Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

546 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sông Đà 10 (105tr)

Chơng I-Hiệu quả sử dụng vốn lu động Luận văn tốt nghiệp
đợc thay đổi dễ dàng. Trong thực tế, giá trị các tài sản lu động chiếm một tỷ
trọng lớn trong tổng giá trị doanh nghiệp và có một vị trí quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có thể xác định
đợc các cơ hội đầu t có giá trị, tìm đợc chính xác tỷ lệ nợ tối u, theo đuổi một
chính sách cổ tức hoàn hảo nhng vẫn thất bại vì không ai quan tâm đến việc huy
động tiền mặt để thanh toán các hoá đơn trong năm Do vậy, luận văn đi sâu
vào nghiên cứu vốn lu động và việc nâng cao hiệu sử dụng vốn lu động trong
doanh nghiệp. Để có thể hiểu sâu về vốn lu động trớc tiên chúng ta cần có cái
nhìn khái lợc về vốn, một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.1.2. Vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1.1.2.1. Khái niệm về vốn
Theo quan điểm của K.Marx, vốn là t bản, mà t bản đợc hiểu là giá trị
mang lại giá trị thặng d.
Nh vậy, hiểu một cách thông thờng, vốn là toàn bộ giá trị vật chất đợc
doanh nghiệp đầu t để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn có thể là
toàn bộ của cải vật chất do con ngời tạo ra và tích luỹ đợc qua thời gian sản xuất
kinh doanh cũng có thể là những của cải mà thiên nhiên ban cho nh đất đai,
khoáng sản
Với sự phát triển vũ bão của nền kinh tế thị trờng, các ngành nghề mới liên
tục ra đời, quan niệm về vốn cũng ngày càng đợc mở rộng. Bên cạnh vốn hữu
hình, dễ dàng đợc nhận biết, còn tồn tại và đợc thừa nhận là vốn vô hình nh: các
sáng chế phát minh, nhãn hiệu thơng mại, kiểu dáng công nghiệp, vị trí đặt trụ
sở của doanh nghiệp Theo cách hiểu rộng hơn, ng ời lao động cũng đợc rất
nhiều doanh nghiệp coi là một trong những nguồn vốn quan trọng.
Có thể thấy, vốn tồn tại trong mọi giai đoạn sản xuất kinh doanh, từ dự trữ;
sản xuất đến lu thông; doanh nghiệp cần vốn để đầu t xây dựng cơ bản; cần vốn
để duy trì sản xuất và để đầu t nâng cao năng lực sản xuất Quyết định tài trợ,
do đó, là một trong 3 nhóm quyết định quan trọng của tài chính doanh nghiệp
Mai Thanh Sơn Tài chính doanh nghiệp D-Khoá 42
5
Chơng I-Hiệu quả sử dụng vốn lu động Luận văn tốt nghiệp
và có ảnh hởng sâu sắc tời mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp tối đa hoá
giá trị doanh nghiệp.
1.1.2.2. Đặc điểm và phân loại vốn
Đặc điểm của vốn
Vốn là giá trị toàn bộ tài sản hữu hình (nhà xởng, máy móc thiết bị ), tài
sản vô hình (sáng chế, phát minh, nhãn hiệu thơng mại ) mà doanh nghiệp đầu
t và tích luỹ đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra giá trị thặng d.
Vốn tồn tại trong mọi quá trình sản xuất và đợc chuyển hoá từ dạng này
sang dạng kia: từ nguyên, nhiên vật liệu đầu vào đến các chi phí sản xuất dở
dang, bán thành phẩm và cuối cùng chuyển hoá thành thành phẩm rổi chuyển
về hình thái tiền tệ.
Vốn luôn gắn liền với quyền sở hữu, việc nhận định rõ và hoạch định cơ
cấu nợ vốn chủ sở hữu luôn là một nội dung quan trọng và phức tạp trong
quản lý tài chính doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, vốn còn đợc coi là một hàng hoá đặc biệt do
có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng. Do đó, việc huy động vốn
bằng nhiều con đờng: phát hành cổ phiếu, trái phiếu; tín dụng thơng mại; vay
ngân hàng đang đ ợc các doanh nghiệp rất quan tâm và đợc vận dụng linh hoạt.
Do sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, sự luân chuyển phức
tạp của vốn nên yêu cầu quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả tránh lãng phí thất
thoát đợc đặt lên cao.
Phân loại vốn
Tuỳ theo từng tiêu thức khác nhau, vốn của doanh nghiệp đợc phân loại
nh sau:
Theo hình thái tài sản, vốn của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận
chính: Vốn lu động và vốn cố định. Hiểu một cách đơn giản, vốn
lu động là toàn bộ giá trị của tài sản lu động, vốn cố định là toàn
bộ giá trị của tài sản cố định.
Mai Thanh Sơn Tài chính doanh nghiệp D-Khoá 42
6
Chơng I-Hiệu quả sử dụng vốn lu động Luận văn tốt nghiệp
Theo nguồn hình thành, vốn của doanh nghiệp đợc hình thành từ
hai nguồn chính: Vốn chủ sở hữu và Nợ.
1.1.3. Vốn lu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1.1.3.1. Khái niệm về vốn lu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các yếu tố ngời lao động, t liệu
lao động còn phải có đối tợng lao động. Trong các doanh nghiệp đối tợng lao
động bao gồm 2 bộ phận: Một bộ phận là những nguyên, nhiên vật liệu, phụ
tùng thay thế đang dự trữ chuẩn bị cho quá trình sản xuất đ ợc tiến hành nhịp
nhàng, liên tục; bộ phận còn lại là những nguyên vật liệu đang đợc chế biến trên
dây truyền sản xuất (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm). Hai bộ phận này biểu
hiện dới hình thái vật chất gọi là tài sản lu động của doanh nghiệp trong dự
trữ và sản xuất.
Thông qua quá trình sản xuất, khi kết thúc một chu kỳ sản xuất thì toàn bộ
t liệu lao động đã chuyển hoá thành thành phẩm. Sau khi kiểm tra, kiểm nghiệm
chất lợng thành phẩm đợc nhập kho chờ tiêu thụ. Mặt khác để sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm doanh nghiệp còn cần một số tiền mặt trả lơng công nhân và các
khoản phải thu phải trả khác Toàn bộ thành phẩm chờ tiêu thụ và tiền để phục
vụ cho tiêu thụ sản phẩm đợc gọi là tài sản lu động trong lu thông.
Nh vậy xét về vật chất, để sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục,
ngoài tài sản cố định doanh nghiệp còn cần phải có tài sản lu động trong dự trữ,
trong sản xuất và trong lu thông. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ,
để hình thành các tài sản lu động này các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn
đầu t ban đầu nhất định. Vì vậy có thể nói: Vốn lu động của doanh nghiệp là
số vốn tiền tệ ứng trớc để đầu t, mua sắm tài sản lu động trong doanh
nghiệp.
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm vận
động của vốn lu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lu động không ngừng vận động qua
các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông. Quá
Mai Thanh Sơn Tài chính doanh nghiệp D-Khoá 42
7
Chơng I-Hiệu quả sử dụng vốn lu động Luận văn tốt nghiệp
trình này đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lặp lại theo chu kỳ và đợc gọi là
quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lu động. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ
kinh doanh, vốn lu động lại thay đổi hình thái biểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ
ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật t hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi
cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Tơng ứng với một chu kỳ kinh doanh
thì vốn lu động cũng hoàn thành một vòng chu chuyển.
1.1.3.2. Đặc điểm và phân biệt vốn lu động với vốn cố định
Những đặc điểm của vốn lu động
Vốn lu động luân chuyển với tốc độ nhanh. Vốn lu động hoàn thành một
vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Vốn lu động trong doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong
quá trình tuần hoàn luân chuyển. Vốn lu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản
xuất mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc chuyển
dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
Vốn lu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình
thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Chu kỳ vận động của vốn lu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn lu động của doanh nghiệp.
Phân biệt vốn lu động với vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Đặc điểm khác biệt
lớn nhất giữa vốn lu động và vốn cố định là vốn cố định chỉ chuyển dần giá trị
Mai Thanh Sơn Tài chính doanh nghiệp D-Khoá 42
hàng hoá
Tiêu thụ sản phẩm
sản phẩm
Sản xuất
Mua vật tư
Vốn bằng tiền Vốn dự trữ sản
xuất
Vốn trong sản
xuất
8
Chơng I-Hiệu quả sử dụng vốn lu động Luận văn tốt nghiệp
của nó vào giá trị sản phẩm theo mức khấu hao trong khi giá trị vốn lu động đợc
chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
Do đặc điểm vận động, số vòng quay của vốn lu động lớn hơn rất nhiều so
với vốn cố định.
1.1.3.3. Phân loại vốn lu động
Để quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải phân loại vốn lu
động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với yêu cầu quản
lý.
1.1.3.3.1. Căn cứ vai trò của vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này vốn lu động của doanh nghiệp đợc phân thành 3
loại:
Vốn lu động trong khâu dự trữ
Bao gồm các khoản vốn sau:
- Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại vật t dùng dự trữ sản xuất
mà khi tham gia vào sản xuất chúng cấu thành thực thể của sản phẩm.
- Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật t dự trữ dùng trong sản xuất. Các
loại vật t này không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó kết
hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng
bên ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản
phẩm thực hiện đợc bình thờng, thuận lợi.
- Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật t dùng để thay thế, sửa chữa
các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị của các vật t mà khi tham gia vào quá
trình sản xuất nó cấu thành bao bì bảo quản sản phẩm.
- Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các công cụ, dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố định, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mai Thanh Sơn Tài chính doanh nghiệp D-Khoá 42
9
Chơng I-Hiệu quả sử dụng vốn lu động Luận văn tốt nghiệp
Loại vốn này cần thiết để đảm bảo sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến
hành liên tục.
(2) Vốn lu động trong khâu sản xuất
Bao gồm các khoản vốn:
- Vốn sản phẩm đang chế tạo: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất
kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất.
- Vốn bán thành phẩm tự chế: Đây là phần vốn lu động phản ánh giá trị
các chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra khi sản xuất sản phẩm đã trải qua
những công đoạn sản xuất nhất định nhng cha hoàn thành sản phẩm cuối
cùng (thành phẩm).
- Vốn chi phí trả trớc: Là các chi phí thực tế đã phát sinh nhng có tác dụng
cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên cha thể tính hết vào giá thành
sản phẩm trong kỳ này mà còn đợc tính dần vào giá thành sản phẩm của
một số kỳ tiếp theo nh: chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật,
chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn,
giàn giáo phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản
Loại vốn này đợc dùng cho quá trình sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản
xuất của các bộ phận sản xuất trong dây truyền công nghệ đợc liên tục, hợp lý.
(3) Vốn lu động trong khâu lu thông
Loại này bao gồm các khoản vốn:
- Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã đợc sản xuất xong, đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật và đã đợc nhập kho.
- Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển. Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng
chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt
động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lợng tiền nhất
định.
Mai Thanh Sơn Tài chính doanh nghiệp D-Khoá 42
10
Chơng I-Hiệu quả sử dụng vốn lu động Luận văn tốt nghiệp
- Các khoản đầu t ngắn hạn: Đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn
hạn Đây là những khoản đầu t nhằm một mặt đảm bảo khả năng thanh
toán (do tính thanh khoản của các tài sản tài chính ngắn hạn đợc đầu t),
mặt khác tận dụng khả năng sinh lời của các tài sản tài chính ngắn hạn
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
- Các khoản vốn trong thanh toán: Các khoản phải thu, các khoản tạm
ứng Chủ yếu trong khoản mục vốn này là các khoản phải thu của
khách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh
trong quá trình bán hàng hoá, dịch vụ dới hình thức bán trớc, trả sau.
Khoản mục vốn này liên quan chặt chẽ đến chính sách tín dụng thơng
mại của doanh nghiệp, một trong những chiến lợc quan trọng của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Ngoài ra, trong một số trờng hợp mua
sắm vật t, hàng hoá doanh nghiệp còn phải ứng trớc tiền cho ngời cung
cấp từ đó hình thành khoản tạm ứng.
Loại vốn này dùng để dự trữ sản phẩm, bảo đảm cho tiêu thụ thờng xuyên,
đều đặn theo nhu cầu của khách hàng.
Việc phân loại vốn lu động theo phơng pháp này giúp cho việc xem xét
đánh giá tình hình phân bổ của vốn lu động trong từng khâu của quá trình chu
chuyển vốn lu động. Thông qua đó, nhà quản lý sẽ có những biện pháp thích
hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lu động hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển vốn lu
động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
1.1.3.3.2. Theo các hình thái biểu hiện
(1) Tiền và các tài sản tơng đơng tiền
- Vốn bằng tiền
- Các tài sản tơng đơng tiền: Gồm các khoản đầu t tài chính ngắn hạn.
Việc tách riêng khoản mục này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng theo dõi
khả năng thanh toán nhanh của mình đồng thời có những biện pháp linh hoạt để
vừa đảm bảo khả năng thanh toán vừa nâng cao khả năng sinh lời của vốn lu
động.
Mai Thanh Sơn Tài chính doanh nghiệp D-Khoá 42
11
Chơng I-Hiệu quả sử dụng vốn lu động Luận văn tốt nghiệp
(2) Các khoản phải thu
Nghiên cứu các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nắm bắt chặt chẽ và đa
ra những chính sách tín dụng thơng mại hợp lý, đáp ứng đợc nhu cầu của khách
hàng, nâng cao doanh số bán cũng nh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
(3) Hàng tồn kho
Là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể bao
gồm:
Vốn nguyên, nhiên vật liệu
- Vốn nguyên vật liệu chính;
- Vốn vật liệu phụ;
- Vốn nhiên liệu.
Công cụ, dụng cụ trong kho
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Thành phẩm tồn kho
Hàng gửi bán
Hàng mua đang đi trên đờng
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò nh một tấm
đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh nh dự trữ -
sản xuất lu thông khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phải
lúc nào cũng đợc diễn ra đồng bộ. Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sản xuất
và bộ phận marketing của một doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản
xuất kinh doanh nh lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản
xuất và tiêu thụ. Ngoài ra hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp tự bảo vệ trớc
những biến động cũng nh sự không chắc chắn về nhu cầu đối với các sản phẩm
của doanh nghiệp.
(4) Tài sản lu động khác
Mai Thanh Sơn Tài chính doanh nghiệp D-Khoá 42
12
Chơng I-Hiệu quả sử dụng vốn lu động Luận văn tốt nghiệp
Tạm ứng
Chi phí trả trớc
Chi phí chờ kết chuyển
Các khoản thể chấp, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn
1.1.3.3.3. Theo nguồn hình thành của vốn lu động
Theo cách phân loại này, vốn lu động đợc chia làm 2 loại:
(1) Nguồn vốn chủ sở hữu
Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy
đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và định đoạt. Tuỳ theo
loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở
hữu có nội dung cụ thể riêng: Số vốn lu động đợc ngân sách nhà nớc cấp hoặc
có nguồn gốc từ ngân sách nhà nớc (đối với các doanh nghiệp nhà nớc); số vốn
do các thành viên (đối với loại hình doanh nghiệp công ty) hoặc do chủ doanh
nghiệp t nhân bỏ ra; số vốn lu động tăng thêm từ lợi nhận bổ sung; số vốn góp
từ liên doanh liên kết; số vốn lu động huy động đợc qua phát hành cổ phiếu.
(2) Nợ phải trả
- Nguồn vốn đi vay: Là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay
các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn thông qua
phát hành trái phiếu.
- Nguồn vốn trong thanh toán: Đó là các khoản nợ khách hàng, doanh
nghiệp khác trong quá trình thanh toán.
Việc phân loại này giúp cho ta có thể thấy đợc kết cấu các nguồn hình
thành nên vốn lu động của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp có thể chủ động
và đa ra các biện pháp huy động, quản lý và sử dụng vốn lu động hiệu quả hơn.
1.1.3.4. Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu vốn lu
động
Kết cấu vốn lu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần chiếm trong tổng
số vốn lu động tại một thời điểm nhất định.
Mai Thanh Sơn Tài chính doanh nghiệp D-Khoá 42
13
Chơng I-Hiệu quả sử dụng vốn lu động Luận văn tốt nghiệp
Việc nghiên cứu kết cấu vốn lu động sẽ giúp ta thấy đợc tình hình phân bổ
vốn lu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn trong các giai đoạn luân chuyển để xác
định trọng tâm quản lý vốn lu động và tìm mọi biện pháp tối u để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động trong từng điều kiện cụ thể.
ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng không giống
nhau. Thông qua phân tích kết cấu vốn lu động theo các tiêu thức phân loại
khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số
vốn lu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Mặt khác, thông qua việc thay
đổi kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau có thể thấy
đợc những biến đổi tích cực hoặc hạn chế về mặt chất lợng trong công tác quản
lý, sử dụng vốn lu động của từng doanh nghiệp.
Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến kết cấu của vốn lu động, tuy nhiên có thể
chia làm 3 nhóm nhân tố chủ yếu sau đây:
- Các nhân tố về sản xuất: đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ
sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất
- Các nhân tố về mặt cung tiêu nh: Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi
cung cấp; khả năng cung cấp của thị trờng; kỳ hạn giao hàng và khối l-
ợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng
loại vật t cung cấp
- Các nhân tố về mặt thanh toán: Phơng thức thanh toán đợc lựa chọn theo
các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh
toán
Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Khái niệm
Hiệu quả là một khái niệm luôn đợc đề cập trong nền kinh tế thị trờng: các
doanh nghiệp luôn hớng tới hiệu quả kinh tế; chính phủ nỗ lực đạt hiệu quả kinh
tế-xã hội.
Mai Thanh Sơn Tài chính doanh nghiệp D-Khoá 42
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét