PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết
Trong những năm qua, Việt Nam đã có những cố gắng và bước đầu đã
đạt được những thành tích tốt trong thúc đẩy bình đẳng giới. Việt Nam đã
được thế giới công nhận là nước đi đầu trong khu vực có sự quan tâm, thúc
đẩy bình đẳng giới, tuy nhiên vẫn còn nhiều việc phải làm để thực sự đạt
được bình đẳng giới giữa nam và nữ. Mặc dù xếp hạng thứ 42 trong số 128
quốc gia về thực hiện bình đẳng giới, nhưng Việt Nam lại đứng thứ 103 về
cơ hội học tập và thứ 91 về sức khỏe và an sinh (World Economic Forum,
2008). Điều này nói lên rằng, vấn đề giới nói chung và vấn đề giới trong gia
đình ở Việt Nam vẫn cần nhiều sự quan tâm cả ở khu vực thành thị và nông
thôn nhưng ở khu vực nông thôn nhận thức về giới còn kém và bất bình
đẳng về giới còn tồn tại nhiều hơn. Ở Việt Nam, do ảnh hưởng của tư tưởng
nho giáo và những định kiến giới, những hủ tục lạc hậu, những tàn dư phong
kiến, thể hiện rất rõ đó là tư tưởng trọng nam khinh nữ vẫn còn rất nặng nề
trong gia đình - tế bào của xã hội và trong suy nghĩ của nhiều người. Phụ nữ
thường thụ động trước các quyết định có liên quan vấn đề dân số: số con,
khoảng cách sinh, nuôi dạy con cái; các vấn đề về học tập, về công việc, việc
làm, về các hoạt động xã hội… Họ còn là nạn nhân của nạ bạo hành gia
đình. Phụ nữ thường bị thiệt thòi so với nam giới ngay trong chính tổ ấm của
mình, đó là gia đình.
Chuế Lưu là một xã miền núi của huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, là một
xã thuần nông, đời sống còn khó khăn, sinh hoạt còn mang nhiều nét truyền
thống. Do vậy, nhận thức về giới và bình đẳng giới của người dân trong xã
còn hạn chế, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất bình đẳng.
1
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Vấn đề giới trong gia đình, nghiên cứu tại xã Chuế Lưu, huyện Hạ
Hòa, tỉnh Phú Thọ”.
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình vấn đề giới trong gia đình tại xã Chuế Lưu huyện
Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề giới trong gia đình và một
số chủ trương chính sách của Nhà nước ta với sự phát triển của bình đẳng
giới và nhận thức giới.
Tìm hiểu tình hình thực tế vấn đề giới tại xã Chuế Lưu huyện Hạ Hòa
tỉnh Phú Thọ
Đánh giá công tác bình đẳng giới trong gia đình ở xã Chuế Lưu huyện
Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ
Đề xuất một số khuyến nghị cho vấn đề bình đẳng giới trong gia đình ở
xã Chuế Lưu huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài nghiên cứu là các hộ gia đình tại xã Chuế Lưu –
Hạ Hòa – Phú Thọ.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1Phạm vi về nội dung
Tập trung phân tích vấn đề giới trong các gia đình và tìm hiểu tình hình
vấn đề giới tại Chuế Lưu – Hạ Hòa – Phú Thọ.
1.4.2Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã Chuế Lưu huyện Hạ Hòa tỉnh
Phú Thọ.
2
1.4.3 Phạm vi về thời gian
Các thông tin số liệu về tình hình của xã được thu thập trong 3 năm
2007, 2008, 2009.
PHẦN II: CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ LÝ LUẬN
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
+ Vị trí địa lý:
+ Khí hậu, thủy văn:
+ Địa hình:
+ Tình hình sử dụng đất đai:
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã qua 3 năm
Diễn giải
2007 2008 2009
DT(ha) CC(%) DT(ha) CC(%) DT(ha) CC(%)
A. Tổng diện tích
tự nhiên
I.Đất sản xuất NN
- Lúa
- Hoa màu
- Cây trồng lâu
năm
- Nuôi trồng TS
II. Đất phi NN
- Đất ở
- Đất chuyên dụng
3
- Đất nghĩa trang
- Mặt nước
III. Đất chưa sử
dụng
(Nguồn: Ban thống kê xã)
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
+ Dân số, lao động:
Bảng 3.2: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua 3 năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
SL(người) CC(%) SL(người) CC(%) SL(người) CC(%)
A.Tổng nhân
khẩu lao
động
1.Tổng nhân
khẩu
- Thuần nông
- Kiêm
- Phi nông
2.Số LĐ trong
tuổi
- Thuần nông
- Kiêm
- Phi nông
3. Tổng số hộ
4
- Thuần nông
- Kiêm
- Phi nông
B.Một số chỉ
tiêu BQ
-Nhân
khẩu/hộ
- Lao động/hộ
( Nguồn: Ban thống kê xã)
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật
Bảng 3.3: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của xã qua 3 năm
Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009
Đường giao thông
Thủy lợi
Điện
HTX dịch vụ
Công trình phúc lợi
( Nguồn: Ban thống kê xã)
+ Giá trị sản xuất:
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất của xã qua 3 năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
GT(triệu
đồng)
CC(%) GT(triệu
đồng)
CC(%) GT(triệu
đồng)
CC(%)
5
Tổng GT sản xuât
1. Sản xuất NN
- Trồng trọt
- Chăn nuôi
- Thủy sản
2. Tiểu thủ công
nghiệp
3. Thương mại, dịch
vụ
(Nguồn: Ban thống kê xã)
3.2 Phương pháp thu thập thông tin
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Chuế Lưu là một xã thuần nông, sản xuất nông nghiệp và thu nhập từ
nông nghiệp là chính, đời sống cộng đồng còn nhiều khó khăn. Vì vậy, còn
nhiều định kiến về giới đặc biệt là về người phụ nữ.
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
STT Thông tin Địa điểm thu thập
Phương pháp
thu
1 Cơ sở lý luận và thực
tiễn. các thông tin đã
được đăng tải về vấn
đề giới trong cũng như
ngoài nước
Sách, báo, các báo cáo
tốt nghiệp, các trang
web…
Tra cứu và ghi
chép
2 Đặc điểm địa bàn
nghiên cứu, các số liệ
Ban địa chính xã, ban
thống kê xã, ủy ban nhân
Tổng hợp từ các
báo cáo của các
6
về tình hình sử dụng
đất đai, dân số, lao
động, việc làm, cơ
cấu, tỷ lệ nam nữ…
dân xã. phòng ban trong
xã
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu. Chọn 60 hộ trong xã. Các
hộ được điều tra theo các chi tiêu về loại hộ( thuần nông, kiêm, phi nông),
về thời gian xây dựng gia đình(trước 1986, từ 1986 – 2000, 2001 – nay)
Số hộ được điều tra:
Chỉ tiêu Trước 1986 1986 – 2000 2000 – nay Tổng
Hộ thuần
nông
Hộ kiêm
Hộ phi
nông
Tổng 20 20 20 60
3.3 Phương pháp xử lý thông tin
Số liệu thu thập về giới trong gia đình được sử dụng các thuật toán để
kiểm tra tính đại diện và chính xác.
Dùng máy tính tay và phần mềm Word, Excel tính toán các chỉ tiêu và
xắp xếp theo bảng theo mục được diễn giải.
3.4 Phương pháp phân tích thông tin
Phương pháp phân tổ thống kê.
Phương pháp so sánh.
Phương pháp chuyên gia chuyên khảo.
7
Phương pháp mô tả.
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình chung về giới của xã và của các nhóm gia đình được điều
tra
4.1.1 Tình hình giới chung của xã
Bảng 4.1: Tình hình nhân khẩu và lao động nữ của xã qua 3 năm
Chỉ
tiêu
2007 2008 2009 So sánh
SL(người) CC(%) SL(người) CC(%) SL(người) CC(%) 08/07 09/08 BQ
Tổng
nữ
1.Theo
độ tuổi
L Đ
Ngoài
tuổi
LĐ
Trong
tuổi
LĐ
2.Tổng
LĐ nữ
Thuần
nông
Kiêm
Phi
nông
3.PN
tham
8
gia
đoàn
thể
4.PN
là chủ
hộ
5.PN
là
Đảng
viên
(Nguồn: Ban thống kê xã)
4.1.2 Tình hình giới trong các hộ được điều tra
Bảng 4.2: Tình hình chung về nữ trong các hộ được điều tra
Chỉ tiêu Trước 1986 1986 – 2000 2000 – nay
1. Tổng hộ điều tra
2. Loại hộ
a. Hộ thuần nông
- Phụ nữ làm chủ hộ
b. Hộ kiêm
- Phụ nữ làm chủ
c. Hộ phi nông
- Phụ nữ làm chủ
4. Kiến thức người
phụ nữ
9
- cấp I, khác
- cấp II
- cấp III
- THCN, CĐ, ĐH
- Thành viên hội PN
( Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)
4.1.3 Quan niệm về địa vị, quyền lực vợ chồng trong gia đình
Bảng 4.3: Quan niệm về địa vị vợ chồng trong gia đình của các hộ được
điều tra (%)
Chỉ tiêu
Trước 1986 1986 – 2000 2000 – nay
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
Vợ nhiều hơn
chồng
Chồng nhiều hơn
vợ
Bằng nhau
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra)
4.2 Thực tế vấn đề giới trên địa bàn xã
4.2.1 Vai trò của phụ nữ và nam giới trong công việc sản xuất
4.2.1.1 Trong sản xuất nông nghiệp
+ Trong trồng trọt
Bảng 4.4: Phân công thực hiện công việc trong trồng trọt của gia
đình(%)
10
Chỉ
tiêu
Trước 1986 1986 – 2000 2000 – nay
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
1.Làm
đất
2.Gieo
3. Bón
phân
4.Phun
thuốc
5.Làm
cỏ, CS
6.Thu
hoạch
7.Bán
SP
(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra)
+ Trong chăn nuôi
Bảng 4.5: Phân công thực hiện công việc trong chăn nuôi của gia
đình(%)
Chỉ
tiêu
Trước 1986 1986 – 2000 2000 – nay
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
1.Chă
m sóc
2.Mua
vật tư
3. Vệ
11
sinh
4.bán
SP
(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra)
4.2.1.2 Vai trò giới trong các hoạt động thương mại, dịch vụ
Bảng 4.6: Phân công công việc trong hoạt động thương mại, dịch vụ(%)
Chỉ
tiêu
Trước 1986 1986 – 2000 2000 – nay
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
1.Mua
hàng
2.Vận
chuyển,
bốc dỡ
3. Phục
vụ bán
4.Quản
lý thu
chi
(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra)
4.2.1.3 Trong nội trợ và chăm sóc con cái
Bảng 4.7: Phân công lao động trong công việc nội trợ và dạy bảo con
cái(%)
Chỉ
tiêu
Trước 1986 1986 – 2000 2000 – nay
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
1.Dọn
nhà
12
2.Mua
thức ăn
3. Nấu
cơm
4.Giặt
giũ
5.Chă
m sóc
con
6.Chă
m sóc
người
thân
7.Dạy
con học
8.Họp
phụ
huynh
(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra)
4.2.2 Vai trò giới trong ra quyết định ở gia đình
4.2.2.1 Trong sản xuất nông nghiệp
+ Trong trồng trọt
Bảng 4.8: Tỷ lệ ra quyết định trong trồng trọt(%)
Chỉ
tiêu
Trước 1986 1986 – 2000 2000 – nay
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
1.Giốn
g cây
13
trồng
2.Kỹ
thuật
canh
tác
3.Bán
SP
(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra)
+ Trong chăn nuôi:
Bảng 4.9: Tỷ lệ ra quyết định trong chăn nuôi(%)
Chỉ
tiêu
Trước 1986 1986 – 2000 2000 – nay
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
1.Giốn
g
2.Quy
mô
nuôi
3.Mua
vật tư
4.Bán
SP
(Nguồn: Tổng hợp từ điều tra)
4.2.2.2 Trong thương mại dịch vụ
Bảng 4.10: Tỷ lệ ra quyết định trong sản xuất kinh doanh(%)
Chỉ tiêu
Trước 1986 1986 – 2000 2000 – nay
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
Vợ
là
m
Chồng
làm
Cả
hai
Người
khác
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét