Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Đinh Phơng Hà - KET40C
toàn bộ các khoản tiền mà doanh nghiệp phải mua các yếu tố cần thiết cho việc tạo ra
sản phẩm nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp .Còn theo quan điểm của kế
toán thì chi phí là một khoản hao phí bỏ ra để thu đợc một số của cải hoặc dịch vụ
phục vụ.
C.Mác cho rằng :Chi phí sản xuất hàng hoá chỉ hoàn toàn do t bản đã thực hiện
chi phí vào sản xuất hàng hoá cấu thành mà thôi chi phí sản xuất bằng giá trị t bản đã
chi ra.Điều này đúng với mọi phơng thức sản xuất xã hội. C.Mác cho rằng:Chi phí
sản xuất hoàn toàn không phải là một khoản mục chỉ có trong kế toán t bản chủ nghĩa
tính chất độc lập của các yếu tố giá trị ấy trong thực tiễn không ngừng biểu hiện ra
trong quá trình sản xuất thực tế của hàng hoá
Từ việc nhìn nhận bản chất của chi phí theo nhiều hớng khác nhau dẫn đến
nhiều khái niệm khác nhau về chi phí .
Theo kế toán Việt Nam , chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan tới hoạt động
sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định(tháng , quý ,năm). Trong đó chi phí
lao động bao gồm :tiền lơng và các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT,KPCĐ); chi
phí lao động vật hoá gồm :Chi phí nguyên vật liệu ,chi phí khấu hao máy móc thiết
bị
Cũng có ý kiến khác cho rằng chi phí sản xuất là chi phí của các hoạt động chức
năng và chi phí của các hoạt động khác đã chi ra trong kỳ mà các doanh nghiệp phải
bù đắp bằng thu nhập của các hoạt động đó. Những hoạt động sản xuất kinh doanh theo
giấy phép thành lập và đợc bù đắp bằng những doanh thu bán hàng đợc coi là những
hoạt động chức năng. Những hoạt động kiếm lời ,ngoài chức năng đợc bù đắp bằng các
khoản phải thu khác đợc coi là các hoạt động khác nh: hoạt động tài chính,hoạt động
bất thờng.
5
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Đinh Phơng Hà - KET40C
Theo kế toán Pháp ,chi phí đợc hiểu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra
mua các yếu tố của quá trình sản xuất trong một thời gian nhất định .Các yếu tố đó gồm
:tiền chi ra để mua vật t, trả tiền cho ngời lao động và các chi phí khác phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo kế toán Mỹ, chi phí đợc hiểu là sự tiêu hao hay hao hụt phần lợi ích kinh tế
tơng lai dới hình thức giảm tài sản có, tăng tài sản nợ của doanh nghiệp .
Mặc dù có nhiều quan điểm và khái niệm về chi phí nh vậy nhng chúng đều đợc
thừa nhận,trong đó có nguyên tác chi phí.Theo nguyên tác này thì tất cả mọi hàng hoá,
dịch vụ mua vào đợc ghi chép theo chi phí.Chi phí sản xuất mà doanh nghiệp hạch toán
phải khớp với giá trịthực tế của t liệu xuất dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh và
các khoản đã chi ra.Mặc dù các hao phí bỏ ra cho sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều
loại,nhiều yếu tố khác nhau nhng trong quan hệ tồn tại quan hệ hàng hoá tiền tệ chúng
đợc tập hợp và biểu hiện dới hình thức tiền tệ.Điều này có nghĩa là chi phí đợc đánh giá
trên cơ sở,căn cứ tiền mặt hoặc tơng đơng tiền mặt.Nếu vật đền bù cho một tài sản hoặc
dịch vụ là tiền mặt thì chi phí đợc đánh giá theo hoàn toàn số tiền mặt đã chi ra để có tài
sản và dịch vụ đó.Nếu vật đền bù là loại gì khác với tiền mặt thì chi phí đợc đánh giá
theo gía trị tiền mặt tơng đơng của số tiền cho sẵn hoặc giá trị tơng đơng của vật nhận
đợc.Đến nay loài ngời đã phải trải qua năm phơng thức sản xuất từ thấp đến cao,dù tiến
hành theo phơng thức nào và ở chế độ xã hội nào thì hoạt động sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp cũng bao gồm ba yếu tố cơ bản:
Lao động:Là hoạt động có ý thức của con ngời nhằm mục đích thay đổi những
vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của mình.
Đối tợng lao động:Là tất cả những vật mà lao động của con ngời tác động vào
nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của mình.
6
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Đinh Phơng Hà - KET40C
T liệu lao động:Là vật hay hệ thống nhiều vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác
động của con ngời đến đối tợng lao động làm thay đổi hình thức tự nhiên của đối tợng
lao động ,biến nó thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con ngời.Các chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra tạo thành giá trị của sản phẩm.
Giá trị hàng hoá = Giá trị cũ + Giá trị mới = C + (V + M)
Trong đó:
C: là toán bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình xản xuất ra sản
phẩm nh chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ còn gọi là chi phí lao động
vật hoá.
V: là chi phí tiền lơng trả cho ngời lao động trong quá trình sản xuất tạo ra sản
phẩm.
M: là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình tạo ra sản phẩm.
Nh vậy, góc độ doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm thì doanh nghiệp phải bỏ ra hai bộ
phận chi phí là C và V.
2-Bản chất của giá thành sản phẩm .
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt:Mặt hao phí sản xuất
và mặt kết quả sản xuất.Chi phí biểu hiện mặt hao phí sản xuất còn giá thành biểu hiện
mặt kết quả sản xuất.Tất cả những chi phí phát sinh(Phát sinh trong kỳ,kỳ trpức chuyển
sang)và các chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm,lao vụ và dịch vụ
hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
có liên quan đến khối lợng công tác sản phẩm lao vụ đã hoàn thành. Giá thành cao hay
thấp phụ thuộc vào các yếu tố:
Trình độ sử dụng (Tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu )
7
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Đinh Phơng Hà - KET40C
Khả năng tận dụng công suất máy móc thiết bị và áp dụng khoa học kỹ thuật
của doanh nghiệp.
Nhân tố con ngời:ý thức và trình độ của ngời lao động.
Do đó ,phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu quan trọng và thờng xuyên
của công tác quản lý kinh tế.
Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những khoản chi phí tham gia trực tiếp
hay gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà không bao gồm
chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp đợc phân bổ vào giá trị sản
phẩm dở dang cuối kỳ.
3-Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí và giá thành có mối quan hệ mật thiết với nhau,chúng đều gồm chi phí lao
động sống và chi phí lao động vật hoá.Chi phí sản xuất biểu hiện bằng tiền của hao phí
lao động sống và hao phí lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra.Trong khi đó thì
giá trị hàng hoá đợc kết tinh trong sản phẩm và đợc đo bằng thời gian lao động xã hội
cần thiết để tạo ra sản phẩm hàng hoá đó.Nh vậy chi phí là đại lợng cụ thể và là cơ sở
để tính giá thành sản phẩm còn giá thành sản phẩm mang tính trìu tợng.
Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm thể hiện qua công thức
sau:
Tổng giá thành Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất
sản phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang
hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Từ thực tế đến lý luận cho thấy rằng chúng ta không thể không nghiên
cứu bản chất và mối quan hệ của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để
thấy rõ vai trò quan trọng nền tảng của chúng đối vơí hoạt động sản xuất kinh
8
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Đinh Phơng Hà - KET40C
doanh của mỗi doanh nghiệp.Chính vì thế mà tổ chức hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là công việc quan trọng, thờng xuyênkhông
thể thiếu đợc trong suốt thời gian tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
II-Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
A-Phân loại chi phí:
Chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều loại, nhiều khoản khác nhau về nội
dung,tính chất,vai trò,vị trí trong quá trình sản xuất kinh doanh.Để thuận lợi cho
công tác hạch toán và quản lý ngời ta phải phân loại chi phí.Có nhiều cách phân
loại chi phí,sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
1-Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí.
Dựa vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác tính giá thành toàn bộ, chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp gồm:
a)Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,phụ tùng thay thế,công cụ dụng cụ .tham gia
trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ.
b)Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lơng và phụ cấp lơng các khoản trích
theo lơng nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà doanh
nghiệp phải chịu.
c)Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí phát sinh trong phân xởng
sản xuất nh:tiền lơng nhân viên phân xởng,khấu hao máy móc thiết bị dùng
trong phân xởng
Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi trong việc tính giá thành sản phẩm
từ đó xác định đúng giá bán hàng hoá làm cơ sở cho việc ra quyết định về cơ
cấu sản phẩm trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
9
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Đinh Phơng Hà - KET40C
2-Phân loại theo yếu tố chi phí.
Dựa vào tính chất nội dung kinh tế của các chi phí sản xuất giống nhau
xếp vào một yếu tố không tính đến địa điểm phát sinh cũng nh đối tợng chịu chi
phí.Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm:
a-Yếu tố nguyên vật liệu : gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính , nguyên
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế dùng vào sản xuất kinh doanh.
b-Yếu tố nhiên liệu động lực:đợc dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
c-Yếu tố về tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng:phản ánh tổng số tiền l-
ơng và cáckhoản phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho toàn bộ cán bộ nhân
viên.
d-Yếu tố bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn:trích theo tỷ lệ
qui địnhtrên tổng số tiền lơng và phụ cấp theo lơng, phải trả cho cán bộ công
nhân viên.
e-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm toàn bộ chi phí cho các loại dịch vụ
nua ngoài cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ.
g-Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha
phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào các hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
Cách phân loại này cho biết tỷ trọng ,kết cấu của từng yếu tố chi phí để tạo
điều kiện thuận lợi cho việc lập các báo cáo kế toán quản trị, các thuyết minh
báo cáo tài chính và lập dự toán về chi phí sản xuất.
3-Phân loại theo chức năng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
10
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Đinh Phơng Hà - KET40C
Căn cứ vào chức năng của quá trình sản xuất kinh doanh và chi phí có liên
quan đến việc thực hiện các chức năng kinh doanh, toàn bộ chi phí của doanh
nghiệp bao gồm :
a-Chi phí sản xuất sản phẩm: bao gồm ba yếu tố:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Chi phí nhân công trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
Ba loại chi phí này đã đợc nói rất rõ ở phần phân loại chi phí sản xuất theo
khoản mục.
b-Chi phí ngoài sản xuất:phát sinh ngoài khâu sản xuất sản phẩm :
-Chi phí bán hàng: gồm chi phí liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá nh
quảng cáo, hoa hồng bán hàng, lơng nhân viên bán hàng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp:chi phí để duy trì sự hoạt động của bộ
máy quản lý của toàn doanh nghiệp .
Cách phân loại này giúp ta xác định đúng những chi phí thực tế đã chi ra cho
việc sản xuất sản phẩm hàng hoá làm co sở cho việc tính giá thành toàn công
xởng và giá thành toàn bộ loại trừ những chi phí ngoài sản xuất xác định giá
hàng tồn kho.
4-Phân loại chi phí theo lĩnh vực kinh doanh:
Căn cứ vào việc tham gia của chi phívào hoạt động sản xuất kinh doanh, toàn bộ
chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:
a-Chi phí kinh doanh: là những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh ,tiêu thụ, quản lý.
b-Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí liên quan đến hoạt động về
vốn và đầu t tài chính.
11
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Đinh Phơng Hà - KET40C
c-Chi phí bất thờng:gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quan hay
khách quan mang lại.
Cách phân loại này cso ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác định chi phí
và kết quả của từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lamg cơ sở cho
việc lập báo cáo kết qủa kinh doanh của doanh nghiệp.
5-Một số cách phân loại khác:
a-Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí: theo cách phân loại này
toàn bộ chi phí của doanh nghiệp đợc chia làm ba loại:
+ Chi phí khả biến: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với
biến động của một hoạt động.Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp và một bộ phận của chi phí sản xuất chung.Chi phí khả biến
có đặc điểm là biến phí đơn vị sản phẩm ổn định, tổng biến phí thay đổi khi sản l-
ợng thay đổi và chi phí khả biến không phát sinh khi không có hoạt động.
+ Chi phí cố định:là những chi phí không đổi trong phạm vi phù hợp khi
mức độ hoạt động thay đổi.Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa mức độ hoạt động tối
thiểu và mức độ hoạt động tối đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất.Đinh phí có
đặc điểm là tổng định phí giữ nguyên khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm
vi phù hợp, định phí một đơn vị sản phẩm sẽ không thay đổi khi sản lợng thay đổi
và chi phí này vẫn còn tồn tại cả khi mà doanh nghiệp không sản xuất .
+ Chi phí hỗn hợp: gồm cả chi phí cố định và chi phí khả biến.,ở mức
độ hoạt động căn bản chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí còn ở quá
mức độ hoạt động cán bản thì nó lại thể hiện đặc điểm nh là biến phí.Phần đinh
phí của chi phí hỗn hợp phản ánh chi phí căn bản tối thiểu để duy trì dịch vụ
và giữ cho dịch vụ đó luôn ở tình trạng phục vụ.Phần biến phí của chi phí hỗn
12
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Đinh Phơng Hà - KET40C
hợp thể hiện chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng quá định mức,do đó yếu tố
biến phí sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với dịch vụ phục vụ.Để phân tích chi phí hỗn
hợp ngời ta dung ba phơng pháp phan tích chủ yếu sau: phơng pháp cức đại cực
tiểu, phơng pháp bình phơng nhỏ nhất hoặc phơngpháp đò thị để định ra một
phơng trình chính xác.Trong đó phơng pháp bình phơng nhỏ nhất là phơng pháp
chính xác nhất vì nó dụng phơng pháp thống kê để xác định đờng hồi qui cho
các điểm, còn phơng pháp cức đại cực tiểu là phơng pháp đơn giản nhất.
b-Phân loại chi phí nhằm mục đích ra quyết định
Theo cách phân loại này, chi phí đợc chia ra thành chi phí trực tiếp và
gián tiếp, chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc, chi phí cơ hội
chi phí chênh lệch, chi phí thích đáng và chi phí không thích đáng.
Trên đây là những cách phân loại chi phí đợc sử dụng trong kế toán quản trị
doanh nghiệp. Nó là cơ sở để xác định sản lợng hoà vốn và là cơ sở để xây dựng
chính sách giá cả hợp lý, linh hoạt cho các doanh nghiệp trong các quá trình
kinh doanh.
B.Phân loại giá thành :
Nhằm đáp ứng cho công tác quản trị nội bộ để đánh giá xem xét về tình
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh việc đề ra các biện pháp,
phơng hớng mới cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thông thờng có các cách phân loại giá thành nh sau:
1.Phân loại giá thành theo thời điểm tính vào nguồn số liệu:
Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc chia làm 3 loại:
a.Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp
thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản
13
Chuyên đề tốt nghiệp đại học
Đinh Phơng Hà - KET40C
phẩm .Nó đợc xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp ,là căn cứ phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp .
b.Giá thành định mức: cũng đợc tiến hành tính toán trớc khi tiến hành
sản xuất sản phẩm và là giá thành sản phẩm đợc tính toán trên cơ sở xác định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm và nó là thớc đo giúp
cho doanh nghiệp xác định chính xác kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động
sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
c.Giá thành thực tế: là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
2.Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo cách phân loại này ,giá thành đợc chia làm hai loại:
a.Giá thành sản xuất( giá thành sản phẩm):
Phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo
sản phẩm gắn với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đợc tính theo công
thức sau:
Giá thành SX Chi phí SX Chi phí Chi phí SX
Thực tế = dở dang + sản xuất - dở dang
Của sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kì
b.Giá thành toàn bộ: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến
việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và đợc tính bằng công thức sau:
Giá thành toàn bộ = Giá thành SX + Chi phí ngoài sản xuất
Trong đó:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét