Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
- Hiện nay, trong cơ chế hoạch toán kinh doanh của nền kinh tế thị trờng
, mục tiêu chiến lợc của Công ty là Lấy chất lợng sản phẩm làm yếu tố hàng
đầu tạo niềm tin khi khách hàng đến với công ty .
- Bằng kiến thức, kỷ năng va kinh nghiệm phong phú của mình , IET
luôn luôn hoạt động với phơng châm :
+ Hiểu rõ mong muốn và hoàn cảnh của khách hàng trớc khi tiến hành
cung ứng các dịch vụ.
+ Giúp khách hàng làm các việc đúng ngay từ đầu, trớc khi làm đúng các
việc .
+ Huy động mọi nguồn lực có thể có để phục vụ khách hàng một cách
thông minh , tận tình, trung thực .
+ Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn kinh doanh có hiệu quả , đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng không những về chỉ tiêu số lợng mà cả về chất lợng sản
phẩm của mình đối với khách hàng.
+ Công ty không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh cả về chiều rộng và
chiều sâu, đầu t mua sắm máy móc thiết bị , nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các
nhân viên trong công ty, nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng
sảm phẩm .
3. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty :
3.1. T vấn , hỗ trợ về chuyển giao công nghệ:
* Đánh giá công nghệ, lựa chọn công nghệ và phơng thức chuyển giao công
nghệ thích hợp (chú trọng công nghệ chế biến ,các lĩnh vực công nghệ cao)
* Lợng định công nghệ giá trị, xác định phơng thức, điều kiện thanh toán phí
chuyển giao công nghệ
* Đàm phán, soạn thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ .
* Giám sát quá trình chuyển giao công nghệ .
3.2 T vấn ,hỗ trợ về đầu t và phát triển :
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
5
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
* Nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu cơ hội đầu t, nghiên cứu xác định mục
tiêu tài trợ.
* Đánh giá, lựa chọn đối tác đầu t,đối tác thơng mại .
* Nghiên cứu tiền khả thi, thẩm định tính khả thi của dự án ( u tiên công
nghiệp và phát triển hạ tầng ), phân tích rủi ro .
* Dàn xếp chính, lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp .
* Hỗ trợ đàm phán, soạn thảo hợp đồng liên doanh, điều lệ công ty liên
doanh, công ty 100% vốn nớc ngoài, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn. Lập hồ sơ xin cấp giấy phép đầu t ( trong nớc, nớc ngoài ), giấy phép thành
lập chi nhánh, văn phòng đại diện .
* Soạn thảo các chơng trình, các dự án tài trợ có mục đích nhân đạo hoặc
phát triển cộng đồng ( tạo việc làm, cải thiện điều kiện y tế giáo dục .)
* Đánh giá tác động môi trờng của dự án, lựa chọn phơng án bảo vệ, cải
thiện môi trờng .
3.3 T vấn về đấu thầu theo thông lệ quốc tế:
* Đấu thầu xây dựng
* Đấu thầu mua sắm trang thiết bị
* Đấu thầu về tổ chức triển lãm
3.4 Tổ chức và đại diện pháp lý về sở hữu công nghiệp :
* Lập hồ sơ đăng ký các đối tợng sáng chế ,giải pháp hữu ích, nhãn hiệu
hàng hoá ,nhãn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp và quyền tác giả .
* Tra cứu các đối tợng sở hữu công nghiệp .
* Đại diện pháp luật trong việc xử lý các tranh chấp về quyền sở hữu công
nghiệp và độc quyền về thiết bị công nghệ.
* Hỗ trợ đàm phán, soạn thảo kiểm tra hợp đồng chuyển nhợng, quyền sở
hữu công nghệ, hợp đồng góp vốn liên doanh bằng quyền sử hữu công nghiệp .
3.5 Đào tạo :
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
6
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
* Hớng dẫn kỹ năng về thực hành và Đầu t Chuyển giao Công nghệ , bảo
vệ quyền và phát triển quyền sở hữu công nghiệp .
* Quản trị dự án , quản trị Marketing.Quản trị nhân sự, đấu thầu theo
thông lệ quốc tế
3.6 Cung cấp thông tin :
Hệ thống hoá, cập nhật xử lý và cung cấp thông tin về các điều luật liên
quan đến đầu t phát triển và thơng mại .
Tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến đầu t phát triển và th-
ơng mại .
Cung, cầu cạnh tranh và chính sách của Chính phủ trong một số ngành
công nghiệp, dịch vụ .
4 .Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty IET ( Sơ đồ 1 )
* Cơ cấu tổ chức của công ty đợc chia thành 4 phòng ban , và 2 văn phòng
đại diện tại TPHCM và Đức dới sự lãnh đạo của Giám đốc .
* Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm chung cho mọi ngời hoạt động kinh
doanh, Giám đốc cùng với các phòng ban phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng với nhau.
*Tuy nhiên mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ riêng nhng liên hệ mật thiết với
nhau trong phạm vi chức năng quyền hạn của bộ phận mình .
4.1 Tổ chức bộ máy kế toán và các phần hành kế toán : ( Sơ đồ 2 )
+ Kế toán trởng : Là ngời đứng đầu phòng tổ chức kế toán, có trách
nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, hớng dẫn, chỉ đạo, nghi chép sổ sách,báo cáo kế
toán, do các kế toán khác thực hiện, kế toán trởng có quyền tham gia với các bộ
phận có liên quan lập quyết toán tài chính .
+ Kế toán tổng hợp : Lập báo cáo tài chính sản xuất kinh doanh của công ty
+ Kế toán vật t : Hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn kho tại công ty, tiến
hành đối chiếu, kiểm tra thẻ kho, sổ sách với tình hình tồn kho thực tế tại kho
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
7
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
+ Thủ kho : Thủ kho dùng thẻ kho để phán ánh tình hình nhập, xuất, tồn
vật liệu về mặt số lợng . Mỗi chứng ghi một dòng vào thẻ kho . Thẻ kho đợc mỡ
cho từng danh điểm vật liệu .
+ Thủ quỹ : Quản lý tiền mặt tại công ty, trên cơ sở chứng từ thu, chi, kiểm
tra tính hợp lệ , hợp pháp để tiến hành thanh toán và vào sổ quỹ. Cuối ngày đối
chiếu số tồn quỹ thực tế với kế toán .
4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán : ( Sơ đồ 3 )
4.3 Tổ chức hạch toán chứng từ và luân chuyển chứng từ của công ty :
( Sơ đồ 3 )
5. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004- 2005
Qua bảng dới đây cho ta thấy, do có sự lãnh đạo của Bộ, sự chỉ đạo của Ban
Giám Đốc, sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn
Công Ty tổng doanh thu năm 2005 so với năm 2004 tăng 23%. Mặt khác, chi phí
bán hàng của doanh nghiệp năm 2005 so với năm 2004 giảm đến 52%. Đây là
thành tích của doanh nghiệp. Điều này cho ta thấy daonh nghiệp đã có nhiều cố
gắng trong việc hạn chế các khoản chi tiêu lãng phí trong việc bán sản phẩm và
trình độ quản lý chặt chẽ hơn. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2005
so với năm 2004 tăng 28%. Đây là thành tích to lớn của doanh nghiệp do chi phí
bán hàng giảm và do doanh thu tăng đáng kể. Do doanh nghiệp đã thay đổi chiến
lợc quản lý và thực hiện một cách hiệu quả vì vậy mà năm 2005 tổng lợi nhuận
sau thuế tăng 31.812.000 đồng so với năm 2004 hay tăng 36,4% vợt xa so với năm
2004.
Nhìn chung năm 2005 doanh nghiệp đã đạt đợc những thành công to lớn.
Và có đợc thành công nh vậy là nhờ vào sự bố trí rất khoa học và hợp lý của hệ
thống kế toán Công ty.
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
8
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
Thứ
Tự
Các chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
Chênh lệch
Số tiền
(đồng)
Tỷ lệ
(%)
1 Tổng doanh thu 50.425.883.747 61.950.522.212 11.524.638.465 23
2 Các khoản giảm trừ 62.254.286 11.101.736 (51.152.550) (82,2)
3 Doanh thu thuần 50.363.629.461 61.939.420.476 1.057.579.101 21
4 Giá vốn hàng bán 47.721.960.197 59.184.383.833 1.146.242.364 24
5 Lợi nhuận gộp 2.641.669.264 2.755.036.553 113.367.289 4,3
6 Chi phí bán hàng 1.170.747.373 561.958.739 (608.788.634) (52)
7 Chi phí QLDN 1.400.252.627 2.102.825.550 702.572.923 50
8 Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
70.669.264 90.252.264 19.583.000 28
9 Thu nhập khác 651.360.530 742.010.980 90.650.450 14
10 Chi phí khác 600.501.270 666.551.397 66.050.127 10
11 Lợi nhuận khác 50.859.250 75.459.583 24.600.333 48,4
12 Tổng lợi nhuận trớc
thuế
121.528.514 165.711.847 44.183.333 36,4
13 Thuế thu nhập DN
phải nộp
34.027.984 46.399.317 12.371.333 36,4
14 Lợi nhuận sau thuế 87.500.530 119.312.530 31.812.000 36,4
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
9
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
PHầN II
thực trạng công tác bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty tnhh hỗ trợ
đầu t hợp tác kinh tế và chuyển giao công
nghệ
(iet co.,ltd)
I. Kế toán bán hàng ở công ty IET
1. Các phơng thức bán hàng
Việc bán hàng của Công ty IET chủ yếu đợc tổ chức thực hiện trên 3 phơng
thức: Bán buôn, bán lẻ, bán qua đờng bu điện. Tuỳ vào từng phơng thức giao hàng,
hình thức thanh toán mà kế toán bán hàng cũng khác nhau.
Mặt khác, hàng tháng quá trình tiêu thụ cũng không giống nhau nó diễn ra
không đợc đều đặn, doanh thu bán hàng có tháng nhiều tháng ít. Đó là điều tất
nhiên.
Kế toán bán hàng theo phơng thức bán buôn.
Trên cơ sở đơn hỏi hàng và th chào hàng của Công ty đa ra, hai bên sẽ đàm
phán và ký kết hợp đồng( hợp đồng mua bán), căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hay
đơn đặt hàng đã đợc phê duyệt bởi Giám Đốc, phòng kế toán lập hoá đơn giá trị
gia tăng. Hoá đơn giá trị gia tăng (Biểu số 1) vừa là hoá đơn bán hàng, vừa là căn
cứ để xuất kho, vừa là căn cứ để hạch toán doanh thu. Đối với ngời mua hàng làm
chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán.Hoá đơn gía trị gia tăng đợc lập làm 3 liên (đè
giấy than viết 1 lần) :
Liên 1: Lu tại quyển hoá đơn gốc do phòng kế toán giữ để theo dõi hàng
ngày.
Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán đơn vị
mua.
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
10
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
Liên 3 : Giao cho thủ kho dùng để ghi sổ kho sau đó chuyển cho kế toán
ghi sổ và làm thủ tục thanh toán.
Trên mỗi hoá đơn bán hàng có đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hình thức
thanh toán, khối lợng đơn giá của từng loại hàng hoá bán ra, tổng tiền hàng, thuế
giá trị gia tăng và tổng số tiền phải thanh toán.
Sau khi lập hoá đơn giá trị gia tăng nhân viên phòng kinh doanh sẽ cầm hoá
đơn này xuống kho làm thủ tục xuất hàng. ở kho, khi nhận đợc hoá đơn, thủ kho
sẽ ghi vào sổ kho theo số lợng hàng đợc bán. Sổ kho do thủ kho mở hàng quý và
mở chi tiết cho từng loại hàng hoá. Thủ kho có nhiệm vụ theo dõi chi tiết hàng hoá
nhập, xuất, tồn và sau ghi vào sổ kho, thủ kho mang hoá đơn GTGT đến cho
phòng kế toán. Đến cuối tháng, thủ kho tính số tồn kho từng loại hàng hoá để đối
chiếu với phòng kế toán.
ở phòng kế toán: Sau khi nhận đợc chứng từ về bán hàng do thủ kho mang
tới, kế toán kiểm tra tính pháp lý rồi ký duyệt. Mỗi vật t đều đợc kế toán cho một
mã riêng nên khi nhận đợc hoá đơn giá trị gia tăng kế toán phải tra mã của mặt
hàng đợc bán để nhập vào máy vi tính. Kế toán bán hàng sử dụng sổ chi tiết hàng
hoá, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, sổ chi tiết doanh thu bán hàng để theo dõi hàng
hoá về số lơng và giá trị.
Ví dụ:
Cụ thể: Ngày 5 Tháng 1 Năm 2005.
Giữa Công ty IET và Công ty VINEXAD có hợp đồng mua bán máy photo
rich FT 5840, kèm mực, từ và DevelopmentUnit với giá bán 56 896 364đ cha thuế
(thuế VAT 10%) . ( Biểu số 1, 2 )
Theo nh hợp đồng ký kết giữa hai bên, Công ty VINEXAD sẽ thanh toán
cho Công ty IET theo hình thức tiền mặt .Do vậy căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn
GTGT kế toán hàng hoá hạch toán nh sau:
Nợ TK 632: 46 227 615đ
Có Tk 156: 46 227 615đ
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
11
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
Đồng thời ghi:
Nợ TK 131: 62 586 000đ
Có TK 511: 56 896 364đ
Có TK 33311: 5 689 636đ
Do hàng ngày phát sinh nhiều các nghiệp vụ thu chi tiền hàng nên để tiện
theo dõi cộng nợ phải thu, phải trả kế toán Công ty sử dụng TK131 Phải thu
của khách hàng và TK 331 Phải trả cho ngời bán. Do đó tất cả các nghiệp
vụ có liên quan đến thu tiền hàng kế toán đều phản ánh qua Nợ TK 131, khi sự
phát sinh nghiệp vụ thu tiền thì kế toán mới phản ánh bên có TK131. Theo ví dụ
trên.
Cũng trong ngày 5/1/2005 Công ty nhận đợc tiền do Công ty VINEXAD trả
tiền hàng. Khi đó kế toán thu chi tiền mặt lập phiếu thu hàng. Căn cứ vào phiếu
thu ngày 5/1/2005, kế toán công nợ ghi định khoản: ( Biểu số 1 )
Nợ TK 1111: 62 586 000đ
Có TK 131: 62 586 000đ
Kế toán bán hàng theo phơng thức bán lẻ.
Theo phơng thức này viêc bán lẻ chủ yếu diễn ra tại văn phòng của Công ty,
và thờng khách hàng xem hàng nếu đồng ý về chất lợng và giá cả thì sẽ mua hàng
và trả tiền ngay, tuy nhiên doanh thu bán lẻ thờng không lớn. Nếu việc bán lẻ phát
sinh qua điện thoại hoặc qua Fax nghĩa là khách hàng gọi điện trực tiếp tới phòng
kinh doanh của công ty về việc mua một loại hàng hoá nào đó và yêu cầu chuyển
tới tận nơi, khi đó phòng kế toán sẽ viết HĐGTGT và xé 2 liên( liên 2 và liên 3)
cho ngời giao hàng( thờng là nhân viên phòng kinh doanh và phòng kỹ thuật) và
yêu cầu ngời mua hàng ký vào để thể hiện tính hợp lệ, hợp pháp của hoá đơn.
Ví dụ: Ngày 16/1/2005 Công ty công trình giao thông 246 tới văn phòng
của công ty xem hàng và đã mua 01 máy in LBP 800. Đơn giá 4.303.636 đ( cha
VAT) kèm mega data. printer cabble. Công ty công trình giao thông đồng ý mua
và sẽ thanh toán bằng tiền mặt. Khi đó kế toán hàng hoá lập định khoản: ( Biểu số
4 )
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
12
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
Nợ TK 632 : 3 839 400đ
Có TK 156: 3 839 400đ
Và kế toán công nợ lập định khoản:
Nợ TK131 : 4 734 000đ
Có TK 511 : 4 303 636đ
Có TK 33311 : 430 364đ
Tới ngày 17/1/2005 khách hàng thanh toán tiền máy in căn cứ vào phiếu thu
số 17 ngày 17/1 kế toán công nợ ghi:
Nợ TK : 1111 4 734 000đ
Có TK : 131 4 734 000đ
Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi qua đờng bu điện .
Phơng thức này thờng phát sinh với những khách hàng buôn hay bạn hàng
quen thuộc của Công ty, đã có sự tin cậy và hiểu biết về nhau. Trong trờng hợp các
khách hàng của Công ty đều là khách hàng ở Thành Phố Hồ Chi Minh, TP Đã
Nẵng Ví dụ nh : Công ty VT, Công ty Phát Triển Công nghệ Thái Bình Dơng.
Ví dụ : Ngày 16/1/2005 Công ty VT đã mua của Công ty IET 01 máy photo
FT 5640 với đơn giá 36.340.000đ.Theo nh thờng lệ Công ty IET sẽ viết hoá đơn
( GTGT) sau đó xé liên 2 gửi kèm hàng hoá vào cho Công ty VT, việc chuyển
hàng này thực hiện bởi nhân viên phòng kinh doanh. Hàng sẽ đợc đóng hộp sau đó
chuyển ra ga Hà Nội và gửi vào Công ty VT.( Biểu số 4 )
Về hình thức thanh toán: Công ty VT sẽ thanh toán bằng hình thức chuyển
khoản.
Khi phát sinh nghiệp vụ bán máy FT 5640 kế toán hàng hoá lập định khoản
sau:
Nợ TK 632: 35 312 420đ
Có TK 156 : 35 314 420đ
Đồng thời kế toán công nợ lập định khoản:
Nợ TK 131 : 39 974 000đ
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
13
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
Có TK 511 : 36 340 000đ
Có TK 33311 : 3 634 000đ
Khi phát sinh một nghiệp vụ bán hàng hoá nào đó kế toán hàng hoá đều viết
hoá đơn ( GTGT) để phản ánh doanh thu của số hàng đã xuất bán. Hoá đơn
(GTGT) sẽ đợc làm căn cứ để cuối tháng kế toán lên bảng kê hoá đơn, chứng từ
hàng hoá dịch vụ bán ra. Trên bảng kê này mỗi khách hàng đợc ghi trên một dòng
bảng kê. Mục đích của việc lập bảng kê chứng từ dịch vụ hàng hoá bán ra là nhằm
quyết toán thuế ( GTGT) đầu ra và thuế (GTGT) đầu vào.
Cụ thể: Vào ngày31/1/2005 để phục vụ cho công việc quyết toán thuế
GTGT kế toán công ty đã lập bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra
nh sau: ( Kèm theo tờ khai, Thuế GTGT).( Biểu số 3, 4. )
Việc bán hàng cuả Công ty có thể thu đợc tiền ngay cũng có thể khách hàng
chấp nhận nợ, vì vậy để việc theo dõi công nợ với ngời mua đợc chính xác, kế toán
Công ty IET đã sử dụng TK 131 Phải thu của khách hàng để theo dõi công
nợ. Điều này có nghĩa là mọi nghiệp vụ liên quan đến công nợ phải thu đều đợc
thể hiện qua TK 131. Để phục vụ cho việc cung cấp thông tin về công nợ một cách
nhanh chóng, chính xác, kế toán công ty còn sử dụng sổ chi tiết thanh toán với ng-
ời mua, sổ chi tiết TK 131, bảng tổng hợp TK 131.
2. Kế toán bán hàng
2.1. Kế toán doanh thu bán hàng :
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng và đã xác định đợc doanh thu thì để phản
ánh doanh thu bán hàng kế toán sử dụng TK5111.
Tài khoản 511 đợc chia làm 3 tiểu khoản nh sau:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
TK 5113: Doanh thu của dich vụ .
Để theo dõi doanh thu bán hàng thì kế toán Công ty sử dụng số chi tiết tài
khoản, báo cáo chi tiết bán hàng, sổ cái tài khoản.
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét