phương pháp sản xuất,
đã nêu ở trên.Riêng với ngành Nông nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản thì phải dựa vào
số liệu Tổng điều tra Nông thôn,nông nghiệp và thủy sản năm 2006 và số liệu điều
tra định kỳ 1/8 hàng năm.Một số trường hợp không thể tính được bằng phương pháp
sản xuất hoặc khó có thể thu thập được số liệu theo phương pháp này thì Cục thống
kê Nghệ An sử dụng phương pháp hệ số.
Tổng hợp VA của tất cả các ngành cấp 1 ta có GDP của toàn tỉnh.
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 12 Lớp 46 Thống kê A
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Hướng dẫn:Th.S. Chu Bích Ngọc
CHƯƠNG II:TÌNH HÌNH KINH TẾ NGHỆ AN NĂM 2007 VÀ PHÂN
TÍCH,ĐÁNH GIÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ:
2.1.ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH KINH TẾ NGHỆ AN NĂM 2007 :
Năm 2007,mặc dù gặp rất nhiều khó khăn khách quan như dịch cúm gia cầm lây
lan,tốc độ lạm phát 12,63% ,thời tiết xấu,…nhưng kinh tế Nghệ An vẫn có tốc độ
phát triển khá cao.Cụ thể như sau:
Bảng 1:Tổng sản phẩm trong tỉnh Nghệ An(GDP) năm 2007
Theo giá so sánh 1994(Đơn vị: tỷ đồng)
Thực hiện
năm 2006
Ước thực
hiện 2007
Năm 2007
so với
2006(%)
Tổng số 11330 12520 110.50
I.Nông-Lâm-Thủy sản 3753 3861 102.88
1.Nông nghiệp 3037 3111 102.44
2.Lâm nghiệp 430 438 101.86
3.Thủy sản 286 312 109.09
II.Công nghiệp-Xây dựng 3609 4225 117.07
1.Công nghiệp 1860 2165 116.40
-Công nghiệp khai thác 214 232 108.41
-Công nghiệp chế biến 1540 1814 117.79
-Công nghiệp điện nước 106 119 112.26
2.Xây dựng cơ bản 1749 2060 117.78
III.Dịch vụ 3968 4434 111.74
1.Thương mại 839 932 111.08
2.Khách sạn-nhà hàng 280 355 126.79
3.Vận tải 512 545 106.45
4.Tài chính tín dụng 229 261 113.97
5.Khoa học công nghệ 20 21 105.00
6.Kinh doanh tài sản và dịch vụ tư 622 678 109.00
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 13 Lớp 46 Thống kê A
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Hướng dẫn:Th.S. Chu Bích Ngọc
vấn
7.Quản lý nhà nước 566 614 108.48
8.Giáo dục đào tạo 451 487 107.98
9.Y tế 217 244 112.44
10.Văn hóa thể thao 42 47 111.90
11.Hiệp hội 8 9 112.50
12.Phục vụ cá nhân cộng đồng 25 28 112.00
13.Hoạt động làm thuê trong hộ GĐ 8 9 112.50
14.Thuế nhập khẩu hàng hóa 148 203 137.16
(Nguồn: Cục thống kê Nghệ An)
Tổng sản phẩm quốc nội của toàn tỉnh Nghệ An năm 2007 ước đạt 12520 tỷ
đồng(theo giá so sánh 1994)tăng 10,5% so với năm 2006.trong đó khu vực Nông
nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản tăng 2,88%;khu vực Công nghiệp-Xây dựng tăng
17,07% và khu vực dịch vụ tăng 11,72%.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2007 so với năm 2006 tăng cao hơn mức 10,2%
của năm trước .Do hai khu vực Công nghiệp-Xây dựng và Dịch vụ có tốc độ tăng
trưởng cao và khu vực Nông nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản bị ảnh hưởng bởi thời tiết
xấu làm tốc độ tăng trưởng thấp nên mức đóng góp trong tốc độ tăng trưởng chung
chủ yếu do khu vực Công nghiệp-Xây dựng,cụ thể như sau:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn tỉnh Nghệ An và mức đóng góp của các khu vực:
Tốc độ tăng (%) Mức đóng góp (%)
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2006 Năm 2007
Tổng số 10,20 10,50 10,2 10,5
Nông nghiệp-Lâm
nghiệp-Thủy sản
6,11 2,88 2,1 0,95
Công nghiệp-Xây dựng 13,17 17,07 4,09 5,44
Dịch vụ 11,61 11,72 4,01 4,11
(Nguồn: Cục thống kê Nghệ An)
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 14 Lớp 46 Thống kê A
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét